Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
40 câu hỏi
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Say No To Body Shaming
Let's create a world where kindness and respect come first
The Sad Reality of Body Shaming
Bodyshaming continues to harm a large (1) ____________ of people every day, both online and in real life. It can lead to low self-esteem, anxiety, and even depression, leaving lasting scars on individuals' mental health. It can be hard to (2) ____________ the hurt caused by body shaming, especially when it comes from people close to us or on social media. Despite efforts to promote body positivity, many still feel judged or excluded based on their appearance. It's time to address this issue and create a kinder, more accepting world.
How to Prevent and Overcome Body Shaming
· If you witness someone being body-shamed, don't stay silent. Speak up respectfully but firmly to show that such behavior is unacceptable. By standing up for (3) ____________ you help create an environment where kindness and respect are prioritized.
· A country's laws (4) ____________ human rights often emphasize the importance of equality and respect. You can help reinforce these values by spreading awareness about body (5) ____________ and challenging harmful stereotypes.
· Overcoming body shaming starts with embracing your own (6) ____________ qualities. Practice gratitude for your body, not just for how it looks but for what it allows you to do. Surround yourself with supportive people who uplift you, and remind yourself that your worth is not determined by others' opinions.
level
number
quality
amount
A. level (n): cấp độ
B. number (n): số, số lượng, tổng số ® a number of + N số nhiều
C. quality (n): chất lượng
D. amount (n): lượng, số lượng ® an amount of + N không đếm được
- Căn cứ vào “people” là danh từ đếm được số nhiều ® dùng “number”
→ Body shaming continues to harm a large number of people every day, both online and in real life.
Dịch: Miệt thị ngoại hình tiếp tục gây hại cho một số lượng lớn người mỗi ngày, cả trên mạng và trong đời thực.
Chọn B.
come up
get up
come over
get over
A. come up (phr.v): xuất hiện
B. get up (phr.v): đứng dậy, thức dậy
C. come over (phr.v): ghé chơi, tới chơi
D. get over (phr.v): vượt qua
→ It can be hard to get over the hurt caused by body shaming, especially when it comes from people close to us or on social media.
Dịch: Việc vượt qua nỗi tổn thương do miệt thị ngoại hình gây ra có thể rất khó, đặc biệt khi nó đến từ những người thân thiết với chúng ta hoặc trên mạng xã hội.
Chọn D.
· By standing up for (3) ____________ you help create an environment where kindness and respect are prioritized.
other
others
another
the others
A. other + N số nhiều/ N không đếm được, những cái khác, những người khác
B. others: là đại từ, nghĩa là những người khác/ những cái khác, không đi kèm danh từ phía sau
C. another + N số ít: một cái khác, người khác
D. the others: chỉ một nhóm còn lại đã được xác định cụ thể trước đó
- Phía sau chỗ trống không có danh từ ® loại A, C
- Dựa vào ngữ cảnh, không có danh từ số nhiều nào xuất hiện trước đó ® không có nhóm người/ vật đã xác định ® loại D
→ By standing up for others, you help create an environment where kindness and respect are prioritized.
Dịch: Bằng cách đứng lên bảo vệ những người khác, bạn giúp tạo ra một môi trường nơi lòng tốt và sự tôn trọng được đặt lên hàng đầu.
Chọn B.
in regard to
regardless of .
let alone
in case of
A. in regard to: Liên quan tới, về vấn đề
B. regardless of: Bất chấp, không kể tới
C. let alone: Huống chi là (thường dùng trong cấu trúc so sánh tăng dần mức độ )
D. in case of: Trong trường hợp (thường dùng trong thông báo hoặc hướng dẫn an toàn )
→ A country's lawsin regard tohuman rights often emphasize the importance of equality and respect.
Dịch: Các đạo luật của một quốc gia liên quan đến quyền con người thường nhấn mạnh tầm quan trọng của sự bình đẳng và tôn trọng.
Chọn A.
· You can help reinforce these values by spreading awareness about body (5) ____________ and challenging harmful stereotypes.
confession
transaction
acceptance
allowance
A. confession (n): lời thú tội, sự thú tội
B. transaction (n): giao dịch
C. acceptance (n): sự chấp nhận
D. allowance (n): tiền trợ cấp hoặc sự cho phép
→ You can help reinforce these values by spreading awareness about body acceptance and challenging harmful stereotypes.
Dịch: Bạn có thể giúp củng cố những giá trị này bằng cách nâng cao nhận thức về sự chấp nhận cơ thể và thách thức các khuôn mẫu định kiến gây hại.
Chọn C.
unusual
common
similar
unique
A. unusual (adj): nhấn mạnh sự “bất thường, khác lạ”, có sắc thái hơi tiêu cực
B. common (adj): chung
C. similar (adj): tương tự
D. unique (adj): độc đáo, riêng biệt
→ Overcoming body shaming starts with embracing your own unique qualities.
Dịch: Vượt qua sự miệt thị ngoại hình bắt đầu từ việc trân trọng những phẩm chất độc đáo riêngcủa chính bạn.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
The Sad Reality of Body Shaming Body shaming continues to harm a large number of people every day, both online and in real life. It can lead to low self-esteem, anxiety, and even depression, leaving lasting scars on individuals' mental health. It can be hard to get over the hurt caused by body shaming, especially when it comes from people close to us or on social media. Despite efforts to promote body positivity, many still feel judged or excluded based on their appearance. It's time to address this issue and create a kinder, more accepting world. How to Prevent and Overcome Body Shaming • If you witness someone being body-shamed, don't stay silent. Speak up respectfully but firmly to show that suchbehavior is unacceptable. By standing up for others you help create an environment where kindness and respect are prioritized. • A country's laws in regarad to human rights often emphasize the importance of equality and respect. You can help reinforce these values by spreading awareness about body acceptance and challenging harmful stereotypes. • Overcoming body shaming starts with embracing your own unique qualities. Practice gratitude for your body, not just for how it looks but for what it allows you to do. Surround yourself with supportive people who uplift you, and remind yourself that your worth is not determined by others' opinions. | Thực tế đáng buồn về việc miệt thị ngoại hình Miệt thị ngoại hình tiếp tục gây hại cho một số lượng lớn người mỗi ngày, cả trên mạng và trong đời thực. Nó có thể dẫn đến lòng tự trọng thấp, lo âu và thậm chí trầm cảm, để lại những vết sẹo lâu dài trong sức khỏe tinh thần của mỗi người. Việc vượt qua nỗi tổn thương do miệt thị ngoại hình gây ra có thể rất khó, đặc biệt khi nó đến từ những người thân thiết với chúng ta hoặc từ mạng xã hội. Dù đã có nhiều nỗ lực nhằm thúc đẩy tinh thần tích cực về cơ thể, nhiều người vẫn cảm thấy bị đánh giá hoặc bị loại trừ dựa trên ngoại hình của mình. Đã đến lúc giải quyết vấn đề này và tạo ra một thế giới tử tế và bao dung hơn. Cách ngăn chặn và vượt qua việc miệt thị ngoại hình • Nếu bạn chứng kiến ai đó bị miệt thị ngoại hình, đừng im lặng. Hãy lên tiếng một cách tôn trọng nhưng dứt khoát để cho thấy rằng hành vi đó là không thể chấp nhận. Bằng cách đứng lên bảo vệ những người khác, bạn giúp tạo ra một môi trường nơi lòng tốt và sự tôn trọng được ưu tiên. • Các đạo luật của một quốc gia liên quan đến quyền con người thường nhấn mạnh tầm quan trọng của bình đẳng và sự tôn trọng. Bạn có thể giúp củng cố các giá trị này bằng cách nâng cao nhận thức về sự chấp nhận cơ thể và thách thức những định kiến gây hại. • Việc vượt qua miệt thị ngoại hình bắt đầu từ việc trân trọng những phẩm chất độc đáo riêng của bạn. Hãy thực hành biết ơn cơ thể mình, không chỉ vì vẻ bề ngoài của nó mà còn vì những điều nó giúp bạn làm được. Hãy ở bên những người luôn ủng hộ và nâng đỡ bạn, và hãy tự nhắc rằng giá trị của bạn không được quyết định bởi ý kiến của người khác. |
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Workshop: Discover Global Cultures - Your First Step to Becoming a Global Citizen!
Are you curious (7) ____________ the unique cultures of the world and how they shape global connections? Join our "Discover Global Cultures" Workshop and take your first step toward becoming a global citizen! In this workshop, you'll immerse in the rich traditions, stories, and lifestyles of various countries through interactive activities, (8) ____________ cultural quizzes, traditional costume displays, and tasting sessions of iconic global dishes. Learn how people from different parts of the world celebrate life, overcome challenges, and (9) ____________ connections. Beyond exploring diversity, you'll also develop essential skills like cross-cultural communication, empathy, and (10) ____________ – all crucial for thriving in today's interconnected world. In addition, our admissions team will be available on-site to provide expert advice on (11) ____________, helping you map out your academic and career goals. Whether you desire (12) ____________ abroad, this workshop is your gateway to the global stage!
on
at
about
with
- Cụm từ: curious about sb/ sth = tò mò về ai/ cái gì
→ Are you curious aboutthe unique cultures of the world and how they shape global connections?
Dịch: Bạn có tò mò về những nền văn hóa độc đáo trên thế giới và cách chúng định hình các kết nối toàn cầu hay không?
Chọn C.
included
was included
including
which included
- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “you’ll immerse in the rich traditions, stories, and lifestyles of various countries through interactive activities” (bạn sẽ được hòa mình vào các truyền thống phong phú, những câu huyện và lối sống của nhiều quốc gia khác nhau thông qua các hoạt động tương tác) – Đây là mệnh đề S+V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu ® cụm từ cần điền là mệnh đề quan hệ/ mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho “interactive activities” ® loại B
- Đoạn văn chia thì hiện tại đơn vì là một quảng cáo ® loại D
- Phía sau chỗ trống liệt kê một loạt các hoạt động tương tác như “cultural quizzes” (câu đố văn hoá), “traditional custome displays” (trưng bày trang phục truyền thống),… ® động từ chia dạng chủ động ® rút gọn mệnh đề quan hệ thành “including”
→ ... through interactive activities, including cultural quizzes, traditional costume displays, and tasting sessions of iconic global dishes.
Dịch: … thông qua các hoạt động tương tác, bao gồm các câu đố văn hóa, trình bày trang phục truyền thống và các buổi nếm thử những món ăn đặc trưng toàn cầu.
Chọn C.
found
build
raise
set
A. found (v): thành lập
B. build (v): xây dựng
C. raise (v): nâng lên
D. set (v): bố trí, để, đặt
- Collocation: build connections = xây dựng các mối quan hệ
→ Learn how people from different parts of the world celebrate life, overcome challenges, and build connections.
Dịch: Tìm hiểu cách con người ở các nơi khác nhau trên thế giới trân trọng cuộc sống, vượt qua thử thách và xây dựng các mối kết nối.
Chọn B.
adaptability
adaptable
adaptively
adaptive
A. adaptability (n): khả năng thích nghi
B. adaptable (adj): linh hoạt, có thể thích nghi, có thể lắp vào
C. adaptively (adv): một cách linh hoạt, một cách thích nghi
D. adaptive (adj): có khả năng thích nghi, thích ứng
- Theo quy tắc song hành, từ cần điền là từ cùng loại với các từ trước đó là “communication” (kỹ năng giao tiếp), “empathy” (sự thấu cảm) ® từ cần điền là danh từ
→ ... you’ll also develop essential skills like cross-cultural communication, empathy, and adaptability
Dịch: … bạn cũng sẽ phát triển những kỹ năng thiết yếu như giao tiếp đa văn hóa, sự thấu cảm và khả năng thích ứng.
Chọn A.
study overseas programs
study programs overseas
programs overseas study
overseas study programs
- Ta có cụm danh từ: study programs – chương trình học tập
- Ta có nguyên tắc tính từ đứng trước danh từ ® tính từ “overseas” đứng phía trước cụm danh từ
® Trật tự đúng: overseas study programs
→ ... to provide expert advice on overseas study programs, helping you map out your academic and career goals.
Tạm dịch: … để cung cấp lời khuyên chuyên môn về các chương trình học ở nước ngoài, giúp bạn định hướng mục tiêu học tập và nghề nghiệp của mình
Chọn D.
Whether you desire (12) ____________ abroad, this workshop is your gateway to the global stage!
to studying
to study
studying
study
- Cấu trúc: desire + to V = mong muốn làm gì
→ Whether you desire to study abroad, this workshop is your gateway to the global stage! Dịch: Dù bạn mong muốn đi du học, hội thảo này chính là cánh cửa đưa bạn đến với sân khấu toàn cầu!
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Workshop: Discover Global Cultures - Your First Step to Becoming a Global Citizen! Are you curious about the unique cultures of the world and how they shape global connections? Join our "Discover Global Cultures" Workshop and take your first step toward becoming a global citizen! In this workshop, you'll immerse in the rich traditions, stories, and lifestyles of various countries through interactive activities, including cultural quizzes, traditional costume displays, and tasting sessions of iconic global dishes. Learn how people from different parts of the world celebrate life, overcome challenges, and build connections. Beyond exploring diversity, you'll also develop essential skills like cross-cultural communication, empathy, and adaptability all crucial for thriving in today's interconnected world. In addition, our admissions team will be available on-site to provide expert advice on study programs overseas, helping you map out your academic and career goals. Whether you desire to study abroad, this workshop is your gateway to the global stage! | Hội thảo: Khám Phá Các Nền Văn Hóa Toàn Cầu – Bước Đầu Tiên Để Trở Thành Công Dân Toàn Cầu! Bạn có tò mò về những nền văn hóa độc đáo trên thế giới và cách chúng định hình các kết nối toàn cầu hay không? Hãy tham gia Hội thảo “Khám Phá Các Nền Văn Hóa Toàn Cầu” và bắt đầu bước đầu tiên để trở thành một công dân toàn cầu! Trong hội thảo này, bạn sẽ được hòa mình vào các truyền thống phong phú, những câu huyện và lối sống của nhiều quốc gia khác nhau thông qua các hoạt động tương tác, bao gồm các bài đố văn hóa, trình diễn trang phục truyền thống và các buổi nếm thử những món ăn biểu tượng từ khắp nơi trên thế giới. Hãy tìm hiểu cách con người từ những vùng khác nhau trên thế giới trân trọng cuộc sống, vượt qua những thử thách và xây dựng các kết nối. Bên cạnh việc khám phá sự đa dạng, bạn cũng sẽ phát triển các kỹ năng thiết yếu như giao tiếp đa văn hóa, sự thấu cảm và khả năng thích ứng tất cả đều là những yếu tố quan trọng để phát triển trong thế giới kết nối ngày nay. Ngoài ra, đội ngũ tư vấn tuyển sinh của chúng tôi sẽ có mặt tại sự kiện để cung cấp những lời khuyên chuyên môn về các chương trình học ở nước ngoài, giúp bạn định hướng mục tiêu học tập và sự nghiệp của mình. Dù bạn mong muốn đi du học, hội thảo này chính là cánh cửa đưa bạn đến với sân khấu toàn cầu! |
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentence to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
Dear Grandpa and Grandma,
a. I believe his story could teach me a lot about resilience and strength.
b.I hope you're both doing well, and I've been thinking a lot about Grandpa and his life lately.
c.I would love to hear more about his younger years, especially how he overcame the challenges of poverty and war.
d.Any memories or lessons you could share would mean a lot to me as I navigate my own path.
e. What values did he hold dear, and how did he view family, work, and life? With love, Alex
c – e – a – b – d
b – c – e – a – d
b – c – e – d – a
b – d – e – a – c
Thứ tự sắp xếp đúng: b-c-e-a-d
Dear Grandpa and Grandma,
b. I hope you're both doing well, and I've been thinking a lot about Grandpa and his life lately.
c. I would love to hear more about his younger years, especially how he overcame the challenges of poverty and war.
e. What values did he hold dear, and how did he view family, work, and life? With love,
Alex
a. I believe his story could teach me a lot about resilience and strength
d. Any memories or lessons you could share would mean a lot to me as I navigate my own path.
Dịch:
Ông bà kính yêu,
b. Cháu hy vọng ông bà vẫn khỏe, và dạo gần đây cháu suy nghĩ rất nhiều về ông và cuộc đời của ông.
c. Cháu rất mong được nghe nhiều hơn về những năm tháng tuổi trẻ của ông, đặc biệt là cách ông đã vượt qua những khó khăn của nghèo đói và chiến tranh.
e. Ông đã trân trọng những giá trị nào, và ông nhìn nhận gia đình, công việc và cuộc sống ra sao?
a. Cháu tin rằng câu chuyện của ông có thể dạy cho cháu rất nhiều về sự kiên cường và nghị lực.
d. Bất kỳ kỷ niệm hay bài học nào ông bà có thể chia sẻ sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với cháu khi cháu bước đi trên con đường của riêng mình.
Chọn B.
a.From the moment I arrived, they welcomed me like a member of their own family, making me feel at home in a completely new environment.
b.Overall, staying with a host family not only enriched my understanding of their way of life but also created lasting memories and friendships that I will always cherish.
c.Staying with a host family during my trip abroad was an unforgettable experience that gave me a unique opportunity to immerse myself in a new culture.
d.Living with locals also allowed me to improve my language skills quickly, as I had daily conversations and picked up phrases that textbooks could never teach.
e. Sharing meals together was one of the highlights, as I got to taste authentic homemade dishes while learning about their culture and traditions.
d – c - e – a – b
a – d – c – e – b
e – a – b – c – b
c – a – e – d – b
c. Staying with a host family during my trip abroad was an unforgettable experience that gave me a unique
a. From the moment I arrived, they welcomed me like a member of their own family, making me feel at home in a completely new environment.
e. Sharing meals together was one of the highlights, as I got to taste authentic homemade dishes while learning about their culture and traditions.
d. Living with locals also allowed me to improve my language skills quickly, as I had daily conversations and picked up phrases that textbooks could never teach.
b. Overall, staying with a host family not only enriched my understanding of their way of life but also created lasting memories and friendships that I will always cherish. opportunity to immerse myself in a new culture.
Dịch:
c. Việc ở cùng một gia đình bản xứ trong chuyến đi nước ngoài của tôi là một trải nghiệm khó quên, mang đến cho tôi cơ hội đặc biệt để hòa mình vào một nền văn hóa mới.
a. Ngay từ khoảnh khắc tôi đến, họ đã chào đón tôi như một thành viên trong gia đình mình, khiến tôi cảm thấy như ở nhà dù đang ở trong một môi trường hoàn toàn mới.
e. Việc cùng nhau dùng bữa là một trong những điểm đáng nhớ nhất, vì tôi được thưởng thức những món ăn truyền thống do chính tay họ nấu, đồng thời tìm hiểu về văn hóa và phong tục của họ.
d. Sống cùng người bản địa còn giúp tôi cải thiện kỹ năng ngôn ngữ một cách nhanh chóng, vì tôi có những cuộc trò chuyện hằng ngày và học được những cách diễn đạt mà sách giáo khoa không bao giờ có thể dạy
b. Nhìn chung, việc sống cùng gia đình bản xứ không chỉ giúp tôi hiểu sâu hơn về lối sống của họ mà còn tạo nên những kỷ niệm và tình bạn lâu bền mà tôi sẽ luôn trân trọng.
Chọn D.
a. Firstly, festivals are a great way to understand a nation's culture.
b.Nowadays, more and more young people celebrate Western festivals in Viet Nam.
c.Taking part in celebrations can help young people learn more about other people's traditions and customs.
d.They give an opportunity for young people to relax and spend enjoyable time with their friends and family.
e. In conclusion, they can have fun, broaden their cultural knowledge and enjoy their school life more.
f. Secondly, festivals are special events that help bring fun, happiness and joy to young people's lives.
c – a – d – e – b – f
b – a – c – f – d – e
b – a – c – d – f – e
c – e – b – d – f – a
Thứ tự sắp xếp đúng: b-a-c-d-f-e
b. Nowadays, more and more young people celebrate Western festivals in Viet Nam.
a. Firstly, festivals are a great way to understand a nation's culture.
c. Taking part in celebrations can help young people learn more about other people's traditions and customs.
d. They give an opportunity for young people to relax and spend enjoyable time with their friends and family.
f. Secondly, festivals are special events that help bring fun, happiness and joy to young people's lives.
e. In conclusion, they can have fun, broaden their cultural knowledge and enjoy their school life more.
Dịch:
b. Ngày nay, ngày càng có nhiều bạn trẻ ở Việt Nam đón mừng các lễ hội phương Tây.
a. Thứ nhất, các lễ hội là một cách tuyệt vời để hiểu về văn hóa của một quốc gia.
c. Việc tham gia các lễ hội có thể giúp giới trẻ tìm hiểu thêm về truyền thống và phong tục của các dân tộc khác.
d. Các lễ hội mang lại cơ hội để giới trẻ thư giãn và dành thời gian vui vẻ bên bạn bè và gia đình.
f. Secondly, festivals are special events that help bring fun, happiness and joy to young people's lives.
e. Tóm lại, các bạn trẻ có thể vui chơi, mở rộng hiểu biết văn hóa và tận hưởng cuộc sống học đường của mình nhiều hơn.
Chọn C.
a.Anna: Definitely! Despite facing poverty and war, he always valued hard work and family above all.
b.Anna: Hi John, I often think about my grandfather. He lived through so many hardships and still managed to build a good life for his family.
c.John: His story is truly inspiring. It shows the power of perseverance and love in overcoming challenges.
d.John: Wow, that's incredible. He must have been a strong and determined man.
a – c – b – d
c – a – b – d
b – c – a – d
b – d – a – c
Thứ tự sắp xếp đúng: b-c-a-d
b. Anna: Hi John, I often think about my grandfather. He lived through so many hardships and still managed to build a good life for his family.
c. John: His story is truly inspiring. It shows the power of perseverance and love in overcoming challenges.
a. Anna: Definitely! Despite facing poverty and war, he always valued hard work and family above all
d. John: Wow, that's incredible. He must have been a strong and determined man.
Dịch:
b. Anna: Chào John, mình thường nghĩ về ông của mình. Ông đã trải qua rất nhiều khó khăn nhưng vẫn cố gắng xây dựng một cuộc sống tốt đẹp cho gia đình.
c. John: Câu chuyện của ông ấy thật sự truyền cảm hứng. Nó cho thấy sức mạnh của sự kiên trì và tình yêu trong việc vượt qua thử thách.
a. Anna: Đúng vậy! Dù phải đối mặt với nghèo đói và chiến tranh, ông luôn coi trọng sự chăm chỉ và gia đình hơn tất cả.
d. John: Wow, thật đáng kinh ngạc. Hẳn ông đã là một người mạnh mẽ và đầy quyết tâm.
Chọn C.
a.John: Hello Anna, yes, his vision and innovation truly revolutionized technology.
b. Anna: Hello John, Steve Jobs' life is so inspiring. He turned failure into one of the greatest successes.
c.Anna: He proved that thinking differently can change the world.
a – c – b
b – c – a
b – a – c
c – a – b
Thứ tự sắp xếp đúng: b-c-a
b. Anna: Hello John, Steve Jobs' life is so inspiring. He turned failure into one of the greatest successes.
c. Anna: He proved that thinking differently can change the world.
a. John: Hello Anna, yes, his vision and innovation truly revolutionized technology.
Tạm dịch:
b. Anna: Chào John, cuộc đời của Steve Jobs thật sự rất truyền cảm hứng. Ông đã biến thất bại thành một trong những thành công vĩ đại nhất.
c. Anna: Ông đã chứng minh rằng suy nghĩ khác biệt có thể thay đổi thế giới.
a. John: Chào Anna, đúng vậy, tầm nhìn và sự đổi mới của ông thực sự đã cách mạng hóa lĩnh vực công nghệ.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (18) ____________. As online shopping is made easier, (19) ____________. Young people (20) ____________ find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases (21) ____________. In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (22) ____________. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.
These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals
Many young shoppers prefer to visit physical stores for a more personal experience
Shopping online can be time-consuming, making it less appealing to young consumers today
Discounts and promotions are available primarily for clothing and accessories on these platforms
- Ngữ cảnh: Câu chủ đề nêu hiện tượng “mua sắm online rất phổ biến với giới trẻ” và câu sau chỗ cần điền cũng nêu lên lý do nó phổ biến vì thế toàn đoạn đang đi theo mạch lập luận nguyên nhân – kết quả.
→ Chỗ trống cũng cần điền mệnh đề liên quan đến nguyên nhân vì sao hiện tượng mua sắm phổ biến.
- Xét các đáp án:
A. Những trang web này cung cấp nhiều chương trình giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn người mua đang tìm kiếm các món hàng giá rẻ.
B. Nhiều người mua trẻ tuổi thích đến các cửa hàng truyền thống để có trải nghiệm mang tính cá nhân hơn.
C. Mua sắm trực tuyến có thể tốn nhiều thời gian, khiến nó kém hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng trẻ hiện nay.
D. Giảm giá và khuyến mãi chủ yếu áp dụng cho quần áo và phụ kiện trên các nền tảng này.
→ Đáp án A là phù hợp nhất về nghĩa.
→ These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals.
Dịch: Những trang web này cung cấp nhiều giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn, thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các món hời giá rẻ.
most online shoppers are concerned about shipping costs and delivery times for their online orders
many young shoppers prefer to browse in physical stores for better quality and service
more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores
shopping online is becoming less popular on account of the rise of cheap and local markets and shops
- Xét mệnh đề phía trước chỗ trống: “As online shopping is made easier” (Khi việc mua sắm trực tuyến trở nên dễ dàng hơn) – Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân ® cụm từ cần điền cần thể hiện kết quả của mệnh đề trang ngữ.
- Xét các đáp án:
A. Hầu hết người mua sắm trực tuyến lo lắng về chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng cho các đơn đặt hàng online của họ.
B. Nhiều người mua trẻ tuổi thích xem và mua hàng tại các cửa hàng truyền thống để có chất lượng và dịch vụ tốt hơn.
C. Ngày càng nhiều người tiêu dùng trẻ đang lựa chọn mua sản phẩm của họ trực tuyến thay vì tại các cửa hàng truyền thống.
D. Việc mua sắm trực tuyến đang trở nên kém phổ biến hơn do sự gia tăng của các chợ và cửa hàng địa phương giá rẻ
® Đáp án C là phù hợp nhất về nghĩa
→ As online shopping is made easier, more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores.
Dịch: Khi việc mua sắm trực tuyến trở nên dễ dàng hơn, ngày càng nhiều người tiêu
dùng trẻ lựa chọn mua sản phẩm của mình online thay vì ở các cửa hàng truyền thống
are constantly on the go and rely on digital platforms
that being constantly on the go and rely on digital platforms
whose hobbies are constantly on the go and rely on digital platforms
who are constantly on the go and rely on digital platforms
- Chỗ trống nằm giữa chủ ngữ và vị ngữ của câu → Cụm từ cần điền là mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho chủ ngữ “Young people” (người trẻ).
- Xét các đáp án:
A. are constantly on the go and rely on digital platforms: sai, do không có đại từ quan hệ nên không phải là mệnh đề quan hệ
B. that being constantly on the go and rely on digital platforms: sai, động từ “being” chia sai thì của câu
C. whose hobbies are constantly on the go and rely on digital platforms: sai, sử dụng đại từ quan hệ “whose” không phù hợp ý nghĩa
D. who are constantly on the go and rely on digital platforms: đúng, đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho cụm danh từ “Young people”, động từ “are” và “rely” tuân thủ quy tắc song hành và hoà hợp với thì của động từ chính trong câu.
→ Young peoplewho are constantly on the go and rely on digital platforms find it convenient to shop from home.
Dịch: Những người trẻ luôn bận rộn và phụ thuộc vào các nền tảng số cảm thấy rất tiện lợi khi mua sắm ngay tạinhà.
Chọn D.
that are influenced by social media trends and online reviews
having been influenced by social media trends and online reviews
of which influences of social media trends and online reviews are understood
are influenced by social media trends and online reviews
- Câu đã có chủ ngữ là “many of their purchases” và chưa có động từ chính ® ta cần một động từ hoà hợp với chủ ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp.
- Xét các đáp án:
A. that are influenced by social media trends and online reviews: sai, đây là mệnh đề quan hệ
B. having been influenced by social media trends and online reviews: sai, đây là phân từ hoàn thành, không đóng vai trò như vị ngữ trong câu
C. of which influences of social media trends and online reviews are understood: ai, đây là mệnh đề quan hệ
D. are influenced by social media trends and online reviews: đúng, động từ chính được chia dạng bị động và theo sau là tân ngữ
→ Additionally, many of their purchases are influenced by social media trends and online reviews.
Dịch: Ngoài ra, nhiều món đồ họ mua cũng bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội và những đánh giá trực tuyến.
Chọn D
encouragement is given for young shoppers to try new items
adverts for new items have been seen by young shoppers
new items are advertised for young shoppers to try
young shoppers are encouraged to try new items
- Xét mệnh đề phía trước chỗ trống: “Seeing their friends and influencers sharing product recommendations,” (Thấy bạn bè và ngững người có ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý sản phẩm,) là mệnh đề phân từ hiện tại (V-ing), ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy ® Ta cần một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ tương đồng với mệnh đề rút gọn, hay nói cách khác chủ ngữ có khả năng thấy các gợi ý sản phẩm từ bạn bè và người có ảnh hưởng.
- Xét các đáp án:
A. sự khuyến khích dành cho những người mua sắm trẻ tuổi thử các mặt hàng mới
B. quảng cáo về các mặt hàng mới đã được những người mua sắm trẻ tuổi nhìn thấy
C. các mặt hàng mới được quảng cáo để những người mua sắm trẻ tuổi dùng thử
D. những người mua sắm trẻ tuổi được khuyến khích thử các mặt hàng mới
® Đáp án D là phù hợp nhất về nghĩa
→ Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, young shoppers are encouraged to try new items.
Dịch: Khi thấy bạn bè và những người có ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý sản phẩm, những người mua sắm trẻ được khuyến khích thử các món đồ mới.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals. As online shopping is made easier, more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores. Young people who are constantly on the go and rely on digital platforms find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases are influenced by social media trends and online reviews. In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, young shoppers are encouraged to try new items. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today. | Mua sắm trực tuyến đã trở nên rất phổ biến trong giới trẻ, đặc biệt trên các nền tảng như Shopee và TikTok. Những trang web này cung cấp nhiều giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn, thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các món hời giá rẻ. Khi việc mua sắm trực tuyến trở nên dễ dàng hơn, ngày càng nhiều người tiêu dùng trẻ lựa chọn mua sản phẩm của mình online thay vì ở các cửa hàng truyền thống. Những người trẻ luôn bận rộn và phụ thuộc vào các nền tảng số cảm thấy rất tiện lợi khi mua sắm ngay tại nhà. Chỉ với vài cú nhấp chuột, họ có thể so sánh giá cả và chọn những món đồ họ thích mà không cần đến cửahàng. Cách mua sắm này giúp họ tiết kiệm thời gian và tiền bạc, khiến nó trở nên hấp dẫn hơn đối với các thế hệ trẻ. Ngoài ra, nhiều mặt hàng họ mua cũng bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội và những đánh giá trực tuyến. Bên cạnh các chương trình giảm giá, những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội giờ đây cũng giúp người trẻ mua sắm trực tuyến. Khi thấy bạn bè và những influencer chia sẻ gợi ý sản phẩm, những người mua trẻ được khuyến khích thử các món đồ mới. Họ thích chia sẻ những món đồ yêu thích với bạn bè, tạo ra cảm giác cộng đồng xung quanh việc mua sắm của mình. Khi mua sắm trực tuyến tiếp tục phát triển, rõ ràng các nền tảng này đang thay đổi cách giới trẻ mua hàng ngày nay. |
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Tourism has become one of the world's fastest-growing industries, with millions traveling annually to explore new destinations and cultures. However, the rapid expansion of mass tourism is increasingly under scrutiny due to its impact on local communities and the environment. As tourism grows, it raises concerns about sustainability and the long-term effects on the places and people being visited. Tourism has been identified as a significant driver of environmental degradation, cultural erosion, and social inequality in certain regions.
One of the key concerns associated with tourism is its environmental impact. As more travelers visit popular destinations, local ecosystems are strained. Deforestation, pollution, and wildlife disruption are some of the consequences of unmanaged tourism. For example, in the Galápagos Islands and Bali, tourism has led to the destruction of fragile ecosystems, overfishing, and coral reef damage. Air travel, in particular, contributes to carbon emissions, exacerbating global warming and disproportionately affecting vulnerable regions.
In addition to environmental issues, tourism often leads to cultural shifts in local communities. While tourism can bring economic benefits, it can also result in the commodification of local cultures. Indigenous traditions may be distorted or abandoned to cater to tourist demands. In some communities, sacred rituals are performed as spectacles for entertainment, undermining their authenticity and diminishing the cultural heritage in the eyes of locals.
In conclusion, the negative impacts of tourism on the environment and local cultures could be minimized if governments, businesses, and travelers adopt more sustainable practices. "Eco-tourism" promotes environmentally responsible travel, while "slow tourism" encourages deeper engagement with destinations and focuses on quality over quantity. By embracing these approaches, tourism can become a force for good, fostering both environmental preservation and cultural appreciation for future generations.
Air pollution
Deforestation
Coral reef damage
Soil erosion
Câu nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một hậu quả của du lịch thiếu kiểm soát?
A. Ô nhiễm không khí
B. Nạn phá rừng
C. Sự phá hủy san hô
D. Sự xói mòn đất
Thông tin:
Deforestation, pollution, and wildlife disruption are some of the consequences of unmanaged tourism. For example, in the Galápagos Islands and Bali, tourism has led to the destruction of fragile ecosystems, overfishing, and coral reef damage. Air travel, in particular, contributes to carbon emissions, exacerbating global warming and disproportionately affecting vulnerable regions.
(Phá rừng, ô nhiễm và xáo trộn đời sống hoang dã là một số hậu quả của du lịch thiếu kiểm soát. Ví dụ, tại Quần đảo Galápagos và Bali, du lịch đã dẫn đến sự hủy hoại các hệ sinh thái mong manh, việc đánh bắt quá mức và thiệt hại đối với các rạn san hô. Đặc biệt, hoạt động hàng không góp phần làm tăng lượng khí thải carbon, khiến hiện tượng nóng lên toàn cầu trở nên nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng không cân xứng đến các khu vực dễ tổn thương.)
Chọn D.
aggravating
worsening
intensifying
alleviating
Từ “exacerbating” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- exacerbating (v): làm trầm trọng lên
A. aggravating (v): làm trầm trọng thêm
B. worsening (v): làm tệ hơn
C. intensifying (v): tăng cường, làm mạnh thêm
D. alleviating (v): làm giảm nhẹ, làm dịu
→ exacerbating >< alleviating
Chọn D.
communities
tourism
commodification
benefits
Từ “it” trong đoạn 3 chỉ điều gì?
A. cộng đồng
B. du lịch
C. thương mại hóa
D. lợi ích
Thông tin: While tourism can bring economic benefits, it can also result in the commodification of local cultures.
(Mặc dù du lịch có thể mang lại lợi ích kinh tế, nhưng nó cũng có thể dẫn đến việc thương mại hóa các nền văn hóa địa phương.)
Chọn B.
negligence
opposition
examination
disregard
Từ “scrutiny” ở đoạn 1 có thể thay thế tốt nhất bằng từ nào?
- scrutiny (n): sự xem xét
A. negligence (n): sự cẩu thả
B. opposition (n): sự phản đối
C. examination (n): sự kiểm tra
D. disregard (n): sự coi thường
→ scrutiny = examination
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph3?
“In some communities, sacred rituals are performed as spectacles for entertainment, undermining their authenticity and diminishing the cultural heritage in the eyes of locals.”
Turning sacred rituals into entertainment shows reduces their true meaning and cultural importanceto locals.
Sacred rituals are preserved and respected when performed for tourists.
Rituals in some communities are done as entertainment, which harms their cultural value.
Tourists' appreciation for sacred rituals increases their authenticity and cultural significance.
Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
Ở một số cộng đồng, các nghi lễ thiêng liêng được thực hiện như những màn trình diễn giải trí, làm suy yếu tính xác thực của chúng và làm giảm giá trị di sản văn hóa trong mắt người dân địa phương.
A. Việc biến các nghi lễ thiêng liêng thành các chương trình giải trí làm giảm ý nghĩa thực sự và tầm quan trọng văn hóa của chúng đối với người dân địa phương.
B. Các nghi lễ thiêng liêng được bảo tồn và tôn trọng khi được biểu diễn cho khách du lịch.
C. Các nghi lễ ở một số cộng đồng được thực hiện như một hình thức giải trí, điều này làm tổn hại đến giá trị văn hóa của chúng.
D. Sự trân trọng của khách du lịch đối với các nghi lễ thiêng liêng làm tăng tính xác thực và ý nghĩa văn hóa của chúng.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Eco-tourism focuses on maximizing the number of tourists visiting a destination.
Global warming is made worse by the substantial carbon emissions caused by air travel.
Slow tourism encourages travelers to visit as many places as possible in a short time.
Cultural shifts due to tourism always result in economic benefits for local communities.
Câu nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?
A. Du lịch sinh thái tập trung vào việc tối đa hóa số lượng khách du lịch đến thăm một điểm đến.
B. Hiện tượng nóng lên toàn cầu trở nên trầm trọng hơn do lượng khí thải carbon đáng kể từ ngành hàng không.
C. Du lịch chậm khuyến khích du khách đến thăm càng nhiều nơi càng tốt trong thời gian ngắn.
D. Những thay đổi văn hóa do du lịch mang lại luôn dẫn đến lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.
Thông tin: Air travel, in particular, contributes to carbon emissions, exacerbating global warming and disproportionately affecting vulnerable regions.
(Đặc biệt, vận tải hàng không góp phần vào lượng khí thải carbon, làm trầm trọng thêm hiện tượng nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng không cân xứng đến các khu vực dễ bị tổn thương. )
Chọn B.
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 4
Paragraph 3
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ có điều kiện?
Thông tin:
Đoạn 4: “ In conclusion, the negative impacts of tourism on the environment and local cultures could be minimized if governments, businesses, and travelers adopt more sustainable practices.”
(Kết luận, tác động tiêu cực của du lịch lên môi trường và văn hóa địa phương có thể được giảm thiểu nếu chính phủ, doanh nghiệp và khách du lịch áp dụng các biện pháp bền vững hơn.)
Chọn C.
Paragraph 4
Paragraph 1
Paragraph 3
Paragraph 2
Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về các cách giải quyết những tác động tiêu cực của du lịch?
Thông tin: Đoạn 4: "Eco-tourism promotes environmentally responsible travel, while slow tourism encourages deeper engagement with destinations and focuses on quality over quantity”
(Du lịch sinh thái thúc đẩy du lịch có trách nhiệm với môi trường, trong khi du lịch chậm khuyến khích sự gắn kết sâu sắc hơn với các điểm đến và tập trung vào chất lượng hơn là số lượng.)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Du lịch đã trở thành một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất thế giới, với hàng triệu người đi lại mỗi năm để khám phá những điểm đến và nền văn hóa mới. Tuy nhiên, sự mở rộng nhanh chóng của du lịch đại chúng ngày càng bị xem xét kỹ lưỡng do tác động của nó lên cộng đồng địa phương và môi trường. Khi du lịch phát triển, nó làm dấy lên những lo ngại về tính bền vững và những ảnh hưởng lâu dài đối với các địa điểm và con người đang được ghé thăm. Du lịch đã được xác định là một nguyên nhân quan trọng gây suy thoái môi trường, xói mòn văn hóa và bất bình đẳng xã hội ở một số khu vực.
Một trong những mối lo hàng đầu liên quan đến du lịch là tác động của nó đối với môi trường. Khi ngày càng nhiều du khách đến các điểm đến nổi tiếng, hệ sinh thái địa phương bị quá tải. Phá rừng, ô nhiễm và xáo trộn đời sống hoang dã là một số hậu quả của du lịch thiếu kiểm soát. Ví dụ, tại Quần đảo Galápagos và Bali, du lịch đã dẫn đến sự hủy hoại các hệ sinh thái mong manh, việc đánh bắt quá mức và thiệt hại đối với các rạn san hô. Đặc biệt, hoạt động hàng không góp phần làm tăng lượng khí thải carbon, khiến hiện tượng nóng lên toàn cầu trở nên nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng không cân xứng đến các khu vực dễ tổn thương.
Bên cạnh các vấn đề môi trường, du lịch thường dẫn đến những thay đổi văn hóa trong cộng đồng địa phương. Mặc dù du lịch có thể mang lại lợi ích kinh tế, nó cũng có thể dẫn đến việc thương mại hóa các giá trị văn hóa bản địa. Những truyền thống của người bản địa có thể bị bóp méo hoặc bị bỏ rơi để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Ở một số cộng đồng, các nghi lễ thiêng liêng được trình diễn như những buổi biểu diễn giải trí, làm suy giảm tính xác thực của chúng và làm giảm giá trị di sản văn hóa trong mắt người dân địa phương.
Kết luận, tác động tiêu cực của du lịch lên môi trường và văn hóa địa phương có thể được giảm thiểu nếu chính phủ, doanh nghiệp và khách du lịch áp dụng các biện pháp bền vững hơn. Du lịch sinh thái khuyến khích hình thức du lịch có trách nhiệm với môi trường, trong khi du lịch chậm khuyến khích trải nghiệm sâu hơn với điểm đến và chú trọng chất lượng hơn số lượng. Bằng cách áp dụng những phương pháp này, du lịch có thể trở thành một lực lượng tích cực, thúc đẩy cả việc bảo tồn môi trường và trân trọng văn hóa cho các thế hệ tương lai.
Read the following passage about the urban shift and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The Silent Struggles: Domestic and School Violence in Vietnam
[I] Domestic and school violence represent persistent and deeply concerning issues in Vietnam, often concealed beneath societal norms that prioritize family privacy and educational harmony. [II] Despite significant efforts by the government and various organizations to raise awareness and implement protective measures, the pervasive nature of these forms of violence continues to inflict profound psychological and physical harm on countless individuals, particularly the most vulnerable. [III] Understanding the nuances of these challenges is crucial for developing effective prevention and intervention strategies. [IV]
Domestic violence, encompassing physical, emotional, sexual, and economic abuse, remains alarmingly prevalent. While laws are in place to protect victims, cultural factors, such as the emphasis on maintaining family reputation and traditional gender roles, often deter victims from speaking out or seeking help. Many instances occur behind closed doors, making them difficult to detect and address. Women and children are disproportionately affected, enduring long-term trauma that impacts their mental health, educational attainment, and future relationships. For example, a child witnessing or experiencing violence at home may develop anxiety, depression, or behavioral problems, struggling to concentrate in school or form healthy social connections: This cycle of violence can tragically perpetuate itself across generations if not broken.
School violence, too, presents a multifaceted problem, ranging from physical assaults and bullying to cyberbullying and emotional intimidation. The rise of social media and digital platforms has unfortunately provided new avenues for harassment, extending beyond the school gates. While bullying might seem like a minor issue to some, its impact on victims can be devastating, leading to severe emotional distress, declining academic performance, and even suicidal thoughts. A student constantly ridiculed or ostracized by peers, for instance, might develop extreme shyness, withdraw from social activities, or refuse to attend school altogether. Teachers and school authorities often face challenges in identifying and addressing these incidents due to victims' reluctance to report, fear of retaliation, or inadequate training in handling complex social dynamics.
Addressing domestic and school violence requires a comprehensive and collaborative approach. Public awareness campaigns must challenge deep-seated cultural norms that normalize or excuse violence, encouraging victims and witnesses to report incidents. Education plays a vital role, not only in teaching students about healthy relationships and conflict resolution but also in training teachers and parents to recognize signs of abuse and respond appropriately. Strengthening legal frameworks, improving access to support services (like hotlines, shelters, and counseling), and ensuring swift, effective intervention from authorities are also essential. Ultimately, fostering a society where safety, respect, and open communication are paramount is key to dismantling these cycles of violence and protecting Vietnam's future generations.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
"This silent suffering undermines the very fabric of family life and the learning environment."
[I]
[IV]
[II]
[III]
Câu này nên được đặt ở vị trí nào trong đoạn 1?
Sự đau khổ thầm lặng này làm suy yếu chính nền tảng của đời sống gia đình và môi trường học tập.
Xét vị trí [III]: Despite significant efforts by the government and various organizations to raise awareness and implement protective measures, the pervasive nature of these forms of violence continues to inflict profound psychological and physical harm on countless individuals, particularly the most vulnerable. [III] Understanding the nuances of these challenges is crucial for developing effective prevention and intervention strategies. (Mặc dù chính phủ và nhiều tổ chức đã nỗ lực đáng kể nhằm nâng cao nhận thức và triển khai các biện pháp bảo vệ, mức độ phổ biến của các hình thức bạo lực này vẫn tiếp tục gây ra những tổn hại nghiêm trọng về tinh thần và thể chất cho vô số người, đặc biệt là những người dễ bị tổn thương nhất.[III] Hiểu rõ những sắc thái phức tạp của các thách thức này là quan trọng để phát triển các chiến lược phòng ngừa và can thiệp hiệu quả.)
→ Câu văn chỉ ra hậu quả của bạo lực nên đặt ở vị trí này nằm ngay sau câu văn mô tả hiện trạng của bạo lực và nỗi đau mà nó gây ra, tạo ra sự chuyển tiếp mạch lạc của đoạn văn. Đồng thời, cụm từ “this silent suffering” (sự đau khổ thầm lặng này) ám chỉ “psychological and physical harm” (tổn hại về tinh thần và thể chất) trong câu trước đó, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai câu văn.
Chọn D.
The phrase "inflict profound psychological and physical harm" in paragraph 1 could be best replaced by ____________.
create deep intellectual and physical well-being
bring about significant mental and bodily damage
result in negligible emotional and physical pain
cause minor emotional and bodily injury
Cụm từ “inflict profound psychological and physical harm” có thể được thay bằng cụm từ nào?
- inflict profound psychological and physical harm: gây ra tổn hại nghiêm trọng về tinh thần và thể chất
A. create deep intellectual and physical well- being: tạo ra trạng thái khỏe mạnh về trí tuệ và thể chất sâu sắc
B. bring about significant mental and bodily damage: gây ra tổn hại đáng kể về tinh thần và thể chất
C. result in negligible emotional and physical pain: gây ra đau đớn về tinh thần và thể chất không đáng kể
D. cause minor emotional and bodily injury: gây ra tổn thương nhẹ về tinh thần và thể chất
→ inflict profound psychological and physical harm = bring about significant mental and bodily damage
Chọn B.
women and children
victims
instances
traditional gender roles
Từ “their” trong đoạn 2 chỉ ai?
A. Phụ nữ và trẻ em
B. Nạn nhân
C. Trường hợp
D. Vai trò giới tính truyền thống
Thông tin:Women and childrenare disproportionately affected, enduring long-term trauma that impacts their mental health, education attainment, and future relationships.
(Phụ nữ và trẻ em chịu ảnh hưởng nặng nề hơn, phải gánh chịu những tổn thương lâu dài ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, kết quả học tập và các mối quan hệ tương lai của họ.)
Chọn A.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a reason why victims of domestic violence might be deterred from seeking help?
Emphasis on maintaining family reputation
Traditional gender roles
Occurrence behind closed doors
Absence of protective laws
Theo đoạn 2, lý do nào KHÔNG khiến nạn nhân ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ?
A. Nhấn mạnh việc giữ gìn danh tiếng gia đình
B. Vai trò giới tính truyền thống
C. Xảy ra sau cánh cửa đóng kín
D. Thiếu luật bảo vệ
Thông tin: While laws are in place to protect victims, cultural factors, such as the emphasis on maintaining family reputation and traditional gender roles, often deter victims from speaking out or seeking help. Many instances occur behind closed doors, making them difficult to detect and address.
(Mặc dù luật pháp đã được ban hành để bảo vệ nạn nhân, nhưng các yếu tố văn hóa, chẳng hạn như việc coi trọng danh dự gia đình và vai trò giới truyền thống, thường ngăn cản nạn nhân lên tiếng hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ. Nhiều vụ việc xảy ra trong bí mật, khiến chúng khó bị phát hiện và giải quyết.)
Chọn D.
School violence is a problem involving physical assaults among students and happening within the school gates.
Cyberbullying leading to severe emotional distress, declining academic performance, and even suicidal thoughts is the most common form of violence.
School violence is a complex issue, including various forms of abuse, worsened by digital platforms, with significant negative impacts on victims and challenges for school authorities to address.
Teachers and school authorities are generally well-equipped to handle all types of school violence effectively.
Câu nào dưới đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?
A. Bạo lực học đường là vấn đề liên quan đến các vụ hành hung thể chất giữa học sinh và xảy ra trong khuôn viên trường.
B. Bắt nạt trên mạng dẫn đến tổn thương tinh thần nghiêm trọng, kết quả học tập sa sút, thậm chí cả ý nghĩ tự tử là hình thức bạo lực phổ biến nhất.
C. Bạo lực học đường là một vấn đề phức tạp, bao gồm nhiều hình thức lạm dụng khác nhau, trầm trọng hơn do các nền tảng kỹ thuật số, gây ra những tác động tiêu cực đáng kể đối với nạn nhân và là thách thức đối với các nhà trường trong việc giải quyết.
D. Giáo viên và các nhà trường nhìn chung được trang bị tốt để xử lý hiệu quả tất cả các loại bạo lực học đường.
- Xét nội dung đoạn 3: Đoạn văn chỉ ra các vấn đề xoay quanh bạo lực học đường trong xã hội hiện đại, khi bạo lực không chỉ diễn ra tại lớp học mà còn trên không gian mạng, dưới nhiều hình thức khác nhau. Thực trạng này gây ra tổn hại nghiêm trọng cho học sinh, tuy nhiên giáo viên và nhà trường vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết và khắc phục.
® Đáp án C là phù hợp nhất.
Chọn C.
insulted
scorned
mocked
extolled
Từ “ridiculed” trái nghĩa với từ nào?
- ridiculed (v) chế giễu
A. insulted (v): xúc phạm
B. scorned (v): khinh miệt
C. mocked (v): chế giễu
D. extolled (v): ca ngợi
→ ridiculed >< extolled
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Both domestic and school violence often remain hidden due to societal norms.
The rise of social media has helped reduce instances of school bullying.
Domestic violence primarily affects men in Vietnamese society.
Current laws in Vietnam are fully effective in protecting all victims of violence.
Theo nội dung bài đọc, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Bạo lực gia đình và bạo lực học đường thường bị che giấu do các chuẩn mực xã hội.
B. Sự phát triển của mạng xã hội đã giúp giảm thiểu các trường hợp bắt nạt học đường.
C. Bạo lực gia đình chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới trong xã hội Việt Nam.
D. Luật pháp hiện hành ở Việt Nam hoàn toàn có hiệu quả trong việc bảo vệ tất cả các nạn nhân của bạo lực.
Thông tin: While laws are in place to protect victims, cultural factors, such as the emphasis on maintaining family reputation and traditional gender roles, often deter victims from speaking out or seeking help. Many instances occur behind closed doors, making them difficult to detect and address.
( Mặc dù luật pháp đã được ban hành để bảo vệ nạn nhân, nhưng các yếu tố văn hóa, chẳng hạn như việc coi trọng danh dự gia đình và vai trò giới truyền thống, thường ngăn cản nạn nhân lên tiếng hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ. Nhiều vụ việc xảy ra trong bí mật, khiến chúng khó bị phát hiện và giải quyết. )
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
“This cycle of violence can tragically perpetuate itself across generations if not broken.”
Breaking the cycle of violence is impossible once it has begun in a family.
The patterns of abuse can sadly continue from one generation to the next unless there is intervention.
Experiencing violence at home leads to a guaranteed cycle of violence in future generations.
Violence within families only occurs for one generation and then naturally stops.
Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách chính xác nhất?
Vòng xoáy bạo lực này có thể tự tiếp diễn một cách bi thảm qua nhiều thế hệ nếu không được phá vỡ.
A. Không thể phá vỡ vòng luẩn quẩn bạo lực một khi nó đã bắt đầu trong gia đình.
B. Đáng buồn thay, các kiểu bạo hành có thể tiếp diễn từ thế hệ này sang thế hệ khác nếu không có sự can thiệp.
C. Trải nghiệm bạo lực tại nhà chắc chắn sẽ dẫn đến một vòng luẩn quẩn bạo lực trong các thế hệ tương lai.
D. Bạo lực trong gia đình chỉ xảy ra trong một thế hệ và sau đó tự nhiên chấm dứt.
Chọn B.
Which of the following can be inferred from the passage?
Economic abuse is not considered a serious form of domestic violence in Vietnam.
Strengthening legal frameworks alone is sufficient to eliminate domestic and school violence.
Victims of school violence are ready to report incidents if asked by teachers and school authorities.
Comprehensive solutions to violence require changes in both individual behavior and societal attitudes.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Bạo lực kinh tế không được coi là một hình thức bạo lực gia đình nghiêm trọng ở Việt Nam.
B. Chỉ cần tăng cường khung pháp lý là đủ để xóa bỏ bạo lực gia đình và bạo lực học đường.
C. Nạn nhân của bạo lực học đường sẵn sàng báo cáo các vụ việc nếu được giáo viên và nhà trường yêu cầu.
D. Các giải pháp toàn diện cho vấn nạn bạo lực đòi hỏi sự thay đổi cả trong hành vi cá nhân và thái độ xã hội.
Thông tin: Public awareness campaigns must challenge deep-seated cultural norms that normalize or excuse violence, encouraging victims and witnesses to report incidents.
(Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng cần thách thức những quy phạm văn hóa ăn sâu khiến bạo lực trở nên bình thường hóa hoặc bị bỏ qua, đồng thời khuyến khích nạn nhân và người chứng kiến báo cáo sự việc.)
® Mục tiêu của giải pháp này là thay đổi góc nhìn đối với những quy phạm văn hoá truyền thống, từ đó nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục người dân về cách giải quyết khi trải qua hoặc chứng kiến bạo lực. Từ đó có thể suy ra cốt lõi của giải pháp là thay đổi thái độ xã hội và hành vi cá nhân đối với vấn nạn bạo lực.
Chọn D.
The primary solution to violence in Vietnam lies in punishing perpetrators more severely and ignoring cultural factors.
Vietnamese society is unwilling to discuss or address issues of domestic and school violence due to traditional norms.
Vietnam faces ongoing challenges with domestic and school violence, necessitating multi-faceted solutions involving awareness, education, and strengthened support systems.
Domestic and school violence are easily detected problems in Vietnam, mainly caused by a lack of strict laws and poor enforcement.
Câu nào sau đây tóm tắt toàn bài văn một cách chính xác nhất?
A. Giải pháp chính cho vấn nạn bạo lực ở Việt Nam nằm ở việc trừng phạt thủ phạm nghiêm khắc hơn và bỏ qua các yếu tố văn hóa.
B. Xã hội Việt Nam không sẵn lòng thảo luận hoặc giải quyết các vấn đề bạo lực gia đình và học đường do các chuẩn mực truyền thống.
C. Việt Nam đang đối mặt với những thách thức dai dẳng về bạo lực gia đình và học đường, đòi hỏi các giải pháp đa chiều bao gồm nâng cao nhận thức, giáo dục và tăng cường hệ thống hỗ trợ.
D. Bạo lực gia đình và học đường là những vấn đề dễ phát hiện ở Việt Nam, chủ yếu do thiếu luật pháp nghiêm khắc và việc thực thi pháp luật yếu kém.
Thông tin: Domestic and school violence represent persistent and deeply concerning issues in Vietnam, often concealed beneath societal norms that prioritize family privacy and educational harmony… Addressing domestic and school violence requires a comprehensive and collaborative approach.
(Bạo lực gia đình và bạo lực học đường là những vấn đề dai dẳng và đáng lo ngại ở Việt Nam, thường bị che giấu dưới những chuẩn mực xã hội ưu tiên sự riêng tư gia đình và sự hài hòa trong giáo dục… Giải quyết bạo lực gia đình và bạo lực học đường đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện và phối hợp. )
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Những Cuộc Đấu Tranh Thầm Lặng: Bạo Lực Gia Đình và Học Đường ở Việt Nam
Bạo lực gia đình và bạo lực học đường là những vấn đề dai dẳng và gây lo ngại sâu sắc ở Việt Nam, thường bị che giấu dưới những quy phạm xã hội đề cao sự riêng tư của gia đình và sự hòa thuận trong giáo dục. Mặc dù chính phủ và nhiều tổ chức đã nỗ lực đáng kể nhằm nâng cao nhận thức và triển khai các biện pháp bảo vệ, mức độ phổ biến của các hình thức bạo lực này vẫn tiếp tục gây ra những tổn hại nghiêm trọng về tinh thần và thể chất cho vô số người, đặc biệt là những người dễ bị tổn thương nhất. Sự chịu đựng thầm lặng này làm suy yếu chính nền tảng của đời sống gia đình và môi trường học tập. Việc hiểu rõ các sắc thái của những thách thức này có ý nghĩa then chốt trong việc xây dựng các chiến lược phòng ngừa và can thiệp hiệu quả.
Bạo lực gia đình, bao gồm lạm dụng thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế, vẫn đang diễn ra với mức độ đáng báo động. Dù đã có luật pháp bảo vệ nạn nhân, các yếu tố văn hóa như việc coi trọng danh tiếng gia đình và vai trò giới truyền thống thường khiến nạn nhân không dám lên tiếng hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ. Nhiều trường hợp xảy ra sau cánh cửa đóng kín, khiến việc phát hiện và xử lý trở nên khó khăn. Phụ nữ và trẻ em là nhóm chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, phải gánh chịu những sang chấn lâu dài làm ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, kết quả học tập và các mối quan hệ tương lai của họ. Ví dụ, một đứa trẻ chứng kiến hoặc trải qua bạo lực tại nhà có thể phát triển lo âu, trầm cảm hoặc các vấn đề hành vi, khó tập trung trong học tập hoặc kết nối xã hội một cách lành mạnh. Vòng lặp bạo lực này có thể tiếp diễn qua nhiều thế hệ nếu không được can thiệp kịp thời.
Bạo lực học đường cũng là một vấn đề đa chiều, bao gồm từ tấn công thể chất, bắt nạt cho đến bắt nạt trên mạng và đe dọa tinh thần. Sự phát triển của mạng xã hội và các nền tảng số đã vô tình mở ra thêm nhiều môi trường để quấy rối, vượt ra ngoài phạm vi cổng trường. Mặc dù một số người có thể coi bắt nạt là chuyện nhỏ, tác động của nó lên nạn nhân có thể vô cùng tàn phá, dẫn đến căng thẳng cảm xúc nghiêm trọng, giảm sút thành tích học tập và thậm chí là ý nghĩ tự tử. Một học sinh liên tục bị chế giễu hoặc cô lập khỏi bạn bè có thể trở nên cực kỳ rụt rè, tránh né các hoạt động xã hội hoặc từ chối đến trường. Giáo viên và nhà trường thường gặp khó khăn trong việc phát hiện và xử lý các vụ việc này do nạn nhân ngại báo cáo, sợ bị trả thù hoặc do họ chưa được đào tạo đầy đủ để xử lý các tình huống phức tạp về tâm lý – xã hội.
Giải quyết bạo lực gia đình và học đường đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện và hợp tác. Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng cần thách thức những quy phạm văn hóa ăn sâu khiến bạo lực trở nên bình thường hóa hoặc bị bỏ qua, đồng thời khuyến khích nạn nhân và người chứng kiến báo cáo sự việc. Giáo dục đóng vai trò quan trọng, không chỉ trong việc dạy học sinh về các mối quan hệ lành mạnh và cách giải quyết xung đột, mà còn trong việc đào tạo giáo viên và phụ huynh nhận biết dấu hiệu lạm dụng và phản ứng phù hợp. Việc củng cố hệ thống pháp lý, cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ như đường dây nóng, nhà tạm lánh và tư vấn tâm lý, cùng với sự can thiệp nhanh chóng và hiệu quả từ cơ quan chức năng cũng hết sức cần thiết. Cuối cùng, xây dựng một xã hội đề cao an toàn, tôn trọng và giao tiếp cởi mở là chìa khóa để phá vỡ vòng lặp bạo lực này và bảo vệ các thế hệ tương lai của Việt Nam.








