Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Kỳ Anh (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Kỳ Anh (Hà Tĩnh) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Sir or Madam,

a. It overheats when I play games and it keeps crashing when I do my homework. It also sometimes slows down when I watch movies.

b. Finally, I spoke to your colleague, Andy. He said he would speak to his manager and call back in ten minutes. That was three hours ago.

c. On Friday, November 27th, I bought a Link76 laptop from your website and it is not working. The laptop has two main problems.

d. I called RocketTech's customer hotline and waited 30 minutes to speak to someone.

e. I would like RocketTech to repair my laptop or provide a new one as soon as possible. I look forward to your reply.

Yours faithfully,

June Evans

(Adapted from I-learn Smart World 10, Unit 3)

c-a-d-b-e

c-d-b-a-e

c-d-a-e-b

c-a-d-e-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: A. c-a-d-b-e

Dear Sir or Madam,

c. On Friday, November 27th, I bought a Link76 laptop from your website and it is not working. The laptop has two main problems.

a. It overheats when I play games and it keeps crashing when I do my homework. It also sometimes slows down when I watch movies.

d. I called RocketTech's customer hotline and waited 30 minutes to speak to someone.

b. Finally, I spoke to your colleague, Andy. He said he would speak to his manager and call back in ten minutes. That was three hours ago.

e. I would like RocketTech to repair my laptop or provide a new one as soon as possible. I look forward to your reply.

Yours faithfully,

June Evans

Dịch nghĩa:

Kính gửi Quý ông/bà,

c. Vào thứ Sáu, ngày 27 tháng 11, tôi đã mua một chiếc laptop Link76 trên website của quý công ty nhưng hiện tại máy không hoạt động. Chiếc laptop có hai vấn đề chính.

a. Máy bị quá nóng khi tôi chơi game và thường xuyên bị treo khi tôi làm bài tập. Ngoài ra, đôi khi máy còn chạy chậm khi tôi xem phim.

d. Tôi đã gọi đến đường dây chăm sóc khách hàng của RocketTech và phải chờ 30 phút mới được nói chuyện với nhân viên.

b. Cuối cùng, tôi đã nói chuyện với đồng nghiệp của quý công ty, anh Andy. Anh ấy nói sẽ trao đổi với quản lý và gọi lại cho tôi trong vòng mười phút. Nhưng đến nay đã ba tiếng trôi qua.

e. Tôi mong RocketTech có thể sửa chữa chiếc laptop của tôi hoặc đổi cho tôi một chiếc mới trong thời gian sớm nhất. Tôi rất mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty.

Trân trọng,

June Evans

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Lan: OK, Mum. I'l1 be home before 10 p.m. then.

b. Lan's mother: Certainly. Whose birthday is it?

c. Lan: Mum, can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?

d. Lan's mother: Oh, I'm afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning.

e. Lan: It's Mai's birthday, Mum. Is it OK if I stay the night at her house after the party?

(Adapted from Global Success 11, Unit 2)

c-b-a-e-d

c-e-a-d-b

c-b-e-d-a

c-e-d-b-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: C. c-b-e-d-a

c. Lan: Mum, can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?

b. Lan's mother: Certainly. Whose birthday is it?

e. Lan: It's Mai's birthday, Mum. Is it OK if I stay the night at her house after the party?

d. Lan's mother: Oh, I'm afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning.

a. Lan: OK, Mum. I'll be home before 10 p.m. then.

Dịch nghĩa:

c. Lan: Mẹ ơi, tối thứ Bảy này con có thể đi dự tiệc sinh nhật của bạn được không ạ?

b. Mẹ của Lan: Tất nhiên rồi. Sinh nhật của ai vậy con?

e. Lan: Là sinh nhật của Mai đó mẹ. Con có thể ngủ lại nhà bạn sau bữa tiệc được không ạ?

d. Mẹ của Lan: Ồ, mẹ e là không được. Con phải về nhà trước 10 giờ tối. Sáng sớm Chủ nhật chúng ta sẽ đi thăm ông bà.

a. Lan: Vâng ạ. Vậy con sẽ về nhà trước 10 giờ tối.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Mr. Hoa An,

a. I am writing to express my interest in the position of teaching assistant at Better-You Language Centre.

b. I took my IELTS test three months ago and got an overall score of 8.0.

c. I am currently in grade 12 at Le Hong Phong High School for the Gifted and I am looking for a part-time job.

d. I also have previous experience of working as a volunteer at SOS Children's Village in Ho Chi Minh City.

e. I would be grateful for the opportunity to discuss the position further.

Yours sincerely,

(Adapted from Friends Global 12)

a-c-e-d-b

a-c-b-d-e

a-c-d-b-e

a-c-e-b-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. a-c-b-d-e

Dear Mr. Hoa An,

a. I am writing to express my interest in the position of teaching assistant at Better-You Language Centre.

c. I am currently in grade 12 at Le Hong Phong High School for the Gifted and I am looking for a part-time job.

b. I took my IELTS test three months ago and got an overall score of 8.0.

d. I also have previous experience of working as a volunteer at SOS Children's Village in Ho Chi Minh City.

e. I would be grateful for the opportunity to discuss the position further.

Yours sincerely,

Dịch nghĩa:

Kính gửi thầy Hoa An,

a. Em viết thư này để bày tỏ sự quan tâm của mình đối với vị trí trợ giảng tại Trung tâm Ngoại ngữ Better-You.

c. Hiện em đang là học sinh lớp 12 tại Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong và đang tìm kiếm một công việc bán thời gian.

b. Em đã tham dự kỳ thi IELTS cách đây ba tháng và đạt điểm tổng 8.0.

d. Em cũng có kinh nghiệm làm tình nguyện viên tại Làng trẻ em SOS ở Thành phố Hồ Chí Minh.

e. Em rất mong có cơ hội được trao đổi thêm về vị trí này.

Trân trọng,

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Sam: I was thinking about the exam next week. I'm a bit nervous about it, to be honest.

b. Ann: Oh, hi, Sam! How are you?

c. Ann: So am I. But you? I'm surprised at that. I thought you studied a lot.

c-b-a

b-a-c

b-c-a

a-b-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b-a-c 

b. Ann: Oh, hi, Sam! How are you?

a. Sam: I was thinking about the exam next week. I'm a bit nervous about it, to be honest.

c. Ann: So am I. But you? I'm surprised at that. I thought you studied a lot.

Dịch nghĩa:

b. Ann: Ồ, chào Sam! Dạo này bạn thế nào?

a. Sam: Mình đang nghĩ về kỳ thi tuần tới. Nói thật là mình hơi lo một chút.

c. Ann: Mình cũng vậy. Nhưng còn bạn á? Mình ngạc nhiên đấy. Mình tưởng bạn học nhiều lắm rồi chứ.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Secondly, there need to be more police in the area preventing people from cutting down trees. A lot of the people who cut them down do it illegally. If they were more afraid of getting caught, they might stop.

b. First of all, we have to make the local people aware of the damage they're doing.

c. Every day, thousands and thousands of trees are cut down in the Amazonian rainforest.

d. It's a very serious problem, and there's no easy solution, but we're short of time. It won't be long before the rainforests disappear completely.

e. This does enormous damage to the local environment, and also possibly affects the world's climate. But how can we save the rainforests from destruction?

c-e-d-b-a

c-e-b-a-d

a-b-c-e-d

d-e-b-a-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c-e-b-a-d

c. Every day, thousands and thousands of trees are cut down in the Amazonian rainforest.

e. This does enormous damage to the local environment, and also possibly affects the world's climate. But how can we save the rainforests from destruction?

b. First of all, we have to make the local people aware of the damage they're doing.

a. Secondly, there need to be more police in the area preventing people from cutting down trees. A lot of the people who cut them down do it illegally. If they were more afraid of getting caught, they might stop.

d. It's a very serious problem, and there's no easy solution, but we're short of time. It won't be long before the rainforests disappear completely.

Dịch nghĩa:

c. Mỗi ngày, hàng nghìn cây xanh bị chặt hạ ở rừng mưa Amazon.

e. Điều này gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho môi trường địa phương và thậm chí còn có thể ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu. Nhưng chúng ta có thể làm gì để cứu các khu rừng nhiệt đới khỏi sự tàn phá?

b. Trước hết, chúng ta cần giúp người dân địa phương nhận thức về những thiệt hại họ đang gây ra.

a. Thứ hai, cần có thêm cảnh sát trong khu vực để ngăn chặn việc chặt phá rừng. Nhiều người đốn cây trái phép. Nếu họ sợ bị bắt hơn, có lẽ họ sẽ dừng lại.

d. Đây là một vấn đề rất nghiêm trọng và không có giải pháp nào dễ dàng, nhưng chúng ta không còn nhiều thời gian. Sẽ không lâu nữa trước khi rừng mưa nhiệt đới biến mất hoàn toàn.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.                          

Smart Ways to Save Money - Start Small, Think Big!

    Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can (6)  ______ simple tasks that make a big difference.

    Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) ______ of money you spend on utilities each month.

    Cutting out small, unnecessary (8) ______ each day can lead to significant savings over time.

    Another tip is to use budgeting apps or tools to help manage your finances. These can provide helpful (9) ______ into your spending habits and show you where to cut back.

    Finally, many buyers tend to ignore price comparisons before making a big purchase.  (10) ______, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save (11) ______ money in the long run.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can (6) ______ simple tasks that make a big difference.

carry out

bring over

cut down

put up

Xem đáp án

Chỗ trống cần một cụm động từ mang nghĩa “thực hiện/tiến hành” để đi với cụm danh từ “simple tasks” (những việc đơn giản)

A. carry out (phr. v): thực hiện, tiến hành

B. bring over (phr. v): mang đến, đem đến

C. cut down (phr. v): giảm bớt

D. put up (phr. v): dựng lên, xây lên

Chọn A.

→ Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can carry out simple tasks that make a big difference.

(Nhiều người cho rằng tiết kiệm tiền là việc khó, nhưng chỉ với một vài thói quen nhỏ, bạn có thể thực hiện những việc đơn giản mà có thể tạo ra sự khác biệt lớn.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) ______ of money you spend on utilities each month.

a wide range of

a great deal of

a large number of

a high level of

Xem đáp án

Ta thấy sau chỗ trống có từ “money” là danh từ không đếm được. → Cần điền vào chỗ trống một cụm từ chỉ số lượng phù hợp.

A. a wide range of → Không phù hợp, vì thường đi với những danh từ đếm được số nhiều

B. a great deal of → Phù hợp, vì thường đi với những danh từ không đếm được như time, money, …, mang nghĩa là “rất nhiều”      

C. a large number of → Không phù hợp, vì thường đi với danh từ đếm được số nhiều                  

D. a high level of → Không phù hợp, vì thường đi với những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng như stress, pollution, …

Chọn B.

→ You might be shocked to see a great deal of money you spend on utilities each month.

(Có thể bạn sẽ sốc khi nhận ra mình đã dành một khoản tiền lớn cho các chi phí sinh hoạt mỗi tháng.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cutting out small, unnecessary (8) ______ each day can lead to significant savings over time.

expenses

outlays

revenues

payments

Xem đáp án

Ta cần điền vào chỗ trống một danh từ mang nghĩa khoản chi tiêu

A. expenses (n): chi phí, phí tổn, khoản chi tiêu

B. outlays (n): tiền chi tiêu, kinh phí, thường dùng trong ngữ cảnh nói về tài chính và kế toán

C. revenues (n): doanh thu

D. payments (n): tiền trả, các khoản thanh toán

Chọn A.

→ Cutting out small, unnecessaryexpenses each day can lead to significant savings over time.

Dịch nghĩa:Việc cắt giảm những khoản chi tiêu nhỏ và không cần thiết mỗi ngày có thể giúp bạn tiết kiệm đáng kể theo thời gian.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These can provide helpful (9) ______ into your spending habits and show you where to cut back.

insights

meanings

advances

instructions

Xem đáp án

Cụm từ cố định: provide insight into something: cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hay góc nhìn rõ hơn về một vấn đề, hiện tượng hoặc hành vi nào đó.

Chọn A.

→ These can provide helpful insights into your spending habits and show you where to cut back.

(Chúng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về thói quen chi tiêu và chỉ ra những khoản nên cắt giảm.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(10) ______, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal ......

Consequently

Otherwise

However

Therefore

Xem đáp án

Trước dấu chấm phẩy là một câu nêu thực trạng mang nghĩa tiêu cực “many buyers tend to ignore price comparisons before making a big purchase” (nhiều người thường bỏ qua việc so sánh giá trước khi quyết định mua những món đắt tiền), sau chỗ trống là một ý thể hiện lời khuyên “taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save” (nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài). → Ta cần điền một liên từ thể hiện quan hệ tương phản để nối hai câu.

A. Consequently: Vì vậy → Không phù hợp, vì dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả 

B. Otherwise: Nếu không/Mặt khác → Không phù hợp, vì dùng để chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện nào đó không được thỏa mãn hoặc nếu điều đó không đúng

C. However: Tuy nhiên/Tuy vậy → Phù hợp, vì dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc

D. Therefore: Do đó → Không phù hợp, vì dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả

Chọn C.

→ However, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal …

(Tuy nhiên, nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
...... and save (11) ______ money in the long run.

few

some

many

any

Xem đáp án

Ta thấy chỗ trống cần điền một lượng từ phù hợp để đi với danh từ không đếm được “money”.

A. few: một ít, một vài → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ đếm được.

B. some: một ít, một vài → Phù hợp, vì thường dùng với danh từ không đếm được trong câu khẳng định.

C. many: nhiều → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ đếm được số nhiều

D. any: một (vật, người) nào đó → Không phù hợp, vì thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn

Chọn B.

→ However, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and savesome money in the long run.

(Tuy nhiên, nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Smart Ways to Save Money - Start Small, Think Big!

Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can (6) carry out simple tasks that make a big difference.

Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) a great deal of money you spend on utilities each month.

Cutting out small, unnecessary (8) expenses each day can lead to significant savings over time.

Another tip is to use budgeting apps or tools to help manage your finances. These can provide helpful (9) insights into your spending habits and show you where to cut back.

Finally, many buyers tend to ignore price comparisons before making a big purchase. (10) However, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save (11) some money in the long run.

Những Cách Thông Minh Để Tiết Kiệm Tiền – Bắt Đầu Từ Những Điều Nhỏ Nhất!

Nhiều người cho rằng tiết kiệm tiền là việc khó, nhưng chỉ với một vài thói quen nhỏ, bạn có thể thực hiện những việc đơn giản mà có thể tạo ra sự khác biệt lớn.

Hãy bắt đầu bằng cách theo dõi chi tiêu hàng ngày. Có thể bạn sẽ sốc khi nhận ra mình đã dành một khoản tiền lớn cho các chi phí sinh hoạt mỗi tháng.

Việc cắt giảm những khoản chi tiêu nhỏ và không cần thiết mỗi ngày có thể giúp bạn tiết kiệm đáng kể theo thời gian.

Một mẹo khác là sử dụng các ứng dụng hoặc công cụ lập ngân sách để quản lý tài chính cá nhân. Chúng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về thói quen chi tiêu và chỉ ra những khoản nên cắt giảm.

Cuối cùng, nhiều người thường bỏ qua việc so sánh giá trước khi quyết định mua những món đắt tiền. Tuy nhiên, nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài.

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, c or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of numbered blanks from 12 to 17.

    Do you enjoy cooking? Would you like to turn your passion into a profession? At KitchenCraft Academy, we offer a wide range of courses to help you become a (12) ______ chef- from basic knife skills to advanced international cuisine.

    Our tutors, (13) ______ in Michelin-starred restaurants, will guide you every step of the way. You'll also  (14) ______ real progress in the kitchen and take part in workshops designed to inspire creativity and boost confidence.

    The academy is located in the heart of the city, close (15) ______ public transport and local markets -  the perfect place (16) ______ fresh ingredients and local flavors..

    At KitchenCraft, we believe in hands-on learning and (17) ______ to help your culinary career truly take off!

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At KitchenCraft Academy, we offer a wide range of courses to help you become a (12) ______ chef- from basic knife skills to advanced international cuisine.

succeed

successful

successive

successfully

Xem đáp án

Ta thấy chỗ trống đứng trước danh từ “chef” (đầu bếp) → Cần điền vào chỗ trống một tính từ phù hợp để bổ nghĩa cho danh từ đã có.

A. succeed (v): thành công, kế nghiệp, kế vị

B. successful (adj): thành công

C. successive (adj): liên tục, kế tiếp

D. successfully (adv): một cách thành công

Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.

→ At KitchenCraft Academy, we offer a wide range of courses to help you become a successful chef - from basic knife skills to advanced international cuisine.

(Tại Học viện KitchenCraft, chúng tôi cung cấp đa dạng các khóa học giúp bạn trở thành một đầu bếp thành công - từ những kỹ năng dùng dao cơ bản đến nghệ thuật ẩm thực quốc tế nâng cao.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our tutors, (13) ______ in Michelin-starred restaurants, will guide you every step of the way.

work

working

worked

to work

Xem đáp án

Nhìn vào câu ta thấy, đây là cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn, được rút gọn từ câu gốc đầy đủ là "Our tutors, who are working in Michelin-starred restaurants, will ...”. Vì vậy, ta cần điền một mệnh đề quan hệ chủ động ở dạng rút gọn có V-ing.

→ Chỉ có đáp án “working” là phù hợp để tạo thành cấu trúc như yêu cầu.

Chọn B.

→ Our tutors, working in Michelin-starred restaurants, will guide you every step of the way.

(Đội ngũ giảng viên của chúng tôi, những người đang làm việc tại các nhà hàng đạt sao Michelin, sẽ đồng hành và hướng dẫn bạn từng bước.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You'll also (14) ______ real progress in the kitchen and take part in workshops designed to inspire creativity and boost confidence.

do

take

make

put

Xem đáp án

Cụm từ cố định: make progess: tiến bộ

Chọn C. 

→ You'll also make real progress in the kitchen and take part in workshops designed to inspire creativity and boost confidence.

(Bạn cũng sẽ tiến bộ rõ rệt trong căn bếp và tham gia các buổi workshop được thiết kế nhằm khơi dậy sự sáng tạo và tăng thêm sự tự tin.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The academy is located in the heart of the city, close (15) ______ public transport and local markets

to

in

of

with

Xem đáp án

Chỗ trống đứng sau tính từ “close” (gần) và đứng trước cụm danh từ “public transport” (các phương tiện giao thông công cộng) → Ta cần điền một giới từ đi sau “close”, diễn đạt khoảng cách gần với các phương tiện giao thông công cộng.

→ Đáp án A. to phù hợp vì nó tạo thành cấu trúc “close to something/somebody” (gần với cái gì/ai đó). Các giới từ ở những đáp án còn lại không phù hợp với cấu trúc này.

Chọn A.

→ The academy is located in the heart of the city, close to public transport and local markets … (Học viện tọa lạc ngay trung tâm thành phố, gần với các phương tiện giao thông công cộng và chợ địa phương …)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

....the perfect place (16) ______ fresh ingredients and local flavors..

to exploring

to explore

exploring

explore

Xem đáp án

Ta thấy chỗ trống đứng trước cụm danh từ "the perfect place" (một địa điểm lý tưởng/một nơi hoàn hảo) → Cần điền vào chỗ trống một động từ nguyên mẫu ở dạng “to + V”, để tạo thành cấu trúc “noun + to + V” mang nghĩa chỉ mục đích hoặc chức năng của một địa điểm/đồ vật, khi kết hợp với cụm danh từ "the perfect place" đứng trước nó, ta sẽ có một cụm danh từ mang nghĩa “một địa điểm lý tưởng để làm một việc gì đó”.

→ Đáp án B. to explore phù hợp, đúng với cấu trúc trên.

Chọn B.

→ The academy is located in the heart of the city, close to public transport and local markets -  the perfect place to explore fresh ingredients and local flavors.

(Học viện tọa lạc ngay trung tâm thành phố, gần với các phương tiện giao thông công cộng và chợ địa phương - một địa điểm hoàn hảo để khám phá những nguyên liệu tươi ngon và hương vị bản địa.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At KitchenCraft, we believe in hands-on learning and (17) ______ to help your culinary career truly take off!

kitchen practical skills

practical kitchen skills

practical skills kitchen

kitchen skills practical

Xem đáp án

Ta cần điền một cụm danh từ theo đúng trật tự tính từ + danh từ/cụm danh từ.

→ Trong các đáp án, chỉ có “practical kitchen skills” là cụm danh từ theo đúng trật tự đã nêu, với “pratical” (thực tế, thiết thực) là tính từ, “kitchen skills” (những kỹ năng bếp) là cụm danh từ.

Chọn B. 

→ At KitchenCraft, we believe in hands-on learning and practical kitchen skills to help your culinary career truly take off!

(Tại KitchenCraft, chúng tôi tin vào phương pháp học thực hành và chú trọng rèn luyện những kỹ năng bếp thiết thực để giúp sự nghiệp ẩm thực của bạn thực sự cất cánh!)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Do you enjoy cooking? Would you like to turn your passion into a profession? At KitchenCraft Academy, we offer a wide range of courses to help you become a (12) successful chef - from basic knife skills to advanced international cuisine.

Our tutors, (13) working in Michelin-starred restaurants, will guide you every step of the way. You'll also (14) make real progress in the kitchen and take part in workshops designed to inspire creativity and boost confidence.

The academy is located in the heart of the city, close (15) to public transport and local markets - the perfect place (16) to explore fresh ingredients and local flavors.

At KitchenCraft, we believe in hands-on learning and (17) practical kitchen skills to help your culinary career truly take off!

 

Bạn có yêu thích nấu ăn không? Bạn có muốn biến đam mê của mình thành một nghề nghiệp? Tại Học viện KitchenCraft, chúng tôi cung cấp đa dạng các khóa học giúp bạn trở thành một đầu bếp thành công - từ những kỹ năng dùng dao cơ bản đến nghệ thuật ẩm thực quốc tế nâng cao.

Đội ngũ giảng viên của chúng tôi, những người đang làm việc tại các nhà hàng đạt sao Michelin, sẽ đồng hành và hướng dẫn bạn từng bước. Bạn cũng sẽ tiến bộ rõ rệt trong căn bếp và tham gia các buổi workshop được thiết kế nhằm khơi dậy sự sáng tạo và tăng thêm sự tự tin.

Học viện tọa lạc ngay trung tâm thành phố, gần với các phương tiện giao thông công cộng và chợ địa phương - một địa điểm hoàn hảo để khám phá những nguyên liệu tươi ngon và hương vị bản địa.

Tại KitchenCraft, chúng tôi tin vào phương pháp học thực hành và chú trọng rèn luyện những kỹ năng bếp thiết thực để giúp sự nghiệp ẩm thực của bạn thực sự cất cánh!

Đoạn văn

Read the following passage about friendships and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    [I] This technology overlays virtual objects and information onto real-world environments, creating interactive experiences that were once unimaginable. [II] AR is making waves in education, gaming, and even social interactions, promising a future where technology feels more integrated into our daily lives. [III] Very soon, AR could revolutionize every aspect of how we interact, with information and entertainment, making the virtual world seem as real as the one around us. [IV]

    In education, AR is proving to be a powerful tool for engagement and understanding. Students can now explore a 3D model of the solar system in their classrooms or dissect a virtual frog without harming a real one. These experiences bring lessons to life, making complex topics easier to grasp. AR also fosters creativity, encouraging students to think outside the box and engage with their studies in new ways. With AR, learning is no longer confined to textbooks and lectures. It allows students to start strong and immediately apply what they learn, helping them dive into real-world scenarios with ease.

    The entertainment industry is another area which AR has a significant impact on. Games like Pokémon Go have shown how AR can create immersive, real-world experiences that capture the imagination of millions. In the future, AR could revolutionize how we watch movies, attend concerts, or even try on clothes while shopping online. Imagine sitting in your living room and having a holographic performance appear right before your eyes. AR can also break the mold, introducing groundbreaking ways to entertain audiences and keep them engaged like never before. The possibilities are endless.

    AR is truly a golden opportunity to reshape our interaction with the world. However, like any new technology, it comes with challenges. Developers and educators must ensure that AR is accessible, user-friendly, and free from misuse. With thoughtful innovation, AR has the potential to become a gamechanger in both education and entertainment, bridging the gap between imagination and reality.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Augmented reality (AR) is transforming the way we learn, work, and play by blending digital content with the physical world.

[II]

[IV]

[I]

[III]

Xem đáp án

Câu sau nên được đặt vào vị trí nào trong đoạn 1 là phù hợp nhất?

Augmented reality (AR) is transforming the way we learn, work, and play by blending digital content with the physical world.

(Thực tế tăng cường (AR) đang biến đổi cách con người học tập, làm việc và giải trí bằng cách kết hợp nội dung số với thế giới thực.)

A. [II]                   

B. [IV]                           

C. [I]                           

D. [IV]

Dịch đoạn:

[I] This technology overlays virtual objects and information onto real-world environments, creating interactive experiences that were once unimaginable. [II] AR is making waves in education, gaming, and even social interactions, promising a future where technology feels more integrated into our daily lives. [III] Very soon, AR could revolutionize every aspect of how we interact, with information and entertainment, making the virtual world seem as real as the one around us. [IV]

([I] Công nghệ này cho phép chồng các vật thể và thông tin ảo lên môi trường thực tế, tạo ra những trải nghiệm tương tác mà trước đây khó có thể tưởng tượng được. [II] Thực tế tăng cường (AR) đang tạo nên làn sóng mạnh mẽ trong giáo dục, trò chơi điện tử và thậm chí cả các hoạt động giao tiếp xã hội, mở ra một tương lai nơi công nghệ hòa nhập sâu hơn vào đời sống hằng ngày của chúng ta. [III] Trong tương lai rất gần, AR có thể làm thay đổi hoàn toàn cách chúng ta tương tác với thông tin và giải trí, khiến thế giới ảo trở nên chân thực như chính thế giới xung quanh ta. [IV])

→ Câu chèn mang tính khái quát và giới thiệu về công nghệ AR, vừa nêu định nghĩa “blending digital content with the physical world” (kết hợp nội dung số với thế giới thực), vừa nêu tác động chung “transforming the way we learn, work, and play” (đang biến đổi cách con người học tập, làm việc và giải trí), nên phù hợp đặt ở vị trí [I] đầu đoạn để làm câu chủ đề. Khi chèn vào vị trí này, câu ngay sau “This technology…” sẽ có đối tượng tham chiếu rõ ràng là AR, đồng thời triển khai cụ thể cách công nghệ này hoạt động. Như vậy, đoạn văn sẽ đảm bảo hình thành mạch logic từ khái quát đến cụ thể.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following could best replace the phrase “break the mold” in paragraph 3?    

maintain

copy

innovate

conserve

Xem đáp án

Phương án nào sau đây có thể thay thế phù hợp nhất cho cụm từ “break the mold” trong đoạn 3?

break the mold (idiom): phá vỡ quy tắc, truyền thống hoặc sự khuôn mẫu cũ để thực hiện điều gì đó khác biệt hoặc mới mẻ

A. maintain (v): giữ, duy trì, bảo quản

B. copy (v): sao chép, phỏng theo, mô phỏng

C. innovate (v): cải tiến

D. conserve (v): giữ gìn, bảo tồn, bảo toàn

→ break the mold = innovate

Thông tin: AR can also break the mold, introducing groundbreaking ways to entertain audiences and keep them engaged like never before. The possibilities are endless. (AR cũng có thể phá vỡ những khuôn mẫu cũ, mở ra những cách thức giải trí đột phá và giữ chân khán giả theo cách chưa từng có trước đây.)

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “It” in paragraph 2 refers to ______.     

trading application

AR technology

classroom learning

student creativity

Xem đáp án

Từ “It”trong đoạn 2 đề cập đến ______.

A. trading application: ứng dụng giao dịch 

B. AR technology: công nghệ AR 

C. classroom learning: hoạt động học tập trên lớp

D. student creativity: sự sáng tạo của học sinh

Thông tin: With AR, learning is no longer confined to textbooks and lectures. It allows students to start strong and immediately apply what they learn, helping them dive into real-world scenarios with ease. (Với AR, việc học không còn bó hẹp trong sách giáo khoa và các bài giảng truyền thống. Công nghệ này cho phép học sinh khởi đầu vững chắc và áp dụng ngay kiến thức vào thực tế, giúp các em dễ dàng tiếp cận những tình huống ngoài đời thực.)

→ Từ “It” là đại từ thay thế, dùng để tránh lặp lại danh từ “AR” đã được nói đến trong câu trước đó.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a benefit of AR in education?    

Increasing students' academic stability

Encouraging creativity and critical thinking

Offering engaging learning experiences

Allowing students to explore complex ideas

Xem đáp án

Theo đoạn 2, phương án nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của AR trong giáo dục?

A. Increasing students' academic stability: Gia tăng tính ổn định trong học tập của học sinh

B. Encouraging creativity and critical thinking: Khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện

C. Offering engaging learning experiences: Mang lại trải nghiệm học tập hấp dẫn

D. Allowing students to explore complex ideas: Cho phép học sinh khám phá các khái niệm phức tạp

Thông tin: Students can now explore a 3D model of the solar system in their classrooms or dissect a virtual frog without harming a real one. These experiences bring lessons to life, making complex topics easier to grasp. AR also fosters creativity, encouraging students to think outside the box and engage with their studies in new ways.

(Học sinh giờ đây có thể khám phá mô hình 3D của hệ Mặt Trời ngay trong lớp học hoặc mổ xẻ một con ếch ảo mà không làm hại đến động vật thật. Những trải nghiệm học tập này làm cho bài học trở nên sinh động và hấp dẫn, đồng thời khiến các chủ đề phức tạp trở nên dễ hiểu hơn. AR cũng thúc đẩy sự sáng tạo, khuyến khích học sinh tư duy vượt khuôn mẫu và tiếp cận việc học theo những cách mới mẻ.)

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “fosters” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.     

improves

restricts

supports

enhances

Xem đáp án

Từ “fosters” trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

fosters (v): nuôi dưỡng, bồi dưỡng, khuyến khích, phát triển

A. improves (v): cải thiện, cải tiến

B. restricts (v): hạn chế, giới hạn

C. supports (v): ủng hộ, khuyến khích

D. enhances (v): nâng cao, đề cao

→ fosters >< restricts 

Thông tin: AR also fosters creativity, encouraging students to think outside the box and engage with their studies in new ways. (AR cũng thúc đẩy sự sáng tạo, khuyến khích học sinh tư duy vượt khuôn mẫu và tiếp cận việc học theo những cách mới mẻ.)

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best summarises paragraph 3?

The entertainment industry has nearly reached its peak due to Augmented Reality technologies.

Augmented Reality is primarily beneficial for enhancing online shopping rather than entertainment.

Augmented Reality is transforming entertainment by offering innovative and immersive experiences.

The entertainment industry uses Augmented Reality mainly to gradually replace traditional forms of gaming

Xem đáp án

Nội dung nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 3?

A. Ngành giải trí đã gần đạt đến giới hạn phát triển nhờ công nghệ AR.

B. AR chủ yếu mang lại lợi ích cho mua sắm trực tuyến hơn là lĩnh vực giải trí.

C. AR đang làm thay đổi ngành giải trí thông qua việc cung cấp những trải nghiệm đổi mới và mang tính nhập vai.

D. Ngành giải trí sử dụng AR chủ yếu để thay thế dần các hình thức trò chơi truyền thống.

Đoạn 3 cho rằng AR đang tạo ra những thay đổi lớn trong ngành giải trí bằng cách mang lại các trải nghiệm sống động, mang tính nhập vai, chẳng hạn như các ứng dụng như game AR (ví dụ Pokémon Go) và các hình thức giải trí tương lai như xem phim, hòa nhạc hay mua sắm ảo.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 4, which of the following is TRUE about AR?

Developers need to make AR accessible and user-friendly.

AR's potential to revolutionize society outweighs its challenges.

AR requires no further innovation to become a game-changer.

It is ensured that AR technology remains free from misuse.

Xem đáp án

Theo đoạn 4, nhận định nào sau đây là ĐÚNG về AR?

A. Các nhà phát triển cần đảm bảo AR dễ tiếp cận và thân thiện với người dùng.

Thông tin: Developers and educators must ensure that AR is accessible, user-friendly, and free from misuse. (Các nhà phát triển và nhà giáo dục cần đảm bảo rằng AR dễ tiếp cận, thân thiện với người dùng và không bị lạm dụng.)

→ Thông tin này ở đoạn 4 đã trực tiếp nêu ra yêu cầu của các nhà phát triển về việc AR cần phải dễ tiếp cận và thân thiện với người dùng.

→ Đúng

B. Tiềm năng thay đổi xã hội của AR vượt trội so với những thách thức mà nó đặt ra.

Thông tin: However, like any new technology, it comes with challenges. (Tuy nhiên, giống như bất kỳ công nghệ mới nào, nó cũng đi kèm với những thách thức.)

→ Thông tin này ở đoạn 4 mới chỉ khẳng định rằng AR có đi kèm với những thách thức, nhưng không nói đến việc tiềm năng của nó vượt trội hơn những thách thức đó.

→ Sai

C. AR không cần thêm đổi mới để trở thành một công nghệ mang tính đột phá.

Thông tin: With thoughtful innovation, AR has the potential to become a gamechanger in both education and entertainment, bridging the gap between imagination and reality. (Với sự đổi mới được định hướng đúng đắn, AR có tiềm năng trở thành một bước ngoặt lớn trong cả giáo dục lẫn giải trí, thu hẹp khoảng cách giữa trí tưởng tượng và hiện thực..)

→ Thông tin này ở cuối đoạn 4 đã khẳng định AR có thể trở thành một bước ngoặt lớn, mang tính đột phá nhưng vẫn cần có sự đổi mới được định hướng đúng đắn, trái ngược với ý “không cần thêm đổi mới”.

→ Sai

D. Việc đảm bảo AR không bị lạm dụng đã được thực hiện.

Thông tin: Developers and educators must ensure that AR is accessible, user-friendly, and free from misuse. (Các nhà phát triển và nhà giáo dục cần đảm bảo rằng AR dễ tiếp cận, thân thiện với người dùng và không bị lạm dụng.)

→ Thông tin này ở đoạn 4 mới chỉ cho rằng AR cần được đảm bảo không bị lạm dụng, nên ta có thể hiểu rằng đây mới chỉ là yêu cầu được đặt ra, không phải việc đã được thực hiện.

→ Sai

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrase the underlined sentence in paragraph 4?

AR is a minor chance to slightly alter how we interact with the world, offering limited benefits.

By using AR, people can explore limitless opportunities to interact with their surroundings.

AR has the potential to replace traditional ways of interacting with the environment.

Reshaping how people perceive the world can be achieved by adopting AR technology.

Xem đáp án

Phương án nào sau đây diễn đạt lại chính xác nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

AR is truly a golden opportunity to reshape our interaction with the world.

(AR thực sự là một cơ hội vàng để định hình lại cách chúng ta tương tác với thế giới.)

A. AR is a minor chance to slightly alter how we interact with the world, offering limited benefits. (AR chỉ là cơ hội nhỏ để thay đổi chút ít về cách chúng ta tương tác với thế giới, điều mà đem lại ít lợi ích.) → Sai nghĩa

B. By using AR, people can explore limitless opportunities to interact with their surroundings. (Qua việc sử dụng AR, con người có thể khám phá vô số khả năng tương tác với môi trường xung quanh.) → Sai nghĩa

C. AR has the potential to replace traditional ways of interacting with the environment. (AR có tiềm năng thay thế các phương thức tương tác truyền thống với môi trường.) → Sai nghĩa

D. Reshaping how people perceive the world can be achieved by adopting AR technology. (Việc áp dụng AR có thể làm định hình lại cách con người nhận thức thế giới.) → Phù hợp

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

AR technology presents new opportunities for interactive learning and real-world applications.

AR experiences are likely to replace traditional methods of education and entertainment soon.

AR will likely dominate both education and entertainment industries in the near future.

Gaming applications might be the main driving force behind the development of AR technology.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Công nghệ AR mở ra những cơ hội mới cho việc học tập tương tác và ứng dụng trong đời sống thực tiễn.

Thông tin:

In education, AR is proving to be a powerful tool for engagement and understanding. Students can now explore a 3D model of the solar system in their classrooms or dissect a virtual frog without harming a real one. These experiences bring lessons to life, making complex topics easier to grasp. AR also fosters creativity, encouraging students to think outside the box and engage with their studies in new ways. (Trong lĩnh vực giáo dục, AR đang chứng tỏ là một công cụ mạnh mẽ giúp tăng sự hứng thú và khả năng tiếp thu. Học sinh giờ đây có thể khám phá mô hình 3D của hệ Mặt Trời ngay trong lớp học hoặc mổ xẻ một con ếch ảo mà không làm hại đến động vật thật. Những trải nghiệm này giúp bài học trở nên sinh động hơn, đồng thời khiến các chủ đề phức tạp trở nên dễ hiểu hơn.Những trải nghiệm học tập này làm cho bài học trở nên sinh động và hấp dẫn, đồng thời khiến các chủ đề phức tạp trở nên dễ hiểu hơn.) (Đoạn 2)

In the future, AR could revolutionize how we watch movies, attend concerts, or even try on clothes while shopping online. Imagine sitting in your living room and having a holographic performance appear right before your eyes. (Trong tương lai, AR có thể thay đổi cách chúng ta xem phim, tham dự hòa nhạc hoặc thậm chí thử quần áo khi mua sắm trực tuyến. Hãy tưởng tượng bạn đang ngồi trong phòng khách và một màn trình diễn ba chiều xuất hiện ngay trước mắt.) (Đoạn 3)

→ Thông tin từ hai đoạn nêu trên cho thấy AR có thể được ứng dụng trong giáo dục (học tập tương tác, thực hành) và trong đời sống thực tiễn (giải trí, mua sắm).

→ Từ đó, ta có thể suy ra rằng công nghệ AR mở ra nhiều cơ hội mới trong hai lĩnh vực trên.

→ Đúng

B. AR có khả năng sớm thay thế các phương pháp giáo dục và giải trí truyền thống.

Thông tin: With thoughtful innovation, AR has the potential to become a gamechanger in both education and entertainment, bridging the gap between imagination and reality. (Với sự đổi mới được định hướng đúng đắn, AR có tiềm năng trở thành một bước ngoặt lớn trong cả giáo dục lẫn giải trí, thu hẹp khoảng cách giữa trí tưởng tượng và hiện thực.)

→ Câu cuối của đoạn 4 mới chỉ cho rằng AR có tiềm năng trở thành một bước ngoặt lớn trong giáo dục và giải trí, nhưng không thể khẳng định rằng nó có khả năng sớm thay thế các phương pháp truyền thống.

→ Sai

C. AR có thể sẽ chiếm ưu thế trong cả lĩnh vực giáo dục và giải trí trong tương lai gần.

Thông tin: With thoughtful innovation, AR has the potential to become a gamechanger in both education and entertainment, bridging the gap between imagination and reality. (Với sự đổi mới được định hướng đúng đắn, AR có tiềm năng trở thành một bước ngoặt lớn trong cả giáo dục lẫn giải trí, thu hẹp khoảng cách giữa trí tưởng tượng và hiện thực.)

→ Câu cuối của đoạn 4 mới chỉ cho rằng AR có tiềm năng trở thành một bước ngoặt lớn trong giáo dục và giải trí, không thể khẳng định nó sẽ chiếm ưu thế.

→ Sai

D. Các ứng dụng trò chơi có thể là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của AR.

Thông tin: Games like Pokémon Go have shown how AR can create immersive, real-world experiences that capture the imagination of millions. (Những trò chơi như Pokémon Go đã cho thấy AR có thể mang đến những trải nghiệm nhập vai gắn liền với thế giới thực, thu hút hàng triệu người tham gia. )

→ Thông tin trên từ đoạn 3 mới chỉ nêu ví dụ của AR trong các ứng dụng trò chơi, không nói rằng nó là động lực chính thúc đẩy sự phát triển.

→ Sai

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

AR overlays virtual objects onto real environments, transforming education, gaming, and entertainment, enhancing engagement, creativity, and real-world application despite challenges in accessibility and misuse.

AR significantly impacts entertainment, with games like Pokémon Go creating immersive experiences, and future applications like holographic performances and virtual shopping, revolutionizing how we consume media and shop.

In education, AR enhances engagement and understanding, allowing students to explore 3D models and virtual dissections, fostering creativity and real-world application, making learning more interactive and effective.

AR technology is reshaping how we view the world, but its applications are still limited to gaming, entertainment, niche industries, and certain professions, indicating room for broader adoption.

Xem đáp án

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?

A. AR kết hợp các yếu tố ảo vào môi trường thực, qua đó làm thay đổi giáo dục, trò chơi và giải trí, đồng thời nâng cao mức độ tương tác, sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tiễn, dù vẫn tồn tại những thách thức về khả năng tiếp cận và nguy cơ bị lạm dụng.

B. AR có ảnh hưởng đáng kể đến ngành giải trí, với các ứng dụng như Pokémon Go tạo ra trải nghiệm nhập vai, cùng những tiềm năng trong tương lai như biểu diễn ba chiều và mua sắm ảo, từ đó cách mạng hóa cách chúng ta tiêu thụ phương tiện truyền thông và mua sắm.

C. Trong giáo dục, AR tăng cường sự tham gia và hiểu biết, cho phép học sinh khám phá các mô hình 3D và giải phẫu ảo, thúc đẩy sự sáng tạo và ứng dụng thực tế, làm tăng tính tương tác và hiệu quả cho việc học.

D. Công nghệ AR đang định hình lại cách chúng ta nhìn nhận thế giới, nhưng các ứng dụng của nó trong lĩnh vực trò chơi, giải trí, các ngành công nghiệp chuyên biệt và một số ngành nghề nhất định vẫn còn hạn chế, cho thấy vẫn còn nhiều dư địa để áp dụng rộng rãi hơn.

Bài đọc cho rằng AR là công nghệ kết hợp nội dung ảo với môi trường thực, qua đó đang làm thay đổi nhiều lĩnh vực như giáo dục và giải trí bằng cách mang lại các trải nghiệm tương tác và sáng tạo, đồng thời mở rộng khả năng ứng dụng trong thực tiễn, mặc dù vẫn tồn tại những thách thức liên quan đến khả năng tiếp cận và nguy cơ bị lạm dụng.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Thực tế tăng cường (AR) đang biến đổi cách con người học tập, làm việc và giải trí bằng cách kết hợp nội dung số với thế giới thực. Công nghệ này cho phép chồng các vật thể và thông tin ảo lên môi trường thực tế, tạo ra những trải nghiệm tương tác mà trước đây khó có thể tưởng tượng được. AR đang tạo nên làn sóng mạnh mẽ trong giáo dục, trò chơi điện tử và thậm chí cả các hoạt động giao tiếp xã hội, mở ra một tương lai nơi công nghệ hòa nhập sâu hơn vào đời sống hằng ngày của chúng ta. Trong tương lai rất gần, AR có thể làm thay đổi hoàn toàn cách chúng ta tương tác với thông tin và giải trí, khiến thế giới ảo trở nên chân thực như chính thế giới xung quanh ta.

Trong lĩnh vực giáo dục, AR đang chứng tỏ là một công cụ mạnh mẽ giúp tăng sự hứng thú và khả năng tiếp thu. Học sinh giờ đây có thể khám phá mô hình 3D của hệ Mặt Trời ngay trong lớp học hoặc mổ xẻ một con ếch ảo mà không làm hại đến động vật thật. Những trải nghiệm này giúp bài học trở nên sinh động hơn, đồng thời khiến các chủ đề phức tạp trở nên dễ hiểu hơn. AR cũng thúc đẩy sự sáng tạo, khuyến khích học sinh tư duy linh hoạt và tiếp cận việc học theo những cách mới mẻ. Với AR, việc học không còn bị giới hạn trong sách giáo khoa và bài giảng. Nó cho phép học sinh học tập hiệu quả và ngay lập tức áp dụng những gì đã học, giúp học sinh dễ dàng tham gia vào các tình huống thực tế.

Ngành công nghiệp giải trí là một lĩnh vực khác mà AR tạo ra ảnh hưởng đáng kể. Những trò chơi như Pokémon Go đã cho thấy AR có thể tạo ra những trải nghiệm sống động, chân thực, thu hút trí tưởng tượng của hàng triệu người. Trong tương lai, AR có thể cách mạng hóa cách chúng ta xem phim, tham dự hòa nhạc hoặc thậm chí thử quần áo khi mua sắm trực tuyến. Hãy tưởng tượng bạn đang ngồi trong phòng khách và một màn trình diễn ba chiều xuất hiện ngay trước mắt. AR cũng có thể phá vỡ những khuôn mẫu cũ, mở ra những cách thức giải trí đột phá và giữ chân khán giả theo cách chưa từng có trước đây. Những tiềm năng của công nghệ này là vô hạn.

AR thực sự là một cơ hội vàng để định hình lại cách chúng ta tương tác với thế giới. Tuy nhiên, giống như bất kỳ công nghệ mới nào, nó cũng đi kèm với những thách thức. Các nhà phát triển và nhà giáo dục cần đảm bảo rằng AR dễ tiếp cận, thân thiện với người dùng và không bị lạm dụng. Với sự đổi mới được định hướng đúng đắn, AR có tiềm năng trở thành một bước ngoặt lớn trong cả giáo dục lẫn giải trí, thu hẹp khoảng cách giữa trí tưởng tượng và hiện thực.

Đoạn văn

Read the following passage about the iPhone 17 and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    Apple's iPhone 17 has quickly attracted worldwide attention. At first glance, its design may look familiar, but the phone is slimmer, lighter, and built with more recycled materials. Apple presents this as evidence of its commitment to sustainability, showing how the company responds to consumer concerns about the environment.

    The new device also introduces stronger artificial intelligence features. These include instant translation, smarter photo organization, and predictive text that adapts to each user's style. Apple stresses that most processing is done on the phone itself to protect privacy. Supporters welcome these tools as practical and time-saving, while critics question how much control users truly have over their data.

    Battery performance has seen a clear improvement. Thanks to a redesigned cooling system, the iPhone 17 operates more efficiently and lasts nearly 20 percent longer than the iPhone 16. Reviewers, especially gamers and professionals, praise this change because it reduces overheating and extends daily use. Combined with faster wireless charging, the upgrade shows Apple's attempt to answer long-standing customer complaints.

    Security has also advanced with a dual biometric system combining facial recognition and voice authentication. Apple describes this as a stronger barrier against identity theft. Some users worry it may be difficult to set up or fail in noisy places. Even with such doubts, initial sales have been strong in more than 40 countries, particularly in Asia. This suggests that Apple's effort to combine innovation, sustainability, and safety is gaining wide acceptance in the global market.

(Adapted from The Verge 2025)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT mentioned as an Al feature of the iPhone 17?    

photo organization

video streaming

instant translation

predictive text

Xem đáp án

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một tính năng AI của iPhone 17?

A. photo organization: sắp xếp ảnh 

B. video streaming: phát video trực tuyến 

C. instant translation: dịch tức thì

 D. predictive text: dự đoán văn bản

Thông tin: The new device also introduces stronger artificial intelligence features. These include instant translation, smarter photo organization, and predictive text that adapts to each user's style. (Chúng bao gồm dịch tức thì, sắp xếp ảnh thông minh hơn và tính năng gợi ý văn bản tương thích với phong cách của từng người dùng.)

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “stresses” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.    

adds

compares

shows

emphasizes

Xem đáp án

Từ “stresses” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.

stresses (v): nhấn mạnh

A. adds (v): thêm vào, làm tăng thêm

B. compares (v): so sánh, đối chiếu

C. shows (v): cho thấy, tỏ ra

D. emphasizes (v): nhấn mạnh, làm nổi bật

→ stresses = emphasizes

Thông tin: Apple stresses that most processing is done on the phone itself to protect privacy. (Apple nhấn mạnh rằng phần lớn quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trực tiếp trên điện thoại nhằm bảo vệ quyền riêng tư.)

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “doubts” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.    

hope

trust

fear

concern

Xem đáp án

Từ “doubts” trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

doubts (n): sự nghi ngờ, băn khoăn

A. hope (n): hy vọng

B. trust (n): niềm tin, sự tin cậy, sự kỳ vọng

C. fear (n): sự sợ hãi

D. concern (n): sự lo lắng, băn khoăn, quan tâm

→ doubts >< trust

Thông tin: Even with such doubts, initial sales have been strong in more than 40 countries, particularly in Asia. (Dù còn những băn khoăn như vậy, doanh số ban đầu vẫn rất khả quan tại hơn 40 quốc gia, đặc biệt là ở châu Á.)

Chọn B.  

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “it” in paragraph 3 refers to ______.    

change

battery

system

phone

Xem đáp án

Từ “it”trong đoạn 3 đề cập đến ______.

A. change: sự thay đổi

B. battery: pin

C. system: hệ thống        

D. phone: điện thoại

Thông tin: Reviewers, especially gamers and professionals, praise this change because it reduces overheating and extends daily use. (Những người đánh giá, đặc biệt là game thủ và những người làm việc chuyên nghiệp, khen ngợi sự thay đổi này vì nó giúp giảm tình trạng quá nhiệt và kéo dài thời gian sử dụng hàng ngày.)

→ Từ “it” đóng vai trò là đại từ thay thế cho “this change” đứng trước nó, để tránh lặp lại danh từ này.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which paragraph highlights the role of the cooling system in improving performance?    

Paragraph 4

Paragraph 3

Paragraph 2

Paragraph 1

Xem đáp án

Đoạn văn nào đề cập đến vai trò của hệ thống làm mát trong việc cải thiện hiệu suất?

A. Đoạn 4        B. Đoạn 3              C. Đoạn 2             D. Đoạn 1

Thông tin: Thanks to a redesigned cooling system, the iPhone 17 operates more efficiently and lasts nearly 20 percent longer than the iPhone 16. Reviewers, especially gamers and professionals, praise this change because it reduces overheating and extends daily use. (Đoạn 3)

(Nhờ hệ thống làm mát được thiết kế lại, iPhone 17 hoạt động hiệu quả hơn và có thời lượng pin dài hơn gần 20% so với iPhone 16. Những người đánh giá, đặc biệt là game thủ và những người làm việc chuyên nghiệp, khen ngợi sự thay đổi này vì nó giúp giảm tình trạng quá nhiệt và kéo dài thời gian sử dụng hàng ngày.)

→ Thông tin từ đoạn 3 đã nêu vai trò của hệ thống làm mát: giúp máy hoạt động hiệu quả hơn, giảm tình trạng quá nhiệt và kéo dài thời gian sử dụng.

Chọn B. 

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which paragraph mentions possible challenges with the new security feature?    

Paragraph 3

Paragraph 2

Paragraph 1

Paragraph 4

Xem đáp án

Đoạn văn nào đề cập đến những thách thức có thể xảy ra với tính năng bảo mật mới?

A. Đoạn 3            B. Đoạn 2            C. Đoạn 1            D. Đoạn 4

Thông tin: Some users worry it may be difficult to set up or fail in noisy places. (Đoạn 4)

(Tuy nhiên, một số người dùng lo ngại rằng hệ thống có thể khó cài đặt hoặc không hoạt động hiệu quả trong môi trường ồn ào.)

→ Câu thứ 3 của đoạn 4 đã đề cập đến 2 thách thức có thể xảy ra với tính năng bảo mật mới: khó cài đặt và không hiệu quả trong môi trường ồn ào.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the sentence in paragraph 4:

“Apple describes this as a stronger barrier against identity theft.”

Apple believes customers like the new protection tool.

Apple says it is a safer way to prevent stolen identities.

Apple claims this feature makes phones easier to unlock.

Apple thinks passwords are no longer necessary.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4:

Apple describes this as a stronger barrier against identity theft.

(Apple mô tả đây là lớp bảo vệ mạnh mẽ hơn trước nguy cơ đánh cắp danh tính.)

A. Apple believes customers like the new protection tool.

(Apple cho rằng người dùng thích công cụ bảo mật mới này.) → Sai nghĩa

B. Apple says it is a safer way to prevent stolen identities.

(Apple cho biết đây là một cách an toàn hơn để ngăn chặn việc đánh cắp danh tính.) → Phù hợp

C. Apple claims this feature makes phones easier to unlock.

(Apple khẳng định tính năng này giúp điện thoại dễ mở khóa hơn.) → Sai nghĩa

D. Apple thinks passwords are no longer necessary.

(Apple cho rằng mật khẩu không còn cần thiết nữa.) → Sai nghĩa

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

The iPhone 17 mainly processes its Al features on the device.

The iPhone 17 was originally launched only in Asian countries.

The iPhone 17 completely removes the problem of overheating.

The iPhone 17 has eliminated wireless charging from all versions.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. iPhone 17 chủ yếu xử lý các tính năng AI trực tiếp trên thiết bị.

Thông tin: Apple stresses that most processing is done on the phone itself to protect privacy.  (Apple nhấn mạnh rằng phần lớn quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trực tiếp trên điện thoại nhằm bảo vệ quyền riêng tư.)

→ Thông tin này ở đoạn 2 khẳng định iPhone 17 chủ yếu xử lý dữ liệu trực tiếp trên thiết bị, điều này khớp với thông tin trong đáp án.

→ Đúng

B. iPhone 17 ban đầu chỉ được ra mắt tại các quốc gia châu Á.

Thông tin: Even with such doubts, initial sales have been strong in more than 40 countries, particularly in Asia. (Dù còn những băn khoăn như vậy, doanh số ban đầu vẫn rất khả quan tại hơn 40 quốc gia, đặc biệt là ở châu Á.)

→ Thông tin này ở đoạn 4 chỉ cho rằng iPhone 17 được bán tại hơn 40 quốc gia và đặc biệt là châu Á, không nói rằng iPhone 17 ban đầu được ra mắt ở các quốc gia châu Á.

→ Sai

C. iPhone 17 đã hoàn toàn loại bỏ vấn đề quá nhiệt.

Thông tin:  Reviewers, especially gamers and professionals, praise this change because it reduces overheating and extends daily use. (Những người đánh giá, đặc biệt là game thủ và những người làm việc chuyên nghiệp, khen ngợi sự thay đổi này vì nó giúp giảm tình trạng quá nhiệt và kéo dài thời gian sử dụng hàng ngày.)

→ Thông tin này ở đoạn 3 mới chỉ nói rằng iPhone 17 làm giảm tình trạng quá nhiệt, chứ chưa hoàn toàn loại bỏ vấn đề này.

→ Sai

D. iPhone 17 đã loại bỏ hoàn toàn tính năng sạc không dây trên tất cả các phiên bản.

Thông tin: Combined with faster wireless charging, the upgrade shows Apple's attempt to answer long-standing customer complaints. (Kết hợp với khả năng sạc không dây nhanh hơn, bản nâng cấp này cho thấy nỗ lực của Apple trong việc giải quyết những khiếu nại lâu nay từ phía khách hàng.)

→ Thông tin này ở đoạn 4 cho thấy iPhone 17 vẫn có khả năng sạc không dây và thậm chí còn nhanh hơn, không phải loại bỏ tính năng sạc không dây như đáp án trên đã nêu.

→ Sai

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Điện thoại iPhone 17 của Apple đã nhanh chóng thu hút sự chú ý trên toàn thế giới. Thoạt nhìn, thiết kế của máy có thể khá quen thuộc, nhưng thực tế sản phẩm mỏng hơn, nhẹ hơn và được sản xuất với nhiều vật liệu tái chế hơn. Apple xem đây là minh chứng cho cam kết về tính bền vững, cho thấy cách công ty phản hồi trước những lo ngại về môi trường của người tiêu dùng.

Thiết bị mới cũng được trang bị các tính năng trí tuệ nhân tạo mạnh mẽ hơn. Chúng bao gồm dịch tức thì, sắp xếp ảnh thông minh hơn và tính năng gợi ý văn bản tương thích với phong cách của từng người dùng. Apple nhấn mạnh rằng phần lớn quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trực tiếp trên điện thoại nhằm bảo vệ quyền riêng tư. Những người ủng hộ đánh giá cao các công cụ này vì tính thiết thực và khả năng tiết kiệm thời gian, trong khi giới phê bình đặt câu hỏi về mức độ kiểm soát thực sự của người dùng đối với dữ liệu cá nhân.

Hiệu suất pin cũng được cải thiện rõ rệt. Nhờ hệ thống làm mát được thiết kế lại, iPhone 17 hoạt động hiệu quả hơn và có thời lượng pin dài hơn gần 20% so với iPhone 16. Những người đánh giá, đặc biệt là game thủ và những người làm việc chuyên nghiệp, khen ngợi sự thay đổi này vì nó giúp giảm tình trạng quá nhiệt và kéo dài thời gian sử dụng hàng ngày. Kết hợp với khả năng sạc không dây nhanh hơn, bản nâng cấp này cho thấy nỗ lực của Apple trong việc giải quyết những khiếu nại lâu nay từ phía khách hàng.

Tính bảo mật cũng được nâng cấp với hệ thống sinh trắc học kép, kết hợp nhận diện khuôn mặt và xác thực bằng giọng nói. Apple mô tả đây là lớp bảo vệ mạnh mẽ hơn trước nguy cơ đánh cắp danh tính. Tuy nhiên, một số người dùng lo ngại rằng hệ thống có thể khó cài đặt hoặc không hoạt động hiệu quả trong môi trường ồn ào. Dù còn tồn tại những băn khoăn, doanh số ban đầu vẫn rất khả quan tại hơn 40 quốc gia, đặc biệt là ở châu Á. Điều này cho thấy nỗ lực kết hợp giữa đổi mới công nghệ, tính bền vững và an toàn của Apple đang được thị trường toàn cầu đón nhận rộng rãi.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.

    Directed by Dang Thai Huyen and adapted from a script by writer Chu Lai, (36) ______ The battle became a major source of inspiration for the director and the writer. It was considered one of the most difficult and violent battles of the 20th century. This event clearly showed the great courage and sacrifice of Vietnamese soldiers. The movie also (37) ______, which proved the nation's strong will in diplomacy and its desire for independence and peace.

    When the film was released, (38) ______. The film deeply moved people of different generations. For many old soldiers, it reminded them of painful but proud days when their comrades fought bravely and sacrificed their lives for the Fatherland. The movie also highlights the role of brave guerrillas, especially young women who rowed boats across the Thach Han River to deliver food, weapons, and soldiers to the battlefield. (39) ______.

    (40) ______.  It connects the past with the present and teaches today's young people to value freedom, to be grateful for peace, and to live responsibly for their homeland and the future generations.

(Adapted from VNExpress, “50-hectare Film Set Recreates the Battle to Defend Quang Tri Citadel,” September 2025.)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Directed by Dang Thai Huyen and adapted from a script by writer Chu Lai, (36) ______

directors in Hanoi produced “Red Rain” to honor a naval battle in the East Sea during the 1970s.

historians connected “Red Rain” with the August Revolution in 1945.

Vietnamese soldiers created “Red Rain” to tell stories about the Dien Bien Phu victory in 1954.

the film “Red Rain” was inspired by the 81-day battle to defend Quang Tri Citadel in 1972

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. các đạo diễn tại Hà Nội đã sản xuất “Mưa Đỏ” nhằm tôn vinh một trận hải chiến ở Biển Đông vào những năm 1970.

B. các nhà sử học đã liên hệ “Mưa Đỏ” với Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

C. các chiến sĩ Việt Nam đã sáng tác “Mưa Đỏ” để kể lại những câu chuyện về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

D. bộ phim “Mưa Đỏ” được lấy cảm hứng từ trận chiến 81 ngày bảo vệ Thành cổ Quảng Trị năm 1972.

Directed by Dang Thai Huyen and adapted from a script by writer Chu Lai, (36) ______. 

(Được đạo diễn bởi Đặng Thái Huyền và chuyển thể từ kịch bản của nhà văn Chu Lai, (36) ______.)

→ Căn cứ vào mệnh đề “Directed by Dang Thai Huyen and adapted from a script by writer Chu Lai” ta suy ra câu này dùng cấu trúc Ved....., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ. → Từ đó ta suy ra “directors”, “historians”, “Vietnamese soldiers” không thể là chủ ngữ của “direct” và “adapt”. Do đó, ta loại A, B, C.

→ Directed by Dang Thai Huyen and adapted from a script by writer Chu Lai, the film "Red Rain" was inspired by the 81-day battle to defend Quang Tri Citadel in 1972.

(Được đạo diễn bởi Đặng Thái Huyền và chuyển thể từ kịch bản của nhà văn Chu Lai, bộ phim “Mưa Đỏ” được lấy cảm hứng từ trận chiến 81 ngày bảo vệ Thành cổ Quảng Trị năm 1972.)

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The movie also (37) ______, which proved the nation's strong will in diplomacy and its desire for independence and peace.

which was an important diplomatic event

recalled the Paris Conference on Vietnam

to show the desire for independence and peace

remembering the sacrifices of the soldiers

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. đây là một sự kiện ngoại giao quan trọng

B. gợi nhớ đến Hội nghị Paris về Việt Nam

C. nhằm thể hiện khát vọng độc lập và hòa bình

D. tưởng nhớ những hy sinh của các chiến sĩ

The movie also (37) ______, which proved the nation's strong will in diplomacy and its desire for independence and peace.

(Bộ phim cũng (37) ______, qua đó chứng minh ý chí kiên cường của dân tộc trên mặt trận ngoại giao cũng như khát vọng độc lập và hòa bình.)

→ Sau chỗ trống, ta thấy có mệnh đề quan hệ “which proved the nation's strong will in diplomacy and its desire for independence and peace” dùng để bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề phía trước nó → Cần điền vào chỗ trống động từ chính phù hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh với chủ ngữ “The movie”.

→  Đáp án B phù hợp vì là động từ được chia thì rõ ràng “recalled the Paris Conference on Vietnam”.

→ The movie also recalled the Paris Conference on Vietnam, which proved the nation's strong will in diplomacy and its desire for independence and peace.

(Bộ phim cũng gợi nhớ đến Hội nghị Paris về Việt Nam, qua đó chứng minh ý chí kiên cường của dân tộc trên mặt trận ngoại giao cũng như khát vọng độc lập và hòa bình.)

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When the film was released, (38) ______.

a powerful effect creation because it brought strong emotions to both veterans and young audiences.

which it created a powerful effect because it brought strong emotions to both veterans and youngaudiences.

it created a powerful effect because it brought strong emotions to both veterans and young audiences.

creating a powerful effect because it brought strong emotions to both veterans and young audiences.

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. tạo nên một hiệu ứng mạnh mẽ vì bộ phim đã khơi dậy cảm xúc sâu sắc ở cả các cựu chiến binh lẫn khán giả trẻ.

B. điều này đã tạo nên một hiệu ứng mạnh mẽ vì mang lại những cảm xúc sâu sắc cho cả các cựu chiến binh và khán giả trẻ.

C. nó đã tạo nên một hiệu ứng mạnh mẽ vì mang đến những cảm xúc sâu sắc cho cả các cựu chiến binh lẫn khán giả trẻ.

D. qua đó tạo nên một hiệu ứng mạnh mẽ vì bộ phim đã khơi dậy những cảm xúc sâu sắc ở cả các cựu chiến binh và khán giả trẻ.

When the film was released, (38) ______.

(Khi bộ phim được công chiếu, (38) ______.)

→ Trước chỗ trống là trạng ngữ bắt đầu bằng “When” → Cần điền vào chỗ trống một mệnh đề chính hoàn chỉnh, có chủ ngữ và động từ để tạo thành câu trọn vẹn.

→ Đáp án C phù hợp vì có cấu trúc đầy đủ chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ “it” là đại từ thay thế cho “the film” được nói đến ở trạng ngữ, động từ “created” diễn đạt đúng nội dung về tác động của bộ phim.

→ When the film was released, it created a powerful effect because it brought strong emotions to both veterans and young audiences.

(Khi bộ phim được công chiếu,  nó đã tạo nên một hiệu ứng mạnh mẽ vì mang đến những cảm xúc sâu sắc cho cả các cựu chiến binh lẫn khán giả trẻ.)

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The movie also highlights the role of brave guerrillas, especially young women who rowed boats across the Thach Han River to deliver food, weapons, and soldiers to the battlefield. (39) ______.

Their silent but important work became a symbol of courage and love for the country

Many viewers have been deeply moved by the way the film illustrates the hardships of workers

Inspired by true historical stories, the teacher used realistic details to recreate the battlefield atmosphere

The depiction of bravery and sacrifice in the film hasn't attracted both critics and audiences across the country

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Công việc thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa của họ đã trở thành biểu tượng cho lòng dũng cảm và tình yêu Tổ quốc.

B. Nhiều khán giả đã vô cùng xúc động trước cách bộ phim khắc họa những gian khổ của người lao động.

C. Được truyền cảm hứng từ những câu chuyện lịch sử có thật, giáo viên đã sử dụng các chi tiết chân thực để tái hiện bầu không khí chiến trường.

D. Việc khắc họa lòng dũng cảm và sự hy sinh trong phim chưa thu hút được cả giới phê bình lẫn khán giả trên cả nước. 

The movie also highlights the role of brave guerrillas, especially young women who rowed boats across the Thach Han River to deliver food, weapons, and soldiers to the battlefield. (39) ______.

(Bộ phim cũng làm nổi bật vai trò của những du kích dũng cảm, đặc biệt là những cô gái trẻ chèo thuyền vượt sông Thạch Hãn để vận chuyển lương thực, vũ khí và bộ đội ra chiến trường. (39) ______.)

→ Ta thấy câu trước chỗ trống nói về việc những cô gái trẻ chèo thuyền vượt sông để vận chuyển lương thực, vũ khí và bộ đội ra chiến trường, vì vậy ta cần điền vào chỗ trống một câu hoàn chỉnh để nêu ý nghĩa hoặc đánh giá về hành động đó, nhằm tạo tính liên kết giữa hai câu.

→ Đáp án A phù hợp vì chủ ngữ của câu là “Their silent but important work” (Công việc thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa) đã thay thế cho toàn bộ công việc của những cô gái trẻ được nói đến ở câu trước, đồng thời khẳng định công việc này đã trở thành biểu tượng cho lòng dũng cảm và tình yêu Tổ quốc, điều này khớp với nội dung đã được nói đến trước đó.

→ The movie also highlights the role of brave guerrillas, especially young women who rowed boats across the Thach Han River to deliver food, weapons, and soldiers to the battlefield. Their silent but important work became a symbol of courage and love for the country.

(Bộ phim cũng làm nổi bật vai trò của những du kích dũng cảm, đặc biệt là những cô gái trẻ chèo thuyền vượt sông Thạch Hãn để vận chuyển lương thực, vũ khí và bộ đội ra chiến trường. Công việc thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa của họ đã trở thành biểu tượng cho lòng dũng cảm và tình yêu Tổ quốc.)

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(40) ______. It connects the past with the present and teaches today's young people to value freedom, ...

More than just a movie, “Red Rain” is a vivid history lesson.

Rather than only a movie, “Red Rain” shows popular culture and entertainment.

Beyond the level of a movie, “Red Rain” is an example of romantic love stories.

Instead of being a movie, “Red Rain” explains modern technology and daily life.

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Không chỉ đơn thuần là một bộ phim, “Mưa Đỏ” còn là một bài học lịch sử sống động.

B. Thay vì chỉ là một bộ phim, “Mưa Đỏ” thể hiện văn hóa đại chúng và yếu tố giải trí.

C. Vượt ra khỏi phạm vi của một bộ phim, “Mưa Đỏ” là một ví dụ về những câu chuyện tình yêu lãng mạn.

D. Thay vì là một bộ phim, “Mưa Đỏ” giải thích về công nghệ hiện đại và đời sống thường nhật.

(40) ______.  It connects the past with the present and teaches today's young people to value freedom, to be grateful for peace, and to live responsibly for their homeland and the future generations.

((40) ______. Bộ phim kết nối quá khứ với hiện tại và nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay biết trân trọng tự do, biết ơn hòa bình và sống có trách nhiệm với quê hương cũng như các thế hệ tương lai.)

→ Ta thấy chỗ trống là một câu đứng ở đầu đoạn văn chỉ có 2 câu văn, mà câu sau chỗ trống đang làm rõ ý được nói đến trước đó → Cần điền vào chỗ trống một câu chủ đề đóng vai trò câu khái quát, làm tiền đề cho câu sau.

→ Đáp án A phù hợp vì khái quát được giá trị của bộ phim, nhấn mạnh bộ phim còn là một bài học lịch sử sống động, tạo tiền đề dẫn dắt đến nội dung ở câu sau.

→ More than just a movie, "Red Rain" is a vivid history lesson. It connects the past with the present and teaches today's young people to value freedom, to be grateful for peace, and to live responsibly for their homeland and the future generations.

(Không chỉ đơn thuần là một bộ phim, “Mưa Đỏ” còn là một bài học lịch sử sống động. Bộ phim kết nối quá khứ với hiện tại và nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay biết trân trọng tự do, biết ơn hòa bình và sống có trách nhiệm với quê hương cũng như các thế hệ tương lai.)

Chọn A.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Directed by Dang Thai Huyen and adapted from a script by writer Chu Lai, (36) the film “Red Rain” was inspired by the 81-day battle to defend Quang Tri Citadel in 1972. The battle became a major source of inspiration for the director and the writer. It was considered one of the most difficult and violent battles of the 20th century. This event clearly showed the great courage and sacrifice of Vietnamese soldiers. The movie also (37) recalled the Paris Conference on Vietnam, which proved the nation's strong will in diplomacy and its desire for independence and peace.

When the film was released, (38) it created a powerful effect because it brought strong emotions to both veterans and young audiences. The film deeply moved people of different generations. For many old soldiers, it reminded them of painful but proud days when their comrades fought bravely and sacrificed their lives for the Fatherland. The movie also highlights the role of brave guerrillas, especially young women who rowed boats across the Thach Han River to deliver food, weapons, and soldiers to the battlefield. (39) Their silent but important work became a symbol of courage and love for the country.

(40) More than just a movie, “Red Rain” is a vivid history lesson. It connects the past with the present and teaches today's young people to value freedom, to be grateful for peace, and to live responsibly for their homeland and the future generations.

Được đạo diễn bởi Đặng Thái Huyền và chuyển thể từ kịch bản của nhà văn Chu Lai, (36) bộ phim “Mưa Đỏ” được lấy cảm hứng từ trận chiến 81 ngày bảo vệ Thành cổ Quảng Trị năm 1972. Trận chiến này đã trở thành nguồn cảm hứng lớn cho cả đạo diễn và nhà văn. Đây được xem là một trong những trận chiến khốc liệt và cam go nhất của thế kỷ XX. Sự kiện này đã thể hiện rõ lòng dũng cảm và sự hy sinh to lớn của những người lính Việt Nam. Bộ phim cũng (37) gợi nhớ đến Hội nghị Paris về Việt Nam, qua đó chứng minh ý chí kiên cường của dân tộc trên mặt trận ngoại giao cũng như khát vọng độc lập và hòa bình.

Khi bộ phim được công chiếu, (38) nó đã tạo nên một hiệu ứng mạnh mẽ vì mang đến những cảm xúc sâu sắc cho cả các cựu chiến binh lẫn khán giả trẻ. Bộ phim đã khiến nhiều thế hệ khán giả xúc động. Đối với nhiều cựu chiến binh, bộ phim gợi lại những tháng ngày đau thương nhưng đầy tự hào khi đồng đội của họ chiến đấu anh dũng và hy sinh vì Tổ quốc. Bộ phim cũng làm nổi bật vai trò của những du kích dũng cảm, đặc biệt là những cô gái trẻ chèo thuyền vượt sông Thạch Hãn để vận chuyển lương thực, vũ khí và bộ đội ra chiến trường. (39) Công việc thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa của họ đã trở thành biểu tượng cho lòng dũng cảm và tình yêu Tổ quốc.

(40) Không chỉ đơn thuần là một bộ phim, “Mưa Đỏ” còn là một bài học lịch sử sống động. Bộ phim kết nối quá khứ với hiện tại và nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay biết trân trọng tự do, biết ơn hòa bình và sống có trách nhiệm với quê hương cũng như các thế hệ tương lai.