Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Quỳnh Thọ (Hưng Yên) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Quỳnh Thọ (Hưng Yên) lần 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicatethe option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

A PLACE IN THE SUN

    To think that there are places where the sky is always blue and the flowers bloom in January! …

    Goodness me! Is that the time! And I've such a lot to do. I seem to have no (1)______ thesedays. I think perhaps it's the weather … If only I could get away from it all!

    Yes, we are all children (2) ______ circumstances, and life today moves faster than it did. Inthe effort to keep pace, we burn up precious energy more freely than we should. (3)______ if attimes the daily strain becomes too heavy! Then it is that Milo can be a great help and benefit. It helps (4)______ the balance between energy spent and energy gained. Day by day, each day a little, itsupplements the intake of those (5)______ and energy-giving elements which are now known to bemost beneficial in helping to restore and sustain nervous and physical energy.

    Milo is easily digested, and readily assimilated. It (6)______ a soothing, sustaining and mostdelicious drink at any time.

    Milo cup of health to strengthen the young and comfort the old.

(Adapted from https://www.nestle.com)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I seem to have no (1)______ thesedays.

feeling

energy

health

spirit

Xem đáp án

Nhìn vào câu, ta thấy cấu trúc “have no + danh từ”, để diễn tả điều mà người nói đang thiếu. Sau câu chứa chỗ trống, ta thấy có câu “I think perhaps it’s the weather”, từ đó có thể suy ra rằng người nói cảm thấy mệt mỏi, không có năng lượng để làm việc và thời tiết có thể là lý do.

A. feeling (n): cảm giác, cảm xúc

B. energy (n): năng lượng, sức lực

C. health (n): sức khỏe

D. spirit (n): tinh thần, tâm trạng (không dùng để mô tả sự mệt mỏi về thể chất)

Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.

→ I seem to have no energy these days. (Dạo này tôi dường như không còn chút năng lượng nào cả.)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Yes, we are all children (2) ______ circumstances, and life today moves faster than it did.

under

of

with

in

Xem đáp án

Cụm từ cố định: under circumstances: chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh 

→ Danh từ “circumstances” thường đi với giới từ “under” để tạo thành cụm từ cố định.

Chọn B.

→ Yes, we are all children under circumstances, and life today moves faster than it did. (Đúng vậy, tất cả chúng ta đều là những đứa trẻ chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh, và cuộc sống ngày nay diễn ra nhanh hơn trước.)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(3)______ if attimes the daily strain becomes too heavy!

A sense of wonder

Great wonder

In wonder

Little wonder

Xem đáp án

Cụm từ cố định: little/small wonder ( + that/if): không có gì bất ngờ, lạ lẫm về một điều gì đó

Chọn D.

→ Little wonder if at times the daily strain becomes too heavy! (Không có gì lạ nếu đôi khi áp lực hằng ngày trở nên quá nặng nề!)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It helps (4)______ the balance between energy spent and energy gained.

sustaining

to sustaining

sustained

to sustain

Xem đáp án

Ta thấy trước chỗ trống là động từ “help”, cấu trúc đi với “help” thường là “S + help + somebody + V/to V” mang nghĩa giúp ai đó làm một việc gì đó. Động từ “help” chỉ đi với V-ing khi xuất hiện cấu trúc “can’t/couldn’t help + Ving”. Xét ngữ cảnh của câu, ta thấy câu đang nói về việc Milo giúp cân bằng năng lượng, vì vậy cần điền động từ diễn đạt việc Milo giúp gì đó.

→ Trong các đáp án, chỉ có D. to sustain phù hợp cả về nghĩa và ngữ pháp trong câu.

Chọn D.

→ It helps to sustain the balance between energy spent and energy gained. (Nó giúp duy trì sự cân bằng giữa năng lượng tiêu hao và năng lượng được bổ sung.)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Day by day, each day a little, itsupplements the intake of those (5)______ and energy-giving elements which are now known to bemost beneficial in helping to restore and sustain nervous and physical energy.

nutritional

nutrient

nutritious

nutrition

Xem đáp án

Nhìn vào câu ta thấy, trước danh từ “elements” cần một tính từ để bổ nghĩa.

A. nutritional (adj): liên quan đến dinh dưỡng, dùng để nói về giá trị dinh dưỡng của thành phần, các yếu tố cấu thành nên thực phẩm

B. nutrient (n): chất dinh dưỡng

C. nutritious (adj): bổ dưỡng, dùng để mô tả tính chất của thực phẩm

D. nutrition (n): sự dinh dưỡng

Chọn A.

→ Day by day, each day a little, it supplements the intake of those nutritionaland energy-giving elements which are now known to be most beneficial in helping to restore and sustain nervous and physical energy. (Ngày qua ngày, từng chút một, nó bổ sung lượng hấp thụ các yếu tố dinh dưỡng và tạo năng lượng, những yếu tố hiện nay được biết là rất có lợi trong việc phục hồi và duy trì năng lượng thần kinh cũng như thể chất.)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It (6)______ a soothing, sustaining and mostdelicious drink at any time.

has

makes

proves

takes

Xem đáp án

Ta thấy chủ ngữ “It” trước chỗ trống là một đại từ thay thế cho Milo, nên ta cần điền vào chỗ trống một động từ phù hợp để diễn tả việc Milo tạo ra “a soothing, sustaining and most delicious drink” (một thức uống dễ chịu, bổ dưỡng và vô cùng thơm ngon).

A. has (v): có, nhận được

B. makes (v): làm, tạo nên, khiến cho

C. proves (v): chứng tỏ, chứng minh

D. takes (v): cầm nắm, giữ

Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.

→ It makes a soothing, sustaining and most delicious drink at any time. (Nó tạo nên một thức uống dịu nhẹ, bổ dưỡng và vô cùng thơm ngon vào bất kỳ thời điểm nào.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

A PLACE IN THE SUN

To think that there are places where the sky is always blue and the flowers bloom in January!

Goodness me! Is that the time! And I've such a lot to do. I seem to have no (1) energy these days. I think perhaps it's the weather... If only I could get away from it all!

Yes, we are all children (2) under circumstances, and life today moves faster than it did. In the effort to keep pace, we burn up precious energy more freely than we should. (3) Little wonder if at times the daily strain becomes too heavy! Then it is that Milo can be a great help and benefit. It helps (4) to sustain the balance between energy spent and energy gained. Day by day, each day a little, it supplements the intake of those (5) nutritional and energy-giving elements which are now known to be most beneficial in helping to restore and sustain nervous and physical energy.

Milo is easily digested, and readily assimilated. It (6) makes a soothing, sustaining and most delicious drink at any time.

Milo cup of health to strengthen the young and comfort the old.

MỘT CHỐN ĐẦY ÁNH NẮNG

 Thật không thể tin được rằng có những nơi mà bầu trời luôn xanh và hoa nở ngay cả vào tháng Một!

 Ôi trời ơi! Đã muộn thế này rồi sao! Mà tôi còn rất nhiều việc phải làm. Dạo này tôi dường như không còn chút năng lượng nào cả. Có lẽ là do thời tiết... Giá như tôi có thể trốn khỏi tất cả mọi thứ!

 Đúng vậy, tất cả chúng ta đều là những đứa trẻ chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh, và cuộc sống ngày nay diễn ra nhanh hơn trước. Trong nỗ lực để theo kịp, chúng ta tiêu hao nguồn năng lượng quý giá nhiều hơn mức cần thiết. Không có gì lạ nếu đôi khi áp lực hằng ngày trở nên quá nặng nề! Khi đó Milo có thể là một sự trợ giúp và mang lại lợi ích lớn. Nó giúp duy trì sự cân bằng giữa năng lượng tiêu hao và năng lượng được bổ sung. Ngày qua ngày, từng chút một, nó bổ sung lượng hấp thụ các yếu tố dinh dưỡng và tạo năng lượng, những yếu tố hiện nay được biết là rất có lợi trong việc phục hồi và duy trì năng lượng thần kinh cũng như thể chất.

 Milo dễ tiêu hóa và dễ hấp thụ. Nó tạo nên một thức uống dễ chịu, bổ dưỡng và vô cùng thơm ngon vào bất kỳ thời điểm nào.

 Một cốc Milo - nguồn sức khỏe giúp tăng cường cho người trẻ và an ủi người già.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the optionthat best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

CAN YOU HELP SAVE OUR PLANET?

What's wrong with burning waste?

    The burning of rubbish and organic waste in open fires is very bad for the environment. It produces nearly athird of global black carbon emissions. Soot from open waste burning has (7) ______ strongwarming effect on the earth. It warms the earth by trapping sunlight and releasing it as heat. It is one of themain causes of global warming.

Ban open waste burning!

How dangerous is using solid fuels at home?

    Many people still use solid fuels like coal and wood for heating and cooking. (8) ______, when burntat home, they produce black carbon and (9) ______ pollutants. The tiny pieces of indoor carbon (10) ______ from indoor stoves can enter the human body and cause serious health problems. Researchshows that household air (11) ______ kills millions of people every year.

Renewable energy is the future!

    Renewable energy is clean and free of black carbon and greenhouse gases, so it does not pollute theenvironment. Renewable energy can replace fossil fuels because it is convenient and reliable. Fossil fuelswill be (12) ______ in this century while renewable energy will never run out because it comes fromthe Earth's natural resources.

Power the planet with renewable energy!

(Adapted from Global Success)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Soot from open waste burning has (7) ______ strongwarming effect on the earth.

an

the

a

no article

Xem đáp án

Ta thấy sau chỗ trống có cụm danh từ “strong warming effect”, để xác định được mạo từ phù hợp để đứng trước cụm này, ta cần xác định danh từ chính trong cụm. Từ “effect” là danh từ số ít, đếm được, đồng thời đây là một tác động nói chung, chưa được đề cập trước đó.

A. an → Không phù hợp, vì tuy mạo từ này dùng với danh từ đếm được, số ít, chưa được xác định, nhưng từ đứng ngay sau nó là “strong” không bắt đầu bằng nguyên âm.

B. the → Không phù hợp vì chỉ dùng cho những danh từ chỉ đối tượng, sự vật đã được xác định trước.

C. a → Phù hợp, vì mạo từ này dùng với danh từ đếm được, số ít, chưa xác định, từ đứng ngay sau nó là “strong” bắt đầu bằng phụ âm.

D. no article → Không phù hợp, vì chỉ không dùng mạo từ trước các danh từ đếm được hoặc danh từ số nhiều.

Chọn C.

→ Soot from open waste burning has a strong warming effect on the earth. (Muội than từ việc đốt rác ngoài trời có một tác động làm ấm rất mạnh lên Trái Đất.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(8) ______, when burntat home, they produce black carbon ......

Moreover

Meanwhile

However

Whereas

Xem đáp án

Ta thấy trước dấu chấm là một câu nêu thực trạng mang nghĩa tiêu cực "Many people still use solid fuels like coal and wood for heating and cooking.” (Nhiều người vẫn sử dụng nhiên liệu rắn như than và gỗ để sưởi ấm và nấu ăn), sau chỗ trống là câu khác nói về hậu quả mà việc đó mang lại “when burnt at home, they produce black carbon …” (khi bị đốt trong nhà, chúng tạo ra carbon đen …). → Ta cần điền một liên từ thể hiện quan hệ tương phản để nối hai câu.

A. Moreover: Hơn nữa → Không phù hợp, vì dùng để bổ sung thêm thông tin     

B. Meanwhile: Đồng thời/Trong khi đó → Không phù hợp, vì dùng khi nói về hai sự việc xảy ra cùng một khoảng thời gian nhưng ở hai địa điểm khác nhau.

C. However: Tuy nhiên/Tuy vậy → Phù hợp, vì dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc

D. Whereas: Trong khi/Mặc dù/Nhưng → Không phù hợp, vì mặc dù được dùng để nói về sự đối lập giữa hai sự việc, hành động, nó thường đứng giữa câu.

Chọn C.

→ Many people still use solid fuels like coal and wood for heating and cooking. However, when burnt at home, they produce black carbon … (Nhiều người vẫn sử dụng nhiên liệu rắn như than và gỗ để sưởi ấm và nấu ăn. Tuy nhiên, khi bị đốt trong nhà, chúng tạo ra carbon đen …)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(8) ______, when burntat home, they produce black carbon and (9) ______ pollutants.

the others

others

another

other

Xem đáp án

Ta cần điền vào chỗ trống một từ chỉ số lượng, phù hợp để đứng trước danh từ số nhiều, đếm được, không xác định “pollutants” (các chất ô nhiễm).

A. the others: thường được sử dụng như đại từ chỉ một nhóm cụ thể đã biết → không phù hợp

B. others: thường được sử dụng như đại từ, dùng để nói về người hoặc vật không xác định, không có danh từ theo sau → không phù hợp

C. another: thường đi với danh từ số ít, đếm được → không phù hợp

D. other: thường đi kèm với danh từ số nhiều/danh từ không đếm được để nói về người hay vật không xác định. → phù hợp    

Chọn D.

→ However, when burnt at home, they produce black carbon and other pollutants. (Tuy nhiên, khi bị đốt trong nhà, chúng tạo ra carbon đen và các chất ô nhiễm khác.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The tiny pieces of indoor carbon (10) ______ from indoor stoves can enter the human body and cause serious health problems.

release

releases

released

releasing

Xem đáp án

Trong câu này, cụm danh từ “The tiny pieces of indoor carbon” đóng vai trò là chủ ngữ, trong khi động từ chính của câu lại là “can enter”, nên ta cần điền vào chỗ trống một mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cụm danh từ đó. Vì những hạt carbon được giải phóng/thải ra từ bếp trong nhà, nên mệnh đề phải mang ý bị động, rút gọn từ “which is released”.

Chọn C.

→ The tiny pieces of indoor carbon released from indoor stoves can enter the human body and cause serious health problems. (Những hạt carbon nhỏ trong nhà được thải ra từ bếp trong nhà có thể xâm nhập vào cơ thể con người và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Researchshows that household air (11) ______ kills millions of people every year.

component

substance

pollutant

pollution

Xem đáp án

Ta cần điền vào chỗ trống một danh từ mang tính trừu tượng, để khi kết hợp với các từ “household” và “air” tạo thành một cụm danh từ chỉ sự ô nhiễm, có tác hại với con người.

A. component (n): thành phần

B. substance (n): chất liệu, vật chất

C. pollutant (n): chất gây ô nhiễm

D. pollution (n): sự ô nhiễm

Dựa vào ngữ cảnh, chọn D.

→ Research shows that household air pollution kills millions of people every year. (Nghiên cứu cho thấy ô nhiễm không khí trong nhà giết chết hàng triệu người mỗi năm.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fossil fuelswill be (12) ______ in this century while renewable energy will never run out because it comes fromthe Earth's natural resources.

used up

built up

burnt down

made up

Xem đáp án

Ta cần điền vào chỗ trống một cụm động từ (phrasal verb) phù hợp để kết hợp với cụm danh từ “fossil fuels” (nhiên liệu hóa thạch), mang nghĩa trở nên cạn kiệt.

A. used up: bị sử dụng hết, bị làm cạn kiệt

B. built up: được tăng lên, được xây dựng nên

C. burnt down: bị thiêu hủy, thiêu rụi hoàn toàn

D. made up: được tạo thành, tạo nên

Chọn A.

→ Fossil fuels will be used up in this century while renewable energy will never run out because it comes from the Earth's natural resources. (Nhiên liệu hóa thạch sẽ bị cạn kiệt trong thế kỷ này trong khi năng lượng tái tạo sẽ không bao giờ hết vì nó đến từ các nguồn tài nguyên tự nhiên của Trái Đất.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

CAN YOU HELP SAVE OUR PLANET?

What's wrong with burning waste?

The burning of rubbish and organic waste in open fires is very bad for the environment. It produces nearly a third of global black carbon emissions. Soot from open waste burning has (7) a strong warming effect on the earth. It warms the earth by trapping sunlight and releasing it as heat. It is one of the main causes of global warming.

Ban open waste burning!

How dangerous is using solid fuels at home?

Many people still use solid fuels like coal and wood for heating and cooking. (8) However, when burnt at home, they produce black carbon and (9) other pollutants. The tiny pieces of indoor carbon (10) released from indoor stoves can enter the human body and cause serious health problems. Research shows that household air (11) pollution kills millions of people every year.

Renewable energy is the future!

Renewable energy is clean and free of black carbon and greenhouse gases, so it does not pollute the environment. Renewable energy can replace fossil fuels because it is convenient and reliable. Fossil fuels will be (12) used up in this century while renewable energy will never run out because it comes from the Earth's natural resources.

Power the planet with renewable energy!

BẠN CÓ THỂ GÓP PHẦN CỨU LẤY HÀNH TINH CỦA CHÚNG TA KHÔNG?

Việc đốt rác có gì sai?

Việc đốt rác và chất thải hữu cơ ngoài trời rất có hại cho môi trường. Nó tạo ra gần một phần ba lượng khí carbon đen toàn cầu. Muội than từ việc đốt rác ngoài trời có một tác động làm ấm rất mạnh lên Trái Đất. Nó làm Trái Đất nóng lên bằng cách giữ lại ánh sáng mặt trời và giải phóng nó dưới dạng nhiệt. Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Hãy cấm việc đốt rác ngoài trời!

Việc sử dụng nhiên liệu rắn tại nhà nguy hiểm như thế nào?

Nhiều người vẫn sử dụng nhiên liệu rắn như than và gỗ để sưởi ấm và nấu ăn. Tuy nhiên, khi bị đốt trong nhà, chúng tạo ra carbon đen và các chất ô nhiễm khác. Những hạt carbon nhỏ trong nhà được thải ra từ bếp trong nhà có thể xâm nhập vào cơ thể con người và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nghiên cứu cho thấy ô nhiễm không khí trong nhà giết chết hàng triệu người mỗi năm.

Năng lượng tái tạo là tương lai!

Năng lượng tái tạo sạch và không chứa carbon đen cũng như khí nhà kính, vì vậy nó không gây ô nhiễm môi trường. Năng lượng tái tạo có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch vì nó tiện lợi và đáng tin cậy. Nhiên liệu hóa thạch sẽ bị cạn kiệt trong thế kỷ này trong khi năng lượng tái tạo sẽ không bao giờ hết vì nó đến từ các nguồn tài nguyên tự nhiên của Trái Đất.

Hãy cung cấp năng lượng cho hành tinh bằng năng lượng tái tạo!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Mai: You're right. But I'm sure I can.

b. Mum: Besides medical knowledge, a surgeon must have physical and mental strength. Most surgeons arealso men…

c. Mum: I'm afraid I disagree. It's not easy to be a surgeon.

d. Mai: Absolutely. That's why we need more women surgeons. We can be as good as men.

e. Mum: Mai, Dad and I would like you to be a shop assistant.

f. Mai: I'm sorry, but that's not possible. I want to go to medical school and become a surgeon.

(Adapted from Global Success)

e-d-c-a-f-b

e-f-c-a-b-d

c-a-b-d-e-f

d-c-a-b-f-e

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. e-f-c-a-b-d

e. Mum: Mai, Dad and I would like you to be a shop assistant.

f. Mai: I'm sorry, but that's not possible. I want to go to medical school and become a surgeon.

c. Mum: I'm afraid I disagree. It's not easy to be a surgeon.

a. Mai: You're right. But I'm sure I can.

b. Mum: Besides medical knowledge, a surgeon must have physical and mental strength. Most surgeons are also men…

d. Mai: Absolutely. That's why we need more women surgeons. We can be as good as men.

Dịch nghĩa:

e. Mẹ: Mai à, bố và mẹ muốn con làm nhân viên bán hàng.

f. Mai: Con xin lỗi, nhưng điều đó là không thể. Con muốn học trường y và trở thành bác sĩ phẫu thuật.

c. Mẹ: Mẹ e là mẹ không đồng ý. Làm bác sĩ phẫu thuật không hề dễ đâu.

a. Mai: Con biết chứ. Nhưng con tin là mình làm được.

b. Mẹ: Ngoài kiến thức y khoa, một bác sĩ phẫu thuật còn phải có sức khỏe thể chất và tinh thần rất tốt. Mà đa số bác sĩ phẫu thuật cũng là nam…

d. Mai: Đúng vậy ạ. Chính vì thế mà chúng ta càng cần nhiều nữ bác sĩ phẫu thuật hơn. Phụ nữ cũng có thể giỏi như đàn ông.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Each day brings new challenges that require me to think logically to write different codes.

b. After all, my job is highly demanding, but it's fulfilling to create something practically functional.

c. As a software developer, my job involves solving complex problems and even unexpected ones.

d. My job requires collaboration, so I often work with other developers to brainstorm solutions.

e. Therefore, there's a real sense of satisfaction in completing a project in a team.

f. Some friends of mine think I often stay up late, working on my laptop alone, but it's not true at all.

(Adapted from Bright)

e-a-f-d-c-b

c-a-f-d-e-b

c-d-a-b-e-f

e-b-f-a-c-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c-a-f-d-e-b

c. As a software developer, my job involves solving complex problems and even unexpected ones.

a. Each day brings new challenges that require me to think logically to write different codes.

f. Some friends of mine think I often stay up late, working on my laptop alone, but it's not true at all.

d. My job requires collaboration, so I often work with other developers to brainstorm solutions.

e. Therefore, there's a real sense of satisfaction in completing a project in a team.

b. After all, my job is highly demanding, but it's fulfilling to create something practically functional.

Dịch nghĩa:

c. Là một lập trình viên phần mềm, công việc của tôi bao gồm việc giải quyết các vấn đề phức tạp, thậm chí cả những vấn đề phát sinh bất ngờ.

a. Mỗi ngày đều mang đến những thử thách mới, đòi hỏi tôi phải suy nghĩ logic để viết ra các đoạn mã khác nhau.

f. Một số bạn bè của tôi nghĩ rằng tôi thường thức khuya, làm việc một mình với chiếc laptop, nhưng điều đó hoàn toàn không đúng.

d. Công việc của tôi đòi hỏi sự hợp tác, vì vậy tôi thường làm việc cùng các lập trình viên khác để cùng nhau tìm ra giải pháp.

e. Vì thế, việc hoàn thành một dự án theo nhóm mang lại cảm giác hài lòng thực sự.

b. Xét cho cùng, công việc của tôi tuy rất áp lực, nhưng lại mang đến sự thỏa mãn khi tạo ra những sản phẩm có tính ứng dụng thực tế.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Hoa: Thank you. I appreciate the compliment.

b. Hoa: I'm glad you like it, Linda. I worked really hard to prepare for it.

c. Linda: It was also well organised. And I noticed that your English has improved a lot. It's excellent!

d. Linda: I was at the workshop at the ASEAN Youth Volunteer Conference. You gave the best presentation!

(Adapted from Global Success)

b-d-a-c

c-b-d-a

a-b-c-d

d-b-c-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. d-b-c-a

d. Linda: I was at the workshop at the ASEAN Youth Volunteer Conference. You gave the best presentation!

b. Hoa: I'm glad you like it, Linda. I worked really hard to prepare for it.

c. Linda: It was also well organised. And I noticed that your English has improved a lot. It's excellent!

a. Hoa: Thank you. I appreciate the compliment.

Dịch nghĩa:

d. Linda: Mình có tham dự buổi workshop tại Hội nghị Tình nguyện viên Trẻ ASEAN. Bài thuyết trình của bạn là hay nhất đấy!

b. Hoa: Mình rất vui vì bạn thích nó, Linda. Mình đã chuẩn bị rất kỹ cho bài đó.

c. Linda: Bài thuyết trình cũng có bố cục rất hợp lý nữa. Và mình nhận thấy tiếng Anh của bạn đã tiến bộ rất nhiều. Thật sự rất xuất sắc!

a. Hoa: Cảm ơn bạn. Mình rất trân trọng lời khen đó.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Sir or Madam,

a. I believe I am perfectly suited for this role. I have a bachelor's degree in IT from the University of Leeds,and I have recently completed a master's in IT management.

b. I am very adaptable, reliable and excellent at multitasking, and I have strong communication skills andnatural problem-solving abilities.

c. I would be very grateful if you would consider me for the position of IT support technician.

d. I am available for an interview at any time. I have attached acopy of my CV to this letter for your review.If you have any questions about me, please let me know.

e. Last year, I gained valuable experience working part-time at a local computer repair centre, and I alsospent six months as a tech support trainee at a major IT firm.

f. I am writing to apply for the IT support technician position advertised in the local newspaper on Tuesday5th July.

g. I can work independently or as a part of a team as I have experience working in a collaborativeenvironment. I look forward to hearing from you soon.

Yours faithfully,

Ben Watts

 (Adapted from Bright)

f-c-a-b-e-g-d

f-a-e-b-g-c-d

f-b-a-d-e-c-g

f-g-d-c-a-e-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. f-a-e-b-g-c-d

Dear Sir or Madam.

f. I am writing to apply for the IT support technician position advertised in the local newspaper on Tuesday 5th July.

a. I believe I am perfectly suited for this role. I have a bachelor's degree in IT from the University of Leeds, and I have recently completed a master's in IT management.

e. Last year, I gained valuable experience working part-time at a local computer repair centre, and I also spent six months as a tech support trainee at a major IT firm.

b. I am very adaptable, reliable and excellent at multitasking, and I have strong communication skills and natural problem-solving abilities.

g. I can work independently or as a part of a team as I have experience working in a collaborative environment. I look forward to hearing from you soon.

c. I would be very grateful if you would consider me for the position of IT support technician.

d. I am available for an interview at any time. I have attached a copy of my CV to this letter for your review. If you have any questions about me, please let me know.

Yours faithfully,

Ben Watts

Dịch nghĩa:

Kính gửi Quý Ông/Bà,

f. Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí kỹ thuật viên hỗ trợ Công nghệ Thông tin (CNTT) được đăng tuyển trên báo địa phương vào thứ Ba, ngày 5 tháng 7.

a. Tôi tin rằng mình hoàn toàn phù hợp với vị trí này. Tôi có bằng cử nhân Công nghệ Thông tin của Đại học Leeds, và gần đây tôi đã hoàn thành chương trình thạc sĩ về quản lý CNTT.

e. Năm ngoái, tôi đã tích lũy được kinh nghiệm quý báu khi làm việc bán thời gian tại một trung tâm sửa chữa máy tính địa phương, đồng thời tôi cũng đã có sáu tháng làm thực tập sinh hỗ trợ kỹ thuật tại một công ty CNTT lớn.

b. Tôi là người rất linh hoạt, đáng tin cậy và có khả năng làm nhiều việc cùng lúc hiệu quả, đồng thời tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt và khả năng giải quyết vấn đề một cách tự nhiên.

g. Tôi có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm vì tôi đã có kinh nghiệm làm việc trong môi trường hợp tác. Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ Quý Ông/Bà.

c. Tôi sẽ rất biết ơn nếu Quý Ông/Bà cân nhắc tôi cho vị trí kỹ thuật viên hỗ trợ CNTT này.

d. Tôi sẵn sàng tham gia phỏng vấn vào bất kỳ thời điểm nào. Tôi đã đính kèm bản CV của mình trong thư này để Quý Ông/Bà xem xét. Nếu Quý Ông/Bà có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng cho tôi biết.

Trân trọng,

Ben Watts

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. To give an effective presentation, start by preparing your speech carefully and practising beforehand.

b. Making a presentation is very common but challenging for some students.

c. With regular practice and preparation, you can carry out better presentations soon.

d. Second, focus on speaking clearly and interestingly, so everyone can understand you.

e. At the beginning of the presentation, make your eye contact with your audience first to keep themengaged.

f. Finally, if you get nervous, breathe deeply and slowly several times to feel relieved.

(Adapted from Bright)

b-a-e-d-f-c

d-c-f-e-b-a

a-b-f-c-e-d

c-e-d-a-b-f

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: A. b-a-e-d-f-c

b. Making a presentation is very common but challenging for some students.

a. To give an effective presentation, start by preparing your speech carefully and practising beforehand.

e. At the beginning of the presentation, make your eye contact with your audience first to keep them engaged.

d. Second, focus on speaking clearly and interestingly, so everyone can understand you.

f. Finally, if you get nervous, breathe deeply and slowly several times to feel relieved.

c. With regular practice and preparation, you can carry out better presentations soon.

Dịch nghĩa:

b. Việc thuyết trình là điều rất phổ biến nhưng lại khá thử thách đối với một số học sinh.

a. Để có một bài thuyết trình hiệu quả, hãy bắt đầu bằng việc chuẩn bị bài nói thật cẩn thận và luyện tập trước.

e. Khi bắt đầu bài thuyết trình, hãy giao tiếp bằng mắt với khán giả trước để thu hút sự chú ý của họ.

d. Tiếp theo, hãy tập trung nói rõ ràng và hấp dẫn để mọi người đều có thể hiểu bạn.

f. Cuối cùng, nếu bạn cảm thấy lo lắng, hãy hít thở sâu và chậm vài lần để bình tĩnh lại.

c. Với sự luyện tập và chuẩn bị thường xuyên, bạn sẽ sớm thực hiện các bài thuyết trình tốt hơn.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage about the rise of Airbnb and mark the letter A, B, C or D on your answersheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from18 to 25. 

    In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their SanFrancisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel roomsavailable, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their homeat $80 each a night, breakfast included. Only six days later, they had three guests sleeping on their floor.They knew immediately that this was the start of something big.

    Being budding entrepreneurs, the pair decided to take their idea further. They enlisted Gebbie'sformer flatmate, Nathan Blecharczyk, a computer science graduate, to develop their website. Their idea wasto target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers tobook them. The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention inDenver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. Within a week, they had 800listings, an achievement which dealt in part with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financialproblems, as the site was not making any money.

    The team decided that they would have to handle payment for the bookings. They began to chargethree per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of thebooking. Meanwhile, investors had started showing interest in the company. By April 2009, when largerinvestments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office andhired more staff.

    Since then Airbnb has gone from strength to strength. The company now has over 1.5 millionlistings in 34,000 cities in 190 countries, and is rumoured to be worth around $20 billion.

(Adapted from Friends Global)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “state-of-the-art” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _____.    

unconventional

modern

old-fashioned

cutting-edge

Xem đáp án

Từ “state-of-the-art” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

state-of-the-art (adj): hoàn thiện nhất, tiên tiến nhất, hiện đại

A. unconventional (adj): độc đáo, không theo quy ước/lẽ thường

B. modern (adj): hiện đại

C. old-fashioned (adj): cũ, lạc hậu

D. cutting-edge (adj): vượt trội, độc đáo, tiên tiến

→ state-of-the-art >< old-fashioned

Thông tin: By April 2009, when larger investments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office and hired more staff. (Đến tháng 4 năm 2009, khi nhận được những khoản đầu tư lớn hơn, họ chuyển công ty ra khỏi căn hộ nhỏ ban đầu sang một văn phòng hiện đại hơn và tuyển thêm nhân sự.)

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as the reason for the creation of the websiteairbedandbreakfast.com?

Joe Gebbie and Brian Chesky were trying very hard to cover the rent for their San Franciscoapartment.

There were no hotel rooms available at that time.

They heard that a conference was coming to San Francisco.

They were looking for bed and breakfast accommodations in private homes.

Xem đáp án

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là lý do dẫn đến việc tạo ra trang web airbedandbreakfast.com?

A. Joe Gebbie and Brian Chesky were trying very hard to cover the rent for their San Francisco apartment: Joe Gebbie và Brian Chesky đang cố gắng hết sức để trả tiền thuê căn hộ của họ ở San Francisco.

B. There were no hotel rooms available at that time: Lúc đó không còn phòng khách sạn nào trống.

C. They heard that a conference was coming to San Francisco: Họ nghe nói có một hội nghị sắp diễn ra ở San Francisco.

D. They were looking for bed and breakfast accommodations in private homes: Họ đang tìm chỗ ở có phục vụ bữa sáng tại các nhà riêng.

Thông tin: In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there wasa conference coming to townandthere were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. (Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbie và Brian Chesky đang chật vật xoay xở tiền thuê căn hộ ở San Francisco. Khi biết tin sắp có một hội nghị diễn ra trong thành phố mà khách sạn lại hết phòng, họ nảy ra ý tưởng lập trang web airbedandbreakfast.com để cho thuê ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, kèm bữa sáng.)

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “handle” in paragraph 3 could be best replaced by _____.    

refuse

operate

receive

manage

Xem đáp án

Từ “handle” trong đoạn 3 có thể được thay thế phù hợp nhất bằng từ ______.

handle (v): xử lý, quản lý, điều khiển  

A. refuse (v): từ chối, khước từ

B. operate (v): hoạt động

C. receive (v): nhận, thu, tiếp đón

D. manage (v): quản lý, điều khiển, xoay xở, giải quyết

→ handle = manage

Thông tin: The team decided that they would have to handle payment for the bookings.  (Nhóm sáng lập nhận ra rằng họ cần trực tiếp đứng ra xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng.)

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In which paragraph does the writer imply that there was a temporary need for accommodationin the city, which led to Gebbie and Chesky's decision?    

Paragraph 3

Paragraph 2

Paragraph 1

Paragraph 4

Xem đáp án

In which paragraph does the writer imply that there was a temporary need for accommodation

in the city, which led to Gebbie and Chesky's decision? (Tác giả ngụ ý rằng thành phố có nhu cầu chỗ ở mang tính tạm thời, điều đã dẫn đến quyết định của Gebbie và Chesky ở đoạn văn nào?)

A. Đoạn 3             B. Đoạn 2             C. Đoạn 1             D. Đoạn 4

Thông tin: In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. (Đoạn 1)

(Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbie  và Brian Chesky đang chật vật xoay xở tiền thuê căn hộ ở San Francisco. Khi biết tin sắp có một hội nghị diễn ra trong thành phố mà khách sạn lại hết phòng, họ nảy ra ý tưởng lập trang web airbedandbreakfast.com để cho thuê ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, kèm bữa sáng.)

→ Đoạn 1 đề cập đến một trong những lý do Gebbie và Chesky quyết định lập trang web – thành phố có nhu cầu về chỗ ở tạm thời khi có một hội nghị diễn ra.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “their” in paragraph 2 refers to _____.    

conferences

festivals

local people

entrepreneurs

Xem đáp án

Từ “their”trong đoạn 2 đề cập đến ______.

A. conferences: những hội nghị

B. festivals: những lễ hội

C. local people: người dân địa phương

D. entrepreneurs: các doanh nhân

Thông tin: Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. (Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến.)

→ Trong cụm “getting local people to list their rooms”, tính từ sở hữu “their” đứng trước danh từ “rooms” và dùng để chỉ chủ sở hữu của những căn phòng đó. Ta thấy chỉ có “local people” (người dân địa phương) là những người có phòng để đăng ký cho thuê trên trang web. Vì vậy, “their” dùng để đề cập tới “local people”.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In which paragraph does the writer mention the method of payment for booking on Airbnb?    

Paragraph 3

Paragraph 1

Paragraph 4

Paragraph 2

Xem đáp án

In which paragraph does the writer mention the method of payment for booking on Airbnb? (Tác giả đề cập đến phương thức thanh toán khi đặt phòng trên Airbnb ở đoạn văn nào?)

A. Đoạn 3             B. Đoạn 1             C. Đoạn 4             D. Đoạn 2

Thông tin: The team decided that they would have to handle payment for the bookings. They began to charge three per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking. (Đoạn 3)

(Nhóm sáng lập nhận ra rằng họ cần trực tiếp đứng ra xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu thu phí 3% đối với chủ nhà và từ 6% đến 12% đối với khách thuê, tùy theo giá trị giao dịch.)

→ Đoạn 3 đề cập trực tiếp cách thức Airbnb thu phí khi đặt phòng, bao gồm mức phí áp dụng cho chủ nhà và khách thuê. Đây chính là phương thức thanh toán việc đặt phòng trên Airbnb.

Chọn A.  

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE about the new website designed by Nathan Blecharczyk?

It helped Gebbie and Chesky to make a huge profit as soon as it was launched.

It aided Gebbie and Chesky to rent out properties nationally.

It enabled Gebbie and Chesky to accommodate the guests at a Denver convention.

It made it easier to put travelers in touch with hosts abroad.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG về trang web mới được thiết kế bởi Nathan Blecharczyk?

A. Nó giúp họ kiếm được lợi nhuận lớn ngay khi vừa ra mắt.

Thông tin: Within a week, they had 800 listings, an achievement which dealt in part with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money. (Chỉ trong vòng một tuần, đã có 800 chỗ ở được đăng tải, phần nào giúp giải quyết tình trạng thiếu phòng khách sạn, nhưng vẫn chưa thể cải thiện tình hình tài chính của họ vì trang web chưa tạo ra lợi nhuận.)

→ Thông tin này cho rằng trang web chưa tạo ra lợi nhuận, chưa thể cải thiện tình  hình tài chính nên không thể nói rằng nó giúp họ kiếm lợi nhuận ngay khi vừa ra mắt.  

→ Sai

B. Nó giúp họ cho thuê chỗ ở trên phạm vi toàn quốc.

Thông tin: Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. (Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến.)

→ Thông tin này cho thấy trang web được tạo ra để nhằm kết nối chủ nhà và khách thuê trên khắp nước Mỹ, nên có thể nói rằng trang web giúp họ cho thuê chỗ ở trên phạm vi toàn quốc.

→ Đúng

C. Nó giúp họ phục vụ khách tại một hội nghị ở Denver.

Thông tin:  The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. (Trang web mới được hoàn thiện đúng dịp Đại hội toàn quốc của Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến phát biểu trước 80.000 người.)

→ Thông tin này chỉ đề cập đến thời điểm trang web được hoàn thiện trùng với thời gian có hội nghị ở Denver, không nói cụ thể rằng nó phục vụ khách tại hội nghị đó.  

→ Sai

D. Nó giúp kết nối khách du lịch với chủ nhà ở nước ngoài dễ dàng hơn.

Thông tin: Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. (Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến.)

→ Thông tin này cho thấy trang web được tạo ra để nhằm kết nối chủ nhà và khách thuê ở trong phạm vi nước Mỹ, không phải kết nối khách du lịch với chủ nhà ở nước ngoài.

→ Sai

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Airbnb has built up more strength in the present economic climate.

Since that time Airbnb has been out of the frying pan into the fire.

Airbnb has become more and more successful ever since.

From that moment on Airbnb has been supposed to be smooth sailing.

Xem đáp án

Nội dung nào sau đây diễn đạt lại chính xác nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

Since then Airbnb has gone from strength to strength.

(Kể từ đó, Airbnb đã phát triển không ngừng.)

A. Airbnb has built up more strength in the present economic climate. (Airbnb đã trở nên mạnh hơn trong bối cảnh kinh tế hiện tại) → Sai nghĩa

B. Since that time Airbnb has been out of the frying pan into the fire. (Kể từ đó, Airbnb đã rơi từ tình huống xấu này sang tình huống tồi tệ hơn.) → Sai nghĩa

C. Airbnb has become more and more successful ever since. (Kể từ đó, Airbnb ngày càng trở nên thành công hơn.) → Phù hợp

D. From that moment on Airbnb has been supposed to be smooth sailing. (Kể từ thời điểm đó, Airbnb được cho là sẽ phát triển thuận lợi hoàn toàn.) → Sai nghĩa

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbia và Brian Chesky đang chật vật xoay xở tiền thuê căn hộ ở San Francisco. Khi biết tin sắp có một hội nghị diễn ra trong thành phố mà khách sạn lại hết phòng, họ đã lập trang web airbedandbreakfast.com để cho thuê ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, kèm bữa sáng. Chỉ sáu ngày sau, đã có ba vị khách đến ở và ngủ ngay trên sàn nhà của họ. Ngay lúc đó, họ nhận ra đây có thể là khởi đầu của một ý tưởng lớn.

Với tinh thần khởi nghiệp, họ quyết định phát triển ý tưởng này xa hơn. Họ mời Nathan Blecharczyk, bạn cùng phòng cũ của Gebbia, đồng thời là một cử nhân khoa học máy tính,  tham gia xây dựng trang web. Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến. Trang web mới được hoàn thiện đúng dịp Đại hội toàn quốc của Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến phát biểu trước 80.000 người. Chỉ trong vòng một tuần, đã có 800 chỗ ở được đăng tải, phần nào giúp giải quyết tình trạng thiếu phòng khách sạn, nhưng vẫn chưa thể cải thiện tình hình tài chính của họ vì trang web chưa tạo ra lợi nhuận.

Nhóm sáng lập nhận ra rằng họ cần trực tiếp đứng ra xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu thu phí 3% đối với chủ nhà và từ 6% đến 12% đối với khách thuê, tùy theo giá trị giao dịch. Cùng lúc đó, các nhà đầu tư cũng bắt đầu chú ý đến công ty. Đến tháng 4 năm 2009, khi nhận được những khoản đầu tư lớn hơn, họ chuyển công ty ra khỏi căn hộ nhỏ ban đầu sang một văn phòng hiện đại hơn và tuyển thêm nhân sự.

Kể từ đó, Airbnb đã phát triển không ngừng. Hiện nay, công ty có hơn 1,5 triệu chỗ ở tại 34.000 thành phố thuộc 190 quốc gia và được cho là có giá trị khoảng 20 tỷ đô la.

Đoạn văn

Read the following passage about power of connection and mark the letter A, B, C or D on youranswer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

    Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are noexception. We are now becoming more attached to technological devices and (26) _____.

    We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videosthan have a true conversation with friends or family members. (27)_____. Social media link us alltogether, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that thepower of connections is built from our own efforts. (28) _____, we have to spend a considerableamount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. Thishelpsstrengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.               

    It is not difficult to balance between connections through technology and those through realinteractions. (29) _____. We should spend more time visiting our parents and siblings, besideskeeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. Itis never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers. Don't hesitate to participate insports clubs or a hiking trip where we can build up true friendships. And above all, remember that timecommitment counts in relationships, (30) _____.

(Adapted from Friends Global)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We are now becoming more attached to technological devices and (26) _____.

staying more connected to people around us or even our loved ones

less connected to the people around us or even our loved ones

directly connected to the people around us or even our loved ones

having people around us or even our loved ones connected closely

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc thậm chí với những người thân yêu

B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc thậm chí với những người thân yêu

C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc thậm chí với những người thân yêu

D. khiến những người xung quanh hoặc thậm chí với những người thân gắn kết chặt chẽ với nhau

We are now becoming more attached to technological devices and (26) ______.

(Hiện nay, chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và (26) ______.)

→ Ta thấy chỗ trống xuất hiện trong đoạn đầu tiên của bài đọc, thường sẽ đóng vai trò nêu vấn đề trước khi triển khai ở những đoạn tiếp theo. Ngay sau nó, câu đầu tiên của đoạn 2 “We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members” triển khai ý nói về tác động tiêu cực của công nghệ lên các mối quan hệ xung quanh chúng ta → chỗ trống cần một cụm tương phản với “more attached to technological devices” trước từ “and”, phản ánh rằng mặc dù gắn bó với công nghệ, nhưng chúng ta kết nối ít hơn với những người xung quanh hoặc người thân.

→ Đáp án B phù hợp vì nó diễn tả đúng tác động tiêu cực của việc gắn bó với công nghệ lên các mối quan hệ xung quanh, hợp cấu trúc tương phản với “more attached to technological devices”

→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones. (Hiện nay, chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc thậm chí với những người thân yêu.)

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videosthan have a true conversation with friends or family members. (27)_____.

Technology gives rise to a number of conflicts within the family

Relationships at home and at work are not dependent on technology

People don't appreciate both technology and relationships at home and at work

Technology enhances relationships at home and at work

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Công nghệ gây ra nhiều mâu thuẫn trong gia đình

B. Các mối quan hệ trong gia đình và ở nơi làm việc không phụ thuộc vào công nghệ

C. Con người không trân trọng cả công nghệ lẫn các mối quan hệ trong gia đình và ở nơi làm việc

D. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ trong gia đình và ở nơi làm việc

We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. (27) ______.

(Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn, và xem nhiều video hơn là có một cuộc trò chuyện thật sự với bạn bè hay thành viên gia đình. (27) ______.)

→ Ta thấy chỗ trống đứng ngay sau câu nêu luận điểm của đoạn văn, triển khai hệ quả tiêu cực của việc sử dụng công nghệ lên mối quan hệ bạn bè và gia đình. Vì vậy, ta cần điền một câu đóng vai trò luận cứ nêu tác động tiêu cực cụ thể.

→ Đáp án A phù hợp vì nó nêu ra tác động tiêu cực cụ thể của công nghệ đối với gia đình, phù hợp với mạch triển khai của đoạn văn.

→ We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Technology gives rise to a number of conflicts within the family. (Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn, và xem nhiều video hơn là có một cuộc trò chuyện thật sự với bạn bè hay thành viên gia đình. Công nghệ gây ra nhiều mâu thuẫn trong gia đình.)

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(28) _____, we have to spend a considerableamount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings.

Whether we choose to stay technologically or socially connected

Because we choose to stay technologically or socially connected

Although we choose to stay technologically or socially connected

While we choose to stay technologically or socially connected

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Dù chúng ta chọn giữ kết nối bằng công nghệ hay xã hội

B. Bởi vì chúng ta chọn giữ kết nối bằng công nghệ hay xã hội

C. Mặc dù chúng ta chọn giữ kết nối bằng công nghệ hay xã hội

D. Trong khi chúng ta chọn giữ kết nối bằng công nghệ hay xã hội

(28) ______, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings.

((28) ______, chúng ta vẫn phải dành kha khá thời gian để tham gia các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc.)

→ Ta thấy chỗ trống xuất hiện trước mệnh đề triển khai giải pháp. Các đáp án đều xuất hiện cặp từ “stay technologically or socially connected” (kết nối qua công nghệ hay xã hội).

→ Đáp án A phù hợp vì có cấu trúc “Whether + S + V + or...”, chỉ ra rằng dù là lựa chọn nào thì sự việc ở mệnh đề chính vẫn không thay đổi, dẫn dắt hợp lý cho việc nhấn mạnh hành động cần làm ở mệnh đề tiếp theo. Các đáp án còn lại chứa các liên từ  “Because” (chỉ nguyên nhân), “Although/While” (chỉ sự tương phản) không tạo thành cấu trúc phù hợp để đi kèm với cặp từ “stay technologically or socially connected” (kết nối qua công nghệ hay xã hội).

→ Whether we choose to stay technologically or socially connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. (Dù chúng ta chọn giữ kết nối qua công nghệ hay xã hội, chúng ta vẫn phải dành kha khá thời gian để tham gia các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc.)

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is not difficult to balance between connections through technology and those through realinteractions. (29) _____.

We established a relationship of trust within our family

Building strong relationships was essential within our family

We tried everything to make the relationships work within our family

We can start by nurturing the relationships within our family

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Chúng ta đã xây dựng mối quan hệ tin cậy trong gia đình

B. Việc xây dựng mối quan hệ bền chặt đã từng là việc cần thiết trong gia đình

C. Chúng ta đã thử mọi cách để duy trì các mối quan hệ trong gia đình

D. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình

It is not difficult to balance between connections through technology and those through real

interactions. (29) ______.

(Không khó để cân bằng giữa kết nối qua công nghệ và các tương tác thực tế. (29) ______.)

→ Trước chỗ trống là câu mở đầu của đoạn văn, đóng vai trò khái quát chủ đề toàn đoạn. Câu này đề cập đến việc không khó để cân bằng các mối quan hệ → Cần điền vào chỗ trống một câu triển khai ý tổng quát, đề cập đến giải pháp cụ thể.

→ Đáp án D phù hợp vì có cấu trúc “can start by + V-ing”, mang nghĩa “có thể bắt đầu bằng việc gì đó”, đóng vai trò gợi ý giải pháp, được dẫn dắt từ ý khái quát chung. Ngoài ra, các đáp án còn lại có động từ chính được chia ở thì quá khứ đơn (established, was, tried), không phù hợp với việc đưa ra lời khuyên hay giải pháp cho hiện tại và tương lai. 

→ It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. We can start by nurturing the relationships within our family. (Không khó để cân bằng giữa kết nối qua công nghệ và các tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình.)

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

And above all, remember that timecommitment counts in relationships, (30) _____.

and there is a danger that we will run out of time for connections

but it is possible for us not to have enough time for connections

so running short of time for connections is impossible

or connections is likely to be established in the long run

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. và có nguy cơ chúng ta sẽ thiếu thời gian cho các kết nối đó

B. nhưng có khả năng chúng ta sẽ không có đủ thời gian cho các mối quan hệ

C. vì vậy việc thiếu thời gian cho các mối quan hệ là điều không thể xảy ra

D. hoặc các mối quan hệ có khả năng sẽ được hình thành về lâu dài

And above all, remember that time commitment counts in relationships, (30) ______.

(Và trên hết, hãy nhớ rằng thời gian dành cho các mối quan hệ là quan trọng, (30) ______.)

→ Nhìn vào câu ta thấy, trước chỗ trống là một mệnh đề nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dành thời gian cho các mối quan hệ → Cần điền vào chỗ trống một mệnh đề bổ sung ý nghĩa để hoàn thiện lời cảnh báo này, bắt đầu bằng một liên từ phù hợp để nối tiếp mạch văn.

→ Đáp án A phù hợp vì có liên từ “and” dùng để nối hai ý, kết hợp với cụm “there is a danger that...” (có một nguy cơ là...) để nhấn mạnh hậu quả nếu chúng ta không chú trọng vào thời gian.

Loại đáp án B, vì liên từ “but” (nhưng) tạo sự đối lập, không phù hợp với mạch văn.

Loại đáp án C, vì tính từ “impossible” (không thể xảy ra) làm ngược nghĩa của câu văn với tính cảnh báo của bài đọc.

Loại đáp án D, vì liên từ “or” (hoặc) không tạo ra mối liên hệ nhân quả hay bổ sung về mặt ý nghĩa cho lời khuyên trước đó.

→ And above all, remember that time commitment counts in relationships, and there is a danger that we will run out of time for connections. (Và trên hết, hãy nhớ rằng thời gian dành cho các mối quan hệ là quan trọng, và có nguy cơ chúng ta sẽ thiếu thời gian cho các kết nối đó.)

Chọn A.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and (26) less connected to the people around us or even our loved ones.

 We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. (27) Technology gives rise to a number of conflicts within the family. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. (28) Whether we choose to stay technologically or socially connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.

 It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (29) We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers. Don't hesitate to participate in sports clubs or a hiking trip where we can build up true friendships. And above all, remember that time commitment counts in relationships, (30) and there is a danger that we will run out of time for connections.

Công nghệ có thể tác động đến hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không phải ngoại lệ. Hiện nay, chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc thậm chí với những người thân yêu.

 Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn, và xem nhiều video hơn là có một cuộc trò chuyện thật sự với bạn bè hay thành viên gia đình. Công nghệ gây ra nhiều mâu thuẫn trong gia đình. Mạng xã hội kết nối tất cả chúng ta với nhau, nhưng chúng ta lầm tưởng đó là sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ. Đã đến lúc nhận ra rằng sức mạnh của kết nối được xây dựng từ chính nỗ lực của chúng ta. Dù chúng ta chọn giữ kết nối qua công nghệ hay xã hội, chúng ta vẫn phải dành kha khá thời gian để tham gia các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. Điều này giúp củng cố tinh thần và thể chất, tránh xa sự cô lập và cô đơn.

 Không khó để cân bằng giữa kết nối qua công nghệ và các tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm cha mẹ và anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội. Chúng ta nên học cách trân trọng những khoảnh khắc bên nhau. Không bao giờ là quá muộn để củng cố các mối quan hệ với bạn học và thầy cô. Đừng ngần ngại tham gia các câu lạc bộ thể thao hoặc chuyến đi bộ leo núi nơi chúng ta có thể xây dựng những tình bạn thật sự. Và trên hết, hãy nhớ rằng thời gian dành cho các mối quan hệ là quan trọng, và có nguy cơ chúng ta sẽ thiếu thời gian cho các kết nối đó.

Đoạn văn

Read the following passage about powering the future and mark the letter A, B, C or D on youranswer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.

    As we continue to face the impacts of climate change, having a green environment has becomeincreasingly important to the future of our society. To achieve this, the world is shifting towards greenenergy, and two particular types of energy at the centre of this movement are solar power and wind power.

    [I] This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce ourcarbon footprint. [II] Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in privatehomes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. [III] However, the ability togenerate solar power depends on the time of day and weather conditions. This means that solar panels areoften less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical. [IV]

    Wind power, on the other hand, involves converting the energy of the wind into electricity usinglarge turbines. Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use sinceturbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale and are able toproduce electricity continuously regardless of the time of day. This means that if there were moreinvestments in wind power, it could be a viable way to provide energy for major cities and even for wholeregions.

    Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance onfossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. Additionally, using renewable energysources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in thegreen energy sector.

    For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation andinfrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. If we want to stop the climatecrisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be thekey.

(Adapted from Bright)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight intousable electricity.

[II]

[I]

[IV]

[III]

Xem đáp án

Vị trí nào trong đoạn 2 là phù hợp nhất để chèn câu sau?

Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity.

(Năng lượng mặt trời là việc khai thác năng lượng từ mặt trời bằng cách sử dụng các tấm pin để chuyển đổi ánh sáng thành điện năng có thể sử dụng.)

A. [II]                   

B. [I]                           

C. [IV]                           

D. [III]

Dịch đoạn:

[I] This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint. [II] Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. [III] However, the ability to generate solar power depends on the time of day and weather conditions. This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical. [IV]

([I] Đây là một dạng năng lượng có hiệu suất cao và không tạo ra khí thải, vì vậy có thể góp phần đáng kể vào việc giảm lượng khí carbon mà chúng ta thải ra môi trường. [II] Hơn nữa, các tấm pin mặt trời rất phù hợp để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, do chúng hầu như không cần bảo trì và có tuổi thọ cao. [III] Tuy nhiên, khả năng tạo ra điện từ năng lượng mặt trời lại phụ thuộc vào thời điểm trong ngày và điều kiện thời tiết. Điều này có nghĩa là các tấm pin mặt trời thường kém hiệu quả ở những nơi ít có nắng. [IV])

→ Ta thấy câu chèn mang chức năng giới thiệu và định nghĩa “solar power”, trả lời cho câu hỏi “năng lượng mặt trời là gì?”, nên câu chèn phải đứng ở vị trí mở đầu đoạn văn trước khi đi vào mô tả đặc điểm chi tiết. Ngoài ra, sau chố trống [I] còn có đại từ chỉ định “This”, nên cần có một danh từ trong câu đứng trước nó để “This” thay thế. Khi điền câu chèn vào chỗ trống [I], “This” sẽ đóng vai trò thay thế cho cụm danh từ “solar power”, giúp tránh lặp từ.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “they” in paragraph 2 refers to _____.    

weather conditions

private homes

zero emissions

solar panels

Xem đáp án

Từ “they”trong đoạn 2 đề cập đến ______.

A. weather conditions: điều kiện thời tiết

B. private homes: các hộ gia đình

C. zero emissions: không phát thải

D. solar panels: các tấm pin mặt trời

Thông tin: This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical. (Điều này có nghĩa là các tấm pin mặt trời thường kém hiệu quả ở những nơi ít có nắng.)

→ Từ “they” là đại từ thay thế cho cụm danh từ “solar panels” được nhắc đến trước đó.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 2, what is TRUE about solar panels?    

They contribute to our carbon footprint.

They can be used for long periods.

They aren't well suited to personal use.

They create fewer emissions.

Xem đáp án

Theo đoạn 2, nhận định nào sau đây là ĐÚNG về các tấm pin mặt trời?

A. Chúng làm tăng lượng khí thải carbon.

Thông tin: This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint. (Đây là một dạng năng lượng có hiệu suất cao và không tạo ra khí thải, vì vậy có thể góp phần đáng kể vào việc giảm lượng khí carbon mà chúng ta thải ra môi trường.)

→ Thông tin này đã khẳng định các tấm pin mặt trời không tạo ra khí thải và nó cũng góp phần làm giảm lượng khí thải carbon, trái ngược lại với đáp án đã cho.

→ Sai

B. Chúng có thể sử dụng trong thời gian dài

Thông tin: Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. (Hơn nữa, các tấm pin mặt trời rất phù hợp để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, do chúng hầu như không cần bảo trì và có tuổi thọ cao.)

→ Thông tin này cho rằng các tấm pin mặt trời hầu như không cần bảo trì và có tuổi thọ cao, nên có thể nói rằng chúng có thể sử dụng trong thời gian dài.

→ Đúng

C. Chúng không phù hợp để dùng trong hộ gia đình

Thông tin: Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. (Hơn nữa, các tấm pin mặt trời rất phù hợp để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, do chúng hầu như không cần bảo trì và có tuổi thọ cao.)

→ Thông tin này cho rằng các tấm pin mặt trời rất phù hợp để lắp đặt trong các hộ gia đình, trái ngược lại với đáp án đã cho.  

→ Sai

D. Chúng tạo ra ít khí thải hơn

Thông tin: This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint. (Đây là một dạng năng lượng có hiệu suất cao và không tạo ra khí thải, vì vậy có thể góp phần đáng kể vào việc giảm lượng khí carbon mà chúng ta thải ra môi trường.)

→ Thông tin này cho rằng các tấm pin mặt trời không tạo ra khí thải, nhưng không đề cập đến việc chúng tạo ra ít khí thải hơn.

→ Sai

Chọn B.  

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “viable” in paragraph 3is OPPOSITE in meaning to_____.    

possible

practicable

unworkable

feasible

Xem đáp án

Từ “viable” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

viable (adj): có thể tồn tại, khả thi

A. possible (adj): có thể xảy ra

B. practicable (adj): thực hiện được

C. unworkable (adj): không thể thực hiện được

D. feasible (adj): có thể thực hiện được

→ viable >< unworkable

Thông tin: This means that if there were more investments in wind power, it could be a viable way to provide energy for major cities and even for whole regions. (Điều này cho thấy nếu có thêm đầu tư vào năng lượng gió, đây có thể trở thành một giải pháp khả thi để cung cấp điện cho các thành phố lớn, thậm chí là cho cả khu vực rộng lớn.)

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 4, what is NOT mentioned regarding wind and solar power?    

They encourage investment in green energy.

They make us reliant on green energy.

They help combat climate change.

They create new jobs for people.

Xem đáp án

Theo đoạn 4, phương án nào sau đây KHÔNG được nhắc đến về năng lượng gió và mặt trời?

A. They encourage investment in green energy: Chúng khuyến khích đầu tư vào năng lượng xanh.

B. They make us reliant on green energy: Chúng khiến chúng ta phụ thuộc vào năng lượng xanh.

C. They help combat climate change: Chúng giúp chống lại biến đổi khí hậu.

D. They create new jobs for people: Chúng tạo ra việc làm mới cho mọi người.

Thông tin: Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution andslow climate change. Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector. (Cả năng lượng gió và năng lượng mặt trời đều đóng góp đáng kể vào việc xây dựng một môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, từ đó giúp giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo còn thúc đẩy đầu tư vào phát triển bền vững thông qua việc tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp mới trong lĩnh vực năng lượng xanh.)

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 4?

Wind and solar power make a considerable contribution to a green environment, and switching togreen energy sources promotes investment in sustainable development.

Using renewable energy sources can boost sustainable development and create ecosystem resiliency.

Switching to renewable energy sources like wind and solar power can enhance energyindependence and mitigate climate change.

Wind and solar energy have an important role in reducing greenhouse gas emissions and mitigating climate change.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 4?

A. Năng lượng gió và mặt trời góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường, đồng thời việc chuyển sang năng lượng xanh thúc đẩy phát triển bền vững.

B. Việc sử dụng năng lượng tái tạo giúp phát triển bền vững và tăng khả năng phục hồi của hệ sinh thái.

C. Chuyển sang năng lượng tái tạo như gió và mặt trời giúp tăng tính tự chủ năng lượng và giảm tác động của biến đổi khí hậu.

D. Năng lượng gió và mặt trời đóng vai trò quan trọng trong việc giảm khí thải nhà kính và hạn chế biến đổi khí hậu.

Đoạn 4 cho rằng năng lượng gió và mặt trời góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường bằng cách giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, hạn chế ô nhiễm và làm chậm biến đổi khí hậu, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững và tạo thêm cơ hội việc làm.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “outweigh” in paragraph 5could be best replaced by  _____.    

decrease

surpass

defeat

captivate

Xem đáp án

Từ “outweigh” trong đoạn 5 có thể được thay thế phù hợp nhất bằng từ ______.

outweigh (v): có nhiều tác dụng/giá trị/ảnh hưởng hơn, vượt xa

A. decrease (v): làm giảm bớt

B. surpass (v): hơn, vượt trội hơn

C. defeat (v): đánh bại, làm thất bại

D. captivate (v): thu hút, làm say đắm

→ outweigh = surpass

Thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. (Hiện nay, thách thức lớn nhất trong việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, những lợi ích mà nó mang lại chắc chắn vượt xa những hạn chế.)

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

Should we want to halt global warming and foster more sustainable development, renewableenergy sources will, without doubt, be the most important determining factor.

Green energy stands as a positive example for a sustainable future, offering many benefits, fromstopping the climate crisis and creating a better and more sustainable future.

Green energy is another important step in stopping the climate crisis and creating a better andsustainable future.

The key to tackling the climate crisis is to end our reliance on energy generated from fossil fuelsand take advantage of renewable energy.

Xem đáp án

Nội dung nào sau đây diễn đạt lại chính xác nhất câu được gạch chân trong đoạn 5?

If we want to stop the climate crisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be the key. (Nếu chúng ta muốn ngăn chặn khủng hoảng khí hậu và xây dựng một tương lai tốt đẹp, bền vững hơn, thì năng lượng xanh chắc chắn sẽ là yếu tố then chốt.)

A. Should we want to halt global warming and foster more sustainable development, renewable energy sources will, without doubt, be the most important determining factor. (Nếu muốn ngăn chặn biến đổi khí hậu và xây dựng một tương lai bền vững hơn, năng lượng tái tạo chắc chắn sẽ đóng vai trò then chốt.)

→ Phù hợp

B. Green energy stands as a positive example for a sustainable future, offering many benefits, from stopping the climate crisis and creating a better and more sustainable future. (Năng lượng xanh là một ví dụ tích cực cho tương lai bền vững, đem lại nhiều lợi ích, từ việc góp phần ngăn chặn khủng hoảng khí hậu đến xây dựng một tương lai tốt đẹp và bền vững hơn.)

→ Sai nghĩa

C. Green energy is another important step in stopping the climate crisis and creating a better and sustainable future. (Năng lượng xanh là một bước quan trọng trong việc giải quyết biến đổi khí hậu và hướng tới tương lai bền vững.)

→ Sai nghĩa

D. The key to tackling the climate crisis is to end our reliance on energy generated from fossil fuels and take advantage of renewable energy. (Muốn giải quyết biến đổi khí hậu, cần chấm dứt sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tận dụng năng lượng tái tạo.)

→ Sai nghĩa

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the last paragraph of the text?

There exists little infrastructure for renewable energy at present.

Green energy costs are rising.

The downsides of green energy could soon outweigh the benefits.

Green energy will enhance green living.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn cuối của bài đọc?

A. Hiện nay cơ sở hạ tầng cho năng lượng tái tạo vẫn còn hạn chế.

Thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, ... (Hiện nay, thách thức lớn nhất trong việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, …)

→ Thông tin cho rằng việc triển khai năng lượng xanh vẫn gặp khó khăn do chi phí cơ sở hạ tầng, tức là hệ thống hạ tầng hiện tại chưa thực sự phát triển hoặc còn hạn chế.

→ Đúng

B. Chi phí của năng lượng xanh đang tăng lên.

Thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, … (Hiện nay, thách thức lớn nhất trong việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, …)

→ Câu đầu của đoạn cuối mới chỉ nói rằng chi phí là thách thức lớn nhất trong việc áp dụng năng lượng xanh, không đề cập đến xu hướng tăng lên.

→ Sai

C. Nhược điểm của năng lượng xanh có thể sớm vượt lợi ích.

Thông tin: … but the benefits unquestionably outweigh the downsides. (… Tuy nhiên, những lợi ích mà nó mang lại chắc chắn vượt xa những hạn chế.).

→ Câu đầu đã khẳng định lợi ích chắc chắn vượt xa hạn chế, không phải ngược lại.

→ Sai

D. Năng lượng xanh sẽ giúp cải thiện lối sống thân thiện với môi trường.

Thông tin: If we want to stop the climate crisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be the key. (Nếu chúng ta muốn ngăn chặn khủng hoảng khí hậu và xây dựng một tương lai tốt đẹp, bền vững hơn, thì năng lượng xanh chắc chắn sẽ là yếu tố then chốt.)

→ Thông tin mới chỉ cho rằng năng lượng xanh là giải pháp cho khủng hoảng khí hậu, không đề cập đến việc cải thiện lối sống thân thiện với môi trường.  

→ Sai

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best summarises the passage?

In response to the challenges of climate change, the growing use of renewable energy sources isthe cornerstone of the energy transition, and no type of energy is better than solar and wind power.

In the context of climate change, the energy transition with two particular types of energy at thecentre of this movement, namely solar power and wind power, will definitely address the need for abetter and more sustainable future.

In response to climate change, the green transition is adopted to reduce emissions and mitigateclimate change, as well as preserve and improve the state of the environment.

The critical importance of and the strong commitment to energy transition in climate changeresponse are highlighted.

Xem đáp án

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?

A. Trước thách thức biến đổi khí hậu, việc mở rộng sử dụng năng lượng tái tạo là trọng tâm của quá trình chuyển đổi năng lượng, và không có nguồn năng lượng nào tốt hơn mặt trời và gió.

B. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc chuyển đổi sang năng lượng xanh, với trọng tâm là năng lượng mặt trời và gió, sẽ góp phần xây dựng một tương lai bền vững hơn.

C. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, thế giới đang chuyển hướng sang phát triển xanh nhằm giảm ô nhiễm và cải thiện môi trường.

D. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng và sự cần thiết của quá trình chuyển đổi năng lượng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

Bài đọc cho rằng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thế giới đang chuyển sang sử dụng năng lượng xanh, với trọng tâm là năng lượng mặt trời và năng lượng gió, hướng tới một tương lai bền vững hơn. Việc sử dụng các nguồn năng lượng này giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững và tạo ra cơ hội việc làm.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Khi chúng ta tiếp tục đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu, việc xây dựng một môi trường xanh ngày càng trở nên quan trọng đối với tương lai của xã hội. Để đạt được điều này, thế giới đang chuyển dịch sang sử dụng năng lượng xanh, trong đó hai nguồn năng lượng tiêu biểu đóng vai trò trung tâm là năng lượng mặt trời và năng lượng gió.

Năng lượng mặt trời là việc khai thác năng lượng từ mặt trời bằng cách sử dụng các tấm pin để chuyển đổi ánh sáng thành điện năng có thể sử dụng. Đây là một dạng năng lượng có hiệu suất cao và không tạo ra khí thải, vì vậy có thể góp phần đáng kể vào việc giảm lượng khí carbon mà chúng ta thải ra môi trường. Hơn nữa, các tấm pin mặt trời rất phù hợp để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, do chúng hầu như không cần bảo trì và có tuổi thọ cao. Tuy nhiên, khả năng tạo ra điện từ năng lượng mặt trời lại phụ thuộc vào thời điểm trong ngày và điều kiện thời tiết. Điều này có nghĩa là các tấm pin mặt trời thường kém hiệu quả ở những nơi ít có nắng.

Mặt khác, năng lượng gió được tạo ra bằng cách chuyển đổi động năng của gió thành điện năng thông qua các tua-bin lớn. Nguồn năng lượng này không phát thải khí nhà kính, nhưng không thực sự phù hợp để sử dụng ở quy mô cá nhân do các tua-bin cần được bảo dưỡng thường xuyên. Tuy vậy, các trang trại điện gió có thể được triển khai ở quy mô lớn và có khả năng sản xuất điện liên tục, bất kể thời điểm trong ngày. Điều này cho thấy nếu có thêm đầu tư vào năng lượng gió, đây có thể trở thành một giải pháp khả thi để cung cấp điện cho các thành phố lớn, thậm chí là cho cả khu vực rộng lớn.

Cả năng lượng gió và năng lượng mặt trời đều đóng góp đáng kể vào việc xây dựng một môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, từ đó giúp giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo còn thúc đẩy đầu tư vào phát triển bền vững thông qua việc tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp mới trong lĩnh vực năng lượng xanh.

Hiện nay, thách thức lớn nhất trong việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, những lợi ích mà nó mang lại chắc chắn vượt xa những hạn chế. Nếu chúng ta muốn ngăn chặn khủng hoảng khí hậu và xây dựng một tương lai tốt đẹp, bền vững hơn, thì năng lượng xanh chắc chắn sẽ là yếu tố then chốt.