Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau lần 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT35 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the news and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the blanks from 1 to 6.

Hue Festival 2026

Hue Festival 2026 will include about 80 cultural, artistic, and sports events held throughout the year. The programme, (1) ______ at Ngo Mon Square on New Year’s Day, attracts many visitors. The festival highlights the unique cultural values of the former imperial capital.

The Spring Festival will feature traditional royal and folk activities. During Lunar New Year, several ancient ritual ceremonies will be reenacted in the Citadel. (2) ______, various traditional craft displays will take place along the Huong River.

From April to June, the Summer Festival will (3) ______ various cultural exchange programmes during the main festival week with both local and international performances. A large (4) ______ of tourists are expected to join these activities.

The Autumn and Winter festivals also offer various programmes, helping Hue become a more (5) ______ destination for tourists. Many activities are designed (6) ______ visitors unforgettable experiences.

(Adapted from https://thuracars.com)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The programme, (1) ______ at Ngo Mon Square on New Year’s Day, attracts many visitors.

announced

is announcing

was announced

announcing

Xem đáp án

A. announced (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

B. is announcing: động từ chia thì hiện tại tiếp diễn.

C. was announced: động từ chia thì quá khứ đơn (bị động).

D. announcing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

Câu đã có động từ chính là “attracts” (thu hút). Phần nằm giữa hai dấu phẩy là một mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho chủ ngữ “The programme” (Chương trình). Vì chương trình không tự công bố mà “được công bố”, ta cần dùng phân từ mang nghĩa bị động. Mệnh đề đầy đủ là: , which is/was announced at... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.

Chọn A. announced

→ The programme, announced at Ngo Mon Square on New Year’s Day, attracts many visitors.

Dịch nghĩa: Chương trình, được công bố tại Quảng trường Ngọ Môn vào ngày đầu Năm mới, thu hút rất nhiều du khách.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During Lunar New Year, several ancient ritual ceremonies will be reenacted in the Citadel. (2) ______, various traditional craft displays will take place along the Huong River.

In addition

Therefore

For example

However

Xem đáp án

A. In addition (adv): Ngoài ra, thêm vào đó.

B. Therefore (adv): Vì vậy, do đó.

C. For example (adv): Ví dụ.

D. However (adv): Tuy nhiên.

Câu trước liệt kê một hoạt động là “nhiều nghi lễ cổ xưa sẽ được tái hiện trong Đại Nội”. Câu sau tiếp tục đưa ra một hoạt động khác là “các khu trưng bày nghề thủ công truyền thống sẽ diễn ra dọc sông Hương”. Đây là mối quan hệ bổ sung thông tin, mang tính chất liệt kê.

Chọn A. In addition

→ In addition, various traditional craft displays will take place along the Huong River.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, nhiều khu trưng bày nghề thủ công truyền thống sẽ diễn ra dọc theo dòng sông Hương.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
From April to June, the Summer Festival will (3) ______ various cultural exchange programmes during the main festival week with both local and international performances.

turn down

carry out

bring up

take off

Xem đáp án

A. turn down (phr.v): từ chối, vặn nhỏ (âm lượng).

B. carry out (phr.v): tiến hành, thực hiện.

C. bring up (phr.v): nuôi dưỡng, đề cập tới.

D. take off (phr.v): cất cánh, cởi ra, thành công nhanh chóng.

Phía sau khoảng trống là danh từ “programmes” (các chương trình). Động từ phù hợp nhất đi kèm với danh từ này là “carry out” mang nghĩa là thực hiện hoặc tiến hành các chương trình giao lưu văn hóa.

Chọn B. carry out

→ ...the Summer Festival will carry out various cultural exchange programmes...

Dịch nghĩa: ...Lễ hội Mùa hè sẽ tiến hành nhiều chương trình giao lưu văn hóa...

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A large (4) ______ of tourists are expected to join these activities.

amount

number

degree

level

Xem đáp án

A. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

B. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

C. degree (n): mức độ, bằng cấp.

D. level (n): cấp độ, mức độ.

Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được số nhiều “tourists” (những du khách). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a large number of + N (số nhiều) (một số lượng lớn...).

Chọn B. number

→ A large number of tourists are expected to join these activities.

Dịch nghĩa: Một số lượng lớn du khách được kỳ vọng sẽ tham gia vào những hoạt động này.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Autumn and Winter festivals also offer various programmes, helping Hue become a more (5) ______ destination for tourists.

persuasive

absorbing

attractive

engaging

Xem đáp án

A. persuasive (adj): có sức thuyết phục.

B. absorbing (adj): hấp dẫn, lôi cuốn (thường dùng cho sách, phim, câu chuyện làm người ta say mê).

C. attractive (adj): thu hút, hấp dẫn (về ngoại hình hoặc cảnh quan/địa điểm).

D. engaging (adj): lôi cuốn, duyên dáng.

Ta có cụm từ kết hợp cố định (collocation): attractive destination (điểm đến hấp dẫn / điểm đến thu hút).

Chọn C. attractive

→ ...helping Hue become a more attractive destination for tourists.

Dịch nghĩa: ...giúp Huế trở thành một điểm đến hấp dẫn hơn đối với du khách.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many activities are designed (6) ______ visitors unforgettable experiences.

given

giving

give

to give

Xem đáp án

A. given (v-ed/v3): quá khứ phân từ.

B. giving (v-ing): danh động từ / hiện tại phân từ.

C. give (v): động từ nguyên mẫu.

D. to give: động từ nguyên thể có “to”.

Ta có cấu trúc bị động chỉ mục đích: be designed to do something (được thiết kế/nhằm mục đích để làm gì).

Chọn D. to give

→ Many activities are designed to give visitors unforgettable experiences.

Dịch nghĩa: Nhiều hoạt động được thiết kế để mang lại cho du khách những trải nghiệm khó quên.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Hue Festival 2026

Hue Festival 2026 will include about 80 cultural, artistic, and sports events held throughout the year. The programme, (1) announced at Ngo Mon Square on New Year’s Day, attracts many visitors. The festival highlights the unique cultural values of the former imperial capital.

The Spring Festival will feature traditional royal and folk activities. During Lunar New Year, several ancient ritual ceremonies will be reenacted in the Citadel. (2) In addition, various traditional craft displays will take place along the Huong River.

From April to June, the Summer Festival will (3) carry out various cultural exchange programmes during the main festival week with both local and international performances. A large (4) number of tourists are expected to join these activities.

The Autumn and Winter festivals also offer various programmes, helping Hue become a more (5) attractive destination for tourists. Many activities are designed (6) to give visitors unforgettable experiences.

Festival Huế 2026

Festival Huế 2026 sẽ bao gồm khoảng 80 sự kiện văn hóa, nghệ thuật và thể thao được tổ chức xuyên suốt cả năm. Chương trình, (1) được công bố tại Quảng trường Ngọ Môn vào ngày đầu Năm mới, thu hút rất nhiều du khách. Lễ hội làm nổi bật những giá trị văn hóa độc đáo của cố đô.

Lễ hội Mùa xuân sẽ có các hoạt động cung đình và dân gian truyền thống. Trong dịp Tết Nguyên đán, một số nghi lễ cổ xưa sẽ được tái hiện trong Đại Nội. (2) Ngoài ra, nhiều khu trưng bày nghề thủ công truyền thống sẽ diễn ra dọc theo dòng sông Hương.

Từ tháng 4 đến tháng 6, Lễ hội Mùa hè sẽ (3) tiến hành nhiều chương trình giao lưu văn hóa trong suốt tuần lễ hội chính với các màn trình diễn của cả trong nước và quốc tế. Một (4) số lượng lớn du khách được kỳ vọng sẽ tham gia vào những hoạt động này.

Các lễ hội Mùa thu và Mùa đông cũng cung cấp nhiều chương trình đa dạng, giúp Huế trở thành một điểm đến (5) hấp dẫn hơn đối với du khách. Nhiều hoạt động được thiết kế (6) để mang lại cho du khách những trải nghiệm khó quên.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 7 to 11.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. These skills are often reflected in actions such as sharing, cooperating in teams, listening to others, following rules, and resolving conflicts in a peaceful and respectful manner.

b. Programs like Positive Action provide effective tools and lessons that help children manage disagreements constructively, encouraging them to communicate openly instead of causing harm to others.

c. Social skills play a crucial role in shaping communication and building healthy interpersonal relationships among individuals in different social settings.

d. Therefore, it is essential to introduce and develop social skills from an early age through guidance from both teachers and parents.

e. Research indicates that children who develop strong social and behavioral skills tend to participate actively in classroom activities, form friendships easily, and are less likely to engage in bullying behavior.

c – e – d – a – b

e – c – a – b – d

c – e – a – b – d

c – e – a – d – b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: C. c – e – a – b – d

c. Social skills play a crucial role in shaping communication and building healthy interpersonal relationships among individuals in different social settings.

e. Research indicates that children who develop strong social and behavioral skills tend to participate actively in classroom activities, form friendships easily, and are less likely to engage in bullying behavior.

a. These skills are often reflected in actions such as sharing, cooperating in teams, listening to others, following rules, and resolving conflicts in a peaceful and respectful manner.

b. Programs like Positive Action provide effective tools and lessons that help children manage disagreements constructively, encouraging them to communicate openly instead of causing harm to others.

d. Therefore, it is essential to introduce and develop social skills from an early age through guidance from both teachers and parents.

Dịch nghĩa:

c. Kỹ năng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ cá nhân lành mạnh giữa các cá nhân trong các bối cảnh xã hội khác nhau.

e. Nghiên cứu chỉ ra rằng những trẻ em phát triển các kỹ năng xã hội và hành vi mạnh mẽ có xu hướng tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp, dễ dàng kết bạn và ít có khả năng tham gia vào các hành vi bắt nạt.

a. Những kỹ năng này thường được thể hiện qua các hành động như chia sẻ, hợp tác trong nhóm, lắng nghe người khác, tuân thủ các quy tắc và giải quyết xung đột một cách hòa bình và tôn trọng.

b. Các chương trình như Positive Action cung cấp các công cụ và bài học hiệu quả giúp trẻ em quản lý những bất đồng một cách mang tính xây dựng, khuyến khích các em giao tiếp cởi mở thay vì gây tổn hại cho người khác.

d. Do đó, điều thiết yếu là phải giới thiệu và phát triển các kỹ năng xã hội từ khi còn nhỏ thông qua sự hướng dẫn từ cả giáo viên và phụ huynh.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Anna: I know a pair of twins who look exactly alike but behave quite differently.

b. Mike: Really? In what ways are they different?

c. Anna: One loves sports and talks a lot, while the other prefers reading and is quite quiet.

b – c – a

a – c – b

b – a – c

a – b – c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. a – b – c

a. Anna: I know a pair of twins who look exactly alike but behave quite differently.

b. Mike: Really? In what ways are they different?

c. Anna: One loves sports and talks a lot, while the other prefers reading and is quite quiet.

Dịch nghĩa:

a. Anna: Tớ biết một cặp song sinh trông giống hệt nhau nhưng lại cư xử khá khác biệt.

b. Mike: Thật sao? Họ khác nhau ở những điểm nào vậy?

c. Anna: Một người thì thích thể thao và nói rất nhiều, trong khi người kia lại thích đọc sách và khá ít nói.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Max,

a. I look forward to hearing from you soon and learning more about your life in America, particularly your experiences at your new school.

b. We often find ourselves talking about you and reminiscing about your amusing moments, all of which remind us how unforgettable last summer truly was.

c. Although everyone here has been occupied with their own commitments lately, you remain in our thoughts, and we miss you a great deal.

d. You may understandably feel somewhat anxious about your new classes, teachers, and friendships, but remember that we are always thinking of you and wishing you well.

e. I was delighted to receive your email and have missed you greatly; how have you been recently?

Yours sincerely,

Linda

e – b – c – d – a

e – d – b – a – c

b – e – d – c – a

b – e – d – a – c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: A. e – b – c – d – a

e. I was delighted to receive your email and have missed you greatly; how have you been recently?

b. We often find ourselves talking about you and reminiscing about your amusing moments, all of which remind us how unforgettable last summer truly was.

c. Although everyone here has been occupied with their own commitments lately, you remain in our thoughts, and we miss you a great deal.

d. You may understandably feel somewhat anxious about your new classes, teachers, and friendships, but remember that we are always thinking of you and wishing you well.

a. I look forward to hearing from you soon and learning more about your life in America, particularly your experiences at your new school.

Dịch nghĩa:

Gửi Max,

e. Tớ rất vui khi nhận được email của cậu và đã rất nhớ cậu; dạo này cậu thế nào rồi?

b. Bọn tớ thường thấy mình đang nói về cậu và hồi tưởng lại những khoảnh khắc thú vị của cậu, tất cả những điều đó nhắc nhở bọn tớ rằng mùa hè năm ngoái thực sự khó quên đến nhường nào.

c. Mặc dù gần đây mọi người ở đây đều bận rộn với những cam kết riêng của mình, nhưng cậu vẫn luôn ở trong tâm trí bọn tớ, và bọn tớ nhớ cậu rất nhiều.

d. Có thể hiểu được là cậu cảm thấy hơi lo lắng về các lớp học, giáo viên và những tình bạn mới của mình, nhưng hãy nhớ rằng bọn tớ luôn nghĩ về cậu và chúc cậu những điều tốt đẹp nhất.

a. Tớ mong sớm nhận được hồi âm từ cậu và được biết thêm về cuộc sống của cậu ở Mỹ, đặc biệt là những trải nghiệm của cậu tại trường học mới.

Trân trọng,

Linda

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. This meaningful experience helped me truly appreciate the importance of respecting and valuing local traditions in different cultures around the world.

b. At first, I felt a bit confused and uncertain because I didn’t fully understand the deeper meaning and cultural significance behind the ritual.

c. During my memorable trip to Japan, I had the valuable chance to participate in a traditional tea ceremony for the first time.

d. The host carefully and patiently showed me how to sit in the correct position, hold the cup properly, and drink the tea in the traditional way.

e. Gradually, over time, I began to understand and appreciate the beauty, harmony, and calmness of the ceremony.

c – b – d – e – a

b – c – d – e – a

c – b – a – d – e

b – d – a – e – c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: A. c – b – d – e – a

c. During my memorable trip to Japan, I had the valuable chance to participate in a traditional tea ceremony for the first time.

b. At first, I felt a bit confused and uncertain because I didn’t fully understand the deeper meaning and cultural significance behind the ritual.

d. The host carefully and patiently showed me how to sit in the correct position, hold the cup properly, and drink the tea in the traditional way.

e. Gradually, over time, I began to understand and appreciate the beauty, harmony, and calmness of the ceremony.

a. This meaningful experience helped me truly appreciate the importance of respecting and valuing local traditions in different cultures around the world.

Dịch nghĩa:

c. Trong chuyến đi đáng nhớ đến Nhật Bản, tôi đã có cơ hội quý giá được tham gia vào một buổi trà đạo truyền thống lần đầu tiên.

b. Lúc đầu, tôi cảm thấy hơi bối rối và không chắc chắn vì tôi chưa hiểu hết ý nghĩa sâu sắc và tầm quan trọng về văn hóa đằng sau nghi lễ này.

d. Người chủ nhà đã cẩn thận và kiên nhẫn chỉ cho tôi cách ngồi đúng tư thế, cầm cốc đúng cách và uống trà theo cách truyền thống.

e. Dần dần, theo thời gian, tôi bắt đầu hiểu và trân trọng vẻ đẹp, sự hài hòa và sự tĩnh lặng của buổi lễ.

a. Trải nghiệm ý nghĩa này đã giúp tôi thực sự trân trọng tầm quan trọng của việc tôn trọng và đề cao các truyền thống địa phương ở những nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Emma: That sounds like a lot of choices. How do students decide which one is right for them?

b. John: In California, students have several options, including community colleges, state universities, and the University of California system.

c. Emma: I see. So it really depends on their goals and what they expect from their education.

d. John: Well, each system is quite different, so students choose based on their needs and future plans.

e. John: Private schools are also an option, and it’s important to consider all possibilities carefully.

b – c – d – a – e

a – b – c – d – e

b – a – d – c – e

a – c – b – d – e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: C. b – a – d – c – e

b. John: In California, students have several options, including community colleges, state universities, and the University of California system.

a. Emma: That sounds like a lot of choices. How do students decide which one is right for them?

d. John: Well, each system is quite different, so students choose based on their needs and future plans.

c. Emma: I see. So it really depends on their goals and what they expect from their education.

e. John: Private schools are also an option, and it’s important to consider all possibilities carefully.

Dịch nghĩa:

b. John: Ở California, sinh viên có một vài lựa chọn, bao gồm các trường cao đẳng cộng đồng, các trường đại học tiểu bang và hệ thống Đại học California.

a. Emma: Nghe có vẻ như có rất nhiều sự lựa chọn. Làm thế nào để sinh viên quyết định lựa chọn nào là phù hợp với họ?

d. John: Chà, mỗi hệ thống lại khá khác nhau, vì vậy sinh viên sẽ đưa ra lựa chọn dựa trên nhu cầu và những kế hoạch tương lai của họ.

c. Emma: Tớ hiểu rồi. Vì vậy, nó thực sự phụ thuộc vào mục tiêu và những gì họ kỳ vọng từ nền giáo dục của mình.

e. John: Các trường tư thục cũng là một lựa chọn, và điều quan trọng là phải xem xét cẩn thận tất cả các khả năng.

Chọn C.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions from 12 to 21.

Artificial intelligence is rapidly emerging as one of the most transformative technologies of the twenty-first century. [I] Researchers and policymakers increasingly view AI as a force capable of reshaping economies, scientific research, and everyday life. [II] From digital assistants to complex data analysis, intelligent systems are gradually becoming ubiquitous in modern societies. [III] Supporters argue that these tools can enhance productivity and expand human knowledge, while critics warn that unchecked innovation may create new risks. [IV]

One major dimension of AI progress lies in its growing ability to automate cognitive tasks that once required human expertise. Through machine learning, systems analyze enormous datasets and gradually refine their performance without direct programming. This capacity already supports applications such as speech recognition, medical imaging, and financial forecasting. As algorithms become more sophisticated, organizations expect substantial productivity gains and faster decision-making processes. Nevertheless, experts caution that societies must carefully manage these transitions in order to mitigate disruption in labor markets and professional training systems worldwide today increasingly.

Artificial intelligence is also transforming critical sectors such as healthcare and transportation. In medicine, advanced algorithms can examine vast collections of clinical data and identify patterns that physicians might overlook. These insights may enable earlier disease detection and more personalized treatment strategies. Similarly, in transport, autonomous vehicles rely on sensors, cameras, and predictive software to interpret complex road environments. Advocates argue that such technologies could reduce accidents and improve logistical efficiency. However, their widespread adoption still requires rigorous testing, transparent regulation, and sustained public trust across societies.

While the benefits of AI appear considerable, its expansion also provokes serious ethical and social debates. Automation may displace workers whose jobs depend on routine procedures, thereby intensifying economic inequality in vulnerable communities. Furthermore, powerful surveillance systems equipped with intelligent analytics could enable governments or corporations to monitor citizens in increasingly pervasive ways. For this reason, scholars argue that policymakers must establish robust guidelines capable of scrutinizing emerging technologies. Careful governance will determine whether artificial intelligence ultimately strengthens human welfare or generates profound societal disruption in future.

(Adapted from https://therealielts.vn)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 1, artificial intelligence is regarded as a driver of change that ______.

makes a considerable contribution to technology

remains limited to specific scientific fields

transforms global economies and everyday life

exerts a profound impact on communication

Xem đáp án

Theo đoạn 1, trí tuệ nhân tạo được coi là một động lực thay đổi mà ______.

A. đóng góp đáng kể cho công nghệ (Ý này chung chung, không sát với văn bản gốc).

B. vẫn bị giới hạn trong các lĩnh vực khoa học cụ thể (Sai, nó lan rộng khắp nơi).

C. biến đổi các nền kinh tế toàn cầu và cuộc sống hàng ngày. (Đúng)

D. tạo ra tác động sâu sắc đến giao tiếp (Không được nhắc đến trực tiếp).

Thông tin: “Researchers and policymakers increasingly view AI as a force capable of reshaping economies, scientific research, and everyday life.” (Các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách ngày càng coi trí tuệ nhân tạo (AI) là một lực lượng có khả năng định hình lại nền kinh tế, nghiên cứu khoa học và cuộc sống thường nhật.)

→ AI được xem như một thế lực có khả năng định hình lại (reshaping) các nền kinh tế và cuộc sống hàng ngày. “Reshaping” tương đương với “transforms”.

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word ubiquitous in paragraph 1 mostly means ______.

rarely used in specific situations

narrowly limited to few areas

occasionally present in some places

widely present in many places

Xem đáp án

Từ “ubiquitous” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

ubiquitous (adj): có mặt ở khắp mọi nơi, phổ biến

A. rarely used in specific situations (hiếm khi được sử dụng trong các tình huống cụ thể)

B. narrowly limited to few areas (bị giới hạn hẹp ở một vài khu vực)

C. occasionally present in some places (thỉnh thoảng xuất hiện ở vài nơi)

D. widely present in many places (có mặt rộng rãi ở nhiều nơi)

Thông tin: From digital assistants to complex data analysis, intelligent systems are gradually becoming ubiquitous in modern societies. (Từ trợ lý kỹ thuật số đến phân tích dữ liệu phức tạp, các hệ thống thông minh đang dần trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại.)

→ ubiquitous = widely present in many places

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

AI systems in healthcare and transportation focus on replacing professionals, creating widespread concerns about safety and reliability issue.

AI technologies in healthcare and transport improve outcomes, but require careful testing, regulation, and strong public confidence.

Improvements in healthcare and transportation outcomes are likely to be achievable with AI technological trust in testing, regulation.

AI applications in healthcare and transportation are limited in scope and unlikely to produce meaningful improvements in efficiency.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?

A. Các hệ thống AI trong chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải tập trung vào việc thay thế các chuyên gia, tạo ra những lo ngại rộng rãi về vấn đề an toàn và độ tin cậy. (Sai, AI giúp bác sĩ chứ không thay thế họ trong đoạn này).

B. Các công nghệ AI trong chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải cải thiện kết quả, nhưng đòi hỏi phải kiểm tra cẩn thận, quản lý chặt chẽ và niềm tin mạnh mẽ từ công chúng. (Đúng, bao quát trọn vẹn nửa đầu đoạn nói về lợi ích và câu cuối nói về điều kiện áp dụng).

C. Việc cải thiện kết quả trong chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải có thể đạt được nếu có sự tin tưởng vào công nghệ AI trong quá trình thử nghiệm và quy định. (Ngữ pháp lủng củng và diễn đạt sai ý câu cuối).

D. Ứng dụng AI trong chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải còn hạn chế về phạm vi và khó có thể tạo ra những cải thiện đáng kể về hiệu quả. (Sai hoàn toàn so với bài đọc).

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, machine learning systems have the ability to ______.

reduce the need for continuous human supervision entirely

lower the role of data in decision-making processes

operate independently without requiring human guidance or help

improve performance through analysis of large-scale data

Xem đáp án

Theo đoạn 2, các hệ thống học máy (machine learning) có khả năng ______.

A. loại bỏ hoàn toàn (entirely) nhu cầu giám sát liên tục của con người

(Sai, từ “entirely” là quá cực đoan).

B. làm giảm vai trò của dữ liệu trong quá trình ra quyết định (Sai, nó dùng lượng dữ liệu khổng lồ).

C. hoạt động độc lập mà không cần sự hướng dẫn hay giúp đỡ của con người (Quá cực đoan).

D. cải thiện hiệu suất thông qua việc phân tích dữ liệu quy mô lớn. (Đúng)

Thông tin: “Through machine learning, systems analyze enormous datasets and gradually refine their performance without direct programming.” (Thông qua học máy, các hệ thống phân tích các tập dữ liệu khổng lồ và dần dần cải thiện hiệu suất của chúng mà không cần lập trình trực tiếp.)

→ Bài đọc chỉ ra rằng thông qua học máy, các hệ thống phân tích các tập dữ liệu khổng lồ (enormous datasets = large-scale data) và dần dần tinh chỉnh/cải thiện (refine = improve) hiệu suất của chúng.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, a concern about AI expansion is ______.

guaranteed equal opportunities for all social and economic groups

potential increase in economic inequality by replacing routine jobs

restriction of government control over monitoring public behavior

complete elimination of all types of human employment opportunities

Xem đáp án

Theo bài đọc, một mối lo ngại về sự bành trướng của AI là ______.

A. đảm bảo cơ hội bình đẳng cho tất cả các nhóm kinh tế xã hội

(Đây là mục tiêu, không phải mối lo ngại).

B. khả năng làm gia tăng sự bất bình đẳng kinh tế do thay thế các công việc thường ngày. (Đúng).

C. hạn chế sự kiểm soát của chính phủ đối với việc giám sát hành vi công cộng

(Sai, AI làm tăng khả năng giám sát).

D. loại bỏ hoàn toàn (complete elimination) mọi cơ hội việc làm của con người (Quá cực đoan).

Thông tin: “Automation may displace workers whose jobs depend on routine procedures, thereby intensifying economic inequality in vulnerable communities.” (Tự động hóa có thể thay thế những người lao động có công việc phụ thuộc vào các quy trình thường xuyên, từ đó làm gia tăng bất bình đẳng kinh tế trong các cộng đồng dễ bị tổn thương.)

→ Đoạn 4 nêu rõ tự động hóa có thể thay thế những công nhân làm các quy trình lặp đi lặp lại thường ngày, từ đó làm trầm trọng thêm (intensifying) sự bất bình đẳng kinh tế.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word their in paragraph 3 refers to ______.

technologies

accidents

vehicles

environments

Xem đáp án

Từ “their” trong đoạn 3 chỉ ______.

A. technologies (các công nghệ)

B. accidents (các vụ tai nạn)

C. vehicles (các phương tiện)

D. environments (các môi trường)

Thông tin: Advocates argue that such technologies could reduce accidents and improve logistical efficiency. However, their widespread adoption still requires rigorous testing, transparent regulation, and sustained public trust across societies. (Những người ủng hộ lập luận rằng các công nghệ như vậy có thể giảm thiểu tai nạn và cải thiện hiệu quả hậu cần. Tuy nhiên, việc áp dụng rộng rãi chúng vẫn đòi hỏi phải thử nghiệm nghiêm ngặt, quy định minh bạch và sự tin tưởng bền vững của công chúng trong toàn xã hội.)

→ “their” thay thế cho “such technologies”.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Although AI offers significant advantages, its rapid growth also raises important ethical concerns and sparks widespread social discussions.

Despite limited benefits, artificial intelligence expansion mainly creates technical problems without significantly affecting ethical or social aspects.

Artificial intelligence is reshaping society by raising ethical concerns, increasing inequality, and expanding surveillance in everyday life.

While artificial intelligence remains ineffective, its development rarely influences ethical issues or causes any meaningful societal debates.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

While the benefits of AI appear considerable, its expansion also provokes serious ethical and social debates. (Mặc dù những lợi ích của AI có vẻ đáng kể, sự mở rộng của nó cũng kích động/gây ra những cuộc tranh luận nghiêm túc về mặt đạo đức và xã hội.)

A. Mặc dù AI mang lại những lợi thế đáng kể, sự tăng trưởng nhanh chóng của nó cũng làm dấy lên những lo ngại quan trọng về đạo đức và châm ngòi cho các cuộc thảo luận xã hội rộng rãi. (Đúng, cấu trúc nhượng bộ “Although” = “While”, “offers significant advantages” = “benefits appear considerable”, “sparks widespread social discussions” = “provokes serious ethical and social debates”).

B. Bất chấp những lợi ích hạn chế (limited benefits), sự mở rộng của trí tuệ nhân tạo chủ yếu tạo ra các vấn đề kỹ thuật mà không ảnh hưởng đáng kể đến các khía cạnh đạo đức hoặc xã hội. (Sai nghĩa).

C. AI đang định hình lại xã hội bằng cách làm dấy lên những mối lo ngại về đạo đức, gia tăng bất bình đẳng và mở rộng sự giám sát trong cuộc sống hàng ngày. (Bị thiếu vế nói về “những lợi ích đáng kể” của câu gốc).

D. Trong khi trí tuệ nhân tạo vẫn còn kém hiệu quả, sự phát triển của nó hiếm khi ảnh hưởng đến các vấn đề đạo đức hoặc gây ra bất kỳ cuộc tranh luận xã hội có ý nghĩa nào. (Sai nghĩa).

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

AI technologies will have little influence on future global development in the world.

AI development may replace many jobs, so societies must prepare for future effects.

Most societies are already well prepared for all impacts of AI development today.

Careful and effective control of AI is necessary to balance its benefits and risks.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?

A. Các công nghệ AI sẽ có ít ảnh hưởng (little influence) đến sự phát triển toàn cầu trong tương lai. (Sai).

B. Phát triển AI có thể thay thế nhiều việc làm, vì vậy xã hội phải chuẩn bị cho những tác động trong tương lai. (Đúng nhưng chưa bao quát được toàn bộ tinh thần bài đọc).

C. Hầu hết các xã hội đã chuẩn bị tốt (well prepared) cho mọi tác động của sự phát triển AI. (Sai, đang đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải hành động).

D. Việc kiểm soát AI cẩn thận và hiệu quả là cần thiết để cân bằng giữa lợi ích và rủi ro của nó. (Đúng nhất).

→ Toàn bộ bài đọc đưa ra hai mặt: lợi ích (năng suất, y tế, giao thông) và rủi ro (mất việc, bất bình đẳng, bị giám sát). Câu kết luận của bài nhấn mạnh: “Việc quản trị cẩn thận (Careful governance) sẽ quyết định liệu AI cuối cùng sẽ củng cố phúc lợi con người hay tạo ra sự gián đoạn xã hội sâu sắc...”. Điều này hàm ý việc kiểm soát cẩn thận là tối cần thiết để có được lợi ích thay vì phải chịu rủi ro.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in the passage does the following sentence best fit?

Consequently, understanding the opportunities and challenges associated with AI development has become an urgent priority worldwide.

[I]

[IV]

[II]

[III]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

“Consequently, understanding the opportunities and challenges associated with AI development has become an urgent priority worldwide.” (Hậu quả là, việc hiểu rõ các cơ hội và thách thức gắn liền với sự phát triển của AI đã trở thành một ưu tiên cấp bách trên toàn thế giới.)

→ “Hậu quả là” (Consequently) và cụm “cơ hội và thách thức” đòi hỏi câu trước đó phải nhắc đến hai khía cạnh này. Ngay trước vị trí [IV], tác giả viết: “Những người ủng hộ lập luận rằng những công cụ này có thể nâng cao năng suất... (cơ hội), trong khi những người chỉ trích cảnh báo rằng sự đổi mới không được kiểm soát có thể tạo ra những rủi ro mới (thách thức).” Đặt câu gạch chân vào [IV] là lời đúc kết hoàn hảo cho đoạn mở bài, mở ra hướng triển khai cho các đoạn thân bài tiếp theo.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best summarises the passage?

Artificial intelligence improves healthcare and transport, but creates ethical, social, and job challenges, requiring careful regulation and public trust.

Artificial intelligence is a minor technological trend with limited impact on industries, healthcare, transportation, and global economic development.

Artificial intelligence enhances healthcare and transportation, but brings ethical, social, and job concerns, requiring careful management and public confidence.

Artificial intelligence reshapes society, automates tasks, enhances healthcare and transport, increases productivity, yet raises ethical, social, and job challenges.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Trí tuệ nhân tạo cải thiện chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải, nhưng tạo ra những thách thức về đạo đức, xã hội và việc làm, đòi hỏi sự quản lý cẩn thận và lòng tin của công chúng. (Chỉ đề cập y tế, giao thông, thiếu đoạn 2 về tự động hóa và năng suất chung).

B. Trí tuệ nhân tạo là một xu hướng công nghệ nhỏ với tác động hạn chế đến các ngành công nghiệp, chăm sóc sức khỏe, giao thông vận tải và phát triển kinh tế toàn cầu. (Nói AI là xu hướng nhỏ - “minor technological trend” → Sai hoàn toàn).

C. Trí tuệ nhân tạo nâng cao chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải, nhưng mang lại những lo ngại về đạo đức, xã hội và việc làm, đòi hỏi sự quản lý cẩn thận và niềm tin của công chúng. (Giống A, thiếu ý đoạn 2).

D. Trí tuệ nhân tạo định hình lại xã hội, tự động hóa các tác vụ, cải thiện y tế và giao thông, tăng cường năng suất, nhưng lại làm dấy lên những thách thức về đạo đức, xã hội và việc làm. (Tóm tắt hợp lý và đầy đủ cấu trúc 4 đoạn của bài: định hình xã hội (đoạn 1), tự động hóa/năng suất (đoạn 2), y tế/giao thông (đoạn 3), và thách thức đạo đức/xã hội/việc làm (đoạn 4)).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Trí tuệ nhân tạo đang nhanh chóng nổi lên như một trong những công nghệ mang tính biến đổi nhất của thế kỷ 21. [I] Các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách ngày càng xem AI như một thế lực có khả năng định hình lại các nền kinh tế, nghiên cứu khoa học và cuộc sống hàng ngày. [II] Từ các trợ lý kỹ thuật số cho đến phân tích dữ liệu phức tạp, các hệ thống thông minh đang dần trở nên phổ biến ở khắp mọi nơi trong các xã hội hiện đại. [III] Những người ủng hộ lập luận rằng những công cụ này có thể nâng cao năng suất và mở rộng tri thức nhân loại, trong khi những người chỉ trích cảnh báo rằng sự đổi mới không được kiểm soát có thể tạo ra những rủi ro mới. [IV] (Hậu quả là, việc hiểu rõ các cơ hội và thách thức gắn liền với sự phát triển của AI đã trở thành một ưu tiên cấp bách trên toàn thế giới.)

Một chiều hướng chính trong sự tiến bộ của AI nằm ở khả năng ngày càng tăng của nó trong việc tự động hóa các tác vụ nhận thức mà trước đây đòi hỏi chuyên môn của con người. Thông qua học máy (machine learning), các hệ thống phân tích các tập dữ liệu khổng lồ và dần dần tinh chỉnh hiệu suất của chúng mà không cần lập trình trực tiếp. Khả năng này hiện đã hỗ trợ cho các ứng dụng như nhận dạng giọng nói, chụp ảnh y tế và dự báo tài chính. Khi các thuật toán trở nên tinh vi hơn, các tổ chức kỳ vọng vào sự gia tăng năng suất đáng kể và các quá trình ra quyết định nhanh hơn. Mặc dù vậy, các chuyên gia cảnh báo rằng các xã hội ngày nay phải quản lý cẩn thận những sự chuyển đổi này để giảm thiểu sự gián đoạn trong thị trường lao động và các hệ thống đào tạo nghề trên toàn thế giới.

Trí tuệ nhân tạo cũng đang biến đổi các lĩnh vực quan trọng như chăm sóc sức khỏe và giao thông vận tải. Trong y học, các thuật toán tiên tiến có thể kiểm tra các kho dữ liệu lâm sàng khổng lồ và xác định các mẫu mà các bác sĩ có thể bỏ sót. Những hiểu biết này có thể tạo điều kiện cho việc phát hiện bệnh sớm hơn và các chiến lược điều trị cá nhân hóa hơn. Tương tự, trong giao thông, các phương tiện tự lái dựa vào cảm biến, camera và phần mềm dự đoán để diễn giải các môi trường đường xá phức tạp. Những người ủng hộ lập luận rằng các công nghệ như vậy có thể giảm thiểu tai nạn và cải thiện hiệu quả hậu cần. Tuy nhiên, sự áp dụng rộng rãi của chúng vẫn đòi hỏi quá trình kiểm tra nghiêm ngặt, quy định minh bạch và niềm tin bền vững từ công chúng trên toàn xã hội.

Mặc dù những lợi ích của AI có vẻ đáng kể, sự mở rộng của nó cũng kích động những cuộc tranh luận nghiêm túc về mặt đạo đức và xã hội. Tự động hóa có thể thay thế những người lao động có công việc phụ thuộc vào các quy trình lặp đi lặp lại, qua đó làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng kinh tế ở các cộng đồng dễ bị tổn thương. Hơn nữa, các hệ thống giám sát mạnh mẽ được trang bị phân tích thông minh có thể cho phép các chính phủ hoặc tập đoàn theo dõi công dân theo những cách thức ngày càng xâm nhập sâu hơn. Vì lý do này, các học giả lập luận rằng các nhà hoạch định chính sách phải thiết lập các hướng dẫn vững chắc có khả năng giám sát chặt chẽ các công nghệ mới nổi. Việc quản trị cẩn thận sẽ quyết định liệu trí tuệ nhân tạo cuối cùng sẽ củng cố phúc lợi của con người hay tạo ra sự gián đoạn xã hội sâu sắc trong tương lai.

Đoạn văn

Read the advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the blanks from 22 to 27.

Summer Camp 2026: One Confident Future Awaits

Give your child an enriching summer experience with our innovative, theme-based learning programme designed for students aged 6 to 17. Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic (22) ______, creative exploration, and personal growth within a supportive environment. (23) ______ participant is encouraged to express ideas, build confidence, and engage actively in meaningful learning activities.

Our carefully designed course curriculum is tailored to suit different age groups, ensuring that every learner benefits (24) ______ age-appropriate content. Through interactive classroom sessions and dynamic teaching approaches, students develop (25) ______ and gain confidence in real-life situations. Some activities focus on creativity and collaboration, while others are designed to (26) ______ language proficiency and critical thinking abilities.

Led by experienced educators, the programme supports individual learning needs and encourages students to take ownership of their progress. Register today and give your child a strong (27) ______ for lifelong learning.

(Adapted from https://www.britishcouncil.in)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic (22) ______, creative exploration, and personal growth within a supportive environment.

developing

developed

develop

development

Xem đáp án

A. developing (v-ing/adj): đang phát triển.

B. developed (v-ed/adj): đã phát triển.

C. develop (v): phát triển.

D. development (n): sự phát triển.

Khoảng trống đứng sau tính từ “academic” (thuộc về học thuật) nên cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ. Hơn nữa, cấu trúc liệt kê có chứa từ “and” đòi hỏi sự song song về từ loại: academic (22) ______, creative exploration (tính từ + danh từ), and personal growth (tính từ + danh từ). Do đó, “development” là lựa chọn chính xác.

Chọn D. development

→ Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic development, creative exploration, and personal growth...

Dịch nghĩa: Trại Hè 2026 mang đến một sự kết hợp cân bằng giữa sự phát triển học thuật, khám phá sáng tạo và trưởng thành cá nhân...

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(23) ______ participant is encouraged to express ideas, build confidence, and engage actively in meaningful learning activities.

Other

All

Others

Each

Xem đáp án

A. Other: (những người/vật) khác (đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

B. All: tất cả (đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

C. Others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

D. Each: mỗi (đi kèm danh từ đếm được số ít).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “participant” (người tham gia), và động từ “is” cũng được chia ở số ít. Do đó, “Each” là từ duy nhất phù hợp về mặt ngữ pháp.

Chọn D. Each

→ Each participant is encouraged to express ideas...

Dịch nghĩa: Mỗi người tham gia đều được khuyến khích bày tỏ các ý tưởng...

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our carefully designed course curriculum is tailored to suit different age groups, ensuring that every learner benefits (24) ______ age-appropriate content.

of

in

with

from

Xem đáp án

A. of (prep): của.

B. in (prep): trong.

C. with (prep): với.

D. from (prep): từ.

Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định: benefit from something (hưởng lợi từ cái gì / nhận được lợi ích từ việc gì).

Chọn D. from

→ ...ensuring that every learner benefits from age-appropriate content.

Dịch nghĩa: ...đảm bảo rằng mọi học viên đều được hưởng lợi từ các nội dung phù hợp với lứa tuổi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Through interactive classroom sessions and dynamic teaching approaches, students develop (25) ______ and gain confidence in real-life situations.

skills essential communication

essential communication skills

essential skills communication

communication essential skills

Xem đáp án

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “skills” (các kỹ năng) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “communication” (sự giao tiếp) đóng vai trò phân loại, tạo thành cụm “communication skills” (các kỹ năng giao tiếp). Tính từ “essential” (thiết yếu, quan trọng) bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau nên phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.

Chọn B. essential communication skills

→ ...students develop essential communication skills and gain confidence in real-life situations.

Dịch nghĩa: ...học sinh phát triển các kỹ năng giao tiếp thiết yếu và có được sự tự tin trong các tình huống đời thực.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some activities focus on creativity and collaboration, while others are designed to (26) ______ language proficiency and critical thinking abilities.

produce

form

create

enhance

Xem đáp án

A. produce (v): sản xuất.

B. form (v): hình thành, tạo thành.

C. create (v): tạo ra.

D. enhance (v): nâng cao, củng cố, làm tăng cường.

Phía sau khoảng trống là “language proficiency” (sự thành thạo ngôn ngữ) và “critical thinking abilities” (khả năng tư duy phản biện). Động từ phù hợp nhất đi kèm với các khả năng và sự thành thạo là “enhance” (nâng cao/cải thiện).

Chọn D. enhance

→ ...while others are designed to enhance language proficiency and critical thinking abilities.

Dịch nghĩa: ...trong khi những hoạt động khác được thiết kế để nâng cao sự thành thạo ngôn ngữ và khả năng tư duy phản biện.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Register today and give your child a strong (27) ______ for lifelong learning.

foundation

background

framework

root

Xem đáp án

A. foundation (n): nền tảng.

B. background (n): nền tảng, lai lịch, bối cảnh.

C. framework (n): khuôn khổ, cơ cấu.

D. root (n): rễ cây, cội nguồn.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation): a strong/solid foundation for something (một nền tảng vững chắc cho cái gì).

Chọn A. foundation

→ Register today and give your child a strong foundation for lifelong learning.

Dịch nghĩa: Hãy đăng ký ngay hôm nay và trao cho con bạn một nền tảng vững chắc cho việc học tập suốt đời.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Summer Camp 2026: One Confident Future Awaits

Give your child an enriching summer experience with our innovative, theme-based learning programme designed for students aged 6 to 17. Summer Camp 2026 offers a balanced combination of academic (22) development, creative exploration, and personal growth within a supportive environment. (23) Each participant is encouraged to express ideas, build confidence, and engage actively in meaningful learning activities.

Our carefully designed course curriculum is tailored to suit different age groups, ensuring that every learner benefits (24) from age-appropriate content. Through interactive classroom sessions and dynamic teaching approaches, students develop (25) essential communication skills and gain confidence in real-life situations. Some activities focus on creativity and collaboration, while others are designed to (26) enhance language proficiency and critical thinking abilities.

Led by experienced educators, the programme supports individual learning needs and encourages students to take ownership of their progress. Register today and give your child a strong (27) foundation for lifelong learning.

Trại Hè 2026: Một Tương Lai Tự Tin Đang Chờ Đón

Hãy mang đến cho con bạn một trải nghiệm mùa hè phong phú với chương trình học tập theo chủ đề, đầy tính đổi mới của chúng tôi, được thiết kế dành cho học sinh từ 6 đến 17 tuổi. Trại Hè 2026 mang đến một sự kết hợp cân bằng giữa (22) sự phát triển học thuật, khám phá sáng tạo và trưởng thành cá nhân trong một môi trường luôn mang tính hỗ trợ. (23) Mỗi người tham gia đều được khuyến khích bày tỏ các ý tưởng, xây dựng sự tự tin và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đầy ý nghĩa.

Chương trình giảng dạy khóa học được thiết kế cẩn thận của chúng tôi được điều chỉnh để phù hợp với các nhóm tuổi khác nhau, đảm bảo rằng mọi học viên đều được hưởng lợi (24) từ các nội dung phù hợp với lứa tuổi. Thông qua các buổi học trên lớp có tính tương tác và các phương pháp giảng dạy năng động, học sinh phát triển (25) các kỹ năng giao tiếp thiết yếu và có được sự tự tin trong các tình huống đời thực. Một số hoạt động tập trung vào sự sáng tạo và tính hợp tác, trong khi những hoạt động khác được thiết kế để (26) nâng cao sự thành thạo ngôn ngữ và khả năng tư duy phản biện.

Được dẫn dắt bởi những nhà giáo dục giàu kinh nghiệm, chương trình hỗ trợ các nhu cầu học tập cá nhân và khuyến khích học sinh làm chủ quá trình tiến bộ của mình. Hãy đăng ký ngay hôm nay và trao cho con bạn một (27) nền tảng vững chắc cho việc học tập suốt đời.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the blanks from 28 to 32.

The transition to electric vehicles (EVs) has accelerated rapidly in recent years, with many major car manufacturers investing heavily in electric mobility. EVs are becoming increasingly common in developed countries. (28) ______, where high costs and limited infrastructure continue to create serious barriers. For this reason, some experts argue that unless several critical conditions are fulfilled, EVs (29) ______.

Two major challenges continue to hinder the wider expansion of EVs. The first is the unstable supply of essential materials such as lithium and cobalt, (30) ______. The second is the limited capacity of existing power grids, which are often unable to cope with the growing demand for large-scale charging. (31) ______.

To overcome such obstacles, researchers are developing lighter batteries, faster charging systems, and cleaner energy solutions. These efforts alone, however, may not be enough without broader support. (32) ______.

(Adapted from https://linguapress.com)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(28) ______, where high costs and limited infrastructure continue to create serious barriers.

Consequently, their adoption remains uneven in many developing regions

They remain unevenly adopted, in many developing regions for example

Also, their uneven adoption in many developing regions still remains

Their adoption, however, remains uneven in many developing regions

Xem đáp án

Câu phía trước khẳng định: “EVs are becoming increasingly common in developed countries.” (Xe điện đang ngày càng trở nên phổ biến ở các nước phát triển). Phía sau khoảng trống là mệnh đề quan hệ: “, where high costs and limited infrastructure continue to create serious barriers.” (...nơi mà chi phí cao và cơ sở hạ tầng hạn chế tiếp tục tạo ra những rào cản nghiêm trọng).

Đoạn này đang tạo ra sự tương phản giữa các nước phát triển và các khu vực đang phát triển. Vị trí (28) cần một mệnh đề chính có liên từ chỉ sự đối lập và danh từ chỉ nơi chốn để từ “where” có thể bổ nghĩa.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. Hậu quả là, sự áp dụng của chúng vẫn không đồng đều ở nhiều khu vực đang phát triển (Sai logic vì đây là sự tương phản chứ không phải quan hệ nhân quả).

B. Chúng vẫn được áp dụng không đồng đều, ví dụ như ở nhiều khu vực đang phát triển (Cấu trúc lủng củng, không tạo được sự mượt mà khi nối với chữ “where” phía sau).

C. Ngoài ra, sự áp dụng không đồng đều của chúng... vẫn duy trì (Liên từ “Also” chỉ sự bổ sung thuận chiều → Sai logic).

D. Tuy nhiên, sự áp dụng của chúng vẫn không đồng đều ở nhiều khu vực đang phát triển (Sử dụng trạng từ “however” tạo sự tương phản cực kỳ chuẩn xác, “developing regions” đứng ngay trước “where” tạo thành cấu trúc ngữ pháp hoàn hảo).

Đáp án D tạo ra sự đối lập rõ ràng với câu trước (developed >< developing regions) và dẫn dắt mượt mà vào mệnh đề quan hệ phía sau.

Chọn D.

→ EVs are becoming increasingly common in developed countries. Their adoption, however, remains uneven in many developing regions, where high costs and limited infrastructure continue to create serious barriers.

Dịch nghĩa: Xe điện đang ngày càng trở nên phổ biến ở các nước phát triển. Tuy nhiên, việc áp dụng chúng vẫn không đồng đều ở nhiều khu vực đang phát triển, nơi mà chi phí cao và cơ sở hạ tầng hạn chế tiếp tục tạo ra những rào cản nghiêm trọng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For this reason, some experts argue that unless several critical conditions are fulfilled, EVs (29) ______.

which may not represent the most sustainable long-term solution

may not yet represent the most sustainable long-term solution

not to represent the most sustainable long-term solution yet

not being represented the most sustainable long-term solution

Xem đáp án

Cấu trúc câu: “For this reason, some experts argue that [unless several critical conditions are fulfilled, EVs (29) ______].”

Bên trong mệnh đề “that...”, ta có một câu điều kiện. “unless several critical conditions are fulfilled” là mệnh đề phụ (mệnh đề điều kiện). Từ “EVs” đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề chính. Do đó, vị trí (29) đang thiếu động từ chính (Main verb) cho “EVs”.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. which may not represent... (Mệnh đề quan hệ → Thiếu động từ chính cho câu).

B. có thể vẫn chưa đại diện cho giải pháp dài hạn bền vững nhất (Cung cấp động từ chính “may not yet represent”, hoàn chỉnh cấu trúc của câu điều kiện loại 1).

C. not to represent... (Động từ nguyên mẫu có “to” → Sai cấu trúc).

D. not being represented... (Phân từ V-ing bị động → Thiếu động từ chính, và sai logic vì EVs phải “đại diện” ở thể chủ động).

Đáp án B là sự lựa chọn duy nhất cung cấp cụm động từ chính đúng ngữ pháp và phù hợp về ngữ nghĩa.

Chọn B.

→ For this reason, some experts argue that unless several critical conditions are fulfilled, EVs may not yet represent the most sustainable long-term solution.

Dịch nghĩa: Vì lý do này, một số chuyên gia lập luận rằng trừ khi một vài điều kiện quan trọng được đáp ứng, xe điện có thể vẫn chưa phải là giải pháp dài hạn bền vững nhất.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The first is the unstable supply of essential materials such as lithium and cobalt, (30) ______.

both of them are needed to produce batteries

these are needed for producing batteries

which is the needs in the production of batteries

both of which are needed for battery production

Xem đáp án

Câu chứa chỗ trống: “The first is the unstable supply of essential materials such as lithium and cobalt, (30) ______.” (Đầu tiên là nguồn cung không ổn định của các vật liệu thiết yếu như lithium và cobalt,...). Vị trí này nằm sau dấu phẩy, dùng để bổ sung thông tin cho hai danh từ “lithium and cobalt”.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. both of them are needed... (Lỗi “comma splice” - nối hai mệnh đề độc lập chỉ bằng dấu phẩy mà không có liên từ).

B. these are needed... (Tương tự A, sai ngữ pháp do lỗi nối câu).

C. which is the needs... (Dùng đại từ quan hệ “which”, nhưng động từ “is” chia số ít là sai vì đang thay thế cho 2 chất. Hơn nữa cụm “the needs” sai ngữ pháp/từ vựng).

D. cả hai chất này đều cần thiết cho việc sản xuất pin (Sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định “both of which” thay thế chuẩn xác cho 2 danh từ vật. Động từ “are” chia số nhiều, hoàn toàn đúng ngữ pháp).

Đáp án D tuân thủ tuyệt đối quy tắc ngữ pháp của mệnh đề quan hệ chỉ số lượng (Quantity in relative clauses).

Chọn D.

→ The first is the unstable supply of essential materials such as lithium and cobalt, both of which are needed for battery production.

Dịch nghĩa: Đầu tiên là nguồn cung không ổn định của các vật liệu thiết yếu như lithium và cobalt, cả hai chất này đều cần thiết cho việc sản xuất pin.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The second is the limited capacity of existing power grids, which are often unable to cope with the growing demand for large-scale charging. (31) ______.

Though the global transition to EVs is being addressed, these significant problems may slow it down

If these problems are not addressed, the global transition to EVs may slow down significantly

Because EVs are not a significant problem, the global transition may be addressed slowly

While the problems related to EVs are addressed significantly, the global transition may slow down

Xem đáp án

Đoạn 2 liệt kê hai thách thức lớn đối với xe điện: (1) thiếu vật liệu, (2) lưới điện không đủ công suất. Vị trí (31) nằm ở cuối đoạn 2, đóng vai trò là câu tổng kết lại hậu quả của hai thách thức vừa nêu.

Dịch nghĩa:

A. Mặc dù quá trình chuyển đổi toàn cầu sang xe điện đang được giải quyết, những vấn đề đáng kể này có thể làm chậm nó lại (Sai logic: người ta “giải quyết vấn đề” chứ không “giải quyết quá trình chuyển đổi”).

B. Nếu những vấn đề này không được giải quyết, quá trình chuyển đổi toàn cầu sang xe điện có thể chậm lại đáng kể. (Sử dụng câu điều kiện loại 1 tóm gọn hoàn hảo: có vấn đề → nếu không giải quyết → hậu quả là tiến trình chậm lại).

C. Vì xe điện không phải là vấn đề quan trọng, nên quá trình chuyển đổi toàn cầu có thể diễn ra chậm. (Đi ngược hoàn toàn với ý của đoạn văn).

D. Trong khi các vấn đề liên quan đến xe điện đang được giải quyết đáng kể, quá trình chuyển đổi toàn cầu có thể chậm lại. (Sai logic: Vấn đề vẫn đang cản trở chứ chưa được giải quyết xong).

Đáp án B đóng vai trò là một câu chốt ý xuất sắc, khái quát được hệ quả của các khó khăn vừa phân tích.

Chọn B.

→ The second is the limited capacity of existing power grids, which are often unable to cope with the growing demand for large-scale charging. If these problems are not addressed, the global transition to EVs may slow down significantly.

Dịch nghĩa: Thứ hai là công suất hạn chế của các lưới điện hiện có, thứ thường không thể đối phó với nhu cầu ngày càng tăng về việc sạc quy mô lớn. Nếu những vấn đề này không được giải quyết, quá trình chuyển đổi toàn cầu sang xe điện có thể chậm lại đáng kể.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(32) ______.

The technological progress of EVs will ultimately affect the dependence on infrastructure’s future

The infrastructure will ultimately make progress, depending on the future of effective EVs technology

The future of EVs will ultimately depend on technological progress and effective infrastructure

Ultimately, the infrastructure will depend effectively on technological progress in EVs in the future

Xem đáp án

Khoảng trống (32) là câu kết luận của toàn bộ bài văn. Câu trước đó nhận định: “These efforts alone... may not be enough without broader support” (Chỉ riêng những nỗ lực [công nghệ] này... có thể là chưa đủ nếu thiếu sự hỗ trợ rộng lớn hơn [cơ sở hạ tầng]). Câu kết luận phải tóm tắt được 2 yếu tố then chốt quyết định tương lai xe điện: công nghệ (technological progress) và cơ sở hạ tầng (infrastructure).

Dịch nghĩa:

A. Sự tiến bộ công nghệ của xe điện rốt cuộc sẽ ảnh hưởng đến sự phụ thuộc vào tương lai của cơ sở hạ tầng (Diễn đạt lủng củng và tối nghĩa).

B. Cơ sở hạ tầng rốt cuộc sẽ đạt được tiến bộ, phụ thuộc vào tương lai của công nghệ xe điện hiệu quả (Sai trọng tâm logic: Hạ tầng không tiến bộ “dựa vào” xe điện).

C. Tương lai của xe điện rốt cuộc sẽ phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ và cơ sở hạ tầng hiệu quả. (Bao trùm trọn vẹn và chính xác luận điểm của toàn bài: xe điện cần cả công nghệ pin lẫn lưới điện/trạm sạc).

D. Rốt cuộc, cơ sở hạ tầng sẽ phụ thuộc một cách hiệu quả vào tiến bộ công nghệ của xe điện trong tương lai (Sai logic: Xe điện phụ thuộc vào hạ tầng, không phải ngược lại).

Đáp án C cung cấp một lời kết đanh thép, rõ ràng, thâu tóm được hai khía cạnh (công nghệ và hạ tầng) đã được mổ xẻ trong toàn bộ bài đọc.

Chọn C.

→ These efforts alone, however, may not be enough without broader support. The future of EVs will ultimately depend on technological progress and effective infrastructure.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, chỉ riêng những nỗ lực này có thể là chưa đủ nếu không có sự hỗ trợ rộng lớn hơn. Tương lai của xe điện rốt cuộc sẽ phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ và cơ sở hạ tầng hiệu quả.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

The transition to electric vehicles (EVs) has accelerated rapidly in recent years, with many major car manufacturers investing heavily in electric mobility. EVs are becoming increasingly common in developed countries. Their adoption, however, remains uneven in many developing regions, where high costs and limited infrastructure continue to create serious barriers. For this reason, some experts argue that unless several critical conditions are fulfilled, EVs may not yet represent the most sustainable long-term solution.

Two major challenges continue to hinder the wider expansion of EVs. The first is the unstable supply of essential materials such as lithium and cobalt, both of which are needed for battery production. The second is the limited capacity of existing power grids, which are often unable to cope with the growing demand for large-scale charging. If these problems are not addressed, the global transition to EVs may slow down significantly.

To overcome such obstacles, researchers are developing lighter batteries, faster charging systems, and cleaner energy solutions. These efforts alone, however, may not be enough without broader support. The future of EVs will ultimately depend on technological progress and effective infrastructure.

Quá trình chuyển đổi sang xe điện (EV) đã tăng tốc nhanh chóng trong những năm gần đây, với việc nhiều nhà sản xuất ô tô lớn đầu tư mạnh mẽ vào phương tiện di chuyển bằng điện. Xe điện đang ngày càng trở nên phổ biến ở các nước phát triển. Tuy nhiên, việc áp dụng chúng vẫn không đồng đều ở nhiều khu vực đang phát triển, nơi mà chi phí cao và cơ sở hạ tầng hạn chế tiếp tục tạo ra những rào cản nghiêm trọng. Vì lý do này, một số chuyên gia lập luận rằng trừ khi một vài điều kiện quan trọng được đáp ứng, xe điện có thể vẫn chưa phải là giải pháp dài hạn bền vững nhất.

Hai thách thức lớn tiếp tục cản trở sự mở rộng rộng rãi hơn của xe điện. Đầu tiên là nguồn cung không ổn định của các vật liệu thiết yếu như lithium và cobalt, cả hai chất này đều cần thiết cho việc sản xuất pin. Thứ hai là công suất hạn chế của các lưới điện hiện có, thứ thường không thể đối phó với nhu cầu ngày càng tăng về việc sạc quy mô lớn. Nếu những vấn đề này không được giải quyết, quá trình chuyển đổi toàn cầu sang xe điện có thể chậm lại đáng kể.

Để vượt qua những trở ngại đó, các nhà nghiên cứu đang phát triển pin nhẹ hơn, hệ thống sạc nhanh hơn và các giải pháp năng lượng sạch hơn. Tuy nhiên, chỉ riêng những nỗ lực này có thể là chưa đủ nếu không có sự hỗ trợ rộng lớn hơn. Tương lai của xe điện rốt cuộc sẽ phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ và cơ sở hạ tầng hiệu quả.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions from 33 to 40.

In recent years, a green lifestyle has become popular among young people. This trend shows a growing sense of responsibility and social awareness. A green lifestyle means daily actions that reduce harm to the environment and protect natural resources. Many young people now rethink habits such as shopping, travelling, and eating to mitigate pollution and keep ecological balance.

Across many communities, simple actions show this commitment. Young people often replace plastic bags with reusable ones, carry their own water bottles, and choose paper or metal straws. Recycling waste, reducing use, and picking eco-friendly products are now common. Social media makes these ideas more popular, as influencers share videos and simple guides to help others follow these green habits.

Some young people also learn more before they buy products. They check where items come from and how they affect the environment. There are also community activities, such as trading waste for plants or making useful things from old materials. However, problems still exist. Green products often cost more than normal ones, so students with low income may find it hard to sustain these habits.

Despite these problems, young people are still active and creative in supporting green living. Many groups organize workshops, online pages, and small projects to encourage responsible behaviour. Experts say that a green lifestyle does not need big changes but depends on small daily actions. Simple steps like saving electricity, using public transport, or sharing information can slowly reduce environmental pressure and build a better future for everyone. We can see that these actions, when repeated every day, help create lasting positive change in modern society today.

(Adapted from https://www.vietnam.vn)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a green lifestyle action?

replacing plastic bags

using social media

carrying water bottles

choosing paper straws

Xem đáp án

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2 như một hành động của lối sống xanh?

A. replacing plastic bags: thay thế túi nilon

(Có nhắc đến: “replace plastic bags with reusable ones”)

B. using social media: sử dụng mạng xã hội

(Mạng xã hội được nhắc đến như một công cụ để những người có sức ảnh hưởng lan truyền các ý tưởng, không nằm trong danh sách các “hành động lối sống xanh” thiết thực hàng ngày như mang bình nước, dùng ống hút giấy...)

C. carrying water bottles: mang theo bình nước

(Có nhắc đến: “carry their own water bottles”)

D. choosing paper straws: chọn ống hút giấy

(Có nhắc đến: “choose paper or metal straws”)

Thông tin: Across many communities, simple actions show this commitment. Young people often replace plastic bags with reusable ones, carry their own water bottles, and choose paper or metal straws. (Tại nhiều cộng đồng, những hành động đơn giản thể hiện cam kết này. Giới trẻ thường thay thế túi nhựa bằng túi tái sử dụng, mang theo chai nước riêng và chọn ống hút giấy hoặc kim loại.)

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word mitigate in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______.

create

ignore

reduce

increase

Xem đáp án

Từ “mitigate” ở đoạn 1 GẦN NGHĨA nhất với ______.

mitigate (v): làm giảm nhẹ, làm dịu bớt.

A. create (v): tạo ra

B. ignore (v): phớt lờ

C. reduce (v): làm giảm (đồng nghĩa)

D. increase (v): làm tăng lên

Thông tin: Many young people now rethink habits such as shopping, travelling, and eating to mitigate pollution...

(Nhiều người trẻ hiện nay suy nghĩ lại về các thói quen như mua sắm, đi lại và ăn uống để làm giảm nhẹ ô nhiễm...)

→ mitigate = reduce

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word their in paragraph 2 refers to ______.

plastic bags

young people

simple actions

local communities

Xem đáp án

Từ “their” ở đoạn 2 chỉ ______.

A. plastic bags: túi nilon

B. young people: những người trẻ tuổi

C. simple actions: những hành động đơn giản

D. local communities: các cộng đồng địa phương

Thông tin:Young people often replace plastic bags with reusable ones, carry their own water bottles...

(Những người trẻ tuổi thường thay thế túi nilon bằng túi có thể tái sử dụng, mang theo bình nước của riêng họ...)

→ their = young people's.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word sustain in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

continue

support

maintain

abandon

Xem đáp án

Từ “sustain” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

sustain (v): duy trì.

A. continue (v): tiếp tục

B. support (v): hỗ trợ

C. maintain (v): duy trì (đồng nghĩa)

D. abandon (v): từ bỏ (trái nghĩa)

Thông tin: Green products often cost more than normal ones, so students with low income may find it hard to sustain these habits.

(Các sản phẩm xanh thường có giá cao hơn các sản phẩm thông thường, vì vậy những sinh viên có thu nhập thấp có thể thấy khó khăn trong việc duy trì những thói quen này.)

→ sustain >< abandon

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Young people are only able to support green living when they do not face any financial difficulties.

Young people remain energetic and imaginative in their eco-friendly efforts despite the challenges.

These problems prevent young people from being active and creative in environmental projects.

Because of these obstacles, young people have stopped finding creative ways to live green.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

Despite these problems, young people are still active and creative in supporting green living.

(Bất chấp những vấn đề này, những người trẻ tuổi vẫn tích cực và sáng tạo trong việc ủng hộ lối sống xanh.)

Dịch nghĩa:

A. Những người trẻ tuổi chỉ có thể ủng hộ lối sống xanh khi họ không phải đối mặt với bất kỳ khó khăn tài chính nào. (Sai nghĩa).

B. Những người trẻ tuổi vẫn tràn đầy năng lượng và giàu trí tưởng tượng trong các nỗ lực thân thiện với môi trường của họ bất chấp những thách thức. (Đúng và sát nghĩa nhất: active and creative = energetic and imaginative; supporting green living = eco-friendly efforts; despite these problems = despite the challenges).

C. Những vấn đề này ngăn cản những người trẻ tuổi trở nên tích cực và sáng tạo trong các dự án môi trường. (Sai nghĩa so với câu gốc).

D. Vì những trở ngại này, những người trẻ tuổi đã ngừng tìm kiếm những cách sáng tạo để sống xanh. (Sai nghĩa).

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

Most influencers discourage young people from following green habits on social media.

Experts believe that saving the environment requires only massive, sudden lifestyle changes.

Students with low income find it very easy to buy expensive green products.

Small daily actions, when repeated, can lead to significant and lasting positive changes.

Xem đáp án

Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

A. Hầu hết những người có sức ảnh hưởng đều ngăn cản giới trẻ làm theo các thói quen xanh trên mạng xã hội. (Sai, đoạn 2 nói họ “chia sẻ video và hướng dẫn đơn giản để giúp người khác làm theo”).

B. Các chuyên gia tin rằng việc cứu lấy môi trường đòi hỏi những thay đổi lối sống đột ngột và to lớn. (Sai, đoạn 4 nói nó “không cần những thay đổi lớn” - does not need big changes).

C. Những sinh viên có thu nhập thấp cảm thấy rất dễ dàng để mua các sản phẩm xanh đắt tiền. (Sai, đoạn 3 nói họ “thấy khó khăn” - find it hard).

D. Những hành động nhỏ bé hàng ngày, khi được lặp đi lặp lại, có thể dẫn đến những thay đổi tích cực đáng kể và lâu dài. (Đúng).

Thông tin (Đoạn 4): We can see that these actions, when repeated every day, help create lasting positive change in modern society today.

(Chúng ta có thể thấy rằng những hành động này, khi được lặp đi lặp lại mỗi ngày, giúp tạo ra sự thay đổi tích cực lâu dài trong xã hội hiện đại ngày nay.)

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which paragraph mentions community-based environmental initiatives?

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 2

Paragraph 1

Xem đáp án

Đoạn nào đề cập đến các sáng kiến môi trường dựa vào cộng đồng?

A. Đoạn 3

B. Đoạn 4

C. Đoạn 2

D. Đoạn 1

Thông tin (Đoạn 3): There are also community activities, such as trading waste for plants or making useful things from old materials.

(Cũng có những hoạt động cộng đồng, chẳng hạn như đổi rác lấy cây hoặc làm những đồ vật hữu ích từ vật liệu cũ.)

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which paragraph mentions online communication platforms used to spread green lifestyle ideas?

Paragraph 3

Paragraph 1

Paragraph 4

Paragraph 2

Xem đáp án

Đoạn nào đề cập đến các nền tảng giao tiếp trực tuyến được sử dụng để lan truyền các ý tưởng về lối sống xanh?

A. Đoạn 3

B. Đoạn 1

C. Đoạn 4

D. Đoạn 2

Thông tin (Đoạn 2): Social media makes these ideas more popular, as influencers share videos and simple guides to help others follow these green habits.

(Mạng xã hội làm cho những ý tưởng này trở nên phổ biến hơn, khi những người có sức ảnh hưởng chia sẻ các video và hướng dẫn đơn giản để giúp những người khác làm theo những thói quen xanh này.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Trong những năm gần đây, lối sống xanh đã trở nên phổ biến trong giới trẻ. Xu hướng này cho thấy ý thức trách nhiệm và nhận thức xã hội ngày càng tăng. Lối sống xanh có nghĩa là những hành động hàng ngày giúp làm giảm tác hại đến môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Nhiều người trẻ hiện nay suy nghĩ lại về các thói quen như mua sắm, đi lại và ăn uống để làm giảm nhẹ ô nhiễm và duy trì sự cân bằng sinh thái.

Khắp nhiều cộng đồng, những hành động đơn giản thể hiện cam kết này. Những người trẻ tuổi thường thay thế túi nilon bằng túi có thể tái sử dụng, mang theo bình nước của riêng họ và chọn ống hút bằng giấy hoặc kim loại. Việc tái chế rác thải, giảm thiểu sử dụng và chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường hiện nay rất phổ biến. Mạng xã hội làm cho những ý tưởng này trở nên phổ biến hơn, khi những người có sức ảnh hưởng chia sẻ các video và hướng dẫn đơn giản để giúp những người khác làm theo những thói quen xanh này.

Một số người trẻ cũng tìm hiểu thêm trước khi mua sản phẩm. Họ kiểm tra xem các mặt hàng đến từ đâu và chúng ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. Cũng có những hoạt động cộng đồng, chẳng hạn như đổi rác lấy cây hoặc làm những đồ vật hữu ích từ vật liệu cũ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những vấn đề. Các sản phẩm xanh thường có giá cao hơn các sản phẩm thông thường, vì vậy những sinh viên có thu nhập thấp có thể thấy khó khăn trong việc duy trì những thói quen này.

Bất chấp những vấn đề này, những người trẻ tuổi vẫn tích cực và sáng tạo trong việc ủng hộ lối sống xanh. Nhiều nhóm tổ chức các buổi hội thảo, các trang trực tuyến và các dự án nhỏ để khuyến khích hành vi có trách nhiệm. Các chuyên gia nói rằng một lối sống xanh không cần những thay đổi lớn mà phụ thuộc vào những hành động nhỏ hàng ngày. Những bước đơn giản như tiết kiệm điện, sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc chia sẻ thông tin có thể từ từ làm giảm áp lực môi trường và xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người. Chúng ta có thể thấy rằng những hành động này, khi được lặp đi lặp lại mỗi ngày, giúp tạo ra sự thay đổi tích cực lâu dài trong xã hội hiện đại ngày nay.