Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Cầu Giấy năm 2021 có đáp án
24 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.
know
knife
kite
knight
Đáp án đúng là: C
A. know /nəʊ/
B. knife /naɪf/
C. kite /kaɪt/
D. knight /naɪt/
Đáp án C phát âm là /k/, các đáp án còn lại là âm câm.
I. PRONUNCIATION
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.
station
happen
rabbit
matter
Đáp án đúng là: A
A. station /ˈsteɪʃn/
B. happen /ˈhæpən/
C. rabbit /ˈræbɪt/
D. matter /ˈmætə(r)/
Đáp án A phát âm là /ei/, các đáp án còn lại phát âm là /ae/.
II. STRESS
Choose the letter A, B, C or D and to indicate the word whose main stress is different from the others in each of the following questions.
story
building
design
pilot
Đáp án đúng là: C
A. story /ˈstɔːri/
B. building /ˈbɪldɪŋ/
C. design /dɪˈzaɪn/
D. pilot /ˈpaɪlət/
Đáp án C có trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ nhất.
II. STRESS
Choose the letter A, B, C or D and to indicate the word whose main stress is different from the others in each of the following questions.
address
homework
hungry
season
Đáp án đúng là: A
A. address /əˈdres/
B. homework /ˈhəʊmwɜːk/
C. hungry /ˈhʌŋɡri/
D. season /ˈsiːzn/
Đáp án A trọng âm thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm số 2.
III. GRAMMAR
Choose the letter A, B, C or D and to indicate the correct answer to each of the following questions.
go
goes
going
is going
Đáp án đúng là: B
Câu diễn tả một thói quen lặp đi lăp lại → dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Anh ấy đi học 6 ngày một tuần.
and
or
because
so
Đáp án đúng là: C
A. and: và
B. or: hoặc
C. because: bởi vì
D. so: vì thế
Ở mệnh đề 1 là thông tin Nga muốn trở thành một nhà văn, mệnh đề 2 là thông tin cô ấy muốn viết truyện cho trẻ em → hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, vậy ta chọn C.
Dịch: Nga muốn trở thành nhà văn vì cô ấy muốn viết truyện cho trẻ em.
Where
What
Why
How
Đáp án đúng là: D
A. Where: Ở đâu
B. What: Cái gì
C. Why: Tại sao
D. How: Bằng cách nào, Như thế nào
→ Xét nghĩa của câu, “How” là từ để hỏi hợp lý.
Dịch: Làm thế nào tôi có thể đến siêu thị?
give
gives
giving
gave
Đáp án đúng là: A
Ta thấy từ “will” (sẽ) và cụm “tomorrow morning” (sáng mai), tức là câu đang dùng thì tương lai đơn.
Cấu trúc câu khẳng định thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể
→ Chọn đáp án A.
Give sb sth: đưa cho ai cái gì
Dịch: Bob sẽ cho chúng tôi câu trả lời vào sáng mai.
has
have
had
is having
Đáp án đúng là: C
Có “yesterday” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn → Chọn đáp án C.
Dịch: Tôi đã ăn thịt xông khói và trứng cho bữa sáng ngày hôm qua.
any
much
many
some
Đáp án đúng là: B
Water là danh từ không đếm được nên đi với “much”.
Dịch: Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?
never
sometimes
usually
often
Đáp án đúng là: A
Dịch: Không bao giờ là quá muộn để nói “Xin lỗi” vì những gì bạn đã làm sai.
on
in
at
next
Đáp án đúng là: C
A. on: ở trên (dùng khi ở trên một bề mặt nào đó, ở trên đường phố hoặc đại lộ)
B. in: ở trong (dùng khi ở trong một không gian kín, một đất nước)
C. at: tại (dùng cho một địa điể, vị trí cụ thể chính xác)
D. next: kết hợp với từ “to” mang nghĩa bên cạnh
→ At the zoo entrance: lối vào sở thú
Dịch: Xe buýt số 22 dừng ngay lối vào sở thú.
carry heavy things
get up late
eat a lot of sweets
take a rest
Đáp án đúng là: D
A. carry heavy things: mang vác vật nặng
B. get up late: dậy muộn
C. eat a lot of sweets: ăn nhiều kẹo
D. take a rest: nghỉ ngơi
Dựa vào nghĩa của câu, Nam bị sốt và chúng ta cần khuyên một điều giúp Nam cảm thấy khỏe hơn → chọn D.
Dịch: Nam bị sốt. Anh ấy nên nghỉ ngơi.
stations
museums
markets
parks
Đáp án đúng là: B
A. stations – station (n): ga tàu
B.museums – museum (n): bảo tàng
C. markets – market (n): chợ
D. parks – park (n): công viên
Dựa vào nghĩa của câu, địa điểm được nhắc đến có trưng bày những vật cũ hoặc tranh vẽ
→ chọn B.
Dịch: Bạn có thể ghé thăm bảo tàng để xem những món đồ cũ hoặc tranh vẽ.
busy
busyer
busier
more busier
Đáp án đúng là: C
Câu sử dụng phép so sánh hơn vì có từ “than”
Tính từ “busy” là tính từ dài kết thúc bằng “y” → ở dạng so sánh hơn, tính từ sẽ chuyển ‘y” thành “i” và thêm đuôi –er.
busy → busier
Dịch: Cuộc sống ở thành phố bận rộn hơn cuộc sống ở vùng núi.
interested
interesting
interest
interestingly
Đáp án đúng là: C
Cấu trúc: have no interest in sth: không có hứng thú với cái gì
Dịch: Anh trai tôi không có hứng thú với bóng rổ.
bars
bowls
glasses
cartons
Đáp án đúng là: B
bowl of rice: bát cơm
Dịch: Tôi thường ăn ba bát cơm một bữa.
cut yourself
have a cold
get a pain
break your legs
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nghĩa của câu đang nêu ra một rủi ro nếu leo trèo cây → chọn D. break your legs (gãy chân)
Dịch: Đừng trèo cây vì bạn có thể bị ngã và gãy chân.
Sure, go ahead
Yes, please
Sorry, I’m new here myself
OK, here is the ticket
Đáp án đúng là: C
A. Sure, go ahead: Được thôi, cứ tự nhiên.
B. Yes, please: Vâng, làm ơn.
C. Sorry, I’m new here myself: Xin lỗi, bản thân tôi là người mới ở đây
D. OK, here is the ticket: Được, đây là vé.
→ Khi nhận được câu hỏi đường, ta có thể lựa chọn 2 phương án: một là đưa ra chỉ dẫn, hai là từ chối và nêu lý do → chọn đáp án C.
Dịch: Xin lỗi. Bạn có thể cho tôi biết hiệu sách ở đâu không? - Xin lỗi, bản thân tôi là người mới ở đây.
I’m sorry. I can’t
Here you are
I’m looking for a watch
You’re welcome.
Đáp án đúng là: C
A. I’m sorry. I can’t: Xin lỗi, tôi không thể
B. Here you are: Của bạn đây
C. I’m looking for a watch: Tôi đang tìm một chiếc đồng hồ
D. You’re welcome: Không có gì
→ Khi nhận được câu hỏi đề nghị giúp đỡ, ta có thể trực tiếp nêu ra vấn đề đang gặp phải
→ chọn đáp án C.
Dịch: Xin chào, tôi có thể giúp gì cho bạn? - Tôi đang tìm một chiếc đồng hồ.
IV. WRITING
Rearrange the words to make meaningful sentences.
and/ North Court castle/ ,/ visited/ an/ Last week/ my mother/ saw/ old painting/ .
→ ______________________________________________________________________
Đáp án đúng là: Last week, my mother visited North Court castle and saw an old painting.
Dịch: Tuần trước, mẹ tôi đến thăm lâu đài North Court và nhìn thấy một bức tranh cũ.
There/ a/ my/ trees/ school/ lot/ to/ are/ of/ on/ the way/ .
→ ______________________________________________________________________
Đáp án đúng là: There are a lot of trees on the way to my school.
Dịch: Có rất nhiều cây xanh trên đường đến trường của tôi.
Finish the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, use the given words.
My school is in front of the pharmacy.
→ The pharmacy __________________________________________________________
Đáp án đúng là: The pharmacy is behind my school.
In front of (trước) >< behind (sau)
Dịch: Trường học của tôi ở đằng trước hiệu thuốc. = Hiệu thuốc ở phía sau trường học của tôi.
I have a plan to visit my grandparents next Monday.
→ I am going _____________________________________________________________
Đáp án đúng là: I am going to visit my grandparents next Monday.
Thì tương lai gần nói về dự định trong tương lai đã có kế hoạch cụ thể.
Dịch: Tôi có kế hoạch đến thăm ông bà của tôi vào thứ Hai tới. = Tôi sẽ đến thăm ông bà của tôi vào thứ Hai tới.
IV. WRITING
Rearrange the words to make meaningful sentences.
Finish the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, use the given words.








