Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 3 có đáp án
40 câu hỏi
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Navigating Cyberspace: A Security Guide for Students
Accessing the Internet offers a profound connection to global knowledge, but maintaining your online safety requires personal responsibility. Currently, the digital landscape provides immense learning opportunities and quick access to information. (1) ______, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, and ultimately culminate (2) ______ severe psychological distress caused by cyberbullying. To stay conscious of digital protection, students should remember to:
- Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) ______ unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.
- Adopt a (4) ______ through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.
- Use appropriate privacy settings to avoid (5) ______ consequences during the exploration of social media platforms.
- Make consistent, informed choices to support account security, data privacy, and a positive long-term digital footprint.
By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) ______ throughout their academic years and beyond. This will also strengthen personal privacy, educational focus, and overall long-term digital stability significantly.
(Source: Synthesized from CISA, UNICEF and eSafety Commissioner online safety guidelines for students and teens)
However
Therefore
For instance
Likewise
A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
C. For instance (adv): Ví dụ.
D. Likewise (adv): Tương tự như vậy.
Câu phía trước đề cập đến những mặt tích cực của Internet (mang lại cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng). Câu phía sau lại nói về những rủi ro tiêu cực (tài khoản bị tin tặc tấn công, xâm phạm quyền riêng tư). Hai câu mang ý nghĩa tương phản rõ rệt nên ta dùng “However”.
Chọn A. However
→ However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers...
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc...
toward
in
with
into
A. toward (prep): về phía, hướng về.
B. in (prep): trong, vào.
C. with (prep): với.
D. into (prep): vào trong.
Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định: culminate in something (dẫn đến kết cục là / lên đến đỉnh điểm là một kết quả nào đó).
Chọn B. in
→ ...and ultimately culminate in severe psychological distress caused by cyberbullying.
Dịch nghĩa: ...và rốt cuộc dẫn đến kết cục là sự đau khổ nghiêm trọng về mặt tâm lý gây ra bởi bạo lực mạng.
all
several
both
many
A. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
B. several: một vài, một số (+ danh từ số nhiều).
C. both: cả hai (+ danh từ số nhiều).
D. many: nhiều (+ danh từ số nhiều).
Phía sau khoảng trống là cụm từ mang ý đối lập: “rather than only the most obvious ones” (thay vì chỉ những đường link có vẻ mờ ám một cách rõ ràng nhất). Để tạo ra sự tương phản hợp lý với từ “only” (chỉ một số ít rành rành), chúng ta cần khuyên học sinh phải đặt nghi vấn về “tất cả” các đường link lạ.
Chọn A. all
→ ...question the safety of all unfamiliar links, rather than only the most obvious ones...
Dịch nghĩa: ...và đặt câu hỏi về độ an toàn của tất cả các đường dẫn (link) lạ, thay vì chỉ những đường dẫn rành rành nhất...
digital comprehensive security routine
comprehensive digital security routine
digital security comprehensive routine
comprehensive routine digital security
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “routine” (thói quen / quy trình) bắt buộc phải đứng cuối cùng. “Security” là danh từ phụ bổ nghĩa tạo thành cụm “security routine” (quy trình an ninh). “Digital” (kỹ thuật số) là tính từ phân loại bổ nghĩa cho an ninh (digital security). “Comprehensive” (toàn diện) là tính từ chỉ tính chất khái quát, phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ (Quality) + Tính từ (Type) + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn B. comprehensive digital security routine
→ Adopt a comprehensive digital security routine through consistent, careful adherence...
Dịch nghĩa: Hãy áp dụng một quy trình an ninh kỹ thuật số toàn diện thông qua việc tuân thủ một cách nhất quán và cẩn thận...
minor
lasting
indirect
adverse
A. minor (adj): nhỏ, không quan trọng.
B. lasting (adj): kéo dài, lâu dài.
C. indirect (adj): gián tiếp.
D. adverse (adj): bất lợi, có hại, tồi tệ.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): adverse consequences (những hậu quả bất lợi / có hại). Việc cài đặt quyền riêng tư phù hợp là để “tránh” những hậu quả tồi tệ này.
Chọn D. adverse
→ Use appropriate privacy settings to avoid adverse consequences during the exploration...
Dịch nghĩa: Sử dụng các cài đặt quyền riêng tư phù hợp để tránh những hậu quả bất lợi trong quá trình khám phá...
reach
bay
check
distance
A. reach (n): tầm với.
B. bay (n): vịnh (dùng trong thành ngữ).
C. check (n): sự kiểm tra.
D. distance (n): khoảng cách.
Ta có thành ngữ (idiom): keep somebody/something at bay (ngăn chặn ai đó/cái gì đó lại gần gây hại cho mình).
Chọn B. bay
→ ...students can keep cybercriminals and digital threats at bay throughout their academic years...
Dịch nghĩa: ...học sinh có thể ngăn chặn tội phạm mạng và các mối đe dọa kỹ thuật số tránh xa (không lại gần gây hại) trong suốt những năm học của mình...
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Navigating Cyberspace: A Security Guide for Students Accessing the Internet offers a profound connection to global knowledge, but maintaining your online safety requires personal responsibility. Currently, the digital landscape provides immense learning opportunities and quick access to information. (1) However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, and ultimately culminate (2) in severe psychological distress caused by cyberbullying. To stay conscious of digital protection, students should remember to:
By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) bay throughout their academic years and beyond. This will also strengthen personal privacy, educational focus, and overall long-term digital stability significantly. | Điều Hướng Trên Không Gian Mạng: Hướng Dẫn An Ninh Dành Cho Học Sinh Việc truy cập Internet mang lại sự kết nối sâu sắc với tri thức toàn cầu, nhưng việc duy trì an toàn trực tuyến của bạn đòi hỏi trách nhiệm cá nhân. Hiện tại, bối cảnh kỹ thuật số cung cấp những cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng. (1) Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc, làm tổn hại đến quyền riêng tư của bạn và rốt cuộc dẫn đến (2) kết cục là sự đau khổ nghiêm trọng về mặt tâm lý gây ra bởi bạo lực mạng. Để luôn có ý thức về việc bảo vệ kỹ thuật số, học sinh nên nhớ:
Bằng cách áp dụng những nguyên tắc này một cách thường xuyên, học sinh có thể (6) ngăn chặn tội phạm mạng và các mối đe dọa kỹ thuật số lại gần gây hại trong suốt những năm học của mình và hơn thế nữa. Điều này cũng sẽ củng cố đáng kể quyền riêng tư cá nhân, sự tập trung vào giáo dục và sự ổn định kỹ thuật số lâu dài nói chung. |
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 7 to 16.
We are living through a boom in “shadow education” – the strategic proliferation of private tutoring paralleling mainstream schooling. Picture a classroom where profound literary analysis is replaced by rigid formulas for writing essays. True intellectual cultivation always necessitates profound reflection alongside acceptable failures. Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
This algorithmic pedagogy meets adolescents everywhere. Language institutes promote vocabulary memorization devoid of cultural context, whilst science camps focus strictly on bypassing multiple-choice distractors. [I] Private supplementary tutoring is not historically novel, yet its current incarnation has mutated into a psychological arms race. It originally served as a safety net for struggling learners, but erupted as the middle class equated relentless drilling with guaranteed upward mobility. Faced with hyper-competitive university quotas, anxious teenagers internalize the belief that their worth is inextricably linked to standardized metrics. Such cognitive conditioning is so entrenched that progressive educators are struggling to reclaim holistic learning, yet pedagogical reform lags behind parental panic. [II] The phenomenon exemplifies a broader crisis. After years of subtly exploiting fear, tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets while silently expanding their rigid, drill-based curriculums.
Why does this matter? Shadow education and algorithmic learning share a detrimental outcome: they systematically dismantle the creative resilience urgently required to navigate unpredictable modern economies. [III] Whereas overt memorization invites academic criticism, standardized tutoring tricks students into believing that mastering exam hacks equates to profound brilliance. Under this collective illusion, the motivation to pursue authentic, unstructured exploration evaporates, and the paradigm shifts needed to foster true innovation are suppressed indefinitely. [IV] Shadow education thus functions as a cognitive straitjacket, marching youth toward intellectual conformity with a tune of comforting efficiency. Dismantling this parallel pedagogy is imperative if algorithmic test-taking is to be replaced by authentic, intellectually rigorous exploration.
(Source: Synthesized from UNESCO/IIEP materials by Mark Bray on shadow education and private supplementary tutoring, with additional ideas from research on rote learning and critical thinking in private tutoring)
According to paragraph 1, the tutoring industry is criticized mainly because it ______.
replaces serious literary study with commercially profitable science-based instructional programs
refuses to adapt its methods to the procedural demands of standardized academic examinations
converts complex thinking into formulaic routines that reward performance more than reflection
encourages students to accept failure rather than pursue consistently high examination scores
Theo đoạn 1, ngành công nghiệp dạy thêm bị chỉ trích chủ yếu vì nó ______.
A. thay thế việc nghiên cứu văn học nghiêm túc bằng các chương trình giảng dạy dựa trên khoa học mang lại lợi nhuận thương mại. (Sai)
B. từ chối điều chỉnh các phương pháp của mình theo các yêu cầu về quy trình của các kỳ thi học thuật tiêu chuẩn hóa. (Sai)
C. chuyển đổi tư duy phức tạp thành các quy trình rập khuôn, thứ trao thưởng cho thành tích nhiều hơn là sự phản tư. (Đúng)
D. khuyến khích học sinh chấp nhận sự thất bại thay vì liên tục theo đuổi điểm số thi cử cao. (Sai)
Thông tin (Đoạn 1): Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
(Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.)
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 1?
The tutoring market reflects concern that schools no longer prepare students for competitive examinations effectively.
The rise of academic templates shows how efficiency shapes student expectations of success and classroom performance.
The tutoring industry standardizes thinking patterns, reducing reflection and weakening authentic intellectual growth.
The tutoring industry responds to exam pressure by simplifying instruction while rewarding efficient performance over deeper inquiry.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?
A. Thị trường dạy thêm phản ánh mối lo ngại rằng các trường học không còn chuẩn bị hiệu quả cho học sinh trong các kỳ thi cạnh tranh. (Không phải ý chính của đoạn 1)
B. Sự gia tăng của các khuôn mẫu học thuật cho thấy sự hiệu quả định hình kỳ vọng của học sinh về thành công và hiệu suất lớp học như thế nào. (Thiếu sự chỉ trích về mặt tiêu cực)
C. Ngành công nghiệp dạy thêm tiêu chuẩn hóa các mô hình tư duy, làm giảm sự phản tư và làm suy yếu sự phát triển trí tuệ đích thực. (Đúng và bao quát nhất: standardize complex thought processes = tiêu chuẩn hóa mô hình tư duy; replacing profound literary analysis = làm giảm sự phản tư; starving genuine curiosity = làm suy yếu sự phát triển).
D. Ngành công nghiệp dạy thêm phản ứng với áp lực thi cử bằng cách đơn giản hóa việc giảng dạy trong khi trao thưởng cho hiệu suất hiệu quả hơn là sự tìm tòi sâu sắc. (Đúng một phần nhưng C bao quát sát nghĩa hơn về mặt nhận thức/tư duy).
Chọn C.
Which of the following is NOT stated as an example of algorithmic pedagogy or its manifestations?
fully authentic and deeply interpretive literary analysis sessions
entirely context-free vocabulary memorization training routines
highly specific instructional methods for bypassing exam distractors
extremely rigid and repetitive drill-based academic programs
Điều nào sau đây KHÔNG được nêu như một ví dụ về phương pháp sư phạm thuật toán hoặc các biểu hiện của nó?
A. fully authentic and deeply interpretive literary analysis sessions: các phiên phân tích văn học hoàn toàn chân thực và mang tính diễn giải sâu sắc. (Đây là thứ bị thay thế/loại bỏ, chứ không phải là biểu hiện của phương pháp thuật toán).
B. entirely context-free vocabulary memorization training routines: các thói quen huấn luyện ghi nhớ từ vựng hoàn toàn không có ngữ cảnh. (Có nhắc đến ở đoạn 2: “Language institutes promote vocabulary memorization devoid of cultural context”)
C. highly specific instructional methods for bypassing exam distractors: các phương pháp giảng dạy mang tính cụ thể cao nhằm bỏ qua các đáp án gây nhiễu trong kỳ thi. (Có nhắc đến ở đoạn 2: “science camps focus strictly on bypassing multiple-choice distractors”)
D. extremely rigid and repetitive drill-based academic programs: các chương trình học thuật dựa trên việc rèn luyện lặp đi lặp lại và cực kỳ cứng nhắc. (Có nhắc đến ở đoạn 2: “relentless drilling”, “drill-based curriculums”)
Chọn A.
The word “camouflage” in paragraph 2 mostly means ______.
a selectively softened external image
a carefully polished outward identity
a deliberately misleading outward appearance
a strategically appealing public presentation
Từ “camouflage” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.
camouflage (n): sự ngụy trang, vỏ bọc.
A. a selectively softened external image: một hình ảnh bên ngoài được làm mềm đi một cách có chọn lọc
B. a carefully polished outward identity: một danh tính bên ngoài được trau chuốt cẩn thận
C. a deliberately misleading outward appearance: một vẻ bề ngoài cố tình gây hiểu lầm
D. a strategically appealing public presentation: một sự trình diện trước công chúng hấp dẫn mang tính chiến lược
→ camouflage = a deliberately misleading outward appearance
Thông tin: They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets while silently expanding their rigid, drill-based curriculums.
(Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc/sự ngụy trang “tư duy phản biện”, quảng cáo các bài tập giả-phân-tích trong khi âm thầm mở rộng các chương trình giảng dạy cứng nhắc, dựa trên sự rèn luyện rập khuôn của mình.)
Chọn C.
massive tutoring conglomerates
anxious middle-class parents
highly competitive teenagers
ambitious progressive educators
Từ “They” ở đoạn 2 chỉ ______.
A. massive tutoring conglomerates: các tập đoàn dạy thêm khổng lồ
B. anxious middle-class parents: những phụ huynh tầng lớp trung lưu lo âu
C. highly competitive teenagers: những thanh thiếu niên có tính cạnh tranh cao
D. ambitious progressive educators: những nhà giáo dục tiến bộ đầy tham vọng
Thông tin: After years of subtly exploiting fear, tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage...
(Sau nhiều năm tinh vi bóc lột nỗi sợ hãi, các tập đoàn dạy thêm nhận ra rằng việc công khai thúc đẩy học vẹt là không thể bào chữa được về mặt sư phạm. Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc “tư duy phản biện”...)
→ They = tutoring conglomerates.
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Authentic intellectual exploration cannot replace algorithmic test-taking unless cognitive conditioning is thoroughly challenged worldwide.
Authentic intellectual exploration cannot replace algorithmic test-taking unless drill-based instruction is more openly resisted worldwide.
Authentic intellectual exploration cannot successfully replace algorithmic test-taking unless this parallel pedagogy is thoroughly dismantled worldwide.
Authentic intellectual exploration cannot replace algorithmic test-taking unless progressive educators are fully supported worldwide.
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
“Dismantling this parallel pedagogy is imperative if algorithmic test-taking is to be replaced by authentic, intellectually rigorous exploration.”
(Việc tháo dỡ phương pháp sư phạm song song này là cấp bách nếu muốn thay thế việc làm bài thi theo thuật toán bằng sự khám phá chân thực và nghiêm ngặt về mặt trí tuệ.)
Dịch nghĩa:
A. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế việc làm bài thi thuật toán trừ khi sự định hình nhận thức bị thách thức triệt để trên toàn thế giới. (Sai nghĩa).
B. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế việc làm bài thi thuật toán trừ khi việc giảng dạy dựa trên rèn luyện rập khuôn bị phản đối công khai hơn trên toàn thế giới. (Sai nghĩa).
C. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế thành công việc làm bài thi thuật toán trừ khi phương pháp sư phạm song song này được tháo dỡ triệt để (trên toàn thế giới). (Đúng cấu trúc điều kiện và sát nghĩa nhất: is imperative if [A] is to be replaced by [B] = [B] cannot replace [A] unless dismantling happens).
D. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế việc làm bài thi thuật toán trừ khi các nhà giáo dục tiến bộ được hỗ trợ đầy đủ trên toàn thế giới. (Sai nghĩa).
Chọn C.
According to the author, the adoption of a “critical thinking” camouflage by tutoring conglomerates is mentioned as ______.
a calculated response to parental anxiety about academic pressure and competitive schooling
a strategic adjustment to criticism of narrow exam-focused instruction in private education
a visible sign that mainstream schools are absorbing the promotional logic of private tutoring
a concrete example of the industry's deceptive marketing strategy in contemporary tutoring
Theo tác giả, việc áp dụng vỏ bọc “tư duy phản biện” của các tập đoàn dạy thêm được đề cập như là ______.
A. một phản ứng có tính toán đối với sự lo lắng của phụ huynh về áp lực học tập và trường học cạnh tranh
B. một sự điều chỉnh chiến lược đối với những lời chỉ trích về việc giảng dạy tập trung vào kỳ thi hạn hẹp trong giáo dục tư nhân
C. một dấu hiệu rõ ràng cho thấy các trường học chính thống đang hấp thụ logic quảng cáo của việc dạy thêm tư nhân
D. một ví dụ cụ thể về chiến lược tiếp thị lừa dối của ngành công nghiệp này trong lĩnh vực dạy thêm đương đại (Đúng).
Thông tin (Đoạn 2): ...tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets...
(...các tập đoàn dạy thêm nhận ra rằng việc công khai thúc đẩy học vẹt là không thể bào chữa được về mặt sư phạm. Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc “tư duy phản biện”, quảng cáo các bài tập giả-phân-tích...)
→ Việc dùng “vỏ bọc” và “quảng cáo giả tạo” chính là ví dụ về chiến lược tiếp thị lừa dối.
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
Profits from deceptive tutoring may gradually enable conglomerates to redefine the goals of mainstream schooling.
Tutoring conglomerates' adoption of analytical branding signals a genuine shift in their instructional priorities.
Increased anxiety over upward mobility and parental faith in drilling help drive the educational arms race.
Algorithmic tutoring has already sparked the paradigm shifts needed to restore authentic intellectual exploration.
Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?
A. Lợi nhuận từ việc dạy thêm lừa dối có thể dần dần cho phép các tập đoàn định nghĩa lại các mục tiêu của trường học chính thống. (Không được đề cập).
B. Việc các tập đoàn dạy thêm áp dụng việc xây dựng thương hiệu phân tích báo hiệu một sự thay đổi thực sự trong các ưu tiên giảng dạy của họ. (Sai, đó chỉ là “vỏ bọc” / ngụy trang).
C. Sự lo lắng gia tăng về tính cơ động xã hội (thăng tiến xã hội) và niềm tin của phụ huynh vào việc rèn luyện rập khuôn giúp thúc đẩy cuộc chạy đua vũ trang giáo dục. (Đúng).
D. Việc dạy thêm bằng thuật toán đã châm ngòi cho những sự chuyển đổi mô hình cần thiết để khôi phục sự khám phá trí tuệ đích thực. (Sai, bài đọc nói nó “đè bẹp” những sự chuyển đổi này).
Thông tin (Đoạn 2): It originally served as a safety net for struggling learners, but erupted as the middle class equated relentless drilling with guaranteed upward mobility. Faced with hyper-competitive university quotas, anxious teenagers internalize the belief...
(Nó ban đầu đóng vai trò như một mạng lưới an toàn cho những người học gặp khó khăn, nhưng đã bùng nổ khi tầng lớp trung lưu đánh đồng việc rèn luyện không ngừng nghỉ với sự thăng tiến xã hội (upward mobility) được đảm bảo. Đối mặt với các hạn ngạch đại học siêu cạnh tranh, những thanh thiếu niên lo âu...)
Chọn C.
Where in the passage does the following sentence best fit?
Yet shadow education is arguably more insidious.
[II]
[III]
[I]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong bài đọc?
“Yet shadow education is arguably more insidious.”
(Thế nhưng, giáo dục bóng tối / việc dạy thêm được cho là còn thâm hiểm hơn).
Phân tích:
- Câu đứng trước vị trí [III]: “Why does this matter? Shadow education and algorithmic learning share a detrimental outcome: they systematically dismantle the creative resilience urgently required to navigate unpredictable modern economies.” (Tại sao điều này lại quan trọng? Giáo dục bóng tối và học tập thuật toán chia sẻ một kết quả có hại chung...).
- Nếu đặt câu cần điền vào [III]: “Yet shadow education is arguably more insidious.” (Thế nhưng, giáo dục bóng tối được cho là còn thâm hiểm hơn). Câu này tạo ra một bước chuyển ý để so sánh sự “thâm hiểm” của nó so với việc học vẹt thông thường.
- Câu đứng ngay sau vị trí [III]: “Whereas overt memorization invites academic criticism, standardized tutoring tricks students into believing that mastering exam hacks equates to profound brilliance.” (Trong khi việc ghi nhớ công khai (học vẹt) thu hút sự chỉ trích học thuật, thì việc dạy thêm tiêu chuẩn hóa lại lừa gạt học sinh tin rằng việc nắm vững các mẹo thi cử tương đương với sự lỗi lạc uyên thâm.) → Sự lừa gạt (tricks) chính là minh chứng cho sự thâm hiểm (insidious).
Chọn B.
Which of the following best summarises the passage?
The passage argues that shadow education disguises exam training as analysis, dismantling creativity and delaying reform.
The passage argues that tutoring conglomerates exploit competitive anxiety by camouflaging rote instruction as analytical learning.
The passage argues that shadow education standardizes complex thought and rebrands drilling as analysis, suppressing intellectual curiosity.
The passage argues that shadow education thrives on anxiety and replaces reflection with routines that narrow curiosity.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc?
A. Bài đọc lập luận rằng giáo dục bóng tối ngụy trang việc luyện thi thành sự phân tích, phá hủy sự sáng tạo và làm trì hoãn cải cách. (Bỏ sót việc tiêu chuẩn hóa tư duy).
B. Bài đọc lập luận rằng các tập đoàn dạy thêm lợi dụng sự lo lắng cạnh tranh bằng cách ngụy trang việc dạy học vẹt thành học tập phân tích. (Đúng nhưng chưa bao quát hậu quả ở đoạn 3).
C. Bài đọc lập luận rằng giáo dục bóng tối tiêu chuẩn hóa tư duy phức tạp và làm mới thương hiệu cho việc rèn luyện rập khuôn thành sự phân tích, đè bẹp sự tò mò trí tuệ. (Đúng và bao quát nhất toàn bộ các ý: tiêu chuẩn hóa tư duy (đoạn 1), ngụy trang/làm mới thương hiệu (đoạn 2), đè bẹp sự tò mò (đoạn 3)).
D. Bài đọc lập luận rằng giáo dục bóng tối phát triển dựa trên sự lo lắng và thay thế sự phản tư bằng các thói quen làm thu hẹp sự tò mò. (Thiếu ý ngụy trang/lừa dối của các tập đoàn).
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Chúng ta đang sống trong thời kỳ bùng nổ của “giáo dục bóng tối” – sự gia tăng có tính toán của việc dạy thêm tư nhân song song với trường học chính thống. Hãy hình dung một lớp học nơi sự phân tích văn học sâu sắc bị thay thế bởi các công thức cứng nhắc để viết bài luận. Sự trau dồi trí tuệ đích thực luôn đòi hỏi sự phản tư sâu sắc song hành cùng những thất bại có thể chấp nhận được. Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.
Phương pháp sư phạm mang tính thuật toán này bủa vây thanh thiếu niên ở khắp mọi nơi. Các viện ngôn ngữ thúc đẩy việc ghi nhớ từ vựng hoàn toàn không có ngữ cảnh văn hóa, trong khi các trại khoa học tập trung nghiêm ngặt vào việc bỏ qua các đáp án gây nhiễu trong các bài trắc nghiệm. [I] Dạy thêm bổ trợ tư nhân không phải là điều mới mẻ trong lịch sử, nhưng hình thái hiện tại của nó đã biến dị thành một cuộc chạy đua vũ trang tâm lý. Nó ban đầu đóng vai trò như một mạng lưới an toàn cho những người học gặp khó khăn, nhưng đã bùng nổ khi tầng lớp trung lưu đánh đồng việc rèn luyện không ngừng nghỉ với sự thăng tiến xã hội được đảm bảo. Đối mặt với các hạn ngạch đại học siêu cạnh tranh, những thanh thiếu niên lo âu nội tâm hóa niềm tin rằng giá trị của họ gắn liền chặt chẽ với các số liệu tiêu chuẩn hóa. Sự định hình nhận thức này đã ăn sâu đến mức các nhà giáo dục tiến bộ đang phải chật vật để giành lại việc học tập toàn diện, thế nhưng cải cách sư phạm vẫn đi sau sự hoảng loạn của phụ huynh. [II] Hiện tượng này minh họa cho một cuộc khủng hoảng rộng lớn hơn. Sau nhiều năm tinh vi bóc lột nỗi sợ hãi, các tập đoàn dạy thêm nhận ra rằng việc công khai thúc đẩy học vẹt là không thể bào chữa được về mặt sư phạm. Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc “tư duy phản biện”, quảng cáo các bài tập giả-phân-tích trong khi âm thầm mở rộng các chương trình giảng dạy cứng nhắc, dựa trên sự rèn luyện rập khuôn của mình.
Tại sao điều này lại quan trọng? Giáo dục bóng tối và học tập thuật toán chia sẻ một kết quả có hại chung: chúng phá hủy một cách có hệ thống sức bật sáng tạo vốn đang cực kỳ cần thiết để lèo lái qua những nền kinh tế hiện đại khó lường. [III] Trong khi việc ghi nhớ công khai thu hút sự chỉ trích học thuật, thì việc dạy thêm tiêu chuẩn hóa lại lừa gạt học sinh tin rằng việc nắm vững các mẹo thi cử tương đương với sự lỗi lạc uyên thâm. Dưới ảo giác tập thể này, động lực theo đuổi sự khám phá phi cấu trúc, đích thực tan biến, và những sự chuyển đổi mô hình cần thiết để nuôi dưỡng sự đổi mới thực sự bị đè bẹp vô thời hạn. [IV] Do đó, giáo dục bóng tối hoạt động như một chiếc áo bó buộc nhận thức, thúc ép giới trẻ bước vào sự rập khuôn trí tuệ với giai điệu của một sự hiệu quả đầy tính an ủi. Việc tháo dỡ phương pháp sư phạm song song này là cấp bách nếu muốn thay thế việc làm bài thi theo thuật toán bằng sự khám phá chân thực và nghiêm ngặt về mặt trí tuệ.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 17 to 24.
When modern clothing brands merge digital platforms into a single “trend network,” they use data tools to make youth marketing far more effective. Social media algorithms, influencer feeds, and online trackers build a live, shared picture of style preferences, color shifts, and fabric demands. Because everyone works on the same data, brands can set launch dates, determine when to restock, and track consumer reactions in real time. What once depended on guesswork is now driven by verifiable information.
With AI technology, brands can accurately map out their target audience and create customised clothing lines. Fast fashion companies change their designs on the fly, automated systems push ads to targeted demographics, and smart factories produce garments only where data shows a trend. Because clothes match exactly what teenagers want, profits rise while unsold inventory falls. Trials report considerable savings on materials, time, and shipping – benefits that companies maximize at the season's end.
Waste management is becoming just as precise for eco-conscious youth. Specialised apps track wardrobe usage every month, and style platforms predict vintage, minimalist, or oversized trends. Automated alerts remind users to donate or swap unused garments to local thrift stores and stop when a closet is full, slashing clothing waste and shopping bills. The result is a steadier personal style in changing seasons, fewer microplastics washed away, and a smaller fashion footprint for the whole community. Smart thrifting also helps limit impulse buying, reducing overall consumption.
The journey from factory to wardrobe is equally digital. Cloud platforms record fabric origins, factory conditions, and delivery times the moment they change, while blockchain records freeze each entry so eco-conscious customers can rely on it. Analytic tools browse the records to indicate weak points in the supply chain, forecast resale prices, and suggest better wardrobe plans for the next season to young shoppers. This makes youth fashion both expressive and sustainable.
(Source: Synthesized from McKinsey, UNEP, European Parliament and The Guardian materials on AI-driven fashion, fast fashion waste, sustainable textiles and digital wardrobe tracking)
The word “set” in paragraph 1 mostly means ______.
predict
promote
decide
record
Từ “set” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
set (v): thiết lập, ấn định, quyết định.
A. predict (v): dự đoán
B. promote (v): thúc đẩy, quảng bá
C. decide (v): quyết định, ấn định (đồng nghĩa trong ngữ cảnh “set dates” - ấn định ngày)
D. record (v): ghi lại
→ set = decide
Thông tin: ...brands can set launch dates, determine when to restock...
(...các thương hiệu có thể ấn định/quyết định ngày ra mắt, xác định khi nào cần nhập thêm hàng...)
Chọn C.
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as information displayed on a live, shared picture?
online trackers
fabric demands
style preferences
color shifts
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như là thông tin được hiển thị trên bức tranh toàn cảnh được chia sẻ trực tiếp?
A. online trackers: các trình theo dõi trực tuyến (Đây là CÔNG CỤ tạo ra bức tranh, không phải THÔNG TIN hiển thị trên bức tranh).
B. fabric demands: nhu cầu về vải vóc (Có nhắc đến)
C. style preferences: sở thích về phong cách (Có nhắc đến)
D. color shifts: sự thay đổi về màu sắc (Có nhắc đến)
Thông tin (Đoạn 1): Social media algorithms, influencer feeds, and online trackers build a live, shared picture of style preferences, color shifts, and fabric demands.
(Các thuật toán mạng xã hội, bảng tin của những người có sức ảnh hưởng và các trình theo dõi trực tuyến xây dựng một bức tranh toàn cảnh, được chia sẻ trực tiếp về những sở thích phong cách, sự thay đổi màu sắc và nhu cầu vải vóc.)
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
As brands identify teenage preferences precisely, production expands while unsold inventory increases.
As garments match teenage preferences precisely, profits increase while leftover inventory declines.
As clothing lines follow teenage preferences closely, sales improve while leftover stock rises.
As garments are promoted to teenagers more precisely, profits increase while environmental costs decline.
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?
Because clothes match exactly what teenagers want, profits rise while unsold inventory falls.
(Bởi vì quần áo phù hợp chính xác với những gì thanh thiếu niên muốn, lợi nhuận tăng lên trong khi hàng tồn kho không bán được giảm xuống.)
Dịch nghĩa:
A. Khi các thương hiệu xác định chính xác sở thích của thanh thiếu niên, sản xuất mở rộng trong khi hàng tồn kho không bán được tăng lên. (Sai vì hàng tồn kho phải giảm).
B. Khi hàng may mặc phù hợp chính xác với sở thích của thanh thiếu niên, lợi nhuận tăng lên trong khi lượng hàng tồn kho còn lại giảm xuống. (Đúng và sát nghĩa nhất: clothes = garments; match exactly = match precisely; unsold inventory falls = leftover inventory declines).
C. Khi các dòng quần áo bám sát sở thích của thanh thiếu niên, doanh số bán hàng cải thiện trong khi lượng hàng tồn kho còn lại tăng lên. (Sai vì hàng tồn kho phải giảm).
D. Khi quần áo được quảng bá đến thanh thiếu niên một cách chính xác hơn, lợi nhuận tăng lên trong khi chi phí môi trường giảm xuống. (Sai nghĩa so với câu gốc).
Chọn B.
The word “slashing” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
tolerating
increasing
intensifying
maintaining
Từ “slashing” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.
slashing (v-ing): cắt giảm mạnh, làm giảm bớt.
A. tolerating (v-ing): chịu đựng, tha thứ
B. increasing (v-ing): làm tăng lên
C. intensifying (v-ing): làm tăng cường, làm dữ dội thêm
D. maintaining (v-ing): duy trì
→ slashing >< increasing
Thông tin: ...slashing clothing waste and shopping bills.
(...cắt giảm rác thải quần áo và hóa đơn mua sắm.)
Chọn B.
The word “This” in paragraph 4 refers to ______.
the recording of fabric origins and delivery details
the donation and exchange of unused garments locally
the creation of viral collections through trend prediction
the digital tracking, verification, and planning process
Từ “This” ở đoạn 4 chỉ ______.
A. việc ghi lại nguồn gốc vải và chi tiết giao hàng
B. việc quyên góp và trao đổi quần áo không sử dụng tại địa phương
C. việc tạo ra các bộ sưu tập lan truyền thông qua dự đoán xu hướng
D. quá trình theo dõi, xác minh và lập kế hoạch kỹ thuật số
Thông tin (Đoạn 4): Tác giả mô tả toàn bộ chuỗi quá trình: Nền tảng đám mây ghi lại dữ liệu (theo dõi) → Blockchain đóng băng dữ liệu để đảm bảo độ tin cậy (xác minh) → Công cụ phân tích dự báo và đề xuất (lập kế hoạch). Cuối cùng kết luận: “This makes youth fashion both expressive and sustainable.” (Điều này làm cho thời trang của giới trẻ vừa mang tính biểu đạt vừa bền vững).
→ “This” tóm gọn toàn bộ quá trình công nghệ vừa được nêu.
Chọn D.
Analytic tools record fabric origins, factory conditions, and delivery times as they change.
Blockchain records forecast resale prices and suggest wardrobe plans for young shoppers.
Analytic tools offer suggestions for better wardrobe plans for the following season.
Cloud platforms verify each transaction so eco-conscious customers can rely on it.
Theo đoạn 4, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các công cụ phân tích ghi lại nguồn gốc vải, điều kiện nhà máy và thời gian giao hàng khi chúng thay đổi. (Sai, đây là việc của “Cloud platforms” - Nền tảng đám mây).
B. Các hồ sơ blockchain dự báo giá bán lại và đề xuất kế hoạch tủ quần áo cho những người mua sắm trẻ tuổi. (Sai, đây là việc của “Analytic tools” - Các công cụ phân tích).
C. Các công cụ phân tích đưa ra các đề xuất về kế hoạch tủ quần áo tốt hơn cho mùa giải tiếp theo. (Đúng).
D. Các nền tảng đám mây xác minh từng giao dịch để những khách hàng có ý thức về môi trường có thể dựa vào đó. (Sai, đây là việc của “blockchain records”).
Thông tin (Đoạn 4): Analytic tools browse the records to... suggest better wardrobe plans for the next season to young shoppers.
(Các công cụ phân tích duyệt qua các hồ sơ để... đề xuất các kế hoạch tủ quần áo tốt hơn cho mùa giải tới cho những người mua sắm trẻ tuổi.)
Chọn C.
Which paragraph mentions approaches to managing unused garments?
Paragraph 1
Paragraph 4
Paragraph 3
Paragraph 2
Đoạn nào đề cập đến các phương pháp quản lý quần áo không sử dụng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 4
C. Đoạn 3
D. Đoạn 2
Thông tin (Đoạn 3): Automated alerts remind users to donate or swap unused garments to local thrift stores...
(Các cảnh báo tự động nhắc nhở người dùng quyên góp hoặc trao đổi quần áo không sử dụng tại các cửa hàng đồ cũ ở địa phương...)
Chọn C.
Which paragraph suggests that digital tools can support more sustainable fashion decisions by ensuring supply-chain transparency and offering future-oriented planning?
Paragraph 4
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Đoạn nào cho thấy rằng các công cụ kỹ thuật số có thể hỗ trợ các quyết định thời trang bền vững hơn bằng cách đảm bảo tính minh bạch của chuỗi cung ứng và cung cấp kế hoạch định hướng tương lai?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 1
C. Đoạn 2
D. Đoạn 3
Thông tin (Đoạn 4): ...weak points in the supply chain... (minh bạch chuỗi cung ứng) và ...forecast resale prices, and suggest better wardrobe plans for the next season... (kế hoạch định hướng tương lai).
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Khi các thương hiệu quần áo hiện đại hợp nhất các nền tảng kỹ thuật số thành một “mạng lưới xu hướng” duy nhất, họ sử dụng các công cụ dữ liệu để làm cho hoạt động tiếp thị đến giới trẻ trở nên hiệu quả hơn nhiều. Các thuật toán mạng xã hội, bảng tin của những người có sức ảnh hưởng và các trình theo dõi trực tuyến xây dựng một bức tranh toàn cảnh, được chia sẻ trực tiếp về những sở thích phong cách, sự thay đổi màu sắc và nhu cầu vải vóc. Bởi vì mọi người đều làm việc trên cùng một cơ sở dữ liệu, các thương hiệu có thể ấn định ngày ra mắt, xác định khi nào cần nhập thêm hàng và theo dõi phản ứng của người tiêu dùng trong thời gian thực. Những gì từng phụ thuộc vào sự phỏng đoán giờ đây được thúc đẩy bởi thông tin có thể xác minh được.
Với công nghệ AI, các thương hiệu có thể vạch ra chính xác đối tượng mục tiêu của họ và tạo ra các dòng quần áo tùy chỉnh. Các công ty thời trang nhanh thay đổi thiết kế của họ một cách linh hoạt, các hệ thống tự động đẩy quảng cáo đến nhóm nhân khẩu học được nhắm mục tiêu, và các nhà máy thông minh chỉ sản xuất hàng may mặc ở nơi dữ liệu cho thấy có xu hướng. Bởi vì quần áo phù hợp chính xác với những gì thanh thiếu niên muốn, lợi nhuận tăng lên trong khi hàng tồn kho không bán được giảm xuống. Các cuộc thử nghiệm báo cáo sự tiết kiệm đáng kể về vật liệu, thời gian và quá trình vận chuyển – những lợi ích mà các công ty tối đa hóa vào cuối mùa.
Quản lý rác thải cũng đang trở nên chính xác không kém đối với giới trẻ có ý thức về môi trường. Các ứng dụng chuyên dụng theo dõi việc sử dụng tủ quần áo mỗi tháng, và các nền tảng phong cách dự đoán các xu hướng đồ cũ (vintage), tối giản hoặc quá khổ (oversized). Các cảnh báo tự động nhắc nhở người dùng quyên góp hoặc trao đổi quần áo không sử dụng tại các cửa hàng đồ cũ ở địa phương và dừng lại khi tủ quần áo đã đầy, cắt giảm rác thải quần áo và hóa đơn mua sắm. Kết quả là một phong cách cá nhân ổn định hơn qua các mùa thay đổi, ít vi nhựa bị cuốn trôi hơn và một dấu chân thời trang nhỏ hơn cho toàn cộng đồng. Việc mua sắm đồ cũ thông minh cũng giúp hạn chế việc mua sắm bốc đồng, giảm thiểu tiêu dùng nói chung.
Hành trình từ nhà máy đến tủ quần áo cũng được số hóa tương tự. Các nền tảng đám mây ghi lại nguồn gốc vải, điều kiện nhà máy và thời gian giao hàng ngay khoảnh khắc chúng thay đổi, trong khi các hồ sơ blockchain đóng băng từng mục nhập để những khách hàng có ý thức về môi trường có thể tin cậy vào nó. Các công cụ phân tích duyệt qua các hồ sơ để chỉ ra các điểm yếu trong chuỗi cung ứng, dự báo giá bán lại và đề xuất các kế hoạch tủ quần áo tốt hơn cho mùa giải tới cho những người mua sắm trẻ tuổi. Quá trình theo dõi, xác minh và lập kế hoạch kỹ thuật số này làm cho thời trang của giới trẻ vừa mang tính biểu đạt vừa bền vững.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 25 to 29.
Dear Applicant,
a. This extension should give applicants time to check their entries after the system is restored.
b. The problem occurred after a payment-gateway update temporarily blocked confirmation emails.
c. If the receipt still does not appear, please send a screenshot to the support team by Friday.
d. We apologize for the difficulty many applicants experienced while finalizing their scholarship forms.
e. To address the disruption, the deadline has been extended to September 5.
Yours faithfully,
Scholarship Office
d – b – a – e – c
b – d – e – c – a
d – e – b – a – c
d – b – e – a – c
Thứ tự sắp xếp đúng: D. d – b – e – a – c
d. We apologize for the difficulty many applicants experienced while finalizing their scholarship forms.
b. The problem occurred after a payment-gateway update temporarily blocked confirmation emails.
e. To address the disruption, the deadline has been extended to September 5.
a. This extension should give applicants time to check their entries after the system is restored.
c. If the receipt still does not appear, please send a screenshot to the support team by Friday.
Dịch nghĩa:
Kính gửi Ứng viên,
d. Chúng tôi xin lỗi vì những khó khăn mà nhiều ứng viên đã gặp phải trong quá trình hoàn tất biểu mẫu học bổng của mình.
b. Sự cố xảy ra sau khi một bản cập nhật cổng thanh toán tạm thời chặn các email xác nhận.
e. Để giải quyết sự gián đoạn này, hạn chót đã được gia hạn đến ngày 5 tháng 9.
a. Việc gia hạn này sẽ cho các ứng viên có thời gian để kiểm tra lại thông tin đăng ký của mình sau khi hệ thống được khôi phục.
c. Nếu biên lai vẫn không xuất hiện, vui lòng gửi ảnh chụp màn hình cho nhóm hỗ trợ trước thứ Sáu.
Trân trọng,
Văn phòng Học bổng
Chọn D.
a. Staff: The robotics workshop was moved to the media room after the floor repair started this morning.
b. Student: That explains the locked door in Room 204; I’ll head there now. Thank you.
c. Student: Excuse me, I followed the notice to Room 204, but there is no one inside.
a – c – b
b – c – a
c – a – b
c – b – a
Thứ tự sắp xếp đúng: C. c – a – b
c. Student: Excuse me, I followed the notice to Room 204, but there is no one inside.
a. Staff: The robotics workshop was moved to the media room after the floor repair started this morning.
b. Student: That explains the locked door in Room 204; I’ll head there now. Thank you.
Dịch nghĩa:
c. Học sinh: Xin lỗi, em đã đi theo thông báo đến Phòng 204, nhưng không có ai ở trong đó cả.
a. Nhân viên: Hội thảo robot đã được chuyển đến phòng truyền thông sau khi việc sửa chữa sàn nhà bắt đầu vào sáng nay.
b. Học sinh: Hèn chi cửa Phòng 204 lại khóa; em sẽ đến đó ngay bây giờ. Em cảm ơn ạ.
Chọn C.
a. This peer-led workshop later grew into a year-long digital citizenship programme across English and civic education lessons.
b. Riverdale High has received a provincial award for promoting responsible online communication.
c. Encouraged by the programme’s results, the school plans to train student ambassadors for younger classes.
d. This recognition grew out of a small peer-led workshop on checking sources before reposting news.
e. Teachers added weekly fact-checking tasks, and survey responses showed fewer online conflicts.
b – d – e – a – c
d – b – a – e – c
b – a – d – e – c
b – d – a – e – c
Thứ tự sắp xếp đúng: D. b – d – a – e – c
b. Riverdale High has received a provincial award for promoting responsible online communication.
d. This recognition grew out of a small peer-led workshop on checking sources before reposting news.
a. This peer-led workshop later grew into a year-long digital citizenship programme across English and civic education lessons.
e. Teachers added weekly fact-checking tasks, and survey responses showed fewer online conflicts.
c. Encouraged by the programme’s results, the school plans to train student ambassadors for younger classes.
Dịch nghĩa:
b. Trường Trung học Riverdale đã nhận được một giải thưởng cấp tỉnh vì thúc đẩy giao tiếp trực tuyến có trách nhiệm.
d. Sự công nhận này bắt nguồn từ một hội thảo nhỏ do các bạn học sinh đồng trang lứa dẫn dắt về việc kiểm tra các nguồn tin trước khi đăng lại tin tức.
a. Hội thảo do học sinh dẫn dắt này sau đó đã phát triển thành một chương trình công dân kỹ thuật số kéo dài một năm, xuyên suốt các bài học tiếng Anh và giáo dục công dân.
e. Các giáo viên đã bổ sung thêm các bài tập kiểm tra tính xác thực hàng tuần, và các phản hồi khảo sát cho thấy những xung đột trực tuyến đã giảm đi.
c. Được khích lệ bởi những kết quả của chương trình, nhà trường dự kiến sẽ đào tạo các đại sứ học sinh cho những lớp nhỏ tuổi hơn.
Chọn D.
a. Mark: Record one rehearsal, then listen only for where your voice drops near the end.
b. Alice: My science presentation is tomorrow, and I keep rushing whenever I practise.
c. Alice: That sounds useful, but I might end up noticing every small mistake instead.
d. Mark: Limit the replay to your pacing, not your pronunciation, so it does not become self-criticism.
e. Alice: Fair enough. I’ll try one short recording tonight and adjust the opening afterward.
a – b – c – d – e
b – c – a – d – e
b – a – c – e – d
b – a – c – d – e
Thứ tự sắp xếp đúng: D. b – a – c – d – e
b. Alice: My science presentation is tomorrow, and I keep rushing whenever I practise.
a. Mark: Record one rehearsal, then listen only for where your voice drops near the end.
c. Alice: That sounds useful, but I might end up noticing every small mistake instead.
d. Mark: Limit the replay to your pacing, not your pronunciation, so it does not become self-criticism.
e. Alice: Fair enough. I’ll try one short recording tonight and adjust the opening afterward.
Dịch nghĩa:
b. Alice: Buổi thuyết trình môn khoa học của tớ là vào ngày mai, và tớ cứ nói quá nhanh mỗi khi luyện tập.
a. Mark: Hãy ghi âm lại một lần tập, sau đó chỉ lắng nghe xem giọng của cậu bị chùng xuống ở chỗ nào vào gần cuối.
c. Alice: Nghe có vẻ hữu ích đấy, nhưng thay vào đó tớ có thể sẽ chú ý đến từng lỗi nhỏ mất.
d. Mark: Hãy giới hạn việc nghe lại ở tốc độ nói của cậu thôi, chứ không phải ở cách phát âm, để nó không biến thành sự tự chỉ trích.
e. Alice: Hợp lý đấy. Tớ sẽ thử ghi âm một đoạn ngắn tối nay và điều chỉnh phần mở đầu sau đó.
Chọn D.
a. I had expected the charity fair to involve little more than assigning stalls and checking a timetable.
b. Two teams missed deadlines, and several posters gave the wrong donation location.
c. I spent the evening reallocating jobs, calling team leaders, and rewriting the announcement sheet.
d. The experience showed me that leadership depends on calm follow-up, not just enthusiasm.
e. Volunteering to lead the class charity fair had seemed like an exciting chance to prove myself.
e – a – b – d – c
e – a – b – c – d
e – b – a – c – d
e – a – c – b – d
Thứ tự sắp xếp đúng: B. e – a – b – c – d
e. Volunteering to lead the class charity fair had seemed like an exciting chance to prove myself.
a. I had expected the charity fair to involve little more than assigning stalls and checking a timetable.
b. Two teams missed deadlines, and several posters gave the wrong donation location.
c. I spent the evening reallocating jobs, calling team leaders, and rewriting the announcement sheet.
d. The experience showed me that leadership depends on calm follow-up, not just enthusiasm.
Dịch nghĩa:
e. Việc tình nguyện lãnh đạo hội chợ từ thiện của lớp từng có vẻ như là một cơ hội thú vị để chứng tỏ bản thân.
a. Tôi đã từng kỳ vọng hội chợ từ thiện chỉ bao gồm việc phân công các gian hàng và kiểm tra thời gian biểu mà thôi.
b. (Nhưng) hai nhóm đã trễ hạn, và một vài tấm áp phích ghi sai địa điểm quyên góp.
c. Tôi đã dành cả buổi tối để phân bổ lại công việc, gọi điện cho các trưởng nhóm và viết lại tờ thông báo.
d. Trải nghiệm này đã cho tôi thấy rằng khả năng lãnh đạo phụ thuộc vào việc bình tĩnh bám sát vấn đề, chứ không chỉ là sự nhiệt tình.
Chọn B.
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.
Vietnam’s Evolving University Admissions
In recent years, to align with international educational standards, Vietnam's higher education system has witnessed a growing (30) ______ of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods. Instead of relying solely on high school graduation scores, independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills (31) ______.
(32) ______ by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent a significant shift away from rote memorization. Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a (33) ______ criterion for early admission.
Across the country, there is a growing consensus (34) ______ relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants. Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students (35) ______ from the crowd and confidently pursue global opportunities.
(Source: Synthesized from MOET, VNU and HUST official materials on Vietnam’s 2025 university admissions and competency-based assessment exams)
level
amount
number
range
A. level (n): mức độ, cấp độ.
B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. range (n): phạm vi, sự đa dạng.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “prestigious universities” (các trường đại học danh tiếng). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a (growing) number of + N (số nhiều) (một số lượng ngày càng tăng những...).
Chọn C. number
→ ...Vietnam's higher education system has witnessed a growing number of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods.
Dịch nghĩa: ...hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đã chứng kiến một số lượng ngày càng tăng các trường đại học danh tiếng chuyển hướng sang các phương thức tuyển sinh đa dạng.
inaccurately
accurately
accurate
accuracy
A. inaccurately (adv): một cách không chính xác.
B. accurately (adv): một cách chính xác.
C. accurate (adj): chính xác.
D. accuracy (n): sự chính xác.
Đứng ở cuối câu và bổ nghĩa cho động từ “measure” (đo lường / đánh giá) phía trước, ta cần một trạng từ (adv). Xét về mặt ngữ nghĩa, các bài kiểm tra được thiết kế để đánh giá “một cách chính xác” năng lực của thí sinh, nên ta chọn “accurately”.
Chọn B. accurately
→ ...independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills accurately.
Dịch nghĩa: ...các bài đánh giá năng lực độc lập hiện được thiết kế để đo lường năng lực tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề của các thí sinh một cách chính xác.
Having been introducing
Having been introduced
Being introduced
Having introduced
A. Having been introducing: Phân từ hoàn thành mang nghĩa chủ động tiếp diễn (Sai vì kỳ thi không tự giới thiệu).
B. Having been introduced: Phân từ hoàn thành mang nghĩa bị động (Đã được giới thiệu/đưa vào).
C. Being introduced: Hiện tại phân từ mang nghĩa bị động (Đang được giới thiệu).
D. Having introduced: Phân từ hoàn thành mang nghĩa chủ động (Đã giới thiệu).
Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề trạng ngữ khi có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính (“these standardized exams” - các kỳ thi chuẩn hóa này). Các kỳ thi này “được giới thiệu/áp dụng” (mang nghĩa bị động - có giới từ “by”). Hơn nữa, hành động này đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ (“over the past few years”) trước khi dẫn đến hiện trạng ở mệnh đề chính (“represent a significant shift”). Vì vậy, cấu trúc phân từ hoàn thành mang nghĩa bị động Having been V-ed/V3 là lựa chọn chính xác nhất.
Chọn B. Having been introduced
→ Having been introduced by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent...
Dịch nghĩa: Đã được đưa vào áp dụng bởi các đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục hàng đầu khác của Việt Nam trong vài năm qua, những kỳ thi chuẩn hóa này thể hiện...
technical
supporting
supplementary
key
A. technical (adj): thuộc về kỹ thuật.
B. supporting (adj): mang tính hỗ trợ.
C. supplementary (adj): mang tính bổ sung, phụ thêm.
D. key (adj): then chốt, quan trọng, chính.
Ta có cụm từ a key criterion (một tiêu chí then chốt / tiêu chí quan trọng). Đạt điểm cao trong các bài đánh giá chuyên biệt này hiện được coi là một tiêu chí mang tính quyết định (then chốt) đối với việc xét tuyển sớm.
Chọn D. key
→ Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a key criterion for early admission.
Dịch nghĩa: Việc đạt điểm cao trong các bài đánh giá chuyên biệt này hiện được coi là một tiêu chí then chốt cho việc xét tuyển sớm.
how
whether
that
which
A. how (adv): bằng cách nào, như thế nào.
B. whether (conj): liệu rằng (có hay không).
C. that (conj): rằng (dùng để mở đầu một mệnh đề danh ngữ).
D. which (pronoun): cái nào, điều mà.
Phía sau khoảng trống là một mệnh đề hoàn chỉnh đóng vai trò giải thích nội dung cho danh từ “consensus” (sự đồng thuận) phía trước. Cấu trúc consensus that + S + V (sự đồng thuận rằng...) sử dụng liên từ “that” để nối mệnh đề danh ngữ (appositive clause) đồng vị cho danh từ.
Chọn C. that
→ ...there is a growing consensus that relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants.
Dịch nghĩa: ...ngày càng có một sự đồng thuận rằng việc dựa vào nhiều phương pháp đánh giá khác nhau mang lại một cơ hội công bằng hơn cho tất cả các ứng viên.
stand out
put off
bring about
take after
A. stand out (phr.v): nổi bật.
B. put off (phr.v): trì hoãn.
C. bring about (phr.v): mang lại, gây ra.
D. take after (phr.v): trông giống (ai đó trong gia đình).
Ta có thành ngữ (idiom): stand out from the crowd (nổi bật giữa đám đông, trở nên khác biệt và xuất sắc hơn những người khác).
Chọn A. stand out
→ Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students stand out from the crowd...
Dịch nghĩa: Rốt cuộc, những chiến lược tuyển sinh đổi mới này giúp các học sinh Việt Nam phát triển toàn diện trở nên nổi bật giữa đám đông...
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Vietnam’s Evolving University Admissions In recent years, to align with international educational standards, Vietnam's higher education system has witnessed a growing (30) number of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods. Instead of relying solely on high school graduation scores, independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills (31) accurately. (32) Having been introduced by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent a significant shift away from rote memorization. Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a (33) key criterion for early admission. Across the country, there is a growing consensus (34) that relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants. Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students (35) stand out from the crowd and confidently pursue global opportunities. | Tuyển Sinh Đại Học Đang Thay Đổi Của Việt Nam Trong những năm gần đây, để phù hợp với các tiêu chuẩn giáo dục quốc tế, hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đã chứng kiến một (30) số lượng ngày càng tăng các trường đại học danh tiếng chuyển hướng sang các phương thức tuyển sinh đa dạng. Thay vì chỉ dựa duy nhất vào điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bài đánh giá năng lực độc lập hiện được thiết kế để đo lường năng lực tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề của các thí sinh (31) một cách chính xác. (32) Đã được đưa vào áp dụng bởi các đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục hàng đầu khác của Việt Nam trong vài năm qua, những kỳ thi chuẩn hóa này thể hiện một sự chuyển dịch đáng kể nhằm thoát khỏi việc học thuộc lòng. Việc đạt điểm cao trong các bài đánh giá chuyên biệt này hiện được coi là một tiêu chí (33) then chốt cho việc xét tuyển sớm. Trên khắp cả nước, ngày càng có một sự đồng thuận (34) rằng việc dựa vào nhiều phương pháp đánh giá khác nhau mang lại một cơ hội công bằng hơn cho tất cả các ứng viên. Rốt cuộc, những chiến lược tuyển sinh đổi mới này giúp các học sinh Việt Nam phát triển toàn diện trở nên (35) nổi bật giữa đám đông và tự tin theo đuổi các cơ hội toàn cầu. |
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
The process of sorting through the various global trends on offer and determining which best aligns with Vietnamese identity is inevitably complex and individual personality traits will determine the eventual decision. Some youths undertake a process of extensive cultural evaluation, in which information is sought about a series of foreign lifestyles, (36) ______. Other youngsters with no patience to explore a variety of cultural choices (37) ______, for the sake of their own convenience rather than trying to guarantee that they adopt the most suitable one. This is known as limited cultural processing.
Many locals engage in routinised traditional behaviour, in which their daily customs change relatively little over time. (38) ______. Also, some generations who have been content with a particular local festival or traditional craft in the past may opt for the exact same experience again.
Finally, some youths will embrace foreign pop culture on impulse. (39) ______. It is, in fact, a pattern of behaviour that is becoming increasingly prevalent — to the dismay of cultural educators, who then have less scope for forward planning and reduced opportunities to gain from promoting deep-rooted heritage in the short term. (40) ______, particularly when “stagnant traditions” need to be revitalised at short notice through sudden viral global phenomena.
(Source: Synthesized and localized from consumer decision-making models in Holloway and Humphreys’ The Business of Tourism, with additional ideas from studies on Vietnamese youth identity in the context of globalization and digital transformation)
many of which are accepted primarily for their perceived global appeal
all of which are chosen for convenience rather than cultural compatibility
some of which are adopted before any serious domestic comparison occurs
each of which is evaluated and compared with domestic equivalents
Khoảng trống (36) nằm sau dấu phẩy, dùng để bổ sung thông tin cho cụm “a series of foreign lifestyles” (một loạt các lối sống nước ngoài) và tiếp nối ý “extensive cultural evaluation” (quá trình đánh giá văn hóa trên diện rộng). Để tránh lỗi nối câu (comma splice), ta cần một mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. many of which are accepted primarily for their perceived global appeal (Sai logic: Vế trước đang nói về “quá trình đánh giá, tìm kiếm thông tin”, chưa đi đến việc “chấp nhận” (accepted) ngay lập tức).
B. all of which are chosen for convenience... (Sai logic: Việc “chọn vì sự tiện lợi” đi ngược lại với sự nỗ lực của “extensive evaluation” - đánh giá kỹ lưỡng).
C. some of which are adopted before any serious domestic comparison occurs (Sai logic: Đi ngược lại ý đánh giá kỹ lưỡng).
D. mỗi lối sống trong số đó được đánh giá và so sánh với các giá trị tương đương trong nước (Sử dụng mệnh đề quan hệ chỉ số lượng “each of which” thay thế cho “lifestyles”. Khớp với logic “evaluation” (đánh giá) và “information is sought” (tìm kiếm thông tin) ở câu trước).
Đáp án D cung cấp cấu trúc mệnh đề quan hệ chuẩn mực, giải thích chính xác bước tiếp theo của quá trình “đánh giá văn hóa” một cách cẩn trọng.
Chọn D.
→ Some youths undertake a process of extensive cultural evaluation, in which information is sought about a series of foreign lifestyles, each of which is evaluated and compared with domestic equivalents.
Dịch nghĩa: Một số thanh niên thực hiện quá trình đánh giá văn hóa trên diện rộng, trong đó thông tin được tìm kiếm về một loạt các lối sống nước ngoài, mỗi lối sống trong số đó được đánh giá và so sánh với các giá trị tương đương trong nước.
will carefully compare several foreign lifestyles with domestic equivalents
will deliberately confine themselves to a small number of familiar habits
will impulsively embrace whatever global trend becomes instantly popular
will extensively evaluate unfamiliar customs before making cultural choices
Chủ ngữ của câu là “Other youngsters with no patience to explore a variety of cultural choices” (Những thanh niên khác không có sự kiên nhẫn để khám phá nhiều lựa chọn văn hóa). Câu này hiện đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thiện cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. sẽ cẩn thận so sánh một số lối sống nước ngoài...
(Sai logic: Mâu thuẫn hoàn toàn với chủ ngữ “không có kiên nhẫn để khám phá”).
B. sẽ cố ý tự giới hạn bản thân trong một số lượng nhỏ các thói quen quen thuộc
(Cung cấp động từ chính “will... confine”, hoàn chỉnh cấu trúc. Hợp logic tuyệt đối: vì lười khám phá nên họ tự giới hạn mình lại “for the sake of their own convenience” (vì sự tiện lợi của riêng họ)).
C. sẽ bốc đồng đón nhận bất cứ xu hướng toàn cầu nào...
(Từ “impulsively embrace” (hấp tấp đón nhận) thuộc về đoạn cuối (impulse). Việc thu hẹp sự lựa chọn khớp hơn với khái niệm “limited cultural processing” (xử lý văn hóa hạn chế) ở cuối câu).
D. sẽ đánh giá sâu rộng các phong tục xa lạ... (Sai logic tương tự A).
Đáp án B là lựa chọn cung cấp động từ chính đúng ngữ pháp, diễn tả một hành động có chủ đích phản ánh sự “thiếu kiên nhẫn” trong việc lựa chọn văn hóa.
Chọn B.
→ Other youngsters with no patience to explore a variety of cultural choices will deliberately confine themselves to a small number of familiar habits, for the sake of their own convenience...
Dịch nghĩa: Những thanh niên khác không có kiên nhẫn để khám phá nhiều lựa chọn văn hóa sẽ cố ý tự giới hạn bản thân trong một số lượng nhỏ các thói quen quen thuộc, vì sự tiện lợi của riêng họ...
This is a common pattern among tradition-loyal locals, for example
Such behaviour is often interpreted as a break from inherited customs
Such routines usually encourage people to replace familiar experiences
This pattern, however, tends to weaken when customs are repeatedly renewed
Đoạn văn đang mô tả “routinised traditional behaviour” (hành vi truyền thống theo thói quen/rập khuôn). Khoảng trống (38) cần một câu tổng kết cho nhận định vừa rồi trước khi đưa ra ví dụ bổ sung bằng từ “Also,” (Ngoài ra,).
Dịch nghĩa:
A. Ví dụ, đây là một mô hình phổ biến ở những người dân địa phương trung thành với truyền thống (Đại từ “This” thay thế cho hành vi rập khuôn vừa nêu, kết nối hợp lý với nhóm người “tradition-loyal locals” và dẫn dắt tự nhiên sang “some generations...” ở câu sau).
B. Hành vi như vậy thường được hiểu là sự phá vỡ các phong tục kế thừa (Sai logic: Đi ngược lại với định nghĩa “daily customs change relatively little” - thay đổi rất ít).
C. Những thói quen như vậy thường khuyến khích mọi người thay thế những trải nghiệm quen thuộc (Sai logic tương tự B).
D. Tuy nhiên, mô hình này có xu hướng suy yếu... (Không phù hợp với từ nối “Also” mang tính bổ sung thuận chiều ở câu sau).
Đáp án A làm cầu nối tuyệt vời, đúc kết lại ý trước đó bằng thuật ngữ “tradition-loyal locals” trước khi bài viết chuyển sang các ví dụ cụ thể về việc duy trì thói quen.
Chọn A.
→ Many locals engage in routinised traditional behaviour, in which their daily customs change relatively little over time. This is a common pattern among tradition-loyal locals, for example.
Dịch nghĩa: Nhiều người dân địa phương tham gia vào các hành vi truyền thống theo thói quen, trong đó các phong tục hàng ngày của họ thay đổi tương đối ít theo thời gian. Ví dụ, đây là một mô hình phổ biến ở những người dân địa phương trung thành với truyền thống.
While this is more typical of trends requiring little effort, it is by no means unknown among cultural adopters
This pattern usually appears only when cultural choices require careful long-term reflection
While such behaviour may seem spontaneous, it is rarely found among young cultural adopters
This tendency is often linked to easily accessible trends, though it rarely reflects deeper cultural exploration
Đoạn thứ 3 mô tả việc “embrace foreign pop culture on impulse” (đón nhận văn hóa đại chúng nước ngoài một cách bốc đồng). Khoảng trống (39) bổ sung thêm thông tin về tính chất của hành vi bốc đồng này.
Dịch nghĩa:
A. Mặc dù điều này mang tính điển hình hơn đối với các xu hướng đòi hỏi ít nỗ lực, nhưng nó không hề xa lạ trong số những người tiếp nhận văn hóa. (Câu này tạo ra sự nhượng bộ hợp lý: việc tiếp thu bốc đồng thường dễ thấy ở những trào lưu hời hợt/ít nỗ lực, nhưng giới tiếp nhận văn hóa sâu sắc đôi khi cũng mắc phải. Ý nghĩa này củng cố cho câu ngay sau “It is, in fact... increasingly prevalent” (Trên thực tế, nó ngày càng phổ biến)).
B. Mô hình này thường chỉ xuất hiện khi các lựa chọn văn hóa đòi hỏi sự suy ngẫm cẩn thận... (Sai logic vì mâu thuẫn trực tiếp với từ “impulse” - bốc đồng).
C. Mặc dù hành vi như vậy có vẻ tự phát, nhưng nó hiếm khi được tìm thấy trong số những người trẻ... (Sai logic: Đi ngược lại câu sau khẳng định nó “ngày càng phổ biến”).
D. Xu hướng này thường gắn liền với các trào lưu dễ tiếp cận, mặc dù nó hiếm khi phản ánh... (Không tạo được tính liên kết mạnh mẽ về sự phổ biến rộng rãi như đáp án A).
Đáp án B giải thích rằng việc lựa chọn bốc đồng không chỉ giới hạn ở những thứ đơn giản mà còn lan rộng sang việc tiếp thu văn hóa, nối mạch rất tốt vào câu sau.
Chọn A.
→ Finally, some youths will embrace foreign pop culture on impulse. While this is more typical of trends requiring little effort, it is by no means unknown among cultural adopters.
Dịch nghĩa: Cuối cùng, một số thanh niên sẽ đón nhận văn hóa đại chúng nước ngoài một cách bốc đồng. Mặc dù điều này mang tính điển hình hơn đối với các xu hướng đòi hỏi ít nỗ lực, nhưng nó không hề xa lạ trong số những người tiếp nhận văn hóa.
Such cultural flexibility is rarely useful when rapid updates are required
Such behaviour becomes valuable only when all traditional values are abandoned
Such impulse adoption may, however, prove valuable in certain contexts
Such adaptation may appear disruptive in highly stable cultural settings, however
Câu trước đó đang phàn nàn về tác động tiêu cực của hành vi bốc đồng đối với các nhà giáo dục văn hóa (“to the dismay of cultural educators...”, giảm cơ hội thúc đẩy di sản). Tuy nhiên, vế đi sau khoảng trống (40) lại là: “particularly when 'stagnant traditions' need to be revitalised at short notice...” (đặc biệt khi “những truyền thống trì trệ” cần được hồi sinh trong thời gian ngắn...). Điều này có nghĩa là khoảng trống (40) phải mang tính nhượng bộ/tương phản, đưa ra một LỢI ÍCH / GIÁ TRỊ TÍCH CỰC của sự bốc đồng đó.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. Sự linh hoạt văn hóa như vậy hiếm khi hữu ích khi cần cập nhật nhanh chóng (Sai logic: Mang nghĩa tiêu cực, không khớp với sự “hồi sinh” ở vế sau).
B. Hành vi như vậy chỉ trở nên có giá trị khi tất cả các giá trị truyền thống bị từ bỏ (Sai logic vì ý nghĩa quá cực đoan).
C. Tuy nhiên, sự đón nhận bốc đồng như vậy có thể tỏ ra có giá trị trong những bối cảnh nhất định (Sử dụng từ “however” tạo sự tương phản với sự “thất vọng” ở câu trước. Cụm “prove valuable in certain contexts” đi thẳng vào dẫn chứng “particularly when...” (đặc biệt khi...) ở vế sau).
D. Tuy nhiên, sự thích nghi như vậy có thể tỏ ra mang tính phá hoại trong các môi trường... (Sai logic: Mang nghĩa tiêu cực).
Đáp án C là một câu chốt ý xuất sắc, sử dụng sự tương phản (however) để lật lại vấn đề, chỉ ra rằng hành vi bốc đồng đôi khi lại là liều thuốc sốc cần thiết để cứu vãn một truyền thống đang bị lãng quên.
Chọn C.
→ Such impulse adoption may, however, prove valuable in certain contexts, particularly when “stagnant traditions” need to be revitalised at short notice through sudden viral global phenomena.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, sự đón nhận bốc đồng như vậy có thể tỏ ra có giá trị trong những bối cảnh nhất định, đặc biệt là khi “những truyền thống trì trệ” cần được hồi sinh trong thời gian ngắn thông qua các hiện tượng toàn cầu lan truyền mạnh mẽ bất ngờ.
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
The process of sorting through the various global trends on offer and determining which best aligns with Vietnamese identity is inevitably complex and individual personality traits will determine the eventual decision. Some youths undertake a process of extensive cultural evaluation, in which information is sought about a series of foreign lifestyles, each of which is evaluated and compared with domestic equivalents. Other youngsters with no patience to explore a variety of cultural choices will deliberately confine themselves to a small number of familiar habits, for the sake of their own convenience rather than trying to guarantee that they adopt the most suitable one. This is known as limited cultural processing. Many locals engage in routinised traditional behaviour, in which their daily customs change relatively little over time. This is a common pattern among tradition-loyal locals, for example. Also, some generations who have been content with a particular local festival or traditional craft in the past may opt for the exact same experience again. Finally, some youths will embrace foreign pop culture on impulse. While this is more typical of trends requiring little effort, it is by no means unknown among cultural adopters. It is, in fact, a pattern of behaviour that is becoming increasingly prevalent — to the dismay of cultural educators, who then have less scope for forward planning and reduced opportunities to gain from promoting deep-rooted heritage in the short term. Such impulse adoption may, however, prove valuable in certain contexts, particularly when “stagnant traditions” need to be revitalised at short notice through sudden viral global phenomena. | Quá trình sàng lọc các xu hướng toàn cầu khác nhau đang hiện hữu và xác định xem xu hướng nào phù hợp nhất với bản sắc Việt Nam chắc chắn rất phức tạp, và những đặc điểm tính cách cá nhân sẽ quyết định kết quả cuối cùng. Một số thanh niên thực hiện quá trình đánh giá văn hóa trên diện rộng, trong đó thông tin được tìm kiếm về một loạt các lối sống nước ngoài, mỗi lối sống trong số đó được đánh giá và so sánh với các giá trị tương đương trong nước. Những thanh niên khác không có kiên nhẫn để khám phá nhiều lựa chọn văn hóa sẽ cố ý tự giới hạn bản thân trong một số lượng nhỏ các thói quen quen thuộc, vì sự tiện lợi của riêng họ thay vì cố gắng đảm bảo rằng họ áp dụng được lối sống phù hợp nhất. Điều này được gọi là quá trình xử lý văn hóa hạn chế. Nhiều người dân địa phương tham gia vào các hành vi truyền thống theo thói quen, trong đó các phong tục hàng ngày của họ thay đổi tương đối ít theo thời gian. Ví dụ, đây là một mô hình phổ biến ở những người dân địa phương trung thành với truyền thống. Ngoài ra, một số thế hệ từng hài lòng với một lễ hội địa phương hay nghề thủ công truyền thống cụ thể trong quá khứ có thể sẽ chọn lại chính xác trải nghiệm đó. Cuối cùng, một số thanh niên sẽ đón nhận văn hóa đại chúng nước ngoài một cách bốc đồng. Mặc dù điều này mang tính điển hình hơn đối với các xu hướng đòi hỏi ít nỗ lực, nhưng nó không hề xa lạ trong số những người tiếp nhận văn hóa. Trên thực tế, đó là một mô hình hành vi đang ngày càng trở nên phổ biến — trước sự thất vọng của các nhà giáo dục văn hóa, những người sau đó có ít phạm vi hơn cho việc lập kế hoạch dài hạn và bị giảm cơ hội gặt hái từ việc quảng bá các di sản ăn sâu bám rễ trong ngắn hạn. Tuy nhiên, sự đón nhận bốc đồng như vậy có thể tỏ ra có giá trị trong những bối cảnh nhất định, đặc biệt là khi “những truyền thống trì trệ” cần được hồi sinh trong thời gian ngắn thông qua các hiện tượng toàn cầu lan truyền mạnh mẽ bất ngờ. |








