Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT223 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage about technology and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, (1)__________.

     We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Relationships at home and at work (2)__________. Social media links us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. Choosing to stay technologically connected, (3)__________, listening, understanding, and sharing feelings. (4)__________.

     It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (5)__________. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, (1)__________.

of which presence with our oversight in preference to online connections

influence our lives due to a lack of online connections

whose presence we sometimes overlook in favor of online connections

are distant from us and require digital connections

Xem đáp án

C

Dịch nghĩa:

A. sự hiện diện của những người này cùng với sự sơ suất của chúng ta để ưu tiên các kết nối trực tuyến

B. ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta do thiếu các kết nối trực tuyến

C. những người mà sự hiện diện của họ đôi khi bị chúng ta bỏ qua để ưu tiên các kết nối trực tuyến

D. cách xa chúng ta và đòi hỏi các kết nối kỹ thuật số

We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, (1) _______.

(Chúng ta hiện đang trở nên gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc ngay cả những người thân yêu của chúng ta, (1) ______)

→ Dựa vào ngữ pháp và ngữ nghĩa, câu này đã có một mệnh đề chủ vị hoàn chỉnh, vậy sau dấu phẩy nếu dùng thêm một mệnh đề nữa thì ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người "our loved ones" ở phía trước và chỉ sự sở hữu. Do vậy đáp án chính xác là C với đại từ quan hệ whose.

→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, whose presence we sometimes overlook in favor of online connections.

(Chúng ta hiện đang trở nên gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc ngay cả những người thân yêu của chúng ta, những người mà sự hiện diện của họ đôi khi bị chúng ta bỏ qua để ưu tiên các kết nối trực tuyến.)

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Relationships at home and at work (2) __________.

are weakening technology by replacing real conversations

gradually weaken technology when replacing real conversations

have gradually weakened technology replaced real conversations

are gradually weakened when technology replaces real conversations

Xem đáp án

D

Dịch nghĩa:

A. đang làm suy yếu công nghệ bằng cách thay thế các cuộc trò chuyện thực tế

B. dần làm suy yếu công nghệ khi thay thế các cuộc trò chuyện thực tế

C. đã dần làm suy yếu công nghệ thay thế các cuộc trò chuyện thực tế

D. đang dần bị suy yếu khi công nghệ thay thế các cuộc trò chuyện thực tế

Relationships at home and at work (2) _______.

(Các mối quan hệ ở nhà và ở nơi làm việc (2) _______.)

→ Dựa vào ngữ cảnh và ngữ pháp, chủ ngữ "Relationships" (các mối quan hệ) là đối tượng chịu tác động nên cần dùng cấu trúc bị động, các mối quan hệ không thể chủ động làm suy yếu công nghệ nên ta loại A, B, C. Do vậy ta chọn được đáp án đúng là D.

→ Relationships at home and at work are gradually weakened when technology replaces real conversations.

(Các mối quan hệ ở nhà và ở nơi làm việc đang dần bị suy yếu khi công nghệ thay thế các cuộc trò chuyện thực tế.)

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choosing to stay technologically connected, (3) __________, listening, understanding, and sharing feelings.

we have to spend a considerable amount of time doing activities together

a considerable amount of time doing activities together has to be spent

doing activities together is very essential for us

spending a considerable amount of time doing activities together

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. chúng ta phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau

B. một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau phải được dành ra

C. thực hiện các hoạt động cùng nhau là rất cần thiết cho chúng ta

D. dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau

Choosing to stay technologically connected, (3) ______, listening, understanding, and sharing feelings.

(Chọn giữ kết nối bằng công nghệ, (3) ______, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc.)

→ Dựa vào ngữ pháp, phần đầu câu Choosing to stay technologically connected đóng vai trò là một cụm phân từ (participial phrase) đóng vai trò trạng ngữ. Phía sau dấu phẩy bắt buộc phải là một mệnh đề chính có chủ ngữ chỉ người thực hiện hành động "choosing" và động từ chính. Ta loại D vì không tạo thành mệnh đề hoàn chỉnh, loại B và C vì chủ ngữ vế sau không tương thích với vế rút gọn. Do vậy đáp án chính xác là A.

→ Choosing to stay technologically connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings.

(Chọn giữ kết nối bằng công nghệ, chúng ta phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc.)

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choosing to stay technologically connected, (3) __________, listening, understanding, and sharing feelings. (4) __________.

This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness

We strengthen our mind and body so that they keep us away from isolation and loneliness

Strengthening our mind and body, isolation and loneliness keep us from feeling connected

Without strengthening our mind and body, we can not keep away from isolation and loneliness

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Điều này giúp củng cố tâm trí và cơ thể chúng ta, giữ cho chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn

B. Chúng ta củng cố tâm trí và cơ thể của mình để chúng giữ chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn

C. Củng cố tâm trí và cơ thể của chúng ta, sự cô lập và cô đơn ngăn chúng ta cảm thấy được kết nối

D. Nếu không củng cố tâm trí và cơ thể của mình, chúng ta không thể tránh xa sự cô lập và cô đơn

Choosing to stay technologically connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. (4) ______.

(Chọn giữ kết nối bằng công nghệ, chúng ta phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. (4) ______.)

→ Dựa vào ngữ cảnh, câu này cần tiếp nối ý nghĩa tích cực của việc dành thời gian cho nhau. Đáp án A đã sử dụng đại từ "This" để thay thế cho toàn bộ các hành động tích cực được nhắc đến ở câu trước.

Loại B vì thiếu liên kết logic với câu trước, không dùng đại từ thay thế như “This” và ý nghĩa không tự nhiên.

Loại C vì khi sử dụng V-ing đứng đầu câu, quy tắc bắt buộc là chủ ngữ của vế sau dấu phẩy phải là đối tượng thực hiện hành động V-ing đó. Ở đây, chủ ngữ vế sau là isolation and loneliness (sự cô lập và cô đơn). Về mặt logic, sự cô lập không thể là chủ thể đi củng cố tâm trí và cơ thể của chúng ta được.

Loại D vì không phù hợp ngữ cảnh

→ Choosing to stay technologically connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.

(Chọn giữ kết nối bằng công nghệ, chúng ta phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. Điều này giúp củng cố tâm trí và cơ thể chúng ta, giữ cho chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn.)

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (5) __________.

People in our family can nurture the relationships

Our family can start nurturing the relationships

Improved the bonds, we can start nurturing the relationships within our family

We can start by nurturing the relationships within our family

Xem đáp án

D

Dịch nghĩa:

A. Những người trong gia đình chúng ta có thể nuôi dưỡng các mối quan hệ

B. Gia đình chúng ta có thể bắt đầu nuôi dưỡng các mối quan hệ

C. Đã cải thiện sự gắn kết, chúng ta có thể bắt đầu nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình

D. Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình

It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (5) ______.

(Không khó để cân bằng giữa các kết nối thông qua công nghệ và các kết nối thông qua tương tác thực tế. (5) ______)

→ Dựa vào ngữ cảnh, câu trước đề cập đến việc cân bằng các mối quan hệ, các câu sau đó đưa ra ví dụ chi tiết. Câu 5 đóng vai trò làm câu chuyển ý, đề xuất hành động đầu tiên mà “we" nên làm. Đáp án D là đáp án phù hợp nhất.

→ It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. We can start by nurturing the relationships within our family.

(Không khó để cân bằng giữa các kết nối thông qua công nghệ và các kết nối thông qua tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình.)

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones, (1) whose presence we sometimes overlook in favor of online connections. We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Relationships at home and at work (2) are gradually weakened when technology replaces real conversations. Social media links us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. Choosing to stay technologically connected, (3) we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. (4) This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness. It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (5) We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers.

Công nghệ có thể phát huy sức mạnh của nó trên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ. Chúng ta hiện đang trở nên gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc ngay cả những người thân yêu của chúng ta, (1) những người mà sự hiện diện của họ đôi khi bị chúng ta bỏ qua để ưu tiên các kết nối trực tuyến. Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp gỡ ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn và xem nhiều video hơn là có một cuộc trò chuyện thực sự với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình. Các mối quan hệ ở nhà và ở nơi làm việc (2) đang dần bị suy yếu khi công nghệ thay thế các cuộc trò chuyện thực tế. Mạng xã hội liên kết tất cả chúng ta lại với nhau, nhưng chúng ta nhầm tưởng chúng là một sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ. Đã đến lúc chúng ta nhận ra rằng sức mạnh của các kết nối được xây dựng từ chính nỗ lực của chúng ta. Chọn giữ kết nối bằng công nghệ, (3) chúng ta phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. (4) Điều này giúp củng cố tâm trí và cơ thể chúng ta, giữ cho chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn. Không khó để cân bằng giữa các kết nối thông qua công nghệ và các kết nối thông qua tương tác thực tế. (5) Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm hỏi cha mẹ và anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội. Chúng ta nên học cách trân trọng những khoảnh khắc chúng ta ở bên họ. Không bao giờ là quá muộn để củng cố mối quan hệ với bạn bè ở trường và giáo viên.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Emily: Absolutely! It'll be so much fun. Let's grab some snacks before we go!

b. Emily: Hey, Jake! Are you going to the concert this weekend?

c. Jake: Yes, I am! I can't wait to see my favorite band perform. Do you want to come with me?

c-a-b

b-c-a

a-c-b

c-b-a

Xem đáp án

B

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b-c-a

b. Emily: Hey, Jake! Are you going to the concert this weekend?

c. Jake: Yes, I am! I can't wait to see my favorite band perform. Do you want to come with me?

a. Emily: Absolutely! It'll be so much fun. Let's grab some snacks before we go!

Dịch nghĩa:

b. Emily: Chào Jake! Cuối tuần này bạn có đi xem hòa nhạc không?

c. Jake: Có chứ! Mình nóng lòng muốn xem ban nhạc yêu thích của mình biểu diễn. Bạn có muốn đi cùng mình không?

a. Emily: Chắc chắn rồi! Sẽ vui lắm đây. Chúng ta hãy mua chút đồ ăn vặt trước khi đi nhé!

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Store Assistant: Yes, we have a section for organic items. What are you looking for specifically?

b. Customer: Hi, do you have organic food and products without chemicals?

c. Customer: Great, thanks for your help!

d. Customer: I need organic vegetables and preservative-free snacks.

e. Store Assistant: Sure, the organic produce is over here, and the snacks are in the next aisle.

c-b-e-a-d

c-a-b-d-e

b-a-d-e-c

b-a-c-e-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: C. b-a-d-e-c

b. Customer: Hi, do you have organic food and products without chemicals?

a. Store Assistant: Yes, we have a section for organic items. What are you looking for specifically?

d. Customer: I need organic vegetables and preservative-free snacks.

e. Store Assistant: Sure, the organic produce is over here, and the snacks are in the next aisle.

c. Customer: Great, thanks for your help!

Dịch nghĩa:

b. Khách hàng: Xin chào, cửa hàng bạn có bán thực phẩm hữu cơ và các sản phẩm không chứa hóa chất không?

a. Nhân viên bán hàng: Vâng, chúng tôi có một khu vực dành cho các mặt hàng hữu cơ. Bạn đang tìm kiếm sản phẩm gì cụ thể ạ?

d. Khách hàng: Tôi cần rau hữu cơ và đồ ăn vặt không có chất bảo quản.

e. Nhân viên bán hàng: Chắc chắn rồi, nông sản hữu cơ ở đằng này, và đồ ăn vặt ở lối đi tiếp theo.

c. Khách hàng: Tuyệt quá, cảm ơn bạn đã giúp đỡ!

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Online news provides many benefits for adults, making it an important part of their daily lives.

b. It allows them to stay updated on current events quickly, as they can access the latest information anytime on their phones or computers.

c. Another advantage is that adults can easily choose articles on topics that interest them, such as health, business, or sports, without having to search through a whole newspaper.

d. This convenience and variety make online news a popular and efficient way for adults to learn and stay connected to the world.

e. Unlike printed newspapers, online news is often free or much cheaper, which helps adults save money while staying informed.

a-c-b-e-d

e-a-c-b-d

e-b-a-d-c

a-b-e-c-d

Xem đáp án

D

Thứ tự sắp xếp đúng: D. a-b-e-c-d

a. Online news provides many benefits for adults, making it an important part of their daily lives.

b. It allows them to stay updated on current events quickly, as they can access the latest information anytime on their phones or computers.

e. Unlike printed newspapers, online news is often free or much cheaper, which helps adults save money while staying informed.

c. Another advantage is that adults can easily choose articles on topics that interest them, such as health, business, or sports, without having to search through a whole newspaper.

d. This convenience and variety make online news a popular and efficient way for adults to learn and stay connected to the world.

Dịch nghĩa:

a. Tin tức trực tuyến mang lại nhiều lợi ích cho người lớn, khiến nó trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của họ.

b. Nó cho phép họ cập nhật các sự kiện hiện tại một cách nhanh chóng, vì họ có thể truy cập thông tin mới nhất bất cứ lúc nào trên điện thoại hoặc máy tính của mình.

e. Không giống như báo in, tin tức trực tuyến thường miễn phí hoặc rẻ hơn nhiều, điều này giúp người lớn tiết kiệm tiền trong khi vẫn nắm bắt được thông tin.

c. Một lợi thế khác là người lớn có thể dễ dàng chọn các bài báo về các chủ đề mà họ quan tâm, chẳng hạn như sức khỏe, kinh doanh hoặc thể thao, mà không cần phải tìm kiếm trên toàn bộ tờ báo.

d. Sự tiện lợi và đa dạng này làm cho tin tức trực tuyến trở thành một cách phổ biến và hiệu quả để người lớn tìm hiểu và giữ kết nối với thế giới.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Jane,

a. Did you achieve the score you were aiming for?

b. I hope this letter finds you well. I wanted to check in with you regarding your recent IELTS exam.

c. No matter what the outcome, I'm proud of you for taking on this challenge. Looking forward to hearing from you soon!

d. How did it go?

e. I know you worked really hard to prepare for it, and I'm eager to hear all about your results.

Best wishes,

Alex

b-d-e-a-c

b-e-d-a-c

b-a-d-e-c

b-c-a-e-d

Xem đáp án

B

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b-e-d-a-c

b. I hope this letter finds you well. I wanted to check in with you regarding your recent IELTS exam.

e. I know you worked really hard to prepare for it, and I'm eager to hear all about your results.

d. How did it go?

a. Did you achieve the score you were aiming for?

c. No matter what the outcome, I'm proud of you for taking on this challenge. Looking forward to hearing from you soon!

Dịch nghĩa:

b. Mình hy vọng lá thư này đến với bạn khi bạn đang khỏe mạnh. Mình muốn hỏi thăm bạn về kỳ thi IELTS gần đây của bạn.

e. Mình biết bạn đã làm việc rất chăm chỉ để chuẩn bị cho nó, và mình rất háo hức muốn nghe tất cả về kết quả của bạn.

d. Bài thi diễn ra thế nào rồi?

a. Bạn có đạt được điểm số mà bạn hướng tới không?

c. Bất kể kết quả ra sao, mình vẫn tự hào về bạn vì đã đón nhận thử thách này. Mong sớm nhận được hồi âm từ bạn!

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

a. They teach people about the harmful effects of pollution and climate change on health and the environment.

b. They help build a sense of community as people come together for activities like cleaning parks or planting trees.

c. By joining these campaigns, we contribute to a healthier and more sustainable future for ourselves and future generations.

d. Environmental protection campaigns are important for raising awareness about preserving our planet.

e. These campaigns also encourage eco-friendly habits like recycling and reducing waste.

d-e-b-c-a

d-c-a-b-e

d-b-c-e-a

d-a-e-b-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. d-a-e-b-c

d. Environmental protection campaigns are important for raising awareness about preserving our planet.

a. They teach people about the harmful effects of pollution and climate change on health and the environment.

e. These campaigns also encourage eco-friendly habits like recycling and reducing waste.

b. They help build a sense of community as people come together for activities like cleaning parks or planting trees.

c. By joining these campaigns, we contribute to a healthier and more sustainable future for ourselves and future generations.

Dịch nghĩa:

d. Các chiến dịch bảo vệ môi trường rất quan trọng để nâng cao nhận thức về việc giữ gìn hành tinh của chúng ta.

a. Chúng dạy cho mọi người về những tác hại của ô nhiễm và biến đổi khí hậu đối với sức khỏe và môi trường.

e. Những chiến dịch này cũng khuyến khích các thói quen thân thiện với môi trường như tái chế và giảm thiểu rác thải.

b. Chúng giúp xây dựng ý thức cộng đồng khi mọi người cùng nhau tham gia các hoạt động như dọn dẹp công viên hoặc trồng cây.

c. Bằng cách tham gia các chiến dịch này, chúng ta đóng góp vào một tương lai khỏe mạnh và bền vững hơn cho chính mình và các thế hệ mai sau.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from.

     [I] Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans. [II] Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. [III] In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot. After exchanging messages for five minutes, the judge decides if he or she is chatting with a human or a machine. [IV]

     An American called Hugh Loebner was fascinated by Turing's idea, and in the early 1990s he offered a prize of $100,000 to the creator of the first chatbot to pass the Turing test. In order to win the $100,000, a chatbot must convince at least 30% of the judges that it is human. Many chatbots have entered the competition, but so far no chatbot has won the big money prize. Mitsuku, however, came very close. In the conversation at the beginning of this article, Mitsuku is A and the real human is B. You can tell that A is not human because at one point in the conversation, A says ‘Humans are not too intelligent at times’. Although Mitsuku failed to win the $100,000, it certainly won't be long before a chatbot is able to fool the Loebner judges into thinking that it is a real person.

     But is the Turing test a good way to decide if a machine is intelligent? Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans. Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter.

     Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. It's just that our brains are far more complex than computers. As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot. You're looking at one.’

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?                    

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?'

[III]

[I]

[II]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?' (Câu hỏi là, 'Làm thế nào chúng ta có thể đo lường trí thông minh của một cỗ máy?')

A. [III]

B. [I]

C. [II]

D. [IV]

Dịch đoạn: [I] Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans. [II] Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. [III] In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot. After exchanging messages for five minutes, the judge decides if he or she is chatting with a human or a machine. [IV]

([I] Cách đây 50 hoặc 60 năm, máy tính là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay cả khi đó, các nhà khoa học tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có thể 'suy nghĩ' và có lẽ chúng sẽ thông minh như con người.

[II] Alan Turing, người đã giúp giải mã mật mã Enigma của Đức trong Thế chiến thứ hai, đã đưa ra câu trả lời.

[III] Trong một bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết mình đang trò chuyện với người khác hay với chatbot. Sau khi trao đổi tin nhắn trong 5 phút, giám khảo quyết định xem mình đang trò chuyện với người hay với máy. [IV])

→ Dựa vào ngữ cảnh, câu trước vị trí [II] đề cập đến việc các nhà khoa học tin rằng máy móc sẽ có thể suy nghĩ và thông minh như con người. Câu chèn đóng vai trò đưa ra vấn đề cần giải quyết (Làm thế nào để đo lường?). Ngay sau vị trí [II], tác giả viết "Alan Turing... came up with an answer" (Alan Turing... đã đưa ra một câu trả lời). Do đó, việc đặt câu chèn vào vị trí [II] là hợp lý nhất.

Chọn C.                            

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 1 refers to __________.    

judges

computers

messages

humans

Xem đáp án

A

Từ they trong đoạn 1 đề cập đến __________.

A. judges (n): các giám khảo

B. computers (n): máy tính

C. messages (n): tin nhắn

D. humans (n): con người

Thông tin: In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot.

(Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết liệu họ đang trò chuyện với một người khác hay với một chatbot.)

→ They thay thế cho judges

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is indicated about judges in a Turing test in paragraph 1?

They are blind to the existence of intelligent machines.

They are ignorant of how to chat with a machine.

They are kept in the dark about who they are talking with.

They are unaware of the main purpose of the test.

Xem đáp án

C

Điều gì được chỉ ra về các giám khảo trong bài kiểm tra Turing ở đoạn 1?

A. Họ mù tịt về sự tồn tại của máy móc thông minh.

B. Họ không biết cách trò chuyện với máy móc.

C. Họ không được biết mình đang nói chuyện với ai.

D. Họ không nhận thức được mục đích chính của bài kiểm tra.

Thông tin: In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot.

(Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết liệu họ đang trò chuyện với một người khác hay với một chatbot.)

→ Cụm từ kept in the dark ở đáp án C có nghĩa là bị giấu kín thông tin, khớp với ý nghĩa họ không biết mình đang đối thoại với con người hay máy móc.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word fascinatedin paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.     

captivated

objected

discouraged

overloaded

Xem đáp án

C

Từ fascinated trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với __________.

A. captivated (adj): bị say đắm, quyến rũ

B. objected (v): phản đối

C. discouraged (adj): chán nản, nản lòng / không hứng thú

D. overloaded (adj): quá tải

→ fascinated (adj) lôi cuốn, say đắm >< discouraged (adj): chán nản, nản lòng / không hứng thú

Thông tin: An American called Hugh Loebner was fascinated by Turing's idea, and in the early 1990s he offered a prize of $100,000 to the creator of the first chatbot to pass the Turing test.

(Một người Mỹ tên là Hugh Loebner đã bị cuốn hút bởi ý tưởng của Turing, và vào đầu những năm 1990, ông đã treo thưởng 100.000 đô la cho người tạo ra chatbot đầu tiên vượt qua bài kiểm tra Turing.)

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Although Mitsuku did not secure the $100,000 prize, it won't be long before a chatbot can deceive the Loebner judges into believing it is a real person.

Despite failing to win the $100,000, Mitsuku shows that a chatbot’s ability to trick the Loebner judges into thinking it is a real person is impressive.

While Mitsuku didn’t achieve the $100,000, a chatbot is unlikely to fool the Loebner judges into thinking it is a human anytime soon.

Even though Mitsuku didn’t win the $100,000, it may take some time before a chatbot can convince the Loebner judges that it is a human being.

Xem đáp án

A

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

Although Mitsuku failed to win the $100,000, it certainly won't be long before a chatbot is able to fool the Loebner judges into thinking that it is a real person. (Mặc dù Mitsuku không giành được 100.000 đô la, nhưng chắc chắn sẽ không lâu nữa một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo Loebner nghĩ rằng nó là một người thật.)

A. Although Mitsuku did not secure the $100,000 prize, it won't be long before a chatbot can deceive the Loebner judges into believing it is a real person. (Mặc dù Mitsuku không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng sẽ không lâu nữa một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo Loebner tin rằng nó là một người thật.) → Phù hợp

B. Despite failing to win the $100,000, Mitsuku shows that a chatbot’s ability to trick the Loebner judges into thinking it is a real person is impressive. (Bất chấp việc không giành được 100.000 đô la, Mitsuku cho thấy khả năng đánh lừa các giám khảo Loebner của chatbot là rất ấn tượng.) → Sai nghĩa

C. While Mitsuku didn’t achieve the $100,000, a chatbot is unlikely to fool the Loebner judges into thinking it is a human anytime soon. (Mặc dù Mitsuku không đạt được 100.000 đô la, một chatbot khó có thể đánh lừa các giám khảo Loebner nghĩ rằng nó là con người trong thời gian tới.) → Sai nghĩa

D. Even though Mitsuku didn’t win the $100,000, it may take some time before a chatbot can convince the Loebner judges that it is a human being. (Mặc dù Mitsuku không giành được 100.000 đô la, có thể mất một thời gian nữa trước khi một chatbot có thể thuyết phục các giám khảo Loebner rằng nó là con người.) → Sai nghĩa

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word imitatingin paragraph 3 can be best replaced by __________.     

mimicking

pretending

simulating

stimulating

Xem đáp án

A

Từ imitating trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.

A. mimicking (v) bắt chước

B. pretending (v) giả vờ

C. simulating (v) mô phỏng

D. stimulating (v) kích thích

→ imitating (v) bắt chước = mimicking (v) bắt chước

Thông tin: Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans.

(Các nhà phê bình lập luận rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là đang bắt chước con người.)

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

The Turing test is criticised for not accurately measuring machine intelligence compared to human capabilities.

Turing's test focuses on speech, but critics highlight machines' impressive abilities beyond human imitation.

Critics believe the Turing test effectively evaluates machines' ability to imitate human conversation.

Critics argue that human speech is the best indicator of machine intelligence in the Turing test.

Xem đáp án

B

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Bài kiểm tra Turing bị chỉ trích vì không đo lường chính xác trí thông minh của máy móc so với khả năng của con người.

B. Bài kiểm tra của Turing tập trung vào lời nói, nhưng các nhà phê bình nhấn mạnh những khả năng ấn tượng của máy móc vượt xa việc bắt chước con người.

C. Các nhà phê bình tin rằng bài kiểm tra Turing đánh giá hiệu quả khả năng bắt chước cuộc trò chuyện của con người của máy móc.

D. Các nhà phê bình lập luận rằng lời nói của con người là chỉ số tốt nhất về trí thông minh của máy móc trong bài kiểm tra Turing.

→ Đoạn 3 đề cập đến việc kiểm tra Turing chỉ chú trọng vào khả năng nói, trong khi giới phê bình cho rằng sức mạnh thực sự của máy móc nằm ở những việc chúng làm được mà con người không thể như tìm kiếm hàng triệu trang web hay điều khiển tên lửa. Đáp án B tóm gọn đầy đủ ý này.

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

The Loebner judges haven't been taken for a ride by any chatbots for believing that they are humans.

Google has an impressive ability to search a wide range of websites in a very short period of time.

The experience of breaking code during the Second World War helped Alan Turing come up with testing machines’ intelligence.

Fans of the Turing test hold similar opinions with critics on its effectiveness to test if a machine is intelligent.

Xem đáp án

D

Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?

A. The Loebner judges haven't been taken for a ride by any chatbots for believing that they are humans. (Các giám khảo Loebner chưa bị chatbot nào qua mặt/lừa dối để tin rằng chúng là con người.)

Thông tin: In order to win the $100,000, a chatbot must convince at least 30% of the judges that it is human. Many chatbots have entered the competition, but so far no chatbot has won the big money prize. (Để giành được giải thưởng 100.000 đô la, chatbot phải thuyết phục được ít nhất 30% giám khảo rằng nó là con người. Nhiều chatbot đã tham gia cuộc thi, nhưng cho đến nay chưa có chatbot nào giành được giải thưởng lớn.) → Đáp án A là thông tin ĐÚNG với bài đọc.

B. Google has an impressive ability to search a wide range of websites in a very short period of time. (Google có khả năng ấn tượng trong việc tìm kiếm một lượng lớn trang web trong một khoảng thời gian rất ngắn.)

Thông tin: For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter. (Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ duy nhất chỉ trong vài giây, hoặc máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trong hành trình từ Trái đất đến Sao Mộc.) → Đáp án B là thông tin ĐÚNG

C. The experience of breaking code during the Second World War helped Alan Turing come up with testing machines’ intelligence. (Kinh nghiệm giải mã trong Thế chiến thứ hai đã giúp Alan Turing nghĩ ra việc kiểm tra trí thông minh của máy móc.)

Thông tin: Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. (Alan Turing, người đã giúp giải mã mật mã Enigma của Đức trong Thế chiến thứ hai, đã đưa ra câu trả lời) → Đáp án C là thông tin ĐÚNG

D. Fans of the Turing test hold similar opinions with critics on its effectiveness to test if a machine is intelligent. (Những người ủng hộ bài kiểm tra Turing có quan điểm tương đồng với những người chỉ trích về hiệu quả của nó trong việc kiểm tra xem một cỗ máy có thông minh hay không.)

Thông tin: Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans. Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter.

Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. (Các nhà phê bình cho rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần bắt chước con người. Con người là loài động vật duy nhất trên Trái đất có thể nói, và đó là lý do tại sao Turing chọn tập trung vào khía cạnh này. Nhưng điều thực sự ấn tượng, theo các nhà phê bình, là những cỗ máy có thể làm những việc mà chúng ta không thể làm. Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ duy nhất chỉ trong vài giây, hoặc một máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trên hành trình từ Trái đất đến Sao Mộc.

Mặt khác, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing lại cho rằng chính con người cũng là những cỗ máy.)

→ Cụm từ liên kết "on the other hand" được sử dụng để chỉ sự đối lập hoàn toàn. Giới phê bình cho rằng bài kiểm tra chỉ đánh giá sự bắt chước, trong khi người hâm mộ lại cho rằng bản thân con người cũng là máy móc. Do đó, nói họ có quan điểm tương tự là SAI. → D là đáp án đúng.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that __________.

The complexity in humans’ brains will soon be overtaken by intelligent machines

Humans might possess machine-like qualities in terms of consciousness

The ability to speak sets humans apart from intelligent machines

Creating a robot that is as intelligent as humans is not a feasible task

Xem đáp án

B

Có thể suy ra từ đoạn văn rằng __________.

A. The complexity in humans’ brains will soon be overtaken by intelligent machines (Sự phức tạp trong não bộ con người sẽ sớm bị máy móc thông minh vượt qua)

Thông tin: It's just that our brains are far more complex than computers. (Chỉ là não bộ của chúng ta phức tạp hơn máy tính rất nhiều.) →Bài đọc chỉ dừng lại ở việc khẳng định não người phức tạp hơn máy tính. Không có bất kỳ dự đoán nào về việc máy móc sẽ sớm vượt mặt sự phức tạp này. → Loại.

B. Humans might possess machine-like qualities in terms of consciousness (Con người có thể sở hữu những phẩm chất giống như máy móc xét về mặt ý thức)

Thông tin: Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. It's just that our brains are far more complex than computers. As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot. (Ngược lại, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing lại cho rằng con người tự bản thân cũng là những cỗ máy. Chỉ là bộ não của chúng ta phức tạp hơn nhiều so với máy tính. Như nhà triết học và nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây, "Việc tạo ra một robot có ý thức không phải là điều không thể.") → Đoạn này cho thấy ý thức của con người cũng hoạt động dựa trên các cơ chế lập trình sinh học tinh vi hệt như một cỗ máy. → Chọn B.

C. The ability to speak sets humans apart from intelligent machines (Khả năng nói phân biệt con người với máy móc thông minh)

Thông tin: Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. (Con người là loài động vật duy nhất trên Trái đất có khả năng nói, và đó là lý do tại sao Turing chọn tập trung vào lĩnh vực này. Nhưng điều thực sự ấn tượng, theo các nhà phê bình, là những cỗ máy có thể làm được những việc mà chúng ta không thể làm.) → Khả năng nói phân biệt con người với các loài động vật khác. Đối với máy móc, máy móc hiện tại đã có thể giao tiếp/nói chuyện (thông qua chatbot). Sự khác biệt thực sự mà bài đọc nhấn mạnh là máy móc có thể làm những thứ con người không thể (như xử lý dữ liệu khổng lồ của Google). Do đó, lấy khả năng nói để làm ranh giới phân biệt với máy móc là sai logic của bài. → Loại.

D. Creating a robot that is as intelligent as humans is not a feasible task (Việc tạo ra một robot thông minh như con người là một nhiệm vụ bất khả thi)

Thông tin: As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot (Như triết gia kiêm nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây, "Việc chế tạo một robot có ý thức là hoàn toàn khả thi.”) → Phủ định của phủ định not impossible (không phải là không thể) mang ý nghĩa khẳng định: Điều đó CÓ THỂ xảy ra. Vì vậy, đáp án D nói đây là việc không khả thi là đi ngược lại với câu chốt của bài. → Loại.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Established to evaluate machines' capacity for human imitation, the Turing test has yet to be convincingly passed by any chatbot in competition, despite extensive attempts and the allure of a substantial cash prize.

Many experts contend that the Turing test serves as a reliable metric for assessing machine intelligence, with increasing optimism that advancements will soon enable machines to exhibit behaviours and thoughts akin to humans.

The Turing test, created by Alan Turing to evaluate machine intelligence, assesses whether chatbots can genuinely think or merely imitate humans, while critics question its effectiveness in measuring true intelligence.

Alan Turing formulated the Turing test to gauge machine intelligence, incentivising the challenge with a cash prize for the first chatbot to successfully pass, though no contender has achieved this notable feat thus far.

Xem đáp án

C

Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn một cách chính xác nhất?

A. Được thành lập để đánh giá khả năng bắt chước con người của máy móc, bài kiểm tra Turing vẫn chưa có chatbot nào vượt qua một cách thuyết phục trong cuộc thi, bất chấp những nỗ lực sâu rộng và sự hấp dẫn của một giải thưởng tiền mặt lớn.

B. Nhiều chuyên gia cho rằng bài kiểm tra Turing đóng vai trò là một thước đo đáng tin cậy để đánh giá trí thông minh của máy móc, với sự lạc quan ngày càng tăng rằng những tiến bộ sẽ sớm cho phép máy móc thể hiện hành vi và suy nghĩ giống con người.

C. Bài kiểm tra Turing, do Alan Turing tạo ra để đánh giá trí thông minh của máy móc, kiểm tra xem chatbot có thể thực sự suy nghĩ hay chỉ bắt chước con người, trong khi các nhà phê bình đặt câu hỏi về hiệu quả của nó trong việc đo lường trí thông minh thực sự.

D. Alan Turing đã xây dựng bài kiểm tra Turing để đo lường trí thông minh của máy móc, khuyến khích thử thách bằng giải thưởng tiền mặt cho chatbot đầu tiên vượt qua thành công, mặc dù cho đến nay chưa có thí sinh nào đạt được thành tựu đáng chú ý này.

→ Đoạn văn được xây dựng đi từ việc giới thiệu bài kiểm tra Turing, nỗ lực vượt qua nó thông qua giải Loebner và cuối cùng là sự đối lập trong quan điểm đánh giá: liệu đó là suy nghĩ thực sự hay chỉ là sự sao chép, mô phỏng.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

[I] Cách đây 50 hoặc 60 năm, máy tính là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay cả khi đó, các nhà khoa học tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có thể 'suy nghĩ' và có lẽ chúng sẽ thông minh như con người. [II] Alan Turing, người đã giúp giải mã mật mã Enigma của Đức trong Thế chiến thứ hai, đã đưa ra câu trả lời. [III] Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện với chương trình chatbot. Họ không biết mình đang trò chuyện với người khác hay với chatbot. Sau khi trao đổi tin nhắn trong 5 phút, giám khảo quyết định xem mình đang trò chuyện với người hay với máy. [IV]

Một người Mỹ tên là Hugh Loebner đã bị cuốn hút bởi ý tưởng của Turing, và vào đầu những năm 1990, ông đã treo thưởng 100.000 đô la cho người tạo ra chatbot đầu tiên vượt qua bài kiểm tra Turing. Để giành được 100.000 đô la, chatbot phải thuyết phục được ít nhất 30% giám khảo rằng nó là con người. Nhiều chatbot đã tham gia cuộc thi, nhưng cho đến nay chưa có chatbot nào giành được giải thưởng tiền mặt lớn. Tuy nhiên, Mitsuku đã tiến rất gần đến chiến thắng. Trong đoạn hội thoại ở đầu bài viết này, Mitsuku là A và người thật là B. Bạn có thể nhận ra A không phải là người vì tại một thời điểm trong cuộc hội thoại, A nói "Con người đôi khi không thông minh lắm". Mặc dù Mitsuku đã không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng chắc chắn sẽ không lâu nữa trước khi một chatbot có thể đánh lừa ban giám khảo Loebner tin rằng nó là một người thật.

Nhưng liệu bài kiểm tra Turing có phải là một cách tốt để quyết định xem một cỗ máy có thông minh hay không? Các nhà phê bình lập luận rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là bắt chước con người. Con người là loài động vật duy nhất trên Trái đất có thể nói, và đó là lý do tại sao Turing chọn tập trung vào điều đó. Nhưng điều thực sự ấn tượng, theo các nhà phê bình, là những cỗ máy có thể làm những việc mà chúng ta không thể làm. Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ duy nhất chỉ trong vài giây, hoặc máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trên hành trình từ Trái đất đến Sao Mộc.

Mặt khác, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing lại cho rằng con người tự bản thân cũng là những cỗ máy. Chỉ là bộ não của chúng ta phức tạp hơn nhiều so với máy tính. Như nhà triết học và nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây, "Không phải là không thể có một robot có ý thức. Bạn đang nhìn thấy một cái đấy."

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

     The British Isles are not just a geographic entity; they are a collage of ecological and scenic variety that has evolved over millennia. In recent years, as eco-tourism continues to gain popularity, these natural havens have attracted a growing number of nature enthusiasts.

People from all walks of life are now more eager than ever to step away from the hustle of modern life and immerse themselves in the serene, majestic, and sometimes wild environments of the UK. One of the best ways to experience the beauty and diversity of the UK’s natural landscapes is by taking United Kingdom cruises. This journey through the UK’s coastlines and islands is not just a travelogue; it’s an exploration of the soul of Britain’s outdoors.

     However, as the popularity of these natural sites increases, the importance of balancing tourism with environmental preservation becomes paramount. Various organizations across the UK are dedicated to conserving these landscapes while promoting sustainable tourism practices. These efforts are crucial in ensuring that these natural wonders remain unspoiled for future generations, maintaining both their beauty and ecological integrity.

     There are various things that those planning to explore the natural wonders should keep in mind. First, responsible and sustainable travel is essential. Second, adhering to local guidelines, respecting wildlife, and practising ‘leave no trace’ principles are vital in preserving these areas. The most suitable times to visit vary, with each season offering its own unique experiences. Finally, accommodation options are plentiful, ranging from eco-friendly lodges to camping sites, allowing visitors to stay immersed in nature.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word paramount in paragraph 3 can be best replaced by _______.

minimal

uncertain

temporary

supreme

Xem đáp án

D

Từ paramount trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào?

A. minimal (adj): tối thiểu, rất nhỏ

B. uncertain (adj): không chắc chắn

C. temporary (adj): tạm thời

D. supreme (adj): tối cao, quan trọng nhất

→ paramount (adj): quan trọng = supreme (adj): tối cao, quan trọng nhất

Thông tin: However, as the popularity of these natural sites increases, the importance of balancing tourism with environmental preservation becomes paramount.

(Tuy nhiên, khi sự phổ biến của các địa điểm tự nhiên này tăng lên, tầm quan trọng của việc cân bằng giữa du lịch và bảo tồn môi trường trở nên quan trọng nhất.)

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word their in paragraph 3 refers to _______.

organisations

natural wonders

efforts

future generations

Xem đáp án

B

Từ their trong đoạn 3 đề cập đến _______.

A. organisations: các tổ chức

B. natural wonders: các kỳ quan thiên nhiên

C. efforts: những nỗ lực

D. future generations: các thế hệ tương lai

Thông tin: These efforts are crucial in ensuring that these natural wonders remain unspoiled for future generations, maintaining both their beauty and ecological integrity.

(Những nỗ lực này rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng các kỳ quan thiên nhiên này vẫn không bị hoang sơ đối với các thế hệ tương lai, duy trì cả vẻ đẹp và tính toàn vẹn sinh thái của chúng.)

→ their đề cập đến natural wonders.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word majestic in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _______.

humble

splendid

crowded

magnificent

Xem đáp án

A

Từ majestic trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?

A. humble (adj): khiêm tốn, nhỏ bé, tầm thường

B. splendid (adj): tuyệt đẹp, lộng lẫy

C. crowded (adj): đông đúc

D. magnificent (adj): nguy nga, tráng lệ

→ majestic (adj): tráng lệ, huy hoàng >< humble (adj): khiêm tốn, nhỏ bé, tầm thường

Thông tin: People from all walks of life are now more eager than ever to step away from the hustle of modern life and immerse themselves in the serene, majestic, and sometimes wild environments of the UK.

(Mọi người từ mọi tầng lớp xã hội giờ đây đều háo hức hơn bao giờ hết để tránh xa sự hối hả của cuộc sống hiện đại và đắm mình vào môi trường thanh bình, tráng lệ và đôi khi hoang dã của Vương quốc Anh.)

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

UK organizations focus on encouraging tourism rather than protecting the environment.

The UK has few organizations that work on tourism because conservation is not a priority.

Most UK organizations prefer tourism expansion over environmental preservation.

Many UK organizations aim to both protect the natural areas and support responsible tourism.

Xem đáp án

D

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

Various organizations across the UK are dedicated to conserving these landscapes while promoting sustainable tourism practices.(Nhiều tổ chức trên khắp Vương quốc Anh luôn cống hiến cho việc bảo tồn các cảnh quan này đồng thời thúc đẩy các thực tiễn du lịch bền vững.)

A. Các tổ chức ở Vương quốc Anh tập trung vào việc khuyến khích du lịch hơn là bảo vệ môi trường. → Sai nghĩa

B. Vương quốc Anh có rất ít tổ chức làm việc về du lịch vì bảo tồn không phải là ưu tiên. → Sai nghĩa

C. Hầu hết các tổ chức ở Vương quốc Anh thích mở rộng du lịch hơn là bảo tồn môi trường. → Sai nghĩa

D. Nhiều tổ chức ở Vương quốc Anh hướng tới mục tiêu vừa bảo vệ các khu vực tự nhiên vừa hỗ trợ du lịch có trách nhiệm.

→ Câu D có cùng nghĩa với câu trong bài.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a guideline for visitors?

Travelling with a professional tour guide

Respecting wildlife

Following local guidelines

Practising “leave no trace” principles

Xem đáp án

A

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một hướng dẫn cho du khách?

A. Travelling with a professional tour guide: Đi du lịch với một hướng dẫn viên chuyên nghiệp. → Không được đề cập.

B. Respecting wildlife: Tôn trọng động vật hoang dã.

C. Following local guidelines: Tuân theo các hướng dẫn địa phương.

D. Practising “leave no trace” principles: Thực hành các nguyên tắc "không để lại dấu vết".

Thông tin: Second, adhering to local guidelines, respecting wildlife, and practising ‘leave no trace’ principles are vital in preserving these areas.

(Thứ hai, tuân thủ các hướng dẫn địa phương, tôn trọng động vật hoang dã và thực hành các nguyên tắc 'không để lại dấu vết' là rất quan trọng trong việc bảo tồn các khu vực này.)

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

The growing interest in eco-tourism has encouraged more people to disconnect from modern life and reconnect with nature.

Most visitors prefer cruises because they are the favourite way to explore the UK’s natural landscapes and the hustle of modern life.

Sustainable tourism practices have fully eliminated the environmental impact of travelling in the UK.

Conservation organisations operate independently and do not participate in promoting sustainable tourism practices.

Xem đáp án

A

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Sự quan tâm ngày càng tăng đối với du lịch sinh thái đã khuyến khích nhiều người ngắt kết nối với cuộc sống hiện đại và kết nối lại với thiên nhiên. → Đúng.

Thông tin: In recent years, as eco-tourism continues to gain popularity, these natural havens have attracted a growing number of nature enthusiasts.

People from all walks of life are now more eager than ever to step away from the hustle of modern life and immerse themselves in the serene, majestic, and sometimes wild environments of the UK.

(Những năm gần đây, khi du lịch sinh thái ngày càng trở nên phổ biến, những thiên đường tự nhiên này đã thu hút ngày càng nhiều người yêu thiên nhiên.

Mọi người từ mọi tầng lớp xã hội hiện nay đều háo hức hơn bao giờ hết muốn rời xa sự hối hả của cuộc sống hiện đại và đắm mình trong môi trường thanh bình, hùng vĩ và đôi khi hoang dã của Vương quốc Anh.)

B. Hầu hết du khách thích du ngoạn trên biển vì đó là cách yêu thích để khám phá cảnh quan thiên nhiên của Vương quốc Anh và sự hối hả của cuộc sống hiện đại. → Sai. Bài đọc chỉ ra rằng du khách muốn tránh xa sự hối hả của cuộc sống hiện đại chứ không phải đi du lịch để khám phá nó.

Thông tin: People from all walks of life are now more eager than ever to step away from the hustle of modern life

(Mọi người từ mọi tầng lớp xã hội giờ đây đều háo hức hơn bao giờ hết để tránh xa sự hối hả của cuộc sống hiện đại)

C. Các hoạt động du lịch bền vững đã loại bỏ hoàn toàn tác động môi trường của việc đi lại ở Vương quốc Anh. → Sai. Bài viết chỉ nói các tổ chức đang nỗ lực thúc đẩy du lịch bền vững để bảo tồn thiên nhiên.

Thông tin: Various organizations across the UK are dedicated to conserving these landscapes while promoting sustainable tourism practices.

(Nhiều tổ chức trên khắp Vương quốc Anh luôn cống hiến cho việc bảo tồn các cảnh quan này đồng thời thúc đẩy các thực tiễn du lịch bền vững.)

D. Các tổ chức bảo tồn hoạt động độc lập và không tham gia vào việc thúc đẩy các hoạt động du lịch bền vững. → Sai. Đoạn văn khẳng định ngược lại hoàn toàn, rằng các tổ chức này CÓ tham gia thúc đẩy du lịch bền vững.

Thông tin: Various organizations across the UK are dedicated to conserving these landscapes while promoting sustainable tourism practices.

(Nhiều tổ chức trên khắp Vương quốc Anh luôn cống hiến cho việc bảo tồn các cảnh quan này đồng thời thúc đẩy các thực tiễn du lịch bền vững.)

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author discuss the importance of protecting the environment while developing tourism? 

paragraph 3

paragraph 4

paragraph 2

paragraph 1

Xem đáp án

A

Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong khi phát triển du lịch?

A. Đoạn 3

B. Đoạn 4

C. Đoạn 2

D. Đoạn 1

Thông tin: However, as the popularity of these natural sites increases, the importance of balancing tourism with environmental preservation becomes paramount. (Đoạn 3)

(Tuy nhiên, khi sự phổ biến của các địa điểm tự nhiên này tăng lên, tầm quan trọng của việc cân bằng giữa du lịch và bảo tồn môi trường trở nên quan trọng nhất.)

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author give advice for visitors planning to explore natural destinations?

paragraph 2

paragraph 1

paragraph 3

paragraph 4

Xem đáp án

D

Trong đoạn văn nào, tác giả đưa ra lời khuyên cho những du khách dự định khám phá các điểm đến tự nhiên?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 1

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin: There are various things that those planning to explore the natural wonders should keep in mind. (Đoạn 4)

(Có nhiều điều mà những người dự định khám phá các kỳ quan thiên nhiên nên ghi nhớ.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Quần đảo Anh không chỉ là một thực thể địa lý; chúng là một bức tranh tổng hợp đa dạng về sinh thái và cảnh quan đã phát triển qua hàng thiên niên kỷ. Trong những năm gần đây, khi du lịch sinh thái ngày càng phổ biến, những thiên đường tự nhiên này đã thu hút một lượng lớn những người yêu thiên nhiên.

Mọi người từ mọi tầng lớp xã hội giờ đây đều háo hức hơn bao giờ hết để rời xa sự hối hả của cuộc sống hiện đại và đắm mình trong môi trường thanh bình, hùng vĩ và đôi khi hoang dã của Vương quốc Anh. Một trong những cách tốt nhất để trải nghiệm vẻ đẹp và sự đa dạng của cảnh quan thiên nhiên Vương quốc Anh là tham gia các chuyến du ngoạn trên biển. Hành trình dọc theo bờ biển và các hòn đảo của Vương quốc Anh này không chỉ là một cuốn nhật ký du lịch; đó là một cuộc khám phá tâm hồn của thiên nhiên ngoài trời nước Anh.

Tuy nhiên, khi sự nổi tiếng của những địa điểm tự nhiên này tăng lên, tầm quan trọng của việc cân bằng giữa du lịch và bảo tồn môi trường trở nên tối quan trọng. Nhiều tổ chức trên khắp Vương quốc Anh đang nỗ lực bảo tồn những cảnh quan này đồng thời thúc đẩy các hoạt động du lịch bền vững. Những nỗ lực này rất quan trọng để đảm bảo rằng những kỳ quan thiên nhiên này vẫn còn nguyên vẹn cho các thế hệ tương lai, duy trì cả vẻ đẹp và tính toàn vẹn sinh thái của chúng.

Có một số điều mà những người có kế hoạch khám phá những kỳ quan thiên nhiên nên ghi nhớ. Thứ nhất, du lịch có trách nhiệm và bền vững là điều thiết yếu. Thứ hai, tuân thủ các hướng dẫn địa phương, tôn trọng động vật hoang dã và thực hành nguyên tắc “không để lại dấu vết” là rất quan trọng trong việc bảo tồn các khu vực này. Thời điểm thích hợp nhất để tham quan thay đổi tùy theo mùa, mỗi mùa đều mang đến những trải nghiệm độc đáo riêng. Cuối cùng, các lựa chọn về chỗ ở rất đa dạng, từ các nhà nghỉ thân thiện với môi trường đến các khu cắm trại, cho phép du khách hòa mình vào thiên nhiên.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Event Cancellation Notice

     Unfortunately, the weather forecast predicts heavy storms tomorrow, so, (29) _______ your safety, we have no choice but to (30) _______ the event. We understand and sincerely apologise for any disappointment this may cause. However, there is a (31) _______ event date that will be notified to you as soon as possible. For those who’ve (32) _______ tickets, please rest assured that there are two options available for you. You will receive a full refund if you claim it. (33) _______ option is to transfer your ticket to the new date.

     Please share this post to spread this information to everyone. We appreciate your understanding and support during this time. Thank you for your (34) _______, and we look forward to welcoming you again!

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, the weather forecast predicts heavy storms tomorrow, so, (29) _______ your safety,

irrespective of

prior to

for the sake of

thanks to

Xem đáp án

C

A. irrespective of: bất chấp

B. prior to: trước khi

C. for the sake of: vì lợi ích của / vì sự an toàn của

D. thanks to: nhờ có

Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án đúng là C.

→ Unfortunately, the weather forecast predicts heavy storms tomorrow, so, for the sake of your safety, we have no choice but to call off the event.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Thật không may, dự báo thời tiết dự báo ngày mai sẽ có bão lớn, vì vậy, vì sự an toàn của bạn, chúng tôi không có lựa chọn nào khác ngoài việc hủy sự kiện.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, the weather forecast predicts heavy storms tomorrow, so, (29) _______ your safety, we have no choice but to (30) _______ the event

go without

get by

figure out

call off

Xem đáp án

D

A. go without (phrasal verb): chịu thiếu thốn

B. get by (phrasal verb): xoay xở để sống

C. figure out (phrasal verb): tìm ra, hiểu ra

D. call off (phrasal verb): hủy bỏ

Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án đúng là D.

→ we have no choice but to call off the event.

Chọn D.

Dịch nghĩa: chúng tôi không có lựa chọn nào khác ngoài việc hủy bỏ sự kiện.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

However, there is a (31) _______ event date that will be notified to you as soon as possible.

fixed

predictable

rescheduled

replacement

Xem đáp án

C

A. fixed (adj): cố định

B. predictable (adj): có thể dự đoán được

C. rescheduled (adj): được dời lịch, được sắp xếp lại thời gian

D. replacement (n): sự thay thế

Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án đúng là C.

→ However, there is a rescheduled event date that will be notified to you as soon as possible.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, sẽ có một ngày sự kiện được dời lịch và sẽ được thông báo cho bạn càng sớm càng tốt.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

For those who’ve (32) _______ tickets, please rest assured that there are two options available for you.

preserved

purchased

repaid

pursued

Xem đáp án

B

A. preserved (v): bảo tồn, giữ gìn

B. purchased (v): mua

C. repaid (v): hoàn trả tiền

D. pursued (v): theo đuổi

→ For those who’ve purchased tickets, please rest assured that there are two options available for you.

Chọn B.

Dịch nghĩa: Đối với những người đã mua vé, xin hãy yên tâm rằng có hai lựa chọn dành cho bạn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

You will receive a full refund if you claim it. (33) _______ option is to transfer your ticket to the new date.

Others

Other

The other

Another

Xem đáp án

C

A. Others: những cái khác (đại từ, không đi kèm trực tiếp với danh từ số ít phía sau)

B. Other: vài cái khác (đi với danh từ số nhiều hoặc không đếm được)

C. The other: cái còn lại (trong tổng số 2 cái), đi với danh từ đếm được số ít

D. Another: một cái khác (trong nhiều cái, không xác định), đi với danh từ số ít

Dựa vào câu phía trước có nhắc đến two options. Lựa chọn đầu tiên đã được nêu ra (nhận hoàn tiền). Suy ra, khoảng trống cần điền là từ dùng để chỉ sự vật còn lại duy nhất trong hai sự vật.

→ The other option is to transfer your ticket to the new date.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Lựa chọn còn lại là chuyển vé của bạn sang ngày mới.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thank you for your (34) _______, and we look forward to welcoming you again!

leisure

respect

patience

account

Xem đáp án

C

A. leisure (n): sự rảnh rỗi

B. respect (n): sự tôn trọng

C. patience (n): sự kiên nhẫn

D. account (n): tài khoản, sự tính toán

Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án C

→ Thank you for your patience, and we look forward to welcoming you again!

Chọn C.

Dịch nghĩa: Cảm ơn sự kiên nhẫn của bạn, và chúng tôi mong được chào đón bạn một lần nữa!

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Event Cancellation Notice

Unfortunately, the weather forecast predicts heavy storms tomorrow, so, (29) for the sake of your safety, we have no choice but to (30) call off the event. We understand and sincerely apologise for any disappointment this may cause. However, there is a (31) rescheduled event date that will be notified to you as soon as possible.

For those who’ve (32) purchased tickets, please rest assured that there are two options available for you. You will receive a full refund if you claim it. (33) The other option is to transfer your ticket to the new date.

Please share this post to spread this information to everyone. We appreciate your understanding and support during this time. Thank you for your (34) patience, and we look forward to welcoming you again!

Thông báo hủy sự kiện

Thật không may, dự báo thời tiết dự báo ngày mai sẽ có bão lớn, vì vậy, (29) vì sự an toàn của bạn, chúng tôi không có lựa chọn nào khác ngoài việc (30) hủy bỏ sự kiện. Chúng tôi thấu hiểu và chân thành xin lỗi vì bất kỳ sự thất vọng nào mà điều này có thể gây ra. Tuy nhiên, sẽ có một ngày sự kiện được (31) dời lịch và sẽ được thông báo cho bạn càng sớm càng tốt.

Đối với những người đã (32) mua vé, xin hãy yên tâm rằng có hai lựa chọn dành cho bạn. Bạn sẽ được hoàn tiền đầy đủ nếu bạn yêu cầu. Lựa chọn (33) còn lại là chuyển vé của bạn sang ngày mới.

Vui lòng chia sẻ bài đăng này để lan tỏa thông tin này đến mọi người. Chúng tôi đánh giá cao sự thấu hiểu và ủng hộ của bạn trong thời gian này. Cảm ơn sự (34) kiên nhẫn của bạn, và chúng tôi mong được chào đón bạn một lần nữa!

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

ROBOT VACUUMS

     Robot vacuums are becoming (35) _______ popular in modern households. They offer smart cleaning features designed to reduce the time people spend on housework. One particularly (36) _______ is“CleanBot”. It helps users clean floors automatically and even detects dusty areas that require extra attention. The device provides users with an efficient way to keep their homes tidy (37) _______ much effort.

     With this robot, users can easily schedule cleaning sessions, making it simpler to (38) _______ track of their daily chores. Many families also enjoy the feature that helps them (39) _______ their robot vacuum using (40) _______ mobile app. It’s a convenient tool that makes home cleaning more effortless and enjoyable.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Robot vacuums are becoming (35) _______ popular in modern households.

increased

increase

increasingly

increasing

Xem đáp án

C

A. increased (PII): đã tăng, được tăng lên

B. increase (v/n): tăng lên, sự gia tăng

C. increasingly (adv): ngày càng

D. increasing (v_ing/adj): đang tăng

Vị trí cần điền đứng trước tính từ popular, do đó ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ này.

→ Robot vacuums are becoming increasingly popular in modern households.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Robot hút bụi đang ngày càng trở nên phổ biến trong các hộ gia đình hiện đại.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

One particularly (36) _______ is“CleanBot”.

popular vacuum robot

vacuum robot popular

popular robot vacuum

robot vacuum popular

Xem đáp án

C

Cấu trúc cụm danh từ: adj + N-phụ + N-chính

popular (adj): phổ biến

robot (n-phụ): người máy

vacuum (n-chính): máy hút bụi

→ One particularly popular robot vacuum is “CleanBot”.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Một mẫu robot hút bụi đặc biệt phổ biến là “CleanBot”.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The device provides users with an efficient way to keep their homes tidy (37) _______ much effort.

without

until

during

beyond

Xem đáp án

A

A. without (prep): mà không (cần)

B. until (prep/conj): cho đến khi

C. during (prep): trong suốt (quá trình)

D. beyond (prep): vượt ra ngoài

Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn A.

→ The device provides users with an efficient way to keep their homes tidy without much effort.

Chọn A.

Dịch nghĩa: Thiết bị cung cấp cho người dùng một cách hiệu quả để giữ nhà cửa gọn gàng mà không cần nhiều công sức.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

With this robot, users can easily schedule cleaning sessions, making it simpler to (38) _______ track of their daily chores.

pay

keep

set

take

Xem đáp án

B

Ta có cụm từ cố định: keep track of something: theo dõi, nắm bắt thông tin về cái gì đó.

→ With this robot, users can easily schedule cleaning sessions, making it simpler to keep track of their daily chores.

Chọn B.

Dịch nghĩa: Với robot này, người dùng có thể dễ dàng lên lịch các buổi dọn dẹp, giúp việc theo dõi các công việc nhà hàng ngày trở nên đơn giản hơn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Many families also enjoy the feature that helps them (39) _______ their robot vacuum using (40) _______ mobile app.

controlling

controlled

to control

to controlling

Xem đáp án

C

Cấu trúc: help somebody (to) do something: giúp ai đó làm gì. Ta chọn C.

→ Many families also enjoy the feature that helps them to control their robot vacuum

Chọn C.

Dịch nghĩa: Nhiều gia đình cũng thích tính năng giúp họ điều khiển robot hút bụi của mình

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Many families also enjoy the feature that helps them (39) _______ their robot vacuum using (40) _______ mobile app.

NO ARTICLE

an

the

a

Xem đáp án

D

A. NO ARTICLE: Không dùng mạo từ

B. an: một (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm)

C. the: mạo từ xác định (dùng cho sự vật đã được xác định rõ)

D. a: một (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm, dùng cho sự vật lần đầu tiên được nhắc tới)

mobile app ở đây là một danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên và mang nghĩa chung chung (một ứng dụng điện thoại), đồng thời bắt đầu bằng một phụ âm (/m/). Do đó, ta dùng mạo từ "a".

→ Many families also enjoy the feature that helps them to control their robot vacuum using a mobile app.

Chọn D.

Dịch nghĩa: Nhiều gia đình cũng thích tính năng giúp họ điều khiển robot hút bụi của mình

bằng cách sử dụng một ứng dụng di động.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

ROBOT VACUUMS

Robot vacuums are becoming (35) increasingly popular in modern households. They offer smart cleaning features designed to reduce the time people spend on housework. One particularly (36) popular robot vacuum is “CleanBot”. It helps users clean floors automatically and even detects dusty areas that require extra attention. The device provides users with an efficient way to keep their homes tidy (37) without much effort.

With this robot, users can easily schedule cleaning sessions, making it simpler to (38) keep track of their daily chores. Many families also enjoy the feature that helps them (39) to control their robot vacuum using (40) a mobile app. It’s a convenient tool that makes home cleaning more effortless and enjoyable.

ROBOT HÚT BỤI

Robot hút bụi đang (35) ngày càng trở nên phổ biến trong các hộ gia đình hiện đại. Chúng cung cấp các tính năng làm sạch thông minh được thiết kế để giảm thiểu thời gian mọi người dành cho việc nhà. Một (36) robot hút bụi phổ biến đặc biệt là “CleanBot”. Nó giúp người dùng tự động làm sạch sàn nhà và thậm chí phát hiện các khu vực nhiều bụi cần chú ý thêm. Thiết bị này mang đến cho người dùng một cách hiệu quả để giữ cho ngôi nhà của họ gọn gàng (37) mà không cần nhiều công sức.

Với robot này, người dùng có thể dễ dàng lên lịch các buổi dọn dẹp, giúp việc (38) theo dõi các công việc nhà hàng ngày trở nên đơn giản hơn. Nhiều gia đình cũng thích tính năng giúp họ (39) điều khiển robot hút bụi của mình bằng cách sử dụng (40) một ứng dụng di động. Đây là một công cụ tiện lợi giúp việc dọn dẹp nhà cửa trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn.