Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Tân Yên Số 2 (Bắc Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Tân Yên Số 2 (Bắc Ninh) lần 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5. 

CHAT GPT - ARTIFICIAL INTELLIGENCE

    Chat GPT is a language model developed by Open AI that uses deep learning techniques to generate human-like responses to text-based prompts or questions. GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.

    The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation. As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.

    Chat GPT gets its information from a vast corpus of text data that has been preprocessed and used to train the model. (4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet. (5) ______ that it has learned from this training data.

    Everyone wonders if this tool will eliminate the majority of jobs and put a huge majority of people out of work. This is what Chat GPT answered when asked the question.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.

that has been trained on large amounts of text data

being trained based on a wide variety of data

which using deep learning techniques on extensive data sets

to be trained by a massive data set of text

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản

B. được huấn luyện dựa trên nhiều loại dữ liệu đa dạng

C. mà sử dụng các kỹ thuật học sâu trên các tập dữ liệu lớn

D. được huấn luyện bởi một tập dữ liệu văn bản khổng lồ

GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.

(GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron (1) ______.)

→ Trước chỗ trống là mệnh đề quan hệ không xác định “which is a type of neural network architecture”, nhưng chỗ trống lại đứng ngay sau cụm danh từ “a type of neural network architecture”, nên ta cần điền một mệnh đề quan hệ xác định để bổ nghĩa cho cụm danh từ đó.

→ Đáp án A phù hợp vì nó là mệnh đề quan hệ xác định.

→ GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture that has been trained on large amounts of text data.

(GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản.)

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation.

from which makes it useful for a wide range of applications

that makes it useful for a wide range of applications

what makes it useful for a wide range of applications

making it useful for a wide range of applications

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. từ đó khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau

B. điều này khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau

C. điều làm cho nó trở nên hữu ích đối với nhiều loại ứng dụng khác nhau

D. khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau

The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation.

(Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, (2) ______, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung.)

→ Trước chỗ trống là 1 mệnh đề hoàn chỉnh, vì vậy ta cần điền vào chỗ trống một cụm phân từ diễn tả kết quả của mệnh đề phía trước.

→ Đáp án D phù hợp vì đây là cụm phân từ với V-ing diễn tả kết quả của mệnh đề trước: do GPT có thể tạo phản hồi phù hợp với nhiều dạng yêu cầu khác nhau nên nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng.

→ The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, making it useful for a wide range of applications, such as chatbots, language translation, and content creation.

(Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung.)

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.

having the ability to create human-like dialogues in a wide variety of contexts

which is capable of producing responses in a way that resembles human conversation

the purpose of Chat GPT is to generate data from various sources of text

Chat GPT is designed to learn and understand the structure of human language

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. có khả năng tạo ra các đoạn hội thoại giống con người trong nhiều bối cảnh khác nhau

B. có khả năng tạo ra các phản hồi theo cách giống với cuộc trò chuyện của con người

C. mục đích của ChatGPT là tạo ra dữ liệu từ nhiều nguồn văn bản khác nhau

D. ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người

As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.

(Là một mô hình ngôn ngữ, (3) ______, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.)

→ Trước chỗ trống là cụm “As a language model,” nên phần sau phải là một mệnh đề chính hoàn chỉnh.

→ Đáp án D phù hợp vì đây là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và vị ngữ (S + V) và phù hợp với ngữ cảnh câu.

→ As a language model, Chat GPT is designed to learn and understand the structure of human language, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.

(Là một mô hình ngôn ngữ, ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.)

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.

It consists mostly of spoken dialogues and visual materials

The sources in this corpus come from various specific fields

This corpus includes a diverse range of sources

A wide array of sources is excluded in this corpus

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Nó chủ yếu bao gồm các đoạn hội thoại nói và các tài liệu trực quan

B. Các nguồn trong kho dữ liệu này đến từ nhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau

C. Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng

D. Nhiều nguồn khác nhau bị loại trừ khỏi kho dữ liệu này

(4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.

((4) ______, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet.)

→ Câu trước nhắc đến “a vast corpus of text data”, vì vậy câu tiếp theo cần giải thích hoặc mô tả về “corpus” này. Theo lý thuyết liên kết văn bản trong đề THPTQG, thường dùng đại từ chỉ định “this/these” để thay thế cho danh từ vừa được nhắc đến nhằm tránh lặp từ.

→ Đáp án C phù hợp vì “This corpus” thay thế trực tiếp cho “a vast corpus of text data” ở câu trước, đồng thời dẫn đến các ví dụ phía sau (books, articles, web pages…).

→ This corpus includes a diverse range of sources, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.

(Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet.)

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(5) ______ that it has learned from this training data.

In contrast, the information it produces is based on its extensive knowledge

Therefore, the responses it generates can incorporate knowledge and information

Thus, it generates completely original ideas without relying on any prior knowledge

As a result, the generated responses often contain a lot of made-up facts

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Ngược lại, thông tin mà hệ thống tạo ra dựa trên lượng kiến thức phong phú của nó

B. Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin

C. Vì vậy, hệ thống tạo ra những ý tưởng hoàn toàn mới mà không dựa vào bất kỳ kiến thức nào trước đó

D. Kết quả là các phản hồi được tạo ra thường chứa nhiều thông tin do hệ thống tự bịa ra

(5) ______ that it has learned from this training data.

((5) ______  mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.)

→ Câu trước nói về nguồn dữ liệu văn bản lớn dùng để huấn luyện mô hình, nên câu sau cần thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. Theo lý thuyết liên kết trong văn bản học thuật, các từ nối như therefore / thus / as a result thường dùng để diễn đạt kết quả logic.

→ Đáp án B phù hợp vì “Therefore” thể hiện kết quả hợp lý: do được huấn luyện từ nhiều nguồn dữ liệu nên các phản hồi của hệ thống có thể kết hợp kiến thức từ dữ liệu đó.

→ Therefore, the responses it generates can incorporate knowledge and information that it has learned from this training data.

(Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.)

Chọn B.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

CHAT GPT – ARTIFICIAL INTELLIGENCE

 Chat GPT is a language model developed by Open AI that uses deep learning techniques to generate human-like responses to text-based prompts or questions. GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) that has been trained on large amounts of text data.

 The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) making it useful for a wide range of applications, such as chatbots, language translation, and content creation. As a language model, (3) Chat GPT is designed to learn and understand the structure of human language, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.

 Chat GPT gets its information from a vast corpus of text data that has been preprocessed and used to train the model. (4) This corpus includes a diverse range of sources, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet. (5) Therefore, the responses it generates can incorporate knowledge and information that it has learned from this training data.

 Everyone wonders if this tool will eliminate the majority of jobs and put a huge majority of people out of work. This is what Chat GPT answered when asked the question.

CHAT GPT – TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

 ChatGPT là một mô hình ngôn ngữ do OpenAI phát triển, sử dụng các kỹ thuật học sâu để tạo ra những phản hồi giống cách con người giao tiếp khi trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu bằng văn bản. GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản.

 Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung. Là một mô hình ngôn ngữ, ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.

 ChatGPT tiếp nhận thông tin từ một kho dữ liệu văn bản khổng lồ đã được xử lý và sử dụng trong quá trình huấn luyện mô hình. Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet. Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.

 Nhiều người đặt câu hỏi liệu công cụ này có thể thay thế phần lớn lực lượng lao động và khiến số đông người lao động mất việc hay không. Dưới đây là câu trả lời của ChatGPT khi được hỏi về vấn đề đó.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.

    Most of us have taken a selfie at one time or another, be it a photo of ourselves in a beautiful place, during a performance by our favourite band, or on a memorable night out with friends. But today, more and more people are putting their lives at risk in an attempt to get the most shocking pictures to share on social media. In several cases, this action has had disastrous consequences.

    Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali. Such tragedies have led to the death toll from selfie-related incidents reaching double figures for the first time in 2015, overtaking the number of victims of shark attacks.

    Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her. Yet the photo has received thousands of “likes”, and the comments below it suggest that this behavior is something to be admired.

    In response to the increasing threat posed by the selfies, the authorities have started to take action. National parks, such as the Waterton Canyon in Denver, Colorado, have closed their gates to visitors approaching the bears for photos. The Russian Interior Ministry has launched a public education campaign advising selfie-takers not to balance on dangerous surfaces or pose with their pets. But if instructions like this are really necessary, then perhaps it is about time we asked ourselves which is more important, a ‘like’ or a life?

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT mentioned as a cause of selfie-related accidents?    

Being hit by a bull

Drowning in the ocean

Being struck by a baseball

Falling from cliffs

Xem đáp án

Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân gây ra các tai nạn liên quan đến việc chụp ảnh selfie?

A. Bị bò tót húc

B. Chết đuối ngoài biển

C. Bị bóng chày bay trúng

D. Bị ngã từ vách đá

Thông tin:

Câu 1, đoạn 2: Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali.

(Chẳng hạn, có trường hợp một người đàn ông Tây Ban Nha bị bò tót húc chết khi đang chụp selfie trong lễ hội chạy đua với bò hằng năm tại một ngôi làng gần quê nhà. Một trường hợp khác là một du khách Singapore đã thiệt mạng sau khi rơi xuống từ vách đá ven biển ở Bali trong lúc chụp ảnh.)

Câu 2, đoạn 3: Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her.

(Ví dụ, trong một bức ảnh được đăng kèm dòng chú thích “Bức selfie nguy hiểm nhất từ trước đến nay”, một người phụ nữ đang tạo dáng tại sân vận động đã suýt bị một quả bóng chày bay trúng đầu.)

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “tragedies” in paragraph 2 can be best replaced by ______.    

bad luck

bad injuries

dull moments

sad events

Xem đáp án

Từ “tragedies” trong đoạn 2 có thể thay thế tốt nhất bằng từ ______.

tragedies (n): những thảm kịch/bi kịch

A. bad luck (n phrase): sự xui xẻo          

B. bad injuries  (n phrase): những chấn thương nghiêm trọng                    

C. dull moments (n phrase): những khoảnh khắc tẻ nhạt                

D. sad events (n phrase): những sự kiện đau buồn/bi kịch

→ tragedies = sad events

Thông tin: Such tragedies have led to the death toll from selfie-related incidents reaching double figures for the first time in 2015, overtaking the number of victims of shark attacks. (Những thảm kịch như vậy đã khiến số người tử vong do các tai nạn liên quan đến selfie lần đầu tiên đạt đến con số hai chữ số vào năm 2015, thậm chí vượt qua số nạn nhân của các vụ cá mập tấn công trong cùng năm.)

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “fatal” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.    

harmless

serious

painful

life-threatening

Xem đáp án

Từ “fatal” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

fatal (adj): gây tai họa, nguy hiểm đến tính mạng

A. harmless (adj): vô hại

B. serious (adj): quan trọng, nghiệm trọng

C. painful (adj): đau đớn, đau khổ

D. life-threatening (adj): đe dọa đến tính mạng

→ fatal >< harmless 

Thông tin: “Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. (Bất chấp những rủi ro, mạng xã hội vẫn tràn ngập những bức ảnh ghi lại những khoảnh khắc suýt dẫn đến tai nạn chết người.)

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “their” in paragraph 4 refers to ______.    

visitors

National parks

the bears

the Waterton Canyon

Xem đáp án

Từ “their”trong đoạn 4 đề cập đến ______.

A. visitors: du khách          

B. National parks: các công viên quốc gia            

C. the bears: những con gấu

D. the Waterton Canyon: hẻm núi Waterton

Thông tin: National parks, such as the Waterton Canyon in Denver, Colorado, have closed their gates to visitors approaching the bears for photos.  (Một số công viên quốc gia, chẳng hạn như Waterton Canyon ở Denver, bang Colorado, đã đóng cửa những khu vực của họ  mà du khách thường tiếp cận gần gấu để chụp ảnh.)

→ Từ “their” là tính từ sở hữu, dùng để thay thế cho danh từ số nhiều “National parks” đứng trước đó.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

If safety warnings are needed, we should reconsider whether social media attention is worth the risk.

Authorities focus more on social media likes than public safety, which is problematic.

Life seems to matter only when one gains significant attention and validation on social media platforms.

People should follow safety instructions carefully if they want to gain more likes on social media.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

But if instructions like this are really necessary, then perhaps it is about time we asked ourselves which is more important, a 'like' or a life?

(Tuy nhiên, nếu những lời khuyến cáo như vậy vẫn cần phải được đưa ra, thì có lẽ đã đến lúc mỗi người nên tự hỏi: điều gì quan trọng hơn - một lượt “thích” trên mạng xã hội hay chính mạng sống của mình?)

A. If safety warnings are needed, we should reconsider whether social media attention is worth the risk.

(Nếu cần có những cảnh báo về an toàn, chúng ta nên xem xét lại liệu sự chú ý trên mạng xã hội có đáng để đánh đổi bằng rủi ro hay không.) → Phù hợp

B. Authorities focus more on social media likes than public safety, which is problematic.

(Các cơ quan chức năng chú trọng vào lượt thích trên mạng xã hội hơn là sự an toàn của cộng đồng, điều này là vấn đề đáng lo ngại.) → Sai nghĩa

C. Life seems to matter only when one gains significant attention and validation on social media platforms.

(Cuộc sống dường như chỉ có ý nghĩa khi một người nhận được nhiều sự chú ý và sự công nhận trên các nền tảng mạng xã hội.) → Sai nghĩa

D. People should follow safety instructions carefully if they want to gain more likes on social media.

(Mọi người nên tuân thủ cẩn thận các hướng dẫn an toàn nếu muốn nhận được nhiều lượt thích hơn trên mạng xã hội.) → Sai nghĩa

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

A majority of dangerous selfies lead to serious consequences, including death or injury.

Shark attacks caused more deaths than selfies in 2015, according to reported statistics.

Many people continue to admire and share risky selfies despite the obvious danger.

Social media users are no longer interested in sharing or viewing dangerous selfies online.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Phần lớn các bức ảnh selfie nguy hiểm đều dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm tử vong hoặc bị thương.

Thông tin: But today, more and more people are putting their lives at risk in an attempt to get the most shocking pictures to share on social media. In several cases, this action has had disastrous consequences. (Tuy nhiên, ngày nay ngày càng có nhiều người đặt bản thân vào tình huống nguy hiểm chỉ để chụp được những bức ảnh gây sốc nhất nhằm chia sẻ lên mạng xã hội. Trong một vài trường hợp, hành động này đã dẫn đến những hậu quả thảm khốc.)

→ Thông tin này chỉ cho thấy nhiều người đang mạo hiểm tính mạng để chụp ảnh selfie, nhưng chỉ một vài trường hợp đã dẫn đến hậu quả thảm khốc, không khẳng định rằng phần lớn các bức ảnh selfie nguy hiểm đều dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

→ Sai

B. Theo số liệu thống kê được báo cáo, các vụ cá mập tấn công gây ra nhiều cái chết hơn các tai nạn liên quan đến selfie vào năm 2015.

Thông tin: Such tragedies have led to the death toll from selfie-related incidents reaching double figures for the first time in 2015, overtaking the number of victims of shark attacks. (Những thảm kịch như vậy đã khiến số người tử vong do các tai nạn liên quan đến selfie lần đầu tiên đạt đến con số hai chữ số vào năm 2015, thậm chí vượt qua số nạn nhân của các vụ cá mập tấn công trong cùng năm.)

→ Thông tin này cho biết số người tử vong do tai nạn liên quan đến selfie nhiều hơn số người tử vong cho cá mập tấn công, trái ngược lại với đáp án trên.

→ Sai

C. Nhiều người vẫn tiếp tục ngưỡng mộ và chia sẻ những bức ảnh selfie nguy hiểm mặc dù rủi ro là rất rõ ràng.

Thông tin:  Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. (Bất chấp những rủi ro, mạng xã hội vẫn tràn ngập những bức ảnh ghi lại những khoảnh khắc suýt dẫn đến tai nạn chết người.)

→ Thông tin này cho thấy mặc dù rủi ro là rất rõ ràng, nhiều người vẫn tiếp tục chia sẻ và ngưỡng mộ những bức ảnh selfie nguy hiểm trên mạng xã hội.

→ Đúng

D. Người dùng mạng xã hội không còn quan tâm đến việc chia sẻ hoặc xem những bức ảnh selfie nguy hiểm trên mạng.

Thông tin: Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. (Bất chấp những rủi ro, mạng xã hội vẫn tràn ngập những bức ảnh ghi lại những khoảnh khắc suýt dẫn đến tai nạn chết người.)

→ Thông tin này cho thấy những bức ảnh selfie nguy hiểm vẫn tràn ngập trên mạng xã hội, chứng tỏ người dùng vẫn quan tâm và chia sẻ chúng.

→ Sai

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In which paragraph does the author mention specific cases of deaths caused by selfies?    

Paragraph 4

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 1

Xem đáp án

In which paragraph does the author mention specific cases of deaths caused by selfies? (Tác giả đề cập đến những trường hợp tử vong cụ thể do selfie gây ra ở đoạn văn nào?)

A. Đoạn 4

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 1

Thông tin: Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali." (Đoạn 2)

(Chẳng hạn, có trường hợp một người đàn ông Tây Ban Nha bị bò tót húc chết khi đang chụp selfie trong lễ hội chạy đua với bò hằng năm tại một ngôi làng gần quê nhà. Một trường hợp khác là một du khách Singapore đã thiệt mạng sau khi rơi xuống từ vách đá ven biển ở Bali trong lúc chụp ảnh.)

→ Câu đầu của đoạn 2 đã đề cập đến 2 trường hợp tử vong cụ thể do selfie gây ra.

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In which paragraph does the author discuss the measures taken by governments or officials regarding dangerous selfies?    

Paragraph 4

Paragraph 1

Paragraph 3

Paragraph 2

Xem đáp án

In which paragraph does the author discuss the measures taken by governments or officials regarding dangerous selfies? (Tác giả bàn về những biện pháp mà chính phủ hoặc cơ quan chức năng thực hiện để đối phó với selfie nguy hiểm ở đoạn nào?)

A. Đoạn 4

B. Đoạn 1

C. Đoạn 3

D. Đoạn 2

Thông tin: In response to the increasing threat posed by the selfies, the authorities have started to take action. National parks, such as the Waterton Canyon in Denver, Colorado, have closed their gates to visitors approaching the bears for photos. The Russian Interior Ministry has launched a public education campaign advising selfie-takers not to balance on dangerous surfaces or pose with their pets.  (Đoạn 4)

(Trước nguy cơ ngày càng gia tăng từ những bức selfie nguy hiểm, các cơ quan chức năng đã bắt đầu có biện pháp can thiệp. Một số công viên quốc gia, chẳng hạn như Waterton Canyon ở Denver, bang Colorado, đã đóng cửa những khu vực mà du khách thường tiếp cận quá gần gấu để chụp ảnh. Trong khi đó, Bộ Nội vụ Nga cũng phát động một chiến dịch tuyên truyền nhằm cảnh báo mọi người không nên chụp selfie trên các bề mặt nguy hiểm hoặc tạo dáng với thú cưng.)

→ Đoạn 4 đã nhắc những biện pháp mà chính phủ hoặc cơ quan chức năng thực hiện để đối phó với selfie nguy hiểm qua 2 ví dụ của công viên quốc gia Waterton Canyon và của Bộ Nội vụ Nga.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Hầu hết chúng ta đều đã từng chụp selfie ít nhất một lần, có thể là bức ảnh của chính mình tại một địa điểm đẹp, trong lúc xem buổi biểu diễn của ban nhạc yêu thích, hoặc trong một buổi tối đáng nhớ bên bạn bè. Tuy nhiên, ngày nay ngày càng có nhiều người đặt bản thân vào tình huống nguy hiểm chỉ để chụp được những bức ảnh gây sốc nhất nhằm chia sẻ lên mạng xã hội. Trong một vài trường hợp, hành động này đã dẫn đến những hậu quả thảm khốc.

Chẳng hạn, có trường hợp một người đàn ông Tây Ban Nha bị bò tót húc chết khi đang chụp selfie trong lễ hội chạy đua với bò hằng năm tại một ngôi làng gần quê nhà. Một trường hợp khác là một du khách Singapore đã thiệt mạng sau khi rơi xuống từ vách đá ven biển ở Bali trong lúc chụp ảnh. Những thảm kịch như vậy đã khiến số người tử vong do các tai nạn liên quan đến selfie lần đầu tiên đạt đến con số hai chữ số vào năm 2015, thậm chí vượt qua số nạn nhân của các vụ cá mập tấn công trong cùng năm.

Bất chấp những rủi ro, mạng xã hội vẫn tràn ngập những bức ảnh ghi lại những khoảnh khắc suýt dẫn đến tai nạn chết người. Dưới dòng chú thích “Bức selfie nguy hiểm nhất từ trước đến nay”, một người phụ nữ đang tạo dáng tại sân vận động đã suýt bị một quả bóng chày bay trúng đầu. Dù vậy, bức ảnh này vẫn nhận được hàng nghìn lượt “thích”, và nhiều bình luận bên dưới còn thể hiện sự ngưỡng mộ đối với hành động mạo hiểm đó.

Trước nguy cơ ngày càng gia tăng từ những bức ảnh selfie, các cơ quan chức năng đã bắt đầu can thiệp. Một số công viên quốc gia, chẳng hạn như Waterton Canyon ở Denver, bang Colorado, đã đóng cửa những khu vực mà du khách thường tiếp cận gần gấu để chụp ảnh. Trong khi đó, Bộ Nội vụ Nga cũng phát động một chiến dịch tuyên truyền nhằm cảnh báo mọi người không nên chụp selfie trên các bề mặt nguy hiểm hoặc tạo dáng với thú cưng. Tuy nhiên, nếu những lời khuyến cáo như vậy vẫn cần phải được đưa ra, thì có lẽ đã đến lúc mỗi người nên tự hỏi: điều gì quan trọng hơn - một lượt “thích” trên mạng xã hội hay chính mạng sống của mình?

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.

    Present-day climate change includes both global warming, the steady rise in Earth's average temperature and its broader effects on the planet's climate. [I] In a wider sense, climate change also includes long-term changes in Earth's climate in the past. [II] The current increase in global temperatures is mainly caused by human activities, especially the burning of fossil fuels since the Industrial Revolution. [III] Using fossil fuels, cutting down forests, and certain farming and industrial activities release greenhouse gases. [IV]

    Climate change has an increasingly large impact on the environment. Deserts are growing, heat waves and wildfires are happening more often. The faster warming in the Arctic has caused frozen ground to thaw, glaciers to shrink, and sea ice to disappear. Warmer temperatures are also making storms, droughts, and other extreme weather events stronger. Rapid changes in mountains, coral reefs, and the Arctic are forcing many animals and plants to move or even disappear. Even if we succeed in reducing future warming, some effects will last for hundreds of years. These include rising ocean temperatures, increasing ocean acidity, and higher sea levels.

    Climate change is a serious threat to people. It can lead to more floods, extreme heat, shortages of food and water, more diseases, and financial losses. It can also cause people to move to new places and even lead to conflicts. The World Health Organization considers climate change one of the biggest dangers to human health in the 21st century. If no action is taken to slow warming, both societies and ecosystems will face much bigger risks.

    Climate change can be mitigated by cutting down the amount of greenhouse gases released into the air and by increasing the removal of carbon dioxide from the atmosphere. To keep global warming below 1.5 °C, the world must reach net-zero greenhouse gas emissions by 2050, or by 2070 to keep warming under 2 °C. This requires major and widespread changes in energy use, land use, cities, transportation, buildings, and industries.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in the passage does the following sentence best fit?

These gases trap some of the heat that the Earth gives of after abssorbing sunlight, making the lower atmosphere warmer.

[IV]

[III]

[II]

[I]

Xem đáp án

Câu sau nên được đặt ở vị trí nào trong bài?

These gases trap some of the heat that the Earth gives off after absorbing sunlight, making the lower atmosphere warmer.

(Những khí này giữ lại một phần nhiệt mà Trái Đất tỏa ra sau khi hấp thụ ánh sáng Mặt Trời, khiến tầng khí quyển thấp trở nên ấm hơn.)

A. [IV]                   

B. [III]                           

C. [II]                           

D. [I]

Dịch đoạn:

Present-day climate change includes both global warming, the steady rise in Earth's average temperature and its broader effects on the planet's climate. [I] In a wider sense, climate change also includes long-term changes in Earth's climate in the past. [II] The current increase in global temperatures is mainly caused by human activities, especially the burning of fossil fuels since the Industrial Revolution. [III] Using fossil fuels, cutting down forests, and certain farming and industrial activities release greenhouse gases. [IV]

(Biến đổi khí hậu ngày nay bao gồm cả hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức sự gia tăng đều đặn của nhiệt độ trung bình của Trái Đất, cùng với những ảnh hưởng rộng hơn của nó đối với hệ thống khí hậu của hành tinh. [I] Theo nghĩa rộng hơn, biến đổi khí hậu cũng bao gồm những sự thay đổi dài hạn của khí hậu Trái Đất trong quá khứ. [II] Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch kể từ thời kỳ Cách mạng Công nghiệp. [III] Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, cùng một số hoạt động nông nghiệp và công nghiệp đã thải ra các khí nhà kính vào khí quyển. [IV])

→ Khi đặt vào chỗ trống [IV], câu chèn sẽ đóng vai trò làm rõ cụm “greenhouse gases” đứng ở cuối câu trước chỗ trống. Cụm từ “These gases” (Những khí này) thay thế cho “greenhouse gases” (những khí nhà kính), và làm rõ hơn tác động của những khí đó đối với tầng khí quyển.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase “caused frozen ground to thaw” in paragraph 2 could be best replaced by _____.    

created havey snowfall

froze the surface of the Earth

protected frozen landscapes

made icy soil melt

Xem đáp án

Cụm từ “caused frozen ground to thaw” trong đoạn 2 có thể thay thế tốt nhất bằng ______.

caused frozen ground to thaw: khiến lớp đất bị đóng băng tan chảy

A. created heavy snowfall: tạo ra tuyết rơi dày

B. froze the surface of the Earth: làm bề mặt Trái Đất đóng băng

C. protected frozen landscapes: bảo vệ các cảnh quan bị đóng băng

D. made icy soil melt: làm đất băng giá tan chảy

→ caused frozen ground to thaw = made icy soil melt

Thông tin: The faster warming in the Arctic has caused frozen ground to thaw, glaciers to shrink, and sea ice to disappear. (Tốc độ nóng lên nhanh chóng ở khu vực Bắc Cực đã khiến lớp đất bị đóng băng tan chảy, các sông băng thu hẹp và băng biển dần biến mất.)

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “These” in paragraph 2 refers to ______.     

Rising sea levels

Effects of climate change

Greenhouse gases

Rising ocean temperatures

Xem đáp án

Từ “These”trong đoạn 2 đề cập đến ______.

A. Rising sea levels: Mực nước biển dâng

B. Effects of climate change: Những tác động của biến đổi khí hậu

C. Greenhouse gases: Khí nhà kính

D. Rising ocean temperatures: Sự gia tăng của nhiệt độ đại dương

Thông tin: Even if we succeed in reducing future warming, some effects will last for hundreds of years. These include rising ocean temperatures, increasing ocean acidity, and higher sea levels. (Ngay cả khi chúng ta thành công trong việc giảm mức độ nóng lên trong tương lai, một số tác động vẫn sẽ kéo dài hàng trăm năm. Những tác động này bao gồm hiện tượng nhiệt độ đại dương tăng lên, độ axit của nước biển gia tăng và mực nước biển dâng cao.)

→ Từ “These” dùng để thay thế cho “some effects” trong câu trước đó, chỉ những tác động của biến đổi khí hậu.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT mentioned as an effect of climate change in the passage?    

water contamination

economic losses

extreme weather events

food shortages

Xem đáp án

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một tác động của biến đổi khí hậu?

A. water contamination: ô nhiễm nguồn nước

B. economic losses: những tổn thất về kinh tế

C. extreme weather events: các hiện tượng thời tiết cực đoan

D. food shortages: tình trạng thiếu lương thực

Thông tin:

Câu 3, đoạn 2: Climate change has an increasingly large impact on the environment. … Warmer temperatures are also making storms, droughts, and other extreme weather events stronger.

(Biến đổi khí hậu đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến môi trường. ..Nhiệt độ cao hơn cũng làm cho bão, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác trở nên dữ dội hơn.)

Câu 2, đoạn 3: Climate change is a serious threat to people. It can lead to more floods, extreme heat, shortages of food and water, more diseases, and financial losses.

(Biến đổi khí hậu cũng là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với con người. Nó có thể dẫn đến nhiều trận lũ lụt hơn, những đợt nắng nóng cực đoan, tình trạng thiếu lương thực và nước sạch, sự gia tăng của bệnh tật và những tổn thất về kinh tế.)

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

It discusses the effects of rising ocean temperatures and how these leads to melting ice and other serious environmental changes.

It outlines how climate change has evolved over time and the growing challenges humanity faces as a result.

It explains how fossil fuel usage has contributed to the acceleration of climate change and its long-term effects on the planet.

It describes various environmental impacts of climate change, including changes in weather patterns and the loss of ecosystems.

Xem đáp án

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?

A. Đoạn văn bàn về những tác động của việc nhiệt độ đại dương tăng và cách những điều này dẫn đến băng tan cùng các thay đổi môi trường nghiêm trọng khác.

B. Đoạn văn trình bày sự phát triển của biến đổi khí hậu theo thời gian và những thách thức ngày càng gia tăng mà nhân loại phải đối mặt do đó.

C. Đoạn văn giải thích việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã góp phần làm tăng tốc biến đổi khí hậu như thế nào và những ảnh hưởng lâu dài của nó đối với hành tinh.

D. Đoạn văn mô tả các tác động môi trường khác nhau của biến đổi khí hậu, bao gồm sự thay đổi trong các kiểu thời tiết và sự mất đi của các hệ sinh thái.

Đoạn 2 nói về nhiều tác động ngày càng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu lên môi trường, bao gồm nắng nóng, cháy rừng tăng, băng tan, mực nước biển dâng, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan hơn, hệ sinh thái bị ảnh hưởng, cùng một số tác động kéo dài hàng trăm năm.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “mitigated” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to _____.    

alleviated

ignored

increased

reduced

Xem đáp án

Từ “mitigated” trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

mitigated (V3): giảm bớt, giảm thiểu/được làm dịu bớt 

A. alleviated (V3):  giảm bớt/được làm dịu bớt

B. ignored (V3): phớt lờ

C. increased (V3): tăng lên

D. reduced (V3): giảm xuống

→ mitigated >< increased 

Thông tin: Climate change can be mitigated by cutting down the amount of greenhouse gases released into the air and by increasing the removal of carbon dioxide from the atmosphere. (Biến đổi khí hậu có thể được giảm thiểu bằng cách cắt giảm lượng khí nhà kính thải vào khí quyển và tăng cường việc loại bỏ khí carbon dioxide khỏi bầu khí quyển.)

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Climate change mainly affects certain regions that often experience unusual weather conditions.

Ocean warming and rising sea levels are likely to reverse naturally without human intervention.

Most environmental changes caused by climate change can be fixed within a short period of time.

Human actions are widely recognized as a primary factor contributing to the current global warming.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Biến đổi khí hậu chủ yếu tác động đến một số khu vực nhất định - những nơi thường xuyên xuất hiện các hiện tượng thời tiết bất thường.

Thông tin: Climate change has an increasingly large impact on the environment. Deserts are growing, heat waves and wildfires are happening more often. The faster warming in the Arctic has caused frozen ground to thaw, glaciers to shrink, and sea ice to disappear. Warmer temperatures are also making storms, droughts, and other extreme weather events stronger. (Biến đổi khí hậu đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến môi trường. Các vùng sa mạc đang mở rộng, trong khi những đợt nắng nóng và cháy rừng xảy ra thường xuyên hơn. Tốc độ nóng lên nhanh chóng ở khu vực Bắc Cực đã khiến lớp đất bị đóng băng tan chảy, các sông băng thu hẹp và băng biển dần biến mất. Nhiệt độ cao hơn cũng làm cho bão, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác trở nên dữ dội hơn.)

→ Thông tin này cho thấy biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng rộng rãi đến nhiều môi trường và khu vực khác nhau, không chỉ giới hạn ở một số khu vực nhất định.

→ Sai

B. Sự ấm lên của đại dương và mực nước biển dâng có khả năng tự đảo ngược một cách tự nhiên mà không cần sự can thiệp của con người.

Thông tin: Even if we succeed in reducing future warming, some effects will last for hundreds of years. These include rising ocean temperatures, increasing ocean acidity, and higher sea levels.( Ngay cả khi chúng ta thành công trong việc giảm mức độ nóng lên trong tương lai, một số tác động vẫn sẽ kéo dài hàng trăm năm, chẳng hạn như nhiệt độ đại dương tăng lên, độ axit của nước biển gia tăng và mực nước biển dâng cao.)

→ Thông tin này cho thấy những tác động như nước biển dâng và đại dương nóng lên sẽ kéo dài rất lâu ngay cả khi chúng ta thành công trong việc giảm mức độ nóng lên trong tương lai, không tự nhiên đảo ngược mà không cần sự can thiệp của con người.

→ Sai

C. Phần lớn những biến đổi môi trường do biến đổi khí hậu gây ra có thể được khắc phục trong thời gian ngắn.

Thông tin: Even if we succeed in reducing future warming, some effects will last for hundreds of years. These include rising ocean temperatures, increasing ocean acidity, and higher sea levels.( Ngay cả khi chúng ta thành công trong việc giảm mức độ nóng lên trong tương lai, một số tác động vẫn sẽ kéo dài hàng trăm năm, chẳng hạn như nhiệt độ đại dương tăng lên, độ axit của nước biển gia tăng và mực nước biển dâng cao.)

→ Thông tin này cho thấy nhiều tác động của biến đổi khí hậu tồn tại trong thời gian rất dài, không thể khắc phục trong thời gian ngắn.

→ Sai

D. Các hoạt động của con người được công nhận rộng rãi là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nóng lên toàn cầu hiện nay.

Thông tin: The current increase in global temperatures is mainly caused by human activities, especially the burning of fossil fuels since the Industrial Revolution. (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch kể từ thời kỳ Cách mạng Công nghiệp.)

→ Thông tin này khẳng định các hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra tình trạng nóng lên toàn cầu hiện nay.

→ Đúng

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Without intervention, human societies are likely to face greater risks than natural ecosystems from climate change.

If warming continues without intervention, both human societies and ecosystems will be at greater risk.

Without reducing the level of warming, rising temperatures could primarily put human societies at risk.

If we choose not to act on climate change, the planet may eventually recover without major damage.

Xem đáp án

Phương án nào sau đây diễn đạt lại chính xác nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

If no action is taken to slow warming, both societies and ecosystems will face much bigger risks.(Nếu không có những hành động nhằm làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu, cả xã hội loài người lẫn các hệ sinh thái sẽ phải đối mặt với những rủi ro ngày càng nghiêm trọng hơn.) 

A. Without intervention, human societies are likely to face greater risks than natural ecosystems from climate change. (Nếu không có sự can thiệp, xã hội loài người có khả năng sẽ phải đối mặt với rủi ro lớn hơn so với các hệ sinh thái tự nhiên do biến đổi khí hậu.)

→ Sai nghĩa

B. If warming continues without intervention, both human societies and ecosystems will be at greater risk. (Nếu tình trạng nóng lên tiếp diễn mà không có sự can thiệp, cả xã hội loài người và các hệ sinh thái đều sẽ đối mặt với rủi ro lớn hơn.) → Phù hợp

C. Without reducing the level of warming, rising temperatures could primarily put human societies at risk. (Nếu không giảm mức độ nóng lên, nhiệt độ gia tăng có thể chủ yếu gây nguy hiểm cho xã hội loài người.) → Sai nghĩa

D. If we choose not to act on climate change, the planet may eventually recover without major damage. (Nếu chúng ta chọn không hành động đối với biến đổi khí hậu, hành tinh này cuối cùng có thể tự phục hồi mà không chịu thiệt hại lớn.) → Sai nghĩa

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following can be inferred from the passage?

The World Health Organization considers climate change the greatest threat to human health in the 21st century.

Substantial changes in human consumption can reduce the effect of climate.

Governments around the world have already made great progress in reducing the negative effects of climate change.

Climate change is a global issue that can be solved quickly with minimal effort and resources.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Tổ chức Y tế Thế giới coi biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe con người trong thế kỷ XXI.

Thông tin: The World Health Organization considers climate change one of the biggest dangers to human health in the 21st century. (Tổ chức Y tế Thế giới coi biến đổi khí hậu là một trong những mối nguy lớn nhất đối với sức khỏe con người trong thế kỷ XXI.) (Đoạn 3)

→ Bài đọc chỉ nói Tổ chức Y tế Thế giới coi biến đổi khí hậu là một trong những mối nguy hiểm lớn nhất, không khẳng định là mối nguy hiểm lớn nhất.

→ Sai

B. Những thay đổi đáng kể trong cách tiêu dùng của con người có thể làm giảm tác động của biến đổi khí hậu.

 Thông tin: "Climate change can be mitigated by cutting down the amount of greenhouse gases released into the air…" (Biến đổi khí hậu có thể được giảm thiểu bằng cách cắt giảm lượng khí nhà kính thải vào khí quyển …)

"This requires major and widespread changes in energy use, land use, cities, transportation, buildings, and industries." (Điều này đòi hỏi những thay đổi lớn và toàn diện trong cách con người sử dụng năng lượng, quản lý đất đai, phát triển đô thị, hệ thống giao thông, các công trình xây dựng và hoạt động công nghiệp.) (Đoạn 4)

→ Từ những thông tin trên có thể suy ra rằng những thay đổi lớn trong cách con người sử dụng năng lượng và các nguồn tài nguyên, tức là cách tiêu dùng và hoạt động của con người, có thể giúp giảm tác động của biến đổi khí hậu.

→ Đúng

C. Các chính phủ trên thế giới đã đạt được những tiến bộ lớn trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

Thông tin: If no action is taken to slow warming, both societies and ecosystems will face much bigger risks. (Nếu không có những hành động nhằm làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu, cả xã hội loài người lẫn các hệ sinh thái sẽ phải đối mặt với những rủi ro ngày càng nghiêm trọng hơn.) (Đoạn 3)

→ Bài đọc chỉ nhấn mạnh sự cần thiết phải hành động, chứ không nói rằng các chính phủ đã đạt được những tiến bộ lớn trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

→ Sai

D. Biến đổi khí hậu là một vấn đề toàn cầu có thể được giải quyết nhanh chóng với ít nỗ lực và nguồn lực.

Thông tin:

This requires major and widespread changes in energy use, land use, cities, transportation, buildings, and industries. (Điều này đòi hỏi những thay đổi lớn và toàn diện trong cách sử dụng năng lượng, quản lý đất đai, phát triển đô thị, hệ thống giao thông, các công trình xây dựng và hoạt động công nghiệp.) (Đoạn 4)

→ Thông tin này cho thấy việc giải quyết biến đổi khí hậu cần những thay đổi lớn và nhiều nỗ lực ở nhiều lĩnh vực khác nhau, không thể giải quyết một cách dễ dàng hay nhanh chóng.

→ Sai

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

The Industrial Revolution contributed significantly to climate change, but other human actions are also important causes of global warming.

Climate change has significantly affected the Arctic region so far, while other regions have experienced only minor environmental consequences.

Climate change driven by human activities is causing significant environmental damage, but it is possible to reduce its effects through global efforts.

Climate change is a long-term process that is gradually affecting various ecosystems, although its exact impact on human life remains a subject of ongoing study.

Xem đáp án

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?

A. Cách mạng Công nghiệp đã góp phần đáng kể vào biến đổi khí hậu, nhưng các hoạt động khác của con người cũng là những nguyên nhân quan trọng gây ra sự nóng lên toàn cầu.

B. Cho đến nay, biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đáng kể đến khu vực Bắc Cực, trong khi các khu vực khác chỉ chịu những tác động môi trường ở mức độ nhỏ.

C. Biến đổi khí hậu do các hoạt động của con người gây ra đang gây ra những thiệt hại môi trường đáng kể, nhưng vẫn có thể giảm bớt tác động của nó thông qua những nỗ lực mang tính toàn cầu.

D. Biến đổi khí hậu là một quá trình dài hạn đang dần ảnh hưởng đến nhiều hệ sinh thái khác nhau, mặc dù tác động chính xác của nó đối với đời sống con người vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu.

Bài đọc tập trung giải thích rằng biến đổi khí hậu hiện nay chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và các hoạt động sản xuất làm tăng khí nhà kính. Hiện tượng này đang gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến môi trường và con người như thời tiết cực đoan, băng tan, thiếu lương thực và nước. Tuy nhiên, bài đọc cũng nhấn mạnh rằng tác động của biến đổi khí hậu có thể được giảm bớt nếu thế giới cắt giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện các thay đổi lớn ở quy mô toàn cầu.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Biến đổi khí hậu ngày nay bao gồm cả hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức sự gia tăng đều đặn của nhiệt độ trung bình của Trái Đất, cùng với những ảnh hưởng rộng hơn của nó đối với hệ thống khí hậu của hành tinh. Theo nghĩa rộng hơn, biến đổi khí hậu cũng bao gồm những sự thay đổi dài hạn của khí hậu Trái Đất trong quá khứ. Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch kể từ thời kỳ Cách mạng Công nghiệp. Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, cùng một số hoạt động nông nghiệp và công nghiệp đã thải ra các khí nhà kính vào khí quyển. Những khí này giữ lại một phần nhiệt mà Trái Đất tỏa ra sau khi hấp thụ ánh sáng Mặt Trời, khiến tầng khí quyển thấp trở nên ấm hơn.

Biến đổi khí hậu đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến môi trường. Các vùng sa mạc đang mở rộng, trong khi những đợt nắng nóng và cháy rừng xảy ra thường xuyên hơn. Tốc độ nóng lên nhanh chóng ở khu vực Bắc Cực đã khiến lớp đất bị đóng băng tan chảy, các sông băng thu hẹp và băng biển dần biến mất. Nhiệt độ cao hơn cũng làm cho bão, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác trở nên dữ dội hơn. Những biến đổi nhanh chóng ở các vùng núi, rạn san hô và khu vực Bắc Cực đang buộc nhiều loài động thực vật phải di chuyển sang nơi khác hoặc thậm chí biến mất. Ngay cả khi chúng ta thành công trong việc giảm mức độ nóng lên trong tương lai, một số tác động vẫn sẽ kéo dài hàng trăm năm. Những tác động này bao gồm hiện tượng nhiệt độ đại dương tăng lên, độ axit của nước biển gia tăng và mực nước biển dâng cao.

Biến đổi khí hậu cũng là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với con người. Nó có thể dẫn đến nhiều trận lũ lụt hơn, những đợt nắng nóng cực đoan, tình trạng thiếu lương thực và nước sạch, sự gia tăng của bệnh tật và những tổn thất về kinh tế. Biến đổi khí hậu còn có thể buộc con người phải di cư đến những nơi khác, thậm chí gây ra các xung đột. Tổ chức Y tế Thế giới coi biến đổi khí hậu là một trong những mối nguy lớn nhất đối với sức khỏe con người trong thế kỷ XXI. Nếu không có những hành động nhằm làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu, cả xã hội loài người lẫn các hệ sinh thái sẽ phải đối mặt với những rủi ro ngày càng nghiêm trọng hơn.

Biến đổi khí hậu có thể được giảm thiểu bằng cách cắt giảm lượng khí nhà kính thải vào khí quyển và tăng cường việc loại bỏ khí carbon dioxide khỏi bầu khí quyển. Để giữ mức nóng lên toàn cầu dưới 1,5°C, thế giới cần đạt được mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050; hoặc muộn nhất là năm 2070 nếu muốn giữ mức tăng nhiệt độ dưới 2°C. Điều này đòi hỏi những thay đổi lớn và toàn diện trong cách sử dụng năng lượng, quản lý đất đai, phát triển đô thị, hệ thống giao thông, các công trình xây dựng và hoạt động công nghiệp.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 24 to 29.

International Commerce Association Call for Papers – ICA

    (24) _____ proposals for presentations on any aspect of international commerce are invited, including finance, accounting, marketing, advertising, law, foreign policy, and cross-cultural sensitivity.

    Due to space (25) _____, proposals for presentations on business technology, human resources, and insurance will not be considered.

    (26) _____ ICA policy, each person may present only once during the conference and may also serve once as a session chairperson.

    All proposals should include the following:

✔  The attached application cover sheets, (27) _____ the presentation format.

✔  Four copies of a 250-word typed, double-spaced summary of your presentation. On two copies, include each presenter’s name. Do not include any identification on (28) _____ two copies.

✔  An audio-visual equipment request form.

    The selection committee will carefully (29) _____ all proposals before final decisions are made.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(24) _____ proposals for presentations on any aspect of international commerce are invited, including finance, accounting, marketing, advertising, law, foreign policy, and cross-cultural sensitivity.

A number of

An amount of

The number of

A great deal of

Xem đáp án

Ta thấy sau chỗ trống có từ “proposals” là danh từ đếm được, số nhiều, không cụ thể. → Cần điền vào chỗ trống một cụm từ chỉ số lượng phù hợp.

A. A number of  → Phù hợp, vì “number’ dùng cho danh từ đếm được số nhiều, đi cùng động từ số nhiều

B. An amount of → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ không đếm được      

C. The number of → Không phù hợp, vì thường dùng để nhấn mạnh số lượng nhưng nói về con số cụ thể, đi cùng động từ số ít

D. A great deal of → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ không đếm được

Chọn A.

→ A number of proposals for presentations on any aspect of international commerce are invited, including finance, accounting, marketing, advertising, law, foreign policy, and cross-cultural sensitivity.

Dịch nghĩa:Chúng tôi mời các cá nhân gửi đến các đề xuất trình bày về bất kỳ khía cạnh nào của thương mại quốc tế, bao gồm tài chính, kế toán, marketing, quảng cáo, luật, chính sách đối ngoại và nhạy cảm đa văn hóa.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Due to space (25) _____, proposals for presentations on business technology, human resources, and insurance will not be considered.

obstacles

inhibitions

constraints

expansion

Xem đáp án

A. obstacles (n): những cản trở, trở ngại           

B. inhibitions (n): những sự kiềm chế, kìm hãm

C. constraints (n): những hạn chế                   

D. expansion (n): những sự mở rộng

Dựa vào ngữ cảnh, chọn C.

→ Due to spaceconstraints, proposals for presentations on business technology, human resources, and insurance will not be considered.

Dịch nghĩa:Do những hạn chế về không gian, các đề xuất trình bày liên quan đến công nghệ kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực và bảo hiểm sẽ không được xem xét.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(26) _____ ICA policy, each person may present only once during the conference and may also serve once as a session chairperson.

According to

Regradless of

Instead of

With a view to

Xem đáp án

A. According to: Theo, Dựa theo

B. Regardless of: Bất kể, Bất chấp

C. Instead of: Thay vì

D. With a view to: Nhằm mục đích

Dựa vào ngữ cảnh, chọn A.

→ According to ICA policy, each person may present only once during the conference and may also serve once as a session chairperson.

Dịch nghĩa:Theo quy định của ICA, mỗi cá nhân chỉ được trình bày một lần trong suốt hội nghị và cũng chỉ đảm nhiệm vai trò chủ tọa phiên thảo luận một lần.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

✔  The attached application cover sheets, (27) _____ the presentation format.

handling

indicating

adjusting

improving

Xem đáp án

Nhìn vào câu, ta thấy sau dấu phẩy là 1 cụm phân từ với V-ing dùng để bổ nghĩa cho cụm danh từ “cover sheets” đứng trước dấu phẩy. Ta cần xét nghĩa các từ đã cho để chọn đáp án phù hợp với nghĩa của câu.

A. handling: xử lý

B. indicating: cho biết, chỉ ra, nêu rõ

C. adjusting: điều chỉnh

D. improving: cải thiện

Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.

→ The attached application cover sheets,indicating the presentation format.

Dịch nghĩa:Bìa đơn đăng ký đính kèm, trong đó nêu rõ hình thức trình bày.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Do not include any identification on (28) _____ two copies.

other

the other

the others

others

Xem đáp án

Chỗ trống đứng trước danh từ số nhiều “two copies”

A. other: chỉ cái khác, người khác, …,  dùng khi đề cập đến một thứ khác hoàn toàn so với thứ đã được nhắc đến trước đó, và dùng với danh từ số nhiều hoặc không đếm được → Không phù hợp      

B. the other: chỉ cái khác, người khác, …,  dùng khi đề cập đến những thứ đã nhắc đến trước đó, và dùng với danh từ số nhiều → Phù hợp  

C. the others: chỉ những cái còn lại, được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ/ tân ngữ trong câu (không đi kèm danh từ phía sau) → Không phù hợp

D. others: chỉ những cái khác, những người khác,…,  được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ/ tân ngữ trong câu (không đi kèm danh từ phía sau) → Không phù hợp

Chọn B.

→ Do not include any identification on the other two copies.

Dịch nghĩa:Không được ghi bất kỳ thông tin nhận dạng nào trên hai bản còn lại.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The selection committee will carefully (29) _____ all proposals before final decisions are made.

look up

go through

come across

put off

Xem đáp án

Chỗ trống đứng trước giới từ “carefully” (một cách cẩn thận), trước cụm danh từ “all proposals” (tất cả các bản đề xuất) → Cần điền vào ô trống một cụm động từ mô tả việc cần làm với những đề xuất trước khi đưa ra những quyết định cuối cùng.

A. look up (phr. v): tra cứu, tìm kiếm thông tin

B. go through (phr. v): trải qua, chịu đựng/ kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng

C. come across (phr. v): tình cờ gặp hoặc tìm thấy ai đó/cái gì đó

D. put off (phr. v): trì hoãn hoặc rời một hoạt động sang thời gian sau

Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.

→ The selection committee will carefully go through all proposals before final decisions are made.

Dịch nghĩa:Ban tuyển chọn sẽ xem xét kỹ lưỡng tất cả các bản đề xuất trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

International Commerce Association Call for Papers – ICA

 (24) A number of proposals for presentations on any aspect of international commerce are invited, including finance, accounting, marketing, advertising, law, foreign policy, and cross-cultural sensitivity.

Due to space (25) constraints, proposals for presentations on business technology, human resources, and insurance will not be considered.

(26) According to ICA policy, each person may present only once during the conference and may also serve once as a session chairperson.

All proposals should include the following:

✔The attached application cover sheets, (27) indicating the presentation format.

✔Four copies of a 250-word typed, double-spaced summary of your presentation. On two copies, include each presenter’s name. Do not include any identification on (28) the other two copies.

✔An audio-visual equipment request form.

 The selection committee will carefully (29) go through all proposals before final decisions are made.

Hiệp hội Thương mại Quốc tế (ICA) – Kêu gọi gửi bài tham luận

Chúng tôi mời các cá nhân gửi đến các đề xuất trình bày về bất kỳ khía cạnh nào của thương mại quốc tế, bao gồm tài chính, kế toán, marketing, quảng cáo, luật, chính sách đối ngoại và nhạy cảm đa văn hóa.

Do những hạn chế về không gian, các đề xuất trình bày liên quan đến công nghệ kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực và bảo hiểm sẽ không được xem xét.

Theo quy định của ICA, mỗi cá nhân chỉ được trình bày một lần trong suốt hội nghị và cũng chỉ đảm nhiệm vai trò chủ tọa phiên thảo luận một lần.

Tất cả các bản đề xuất cần bao gồm những nội dung sau:

✔Bìa đơn đăng ký đính kèm, trong đó nêu rõ hình thức trình bày.

✔Bốn bản tóm tắt dài khoảng 250 từ, được đánh máy và giãn dòng đôi. Trong hai bản cần ghi tên của từng người trình bày. Không được ghi bất kỳ thông tin nhận dạng nào trên hai bản còn lại.

✔Phiếu yêu cầu thiết bị nghe nhìn.

 Ban tuyển chọn sẽ xem xét kỹ lưỡng tất cả các bản đề xuất trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 30 to 34.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Linda: Hey, Emma! I've been learning how to bake bread recently, and it's so much fun!

b. Emma: Wow, that sounds amazing! I've always wanted to try baking. I bet homemade bread tastes so much better.

c. Emma: Hey, Linda! Long time no see! How's everything going?

b – a – c

a – c – b

c – b – a

c – a – b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. c – a – b

c. Emma: Hey, Linda! Long time no see! How's everything going?

a. Linda: Hey, Emma! I've been learning how to bake bread recently, and it's so much fun!

b. Emma: Wow, that sounds amazing! I've always wanted to try baking. I bet homemade bread tastes so much better.

Dịch nghĩa:

c. Emma: Này Linda! Lâu lắm rồi không gặp! Dạo này mọi thứ thế nào?

a. Linda: Chào Emma! Dạo gần đây mình đang học cách làm bánh mì, và thấy việc đó rất thú vị!

b. Emma: Ồ, nghe hay thật đấy! Mình lúc nào cũng muốn thử làm bánh. Chắc bánh mì tự làm sẽ ngon hơn nhiều nhỉ.

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Laura: I'm sure they'd be up for it. I'll text them now and see if they're free.

b. Rachel: Perfect! If they're in, I'll make a reservation. Let's aim for Saturday afternoon!

c. Rachel: Yeah, but we need to gather a group. Do you think Jack and Lily would be interested in joining us?

d. Rachel: Hey Laura, have you heard about the new café that just opened downtown?

e. Laura: I have! It's supposed to have amazing coffee and a cozy atmosphere. Are you thinking of going this weekend?

b – a – c – e – d

d – e – c – a – b

d – a – b – e – c

d – a – c – e – b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. d – e – c – a – b

d. Rachel: Hey Laura, have you heard about the new café that just opened downtown?

e. Laura: I have! It's supposed to have amazing coffee and a cozy atmosphere. Are you thinking of going this weekend?

c. Rachel: Yeah, but we need to gather a group. Do you think Jack and Lily would be interested in joining us?

a. Laura: I'm sure they'd be up for it. I'll text them now and see if they're free.

b. Rachel: Perfect! If they're in, I'll make a reservation. Let's aim for Saturday afternoon!

Dịch nghĩa:

d. Rachel: Này Laura, cậu đã nghe về quán cà phê mới mở ở trung tâm thành phố chưa?

e. Laura: Tớ có nghe đến rồi! Nghe nói cà phê ở đó rất ngon và không gian cũng rất ấm cúng. Cậu định ghé nơi đó vào cuối tuần này à?

c. Rachel: Ừ, nhưng mình cần rủ thêm vài người nữa. Cậu nghĩ Jack và Lily có hứng tham gia cùng bọn mình không?

a. Laura: Mình chắc họ sẽ thích đấy. Để mình nhắn tin cho họ ngay xem họ có rảnh không.

b. Rachel: Tuyệt! Nếu họ đi được thì mình sẽ đặt chỗ. Dự kiến hẹn vào chiều thứ Bảy nhé!

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hello Alex,

a. Also, I tried that booking website you mentioned, and it's saved me quite a bit!

b. I loved reading about all the spots you suggested, especially the cycling routes.

c. I'm planning my trip now, so I'll definitely add a few of those to my list.

d. Thanks a lot for sending the travel recommendations last week. I really appreciate it!

e. I'll let you know how it all goes - maybe we can travel together someday!

Cheers,

Peter

d – b – c – a – e

b – d – e – c – a

d – c – a – b – e

c- d – a – e – b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: A. d – b – c – a – e

Hello Alex,

d. Thanks a lot for sending the travel recommendations last week. I really appreciate it!

b. I loved reading about all the spots you suggested, especially the cycling routes.

c. I'm planning my trip now, so I'll definitely add a few of those to my list.

a. Also, I tried that booking website you mentioned, and it's saved me quite a bit!

e. I'll let you know how it all goes - maybe we can travel together someday!

Cheers,

Peter

Dịch nghĩa:

Chào Alex,

d. Cảm ơn cậu rất nhiều vì đã gửi cho mình những gợi ý du lịch vào tuần trước. Mình thật sự rất trân trọng điều đó!

b. Mình thích đọc về tất cả những địa điểm mà cậu gợi ý, đặc biệt là các tuyến đường đạp xe.

c. Mình đang lên kế hoạch cho chuyến đi của mình, nên chắc chắn sẽ thêm một vài địa điểm đó vào danh sách.

a. Ngoài ra, mình cũng đã thử trang web đặt chỗ mà cậu giới thiệu, và nó giúp mình tiết kiệm được kha khá!

e. Mình sẽ cho cậu biết chuyến đi diễn ra thế nào - biết đâu một ngày nào đó chúng ta có thể cùng đi du lịch!

Thân,

Peter

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Many elders in our community, who have long been the keepers of these tales, have passed away without passing on their knowledge to the younger generation, risking the loss of our cultural heritage.

b. In the past, these stories were shared during festivals, where families and neighbors would gather, helping to keep the tradition alive and strengthen community bonds.

c. Without immediate action to preserve these stories, such as recording them or hosting workshops, this cherished part of our culture could soon disappear.

d. The traditional art of storytelling in our village is at serious risk of fading away unless we take steps to protect it.

e. With modern entertainment like TV and social media taking over, fewer people are valuing this unique tradition, which has been part of our culture for generations.

d – e – a – c – b

d – b – c – a – e

d – c – e – b – a

d – a – b – e – c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. d – a – b – e – c 

d. The traditional art of storytelling in our village is at serious risk of fading away unless we take steps to protect it.

a. Many elders in our community, who have long been the keepers of these tales, have passed away without passing on their knowledge to the younger generation, risking the loss of our cultural heritage.

b. In the past, these stories were shared during festivals, where families and neighbors would gather, helping to keep the tradition alive and strengthen community bonds.

e. With modern entertainment like TV and social media taking over, fewer people are valuing this unique tradition, which has been part of our culture for generations.

c. Without immediate action to preserve these stories, such as recording them or hosting workshops, this cherished part of our culture could soon disappear.

Dịch nghĩa:

d. Nghệ thuật kể chuyện truyền thống ở làng chúng tôi đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng nếu không có những biện pháp bảo vệ kịp thời.

a. Nhiều bậc cao niên trong cộng đồng, những người từ lâu vẫn lưu giữ những câu chuyện này, đã qua đời mà chưa kịp truyền lại kiến thức cho thế hệ trẻ, khiến di sản văn hóa của chúng ta có nguy cơ thất truyền.

b. Trước đây, những câu chuyện này thường được kể trong các dịp lễ hội, khi gia đình và hàng xóm cùng tụ họp, qua đó giúp duy trì truyền thống và gắn kết tình cảm cộng đồng.

e. Khi các hình thức giải trí hiện đại như TV và mạng xã hội ngày càng chiếm ưu thế, ngày càng ít người coi trọng truyền thống độc đáo này - một phần văn hóa đã tồn tại qua nhiều thế hệ.

c. Nếu không có những hành động kịp thời để bảo tồn những câu chuyện này, chẳng hạn như ghi âm lại hoặc tổ chức các buổi hội thảo, thì một nét văn hóa đáng quý của chúng ta có thể sớm biến mất.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Furthermore, with this change, the school plans to introduce advanced programs and extracurricular activities that cater to gifted students, enhancing their overall educational experience.

b. This initiative is expected to foster a more stimulating learning environment, encouraging students to pursue excellence in their respective fields.

c. As a result, this development is anticipated to benefit both the students and the community by nurturing future leaders and innovators.

d. The decision to transform Mai Linh School into a school for the gifted aims to provide specialized education tailored to students' unique talents and abilities.

e. Overall, the transition to a school for the gifted not only emphasizes academic achievement but also aims to develop critical thinking and creativity among students.

b – d – a – c – e

d – a – e – b – c

d – b – c – a – e

d – b – a – c – e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. d – b – a – c – e

d. The decision to transform Mai Linh School into a school for the gifted aims to provide specialized education tailored to students' unique talents and abilities.

b. This initiative is expected to foster a more stimulating learning environment, encouraging students to pursue excellence in their respective fields.

a. Furthermore, with this change, the school plans to introduce advanced programs and extracurricular activities that cater to gifted students, enhancing their overall educational experience.

c. As a result, this development is anticipated to benefit both the students and the community by nurturing future leaders and innovators.

e. Overall, the transition to a school for the gifted not only emphasizes academic achievement but also aims to develop critical thinking and creativity among students.

Dịch nghĩa:

d. Quyết định chuyển đổi Trường Mai Linh thành trường dành cho học sinh năng khiếu nhằm cung cấp nền giáo dục chuyên biệt, được thiết kế phù hợp với tài năng và khả năng riêng của từng học sinh.

b. Sáng kiến này được kỳ vọng sẽ tạo ra một môi trường học tập năng động hơn, khuyến khích học sinh theo đuổi sự xuất sắc trong những lĩnh vực mà mình theo đuổi.

a. Hơn nữa, cùng với sự thay đổi này, nhà trường dự định triển khai các chương trình học nâng cao và những hoạt động ngoại khóa phù hợp với học sinh năng khiếu, qua đó nâng cao trải nghiệm học tập toàn diện của các em.

c. Vì vậy, sự phát triển này được dự đoán sẽ mang lại lợi ích cho cả học sinh lẫn cộng đồng, bằng cách nuôi dưỡng những nhà lãnh đạo và những nhà đổi mới trong tương lai.

e. Nhìn chung, việc chuyển đổi sang mô hình trường dành cho học sinh năng khiếu không chỉ nhấn mạnh thành tích học tập, mà còn hướng tới việc phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo ở học sinh.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.

JOIN OUR TEAM AS A SHOP ASSISTANT!   

    Are you passionate about fashion and providing (35) ______ customer service?

    We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, (36) ______ for someone who is enthusiastic and dedicated. The job involves a variety of tasks, from helping customers choose outfits, handling returns or answering product inquiries. We offer a (37) ______ for those expecting to improve their skills.

    If you enjoy interacting with people, this must be a great opportunity. You will be responsible (38) ______ customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly. We encourage all our staff (39) ______ their career, providing training and opportunities to learn. Don't (40) ______ this chance!

? Email: careers@trendyclothes.com                   ? Phone: 0123 456 789  

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Are you passionate about fashion and providing (35) ______ customer service?

profession

professionally

professionalism

professional

Xem đáp án

Chỗ trống đứng sau động từ “providing” và đứng trước cụm danh từ “customer service”, vì vậy ta cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ.

A. profession (n): nghề, nghề nghiệp

B. professionally (adv): một cách chuyên nghiệp, thành thạo

C. professionalism (n): phẩm chất chuyên môn, sự thành thạo

D. professional (adj): thuộc về nghề nghiệp, chuyên nghiệp

→ Trong các đáp án đã cho, chỉ có đáp án D là tính từ, phù hợp để điền vào chỗ trống.

Chọn D.

→ Are you passionate about fashion and providingprofessional customer service?

Dịch nghĩa:Bạn có đam mê thời trang và khả năng cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp không?

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, (36) ______ for someone who is enthusiastic and dedicated.

looked

looking

which look

is looking

Xem đáp án

Trong câu, “a new, trendy clothing store in the heart of the city” là cụm danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề quan hệ rút gọn. Mệnh đề đầy đủ có dạng: “a new, trendy clothing store in the heart of the city is looking for someone …”. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ “which” và động từ to-be “is”, chuyển động từ sang dạng V-ing.

Cụm “looking for someone” trong đáp án B được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động “which is looking for someone …”.

→ We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, looking for someone who is enthusiastic and dedicated. 

Chọn B.

Dịch nghĩa:Chúng tôi là một cửa hàng quần áo mới và phong cách nằm ngay trung tâm thành phố, hiện đang tìm kiếm một người nhiệt huyết và tận tâm.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We offer a (37) ______ for those expecting to improve their skills.

dynamic working environment

working dynamic environment

working environment dynamic

environment dynamic working

Xem đáp án

Ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ theo đúng trật tự tính từ + danh từ/cụm danh từ.

→ Trong các đáp án, chỉ có đáp án A. dynamic working environment là cụm danh từ theo đúng trật tự đã nêu, với “dynamic” (năng động) là tính từ, “working environment” (môi trường làm việc) là cụm danh từ.

Chọn A.

→ We offer adynamic working environment for those expecting to improve their skills. Dịch nghĩa:Chúng tôi mang đến một môi trường làm việc năng động cho những ai mong muốn nâng cao kỹ năng của mình.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You will be responsible (38) ______ customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly.

by

with

for

to

Xem đáp án

Cụm từ cố định “be responsible for something”: chịu trách nhiệm cho một việc gì đó.

→ Sau “responsible” cần giới từ “for” để đi với danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing, mà ở trong câu đã cho, nó đứng trước cụm danh từ “customer service”.

Chọn C.

→ You will be responsible for customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly.

Dịch nghĩa:Bạn sẽ chịu trách nhiệm về dịch vụ khách hàng, quản lý hàng tồn kho và đảm bảo cửa hàng hoạt động suôn sẻ.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We encourage all our staff (39) ______ their career, providing training and opportunities to learn.

developing

to developing

to have developed

to develop

Xem đáp án

Ta thấy chỗ trống đứng sau động từ “encourage”, thường được dùng theo cấu trúc “encourage + O + to V” (khuyến khích ai đó làm một việc gì đó). Trong câu này ta đã có “all our staff” đóng vai trò tân ngữ, vì vậy cần điền vào chỗ trống một động từ nguyên thể đi với “to” để chỉ hành động mà tất cả nhân viên được khuyến khích thực hiện.

→ Chỉ có đáp án D. to develop là phù hợp với cấu trúc trên.

Chọn D.

→ We encourage all our staff to develop their career, providing training and opportunities to learn.

Dịch nghĩa:Chúng tôi khuyến khích tất cả nhân viên phát triển sự nghiệp, đồng thời cung cấp các khóa đào tạo và cơ hội học hỏi.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don't (40) ______ this chance!

make

take

waste

miss

Xem đáp án

Cụm từ cố định: miss a chance/an opportunity: bỏ lỡ cơ hội

Chọn D.

→ Don't miss this chance!

Dịch nghĩa:Đừng bỏ lỡ cơ hội này!

Chọn D.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

JOIN OUR TEAM AS A SHOP ASSISTANT!

Are you passionate about fashion and providing (35) professional customer service?

We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, (36) looking for someone who is enthusiastic and dedicated. The job involves a variety of tasks, from helping customers choose outfits, handling returns or answering product inquiries. We offer a (37) dynamic working environment for those expecting to improve their skills.

If you enjoy interacting with people, this must be a great opportunity. You will be responsible (38) for customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly. We encourage all our staff (39) to develop their career, providing training and opportunities to learn. Don't (40) miss this chance!

 

GIA NHẬP ĐỘI NGŨ CỦA CHÚNG TÔI VỚI VỊ TRÍ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG!

 Bạn có đam mê với thời trang và khả năng cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp không?

 Chúng tôi là một cửa hàng quần áo mới và phong cách nằm ngay trung tâm thành phố, hiện đang tìm kiếm một người nhiệt huyết và tận tâm. Công việc bao gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau, từ việc giúp khách hàng lựa chọn trang phục, xử lý các yêu cầu đổi trả cho đến trả lời những thắc mắc về sản phẩm. Chúng tôi mang đến một môi trường làm việc năng động cho những ai mong muốn nâng cao kỹ năng của mình.

 Nếu bạn thích giao tiếp và làm việc với mọi người, đây chắc chắn sẽ là một cơ hội tuyệt vời. Bạn sẽ chịu trách nhiệm về dịch vụ khách hàng, quản lý hàng tồn kho và đảm bảo cửa hàng hoạt động suôn sẻ. Chúng tôi khuyến khích tất cả nhân viên phát triển sự nghiệp, đồng thời cung cấp các khóa đào tạo và cơ hội học hỏi. Đừng bỏ lỡ cơ hội này!