Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chế Lan Viên (Quảng Trị) có đáp án
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
DISCOVER NEW TRAVEL BUDDIES WITH TRAVELMATE
“Who will you explore your next destination with? Will they share the same (1) ____________ for adventure, or will they prefer a more relaxing trip?” If you often wonder (2) ____________ your travel companions before your next vacation, we have exciting news for you! TravelMate, a (3) ____________, allows you to select your future travel buddies before your trip. This service is designed to give you a more enjoyable and personalized experience. All you need to do is share your travel preferences with the platform, and you'll be matched with others (4) ____________ similar tastes. Whether you're looking to make new friends or reconnect with previous ones, TravelMate (5) ____________ it easy. If you're seeking adventure or simply want (6) ____________ a relaxing getaway, there's a perfect match waiting for you!
(Adapted from Global Travel)
enthusiastically
enthusiast
enthusiasm
enthusiastic
A. enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình.
B. enthusiast (n): người đam mê, người nhiệt tình (chỉ người).
C. enthusiasm (n): sự nhiệt tình, niềm đam mê (chỉ sự vật/trừu tượng).
D. enthusiastic (adj): nhiệt tình, hăng hái.
Đứng sau tính từ “same” (cùng, giống nhau) ta cần một danh từ. Trong ngữ cảnh chia sẻ chung một niềm đam mê/sự nhiệt tình dành cho những chuyến phiêu lưu, danh từ trừu tượng “enthusiasm” là lựa chọn chính xác nhất.
Chọn C. enthusiasm
→ “Will they share the same enthusiasm for adventure, or will they prefer a more relaxing trip?”
Dịch nghĩa: “Liệu họ có chia sẻ chung niềm đam mê phiêu lưu, hay họ sẽ thích một chuyến đi thư giãn hơn?”
about
for
over
with
A. about (prep): về.
B. for (prep): cho, vì.
C. over (prep): qua, trên.
D. with (prep): với.
Ta có cụm động từ đi kèm giới từ cố định: wonder about somebody/something (tự hỏi, băn khoăn về ai đó/điều gì đó).
Chọn A. about
→ If you often wonder about your travel companions before your next vacation, we have exciting news for you!
Dịch nghĩa: Nếu bạn thường băn khoăn về những người bạn đồng hành trong chuyến du lịch trước kỳ nghỉ tiếp theo của mình, chúng tôi có một tin tức thú vị dành cho bạn!
travel platform new
new travel platform
travel new platform
new platform travel
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “platform” (nền tảng) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “travel” đóng vai trò bổ nghĩa, tạo thành cụm “travel platform” (nền tảng du lịch). Tính từ “new” (mới) bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau nên phải đứng đầu. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn B. new travel platform
→ TravelMate, a new travel platform, allows you to select your future travel buddies before your trip.
Dịch nghĩa: TravelMate, một nền tảng du lịch mới, cho phép bạn lựa chọn những người bạn đồng hành tương lai trước chuyến đi của mình.
who has
had
to have
having
A. who has: đại từ quan hệ + động từ (sai vì “others” là số nhiều, động từ phải là “have”).
B. had: động từ chia thì quá khứ.
C. to have: động từ nguyên thể có “to”.
D. having (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động bổ nghĩa cho đại từ “others” (những người khác). Mệnh đề đầy đủ là: others who have similar tastes. Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ sang dạng V-ing.
Chọn D. having
→ ...and you'll be matched with others having similar tastes.
Dịch nghĩa: ...và bạn sẽ được ghép nối với những người khác có cùng sở thích.
takes
makes
gives
does
A. takes (v): lấy, cầm.
B. makes (v): làm, tạo ra.
C. gives (v): cho, tặng.
D. does (v): làm, thực hiện.
Ta có cấu trúc: make + it + adj/noun + (for somebody) + (to do something) (làm cho điều gì trở nên như thế nào). Ở đây là “làm cho điều đó/việc đó trở nên dễ dàng” (make it easy).
Chọn B. makes
→ Whether you're looking to make new friends or reconnect with previous ones, TravelMate makes it easy.
Dịch nghĩa: Cho dù bạn đang muốn kết bạn mới hay kết nối lại với những người bạn cũ, TravelMate đều làm cho việc đó trở nên dễ dàng.
If you're seeking adventure or simply want (6) ____________ a relaxing getaway, there's a perfect match waiting for you!
have
to having
to have
having
A. have: động từ nguyên mẫu.
B. to having: giới từ “to” + V-ing.
C. to have: động từ nguyên thể có “to”.
D. having: V-ing.
Ta có cấu trúc động từ cơ bản: want to do something (muốn làm gì đó).
Chọn C. to have
→ If you're seeking adventure or simply want to have a relaxing getaway...
Dịch nghĩa: Nếu bạn đang tìm kiếm sự phiêu lưu hay đơn giản chỉ là muốn có một kỳ nghỉ thư giãn...
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
DISCOVER NEW TRAVEL BUDDIES WITH TRAVELMATE “Who will you explore your next destination with? Will they share the same (1) enthusiasm for adventure, or will they prefer a more relaxing trip?” If you often wonder (2) about your travel companions before your next vacation, we have exciting news for you! TravelMate, a (3) new travel platform, allows you to select your future travel buddies before your trip. This service is designed to give you a more enjoyable and personalized experience. All you need to do is share your travel preferences with the platform, and you'll be matched with others (4) having similar tastes. Whether you're looking to make new friends or reconnect with previous ones, TravelMate (5) makes it easy. If you're seeking adventure or simply want (6) to have a relaxing getaway, there's a perfect match waiting for you! | KHÁM PHÁ NHỮNG NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH MỚI VỚI TRAVELMATE “Bạn sẽ khám phá điểm đến tiếp theo của mình cùng ai? Liệu họ có chia sẻ chung (1) niềm đam mê phiêu lưu, hay họ sẽ thích một chuyến đi thư giãn hơn?” Nếu bạn thường băn khoăn (2) về những người bạn đồng hành trong chuyến du lịch trước kỳ nghỉ tiếp theo của mình, chúng tôi có một tin tức thú vị dành cho bạn! TravelMate, một (3) nền tảng du lịch mới, cho phép bạn lựa chọn những người bạn đồng hành tương lai trước chuyến đi của mình. Dịch vụ này được thiết kế để mang đến cho bạn một trải nghiệm thú vị và mang tính cá nhân hóa cao hơn. Tất cả những gì bạn cần làm là chia sẻ sở thích du lịch của mình với nền tảng, và bạn sẽ được ghép nối với những người khác (4) có cùng sở thích. Cho dù bạn đang muốn kết bạn mới hay kết nối lại với những người bạn cũ, TravelMate đều (5) làm cho việc đó trở nên dễ dàng. Nếu bạn đang tìm kiếm sự phiêu lưu hay đơn giản chỉ là muốn (6) có một kỳ nghỉ thư giãn, luôn có một sự kết hợp hoàn hảo đang chờ đợi bạn! |
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Explore Your Career Opportunities!
Are you looking for a job that offers both growth and satisfaction? At ACE Corporation, we provide numerous opportunities for you to advance your career. With a competitive (7) ____________ and benefits, you can build a fulfilling professional life.
Why Choose Us?
• Career Development: We believe in investing in our employees. With a (8) ____________ of training programs available, you can (9) ____________ your skills and climb the career ladder.
• Work-Life Balance: We understand the importance of balance. (10) ____________, we offer flexible hours and (11) ____________ benefits that cater to your needs.
• Supportive Environment: Our team is dedicated to your success. Many employees in the company have found their passion and excelled, thanks to our collaborative culture.
Join Us Today!
If you are ready to (12) ____________ new challenges and make a difference, apply now! To learn more about our openings or to submit your application, visit our website or contact us.
With a competitive (7) ____________ and benefits, you can build a fulfilling professional life.
fee
salary
money
fare
A. fee (n): lệ phí, phí dịch vụ.
B. salary (n): tiền lương (thường trả theo tháng/năm).
C. money (n): tiền bạc (nói chung).
D. fare (n): tiền vé (xe, tàu, máy bay).
Ta có cụm từ/thuật ngữ rất phổ biến trong các thông báo tuyển dụng: competitive salary and benefits (mức lương và phúc lợi cạnh tranh).
Chọn B. salary
→ With a competitive salary and benefits, you can build a fulfilling professional life.
Dịch nghĩa: Với mức lương và các phúc lợi cạnh tranh, bạn có thể xây dựng một cuộc sống nghề nghiệp viên mãn.
large amount
little
range
bit
A. large amount: lượng lớn (+ danh từ không đếm được).
B. little: rất ít, gần như không có (+ danh từ không đếm được).
C. range (n): một loạt, sự đa dạng (thường dùng trong cụm a range of + danh từ số nhiều).
D. bit: một chút (thường dùng a bit of + danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “training programs” (các chương trình đào tạo). Do đó, ta dùng cấu trúc a range of + N (số nhiều).
Chọn C. range
→ With a range of training programs available...
Dịch nghĩa: Với một loạt các chương trình đào tạo có sẵn...
.......,you can (9) ____________ your skills and climb the career ladder.
ensure
enhance
devote
separate
A. ensure (v): đảm bảo.
B. enhance (v): nâng cao, cải thiện.
C. devote (v): cống hiến, dành hết cho.
D. separate (v): tách rời, chia tách.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation) thường gặp trong công việc và học tập: enhance someone's skills (nâng cao/trau dồi kỹ năng của ai đó).
Chọn B. enhance
→ ...you can enhance your skills and climb the career ladder.
Dịch nghĩa: ...bạn có thể nâng cao các kỹ năng của mình và leo lên những nấc thang sự nghiệp.
Therefore
In addition
By contrast
However
A. Therefore (adv): Vì vậy, do đó.
B. In addition (adv): Ngoài ra, thêm vào đó.
C. By contrast (adv): Ngược lại.
D. However (adv): Tuy nhiên.
Hai câu có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Việc “chúng tôi hiểu tầm quan trọng của sự cân bằng” (we understand the importance of balance) là nguyên nhân dẫn đến kết quả là “chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt” (we offer flexible hours).
Chọn A. Therefore
→ We understand the importance of balance. Therefore, we offer flexible hours...
Dịch nghĩa: Chúng tôi hiểu tầm quan trọng của sự cân bằng. Vì vậy, chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt...
......... and (11) ____________ benefits that cater to your needs.
the other
other
another
others
A. the other: (những cái/người) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
B. other: (những cái/người) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
C. another: một (cái/người) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
D. others: những (cái/người) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được số nhiều “benefits” (các phúc lợi). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa cho nó.
Chọn B. other
→ ...we offer flexible hours and other benefits that cater to your needs.
Dịch nghĩa: ...chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt và các phúc lợi khác nhằm đáp ứng nhu cầu của bạn.
catch on
back up
take on
bring up
A. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, hiểu ra vấn đề.
B. back up (phr.v): lùi lại, sao lưu (dữ liệu), ủng hộ.
C. take on (phr.v): đảm nhận, gánh vác, đối mặt.
D. bring up (phr.v): nuôi dưỡng, đề cập đến (một vấn đề).
Ta có cụm động từ thường đi liền với nhau: take on challenges (đảm nhận/đối mặt/chấp nhận những thử thách).
Chọn C. take on
→ If you are ready to take on new challenges and make a difference, apply now!
Dịch nghĩa: Nếu bạn đã sẵn sàng đối mặt với những thử thách mới và tạo ra sự khác biệt, hãy ứng tuyển ngay!
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Explore Your Career Opportunities! Are you looking for a job that offers both growth and satisfaction? At ACE Corporation, we provide numerous opportunities for you to advance your career. With a competitive (7) salary and benefits, you can build a fulfilling professional life. Why Choose Us? • Career Development: We believe in investing in our employees. With a (8) range of training programs available, you can (9) enhance your skills and climb the career ladder. • Work-Life Balance: We understand the importance of balance. (10) Therefore, we offer flexible hours and (11) other benefits that cater to your needs. • Supportive Environment: Our team is dedicated to your success. Many employees in the company have found their passion and excelled, thanks to our collaborative culture. Join Us Today! If you are ready to (12) take on new challenges and make a difference, apply now! To learn more about our openings or to submit your application, visit our website or contact us. | Khám Phá Các Cơ Hội Nghề Nghiệp Của Bạn! Bạn đang tìm kiếm một công việc mang lại cả sự phát triển lẫn sự hài lòng? Tại Tập đoàn ACE, chúng tôi cung cấp vô số cơ hội để bạn thăng tiến trong sự nghiệp. Với (7) mức lương và các phúc lợi cạnh tranh, bạn có thể xây dựng một cuộc sống nghề nghiệp viên mãn. Tại Sao Nên Chọn Chúng Tôi? • Phát Triển Sự Nghiệp: Chúng tôi tin vào việc đầu tư cho nhân viên của mình. Với (8) một loạt các chương trình đào tạo có sẵn, bạn có thể (9) nâng cao các kỹ năng của mình và leo lên những nấc thang sự nghiệp. • Cân Bằng Giữa Công Việc và Cuộc Sống: Chúng tôi hiểu tầm quan trọng của sự cân bằng. (10) Vì vậy, chúng tôi cung cấp giờ làm việc linh hoạt và các phúc lợi (11) khác nhằm đáp ứng nhu cầu của bạn. • Môi Trường Hỗ Trợ: Đội ngũ của chúng tôi luôn tận tâm vì thành công của bạn. Nhiều nhân viên trong công ty đã tìm thấy niềm đam mê và trở nên xuất sắc nhờ vào văn hóa hợp tác của chúng tôi. Hãy Tham Gia Cùng Chúng Tôi Ngay Hôm Nay! Nếu bạn đã sẵn sàng (12) đối mặt với những thử thách mới và tạo ra sự khác biệt, hãy ứng tuyển ngay! Để tìm hiểu thêm về các vị trí đang mở hoặc để nộp hồ sơ ứng tuyển, hãy truy cập trang web của chúng tôi hoặc liên hệ với chúng tôi. |
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Peter: Hi, John! Have you volunteered lately?
b. Peter: That sounds great! I've been thinking about getting involved too.
c. John: Yes, I have. I joined a local environmental project and it's been amazing.
b – a – c
a – c – b
c – b – a
a – b – c
Thứ tự sắp xếp đúng: B. a – c – b
a. Peter: Hi, John! Have you volunteered lately?
c. John: Yes, I have. I joined a local environmental project and it's been amazing.
b. Peter: That sounds great! I've been thinking about getting involved too.
Dịch nghĩa:
a. Peter: Chào John! Dạo này cậu có tham gia tình nguyện không?
c. John: Có chứ. Tớ đã tham gia một dự án môi trường ở địa phương và nó rất tuyệt vời.
b. Peter: Nghe tuyệt đấy! Tớ cũng đang nghĩ đến việc tham gia đây.
Chọn B.
a. Tom: I'm glad you brought it up. I've been feeling that way too, but I wasn't sure how to say it.
b. Linda: I agree. Let's plan something special this weekend, just the two of us.
c. Linda: Do you think we've been spending enough time together? I know we've both been really busy.
d. Linda: I've been feeling like something's off between us lately. Is it just me?
e. Tom: Not really. I think we need to make more time for each other. Maybe we're both taking each other for granted.
d-a-c-e-b
d-e-b-a-c
c-a-b-e-d
c-e-d-a-b
Thứ tự sắp xếp đúng: A. d – a – c – e – b
d. Linda: I've been feeling like something's off between us lately. Is it just me?
a. Tom: I'm glad you brought it up. I've been feeling that way too, but I wasn't sure how to say it.
c. Linda: Do you think we've been spending enough time together? I know we've both been really busy.
e. Tom: Not really. I think we need to make more time for each other. Maybe we're both taking each other for granted.
b. Linda: I agree. Let's plan something special this weekend, just the two of us.
Dịch nghĩa:
d. Linda: Gần đây em cảm thấy giữa chúng ta có gì đó không ổn. Có phải chỉ mình em thấy vậy không?
a. Tom: Anh rất vui vì em đã đề cập đến chuyện này. Anh cũng cảm thấy như vậy, nhưng anh không chắc phải nói ra như thế nào.
c. Linda: Anh có nghĩ là chúng ta đã dành đủ thời gian cho nhau không? Em biết cả hai chúng ta đều đang rất bận rộn.
e. Tom: Không hẳn. Anh nghĩ chúng ta cần dành nhiều thời gian hơn cho nhau. Có lẽ cả hai ta đều đang coi sự hiện diện của đối phương là điều hiển nhiên.
b. Linda: Em đồng ý. Cuối tuần này chúng ta hãy lên kế hoạch làm điều gì đó đặc biệt nhé, chỉ hai chúng ta thôi.
Chọn A.
Dear Mr. Smith,
a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?
b. I didn't realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting.
c. Please rest assured that I will double-check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes.
d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week.
e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct.
Sincerely,
David
a-c-e-d-b
d-b-e-c-a
c-e-a-b-d
e-c-b-a-d
Thứ tự sắp xếp đúng: B. d – b – e – c – a
d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week.
b. I didn't realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting.
e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct.
c. Please rest assured that I will double-check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes.
a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?
Dịch nghĩa:
Kính gửi ông Smith,
d. Tôi viết thư này để xin lỗi về sai sót mà tôi đã mắc phải trong bản báo cáo nộp vào tuần trước.
b. Tôi đã không nhận ra lỗi này cho đến khi nó được gửi đi, và tôi hiểu rằng nó có thể đã gây ra sự nhầm lẫn trong suốt cuộc họp.
e. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự sơ suất này, và tôi đã chỉnh sửa lại tài liệu để đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu đều chính xác.
c. Xin hãy yên tâm rằng tôi sẽ kiểm tra lại công việc của mình cẩn thận hơn trong thời gian tới để ngăn chặn những sai lầm như vậy.
a. Ông có thể vui lòng xem lại bản báo cáo đã cập nhật và cho tôi biết nếu có bất cứ điều gì khác cần được giải quyết không?
Trân trọng,
David
Chọn B.
a. It was eye-opening to see firsthand how small actions can contribute to preserving natural habitats.
b. One of the most impactful moments was witnessing the release of rehabilitated animals back into the wild, knowing that our efforts played a role in their recovery.
c. My experience with conservation started when I volunteered for a local wildlife protection project.
d. To sum up, it was a rewarding experience that deepened my appreciation for nature.
e. I was able to participate in various activities, from planting trees to helping monitor endangered species.
a-e-b-c-d
b-c-e-a-d
e-b-c-a-d
c-e-a-b-d
Thứ tự sắp xếp đúng: D. c – e – a – b – d
c. My experience with conservation started when I volunteered for a local wildlife protection project.
e. I was able to participate in various activities, from planting trees to helping monitor endangered species.
a. It was eye-opening to see firsthand how small actions can contribute to preserving natural habitats.
b. One of the most impactful moments was witnessing the release of rehabilitated animals back into the wild, knowing that our efforts played a role in their recovery.
d. To sum up, it was a rewarding experience that deepened my appreciation for nature.
Dịch nghĩa:
c. Trải nghiệm của tôi với công việc bảo tồn bắt đầu khi tôi làm tình nguyện viên cho một dự án bảo vệ động vật hoang dã ở địa phương.
e. Tôi đã có thể tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau, từ việc trồng cây cho đến giúp theo dõi các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
a. Việc được tận mắt chứng kiến những hành động nhỏ bé có thể góp phần bảo tồn môi trường sống tự nhiên như thế nào đã giúp tôi mở rộng tầm mắt.
b. Một trong những khoảnh khắc có sức tác động lớn nhất là khi chứng kiến việc thả những động vật đã được phục hồi sức khỏe trở lại tự nhiên, và biết rằng những nỗ lực của chúng tôi đã đóng một vai trò trong sự bình phục của chúng.
d. Tóm lại, đó là một trải nghiệm bổ ích giúp làm sâu sắc thêm sự trân trọng của tôi dành cho thiên nhiên.
Chọn D.
a. The sport saw some success among boomers in more recent years.
b. Experts also attribute the sport's rapid popularity to a few other factors, including its ease of play, low cost of entry, and sociability.
c. Pickleball can be learned in just a few lessons, and players can find tournaments at varying competitive levels.
d. Pickleball, a combination of tennis, badminton, and ping-pong, was first created in 1965 in Bainbridge Island, Washington.
e. The Villages in Florida now feature more than 220 pickleball courts.
c-b-e-a-d
d-a-e-b-c
e-d-b-a-c
a-e-b-d-c
Thứ tự sắp xếp đúng: B. d – a – e – b – c
d. Pickleball, a combination of tennis, badminton, and ping-pong, was first created in 1965 in Bainbridge Island, Washington.
a. The sport saw some success among boomers in more recent years.
e. The Villages in Florida now feature more than 220 pickleball courts.
b. Experts also attribute the sport's rapid popularity to a few other factors, including its ease of play, low cost of entry, and sociability.
c. Pickleball can be learned in just a few lessons, and players can find tournaments at varying competitive levels.
Dịch nghĩa:
d. Pickleball, một sự kết hợp giữa quần vợt, cầu lông và bóng bàn, được tạo ra lần đầu tiên vào năm 1965 tại Đảo Bainbridge, bang Washington.
a. Môn thể thao này đã đạt được một số thành công nhất định trong giới “boomers” (thế hệ bùng nổ dân số) trong những năm gần đây.
e. Khu The Villages ở Florida hiện có hơn 220 sân pickleball.
b. Các chuyên gia cũng cho rằng sự phổ biến nhanh chóng của môn thể thao này là do một vài yếu tố khác, bao gồm việc dễ chơi, chi phí tham gia thấp và tính hòa đồng (tính xã hội).
c. Pickleball có thể được học chỉ trong một vài buổi, và người chơi có thể tìm thấy các giải đấu ở nhiều cấp độ cạnh tranh khác nhau.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Urbanization, among one of the most alarming issues worldwide, (18) ____________. This shift is not merely a change of scenery; it reflects a profound shift in lifestyles, opportunities, and challenges. As more people flock to urban centers in search of better employment prospects and improved living conditions, cities around the world are experiencing rapid growth.
While urbanization can bring numerous benefits, such as economic development and cultural exchange, it also poses significant challenges that need to be addressed. One of the most pressing issues is the strain on infrastructure, (19) ____________. As cities expand, the demand for housing, transportation, and public services frequently exceeds supply, leading to overcrowded living conditions and increased traffic congestion. Many major cities, which are grappling with inadequate public transportation systems, force residents to rely on cars, contributing to pollution and exacerbating greenhouse gas emissions.
Moreover, urbanization can exacerbate social inequalities. Low-income families have been pushed into informal settlements or slums, and access to basic services is limited. (20) ____________.
To navigate the challenges posed by urbanization, effective urban planning, and policy-making are essential. (21) ____________. Furthermore, engaging communities in the planning process can foster a sense of ownership and responsibility. Addressing these challenges head-on, (22) ____________.
involves the mass migration of people from rural areas to some big cities
involving the fact that people from rural areas rapidly migrate to some big cities
that involves some big cities have a great number of people from rural areas migrate to
on which a large number of migrants from rural areas move to some big cities
Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, among one of the most alarming issues worldwide,” chỉ là thành phần phụ chú bổ nghĩa cho chủ ngữ. Vì vậy, vị trí (18) đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. liên quan đến cuộc di cư ồ ạt của người dân từ khu vực nông thôn đến một số thành phố lớn (Cung cấp động từ chính “involves” chia số ít khớp với chủ ngữ “Urbanization”, hoàn toàn chính xác).
B. involving... (Phân từ hiện tại - Thiếu động từ chính).
C. that involves... (Mệnh đề quan hệ - Thiếu động từ chính cho toàn câu).
D. on which... (Mệnh đề quan hệ - Thiếu động từ chính).
Đáp án A là sự lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính, đảm bảo ngữ pháp của một câu hoàn chỉnh.
Chọn A.
→ Urbanization, among one of the most alarming issues worldwide, involves the mass migration of people from rural areas to some big cities.
Dịch nghĩa: Đô thị hóa, một trong những vấn đề đáng báo động nhất trên toàn thế giới, liên quan đến cuộc di cư ồ ạt của người dân từ khu vực nông thôn đến một số thành phố lớn.
often managing the influx of residents that is rapidly expanding
figure out how to prevent it from the incredibly large population's influx
which often struggles to keep pace with the influx of new residents
struggling to make the influx of residential scale not beyond control
Phía trước là cụm danh từ “the strain on infrastructure” (sự quá tải lên cơ sở hạ tầng). Dấu phẩy báo hiệu một mệnh đề quan hệ không xác định hoặc một cụm phân từ để bổ nghĩa/giải thích sự quá tải đó.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. often managing... (Thường quản lý... - Sai logic: cơ sở hạ tầng đang quá tải thì không thể “quản lý” dòng người).
B. figure out... (Động từ nguyên thể - Sai cấu trúc ngữ pháp sau dấu phẩy).
C. thứ mà thường chật vật để bắt kịp với dòng người cư dân mới (Dùng đại từ quan hệ “which” thay cho “infrastructure”, cấu trúc “keep pace with” rất hợp logic với tình trạng quá tải).
D. chật vật để làm cho dòng quy mô dân cư không vượt quá tầm kiểm soát (Diễn đạt lủng củng và sai logic: cơ sở hạ tầng không có khả năng chủ động “kiểm soát” dòng người).
Đáp án C cung cấp mệnh đề quan hệ chính xác về ngữ pháp và giải thích rõ nguyên nhân của sự quá tải (không bắt kịp dòng người).
Chọn C.
→ One of the most pressing issues is the strain on infrastructure, which often struggles to keep pace with the influx of new residents.
Dịch nghĩa: Một trong những vấn đề cấp bách nhất là sự quá tải lên cơ sở hạ tầng, thứ thường chật vật để bắt kịp với dòng người cư dân mới.
The issue adversely gives rise to poverty, frustration, and aggravates social unrest in many marginalized groups
Creating a cycle of poverty, frustration, and social unrest among marginalized groups, people are negatively affected
These factors somehow worsen marginalized groups, leading to disparity in escaping poverty in frustrating society
Residents who live here must suffer from difficulties in marginalized groups due to poverty and social frustration
Đoạn văn đang nói về hậu quả tiêu cực đối với người thu nhập thấp (low-income families) khi bị đẩy vào khu ổ chuột (slums) và thiếu dịch vụ cơ bản. Vị trí (20) cần một câu chốt lại hệ quả trực tiếp của thực trạng này.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. Vấn đề này làm nảy sinh một cách bất lợi sự nghèo đói, sự thất vọng và làm trầm trọng thêm tình trạng bất ổn xã hội ở nhiều nhóm người bị gạt ra bên lề xã hội (Hợp logic, tóm gọn các hậu quả).
B. Creating a cycle... people are negatively affected (Sai cấu trúc ngữ pháp: Lỗi dangling modifier - “người dân” không tạo ra vòng luẩn quẩn này).
C. These factors somehow worsen marginalized groups... (Làm tồi tệ hơn các nhóm... dẫn đến sự chênh lệch trong việc thoát nghèo trong một xã hội thất vọng - Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa).
D. Cư dân sống ở đây phải chịu đựng những khó khăn trong các nhóm yếu thế... (Lủng củng, không khái quát được hệ quả).
Đáp án A đưa ra một câu kết luận mạch lạc, sử dụng các động từ mạnh (“gives rise to”, “aggravates”) để phản ánh chính xác hậu quả xã hội tồi tệ.
Chọn A.
→ Low-income families have been pushed into informal settlements or slums, and access to basic services is limited. The issue adversely gives rise to poverty, frustration, and aggravates social unrest in many marginalized groups.
Dịch nghĩa: Các gia đình có thu nhập thấp đã bị đẩy vào các khu định cư không chính thức hoặc khu ổ chuột, và khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản bị hạn chế. Vấn đề này làm nảy sinh một cách bất lợi sự nghèo đói, sự thất vọng và làm trầm trọng thêm tình trạng bất ổn xã hội ở nhiều nhóm người bị gạt ra bên lề xã hội.
Sustainable infrastructure and affordable housing can allow cities to have equitable access to resources
Cities must prioritize sustainable infrastructure, affordable housing, and equitable access to resources
Having equitable access to resources, cities will have sustainable infrastructure and affordable housing
Equitable access to resources can help cities invest in sustainable infrastructure and affordable housing
Câu trước đó khẳng định: “To navigate the challenges... effective urban planning, and policy-making are essential” (Để định hướng vượt qua những thách thức... quy hoạch đô thị và hoạch định chính sách hiệu quả là rất cần thiết). Câu (21) cần đưa ra các hành động cụ thể mà các thành phố (cities) phải làm để thực hiện cái “planning” và “policy-making” đó.
Dịch nghĩa:
A. Cơ sở hạ tầng bền vững và nhà ở giá cả phải chăng có thể cho phép các thành phố có sự tiếp cận công bằng với các nguồn tài nguyên (Hơi ngược logic: chính thành phố phải tạo ra hạ tầng, chứ không phải hạ tầng cho phép thành phố làm gì).
B. Các thành phố phải ưu tiên cơ sở hạ tầng bền vững, nhà ở giá cả phải chăng và khả năng tiếp cận tài nguyên công bằng (Động từ “must prioritize” thể hiện rõ hành động chính sách mà thành phố cần làm, hợp logic tuyệt đối).
C. Có được sự tiếp cận công bằng với tài nguyên, các thành phố sẽ có cơ sở hạ tầng bền vững và nhà ở giá cả phải chăng (Sai logic nhân quả).
D. Khả năng tiếp cận công bằng với các nguồn tài nguyên có thể giúp các thành phố đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững và nhà ở giá cả phải chăng (Sai logic).
Chỉ có đáp án B đưa ra định hướng giải pháp trực tiếp và mạnh mẽ (must prioritize) cho các chính quyền đô thị.
Chọn B.
→ To navigate the challenges posed by urbanization, effective urban planning, and policy-making are essential. Cities must prioritize sustainable infrastructure, affordable housing, and equitable access to resources.
Dịch nghĩa: Để định hướng vượt qua những thách thức do đô thị hóa đặt ra, quy hoạch đô thị và hoạch định chính sách hiệu quả là rất cần thiết. Các thành phố phải ưu tiên cơ sở hạ tầng bền vững, nhà ở giá cả phải chăng và khả năng tiếp cận tài nguyên công bằng.
governments can effectively mitigate the urbanization for their residents
urbanization has its mitigation to benefit people living in some big cities
residents achieve a major reduction in the scale of urbanization in many cities
these methods can prevent cities from expanding urbanization
Cụm từ đứng đầu câu “Addressing these challenges head-on,” (Giải quyết trực diện những thách thức này,) là một phân từ hiện tại (V-ing) chỉ điều kiện/phương thức. Theo quy tắc ngữ pháp (Dangling modifier), Chủ ngữ của mệnh đề chính phía sau dấu phẩy bắt buộc phải là đối tượng thực hiện hành động “Addressing” (Giải quyết). Trong bối cảnh quản lý đô thị, đối tượng này phải là chính phủ/chính quyền.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. các chính phủ có thể giảm thiểu hiệu quả quá trình đô thị hóa cho cư dân của họ (Chủ ngữ “governments” khớp hoàn hảo với hành động giải quyết thách thức).
B. urbanization has its mitigation... (Chủ ngữ là “đô thị hóa” → Sai ngữ pháp vì đô thị hóa không tự đi “giải quyết thách thức”).
C. residents achieve... (Chủ ngữ là “cư dân” → Mặc dù đúng ngữ pháp, nhưng cư dân không phải là người vạch ra chính sách và quy hoạch đô thị ở các câu trước).
D. these methods can prevent... (Chủ ngữ là “các phương pháp này” → Sai ngữ pháp vì phương pháp không thực hiện hành động giải quyết).
Đáp án A tuân thủ đúng quy tắc ngữ pháp về sự hòa hợp giữa cụm phân từ và chủ ngữ chính, đồng thời hợp logic về mặt chủ thể hành động.
Chọn A.
→ Addressing these challenges head-on, governments can effectively mitigate the urbanization for their residents.
Dịch nghĩa: Giải quyết trực diện những thách thức này, các chính phủ có thể giảm thiểu hiệu quả tác động của đô thị hóa cho cư dân của họ.
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Urbanization, among one of the most alarming issues worldwide, involves the mass migration of people from rural areas to some big cities. This shift is not merely a change of scenery; it reflects a profound shift in lifestyles, opportunities, and challenges. As more people flock to urban centers in search of better employment prospects and improved living conditions, cities around the world are experiencing rapid growth. While urbanization can bring numerous benefits, such as economic development and cultural exchange, it also poses significant challenges that need to be addressed. One of the most pressing issues is the strain on infrastructure, which often struggles to keep pace with the influx of new residents. As cities expand, the demand for housing, transportation, and public services frequently exceeds supply, leading to overcrowded living conditions and increased traffic congestion. Many major cities, which are grappling with inadequate public transportation systems, force residents to rely on cars, contributing to pollution and exacerbating greenhouse gas emissions. Moreover, urbanization can exacerbate social inequalities. Low-income families have been pushed into informal settlements or slums, and access to basic services is limited. The issue adversely gives rise to poverty, frustration, and aggravates social unrest in many marginalized groups. To navigate the challenges posed by urbanization, effective urban planning, and policy-making are essential. Cities must prioritize sustainable infrastructure, affordable housing, and equitable access to resources. Furthermore, engaging communities in the planning process can foster a sense of ownership and responsibility. Addressing these challenges head-on, governments can effectively mitigate the urbanization for their residents. | Đô thị hóa, một trong những vấn đề đáng báo động nhất trên toàn thế giới, liên quan đến cuộc di cư ồ ạt của người dân từ khu vực nông thôn đến một số thành phố lớn. Sự dịch chuyển này không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về khung cảnh; nó phản ánh một sự thay đổi sâu sắc trong lối sống, cơ hội và thách thức. Khi ngày càng có nhiều người đổ về các trung tâm đô thị để tìm kiếm triển vọng việc làm tốt hơn và điều kiện sống được cải thiện, các thành phố trên khắp thế giới đang trải qua sự tăng trưởng nhanh chóng. Mặc dù đô thị hóa có thể mang lại vô số lợi ích, chẳng hạn như phát triển kinh tế và trao đổi văn hóa, nó cũng đặt ra những thách thức đáng kể cần được giải quyết. Một trong những vấn đề cấp bách nhất là sự quá tải lên cơ sở hạ tầng, thứ thường chật vật để bắt kịp với dòng người cư dân mới. Khi các thành phố mở rộng, nhu cầu về nhà ở, giao thông và các dịch vụ công thường vượt quá nguồn cung, dẫn đến điều kiện sống đông đúc và ùn tắc giao thông gia tăng. Nhiều thành phố lớn, vốn đang phải vật lộn với các hệ thống giao thông công cộng không đầy đủ, buộc cư dân phải phụ thuộc vào ô tô, góp phần gây ô nhiễm và làm trầm trọng thêm lượng phát thải khí nhà kính. Hơn nữa, đô thị hóa có thể làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng xã hội. Các gia đình có thu nhập thấp đã bị đẩy vào các khu định cư không chính thức hoặc khu ổ chuột, và khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản bị hạn chế. Vấn đề này làm nảy sinh một cách bất lợi sự nghèo đói, sự thất vọng và làm trầm trọng thêm tình trạng bất ổn xã hội ở nhiều nhóm người bị gạt ra bên lề xã hội. Để định hướng vượt qua những thách thức do đô thị hóa đặt ra, quy hoạch đô thị và hoạch định chính sách hiệu quả là rất cần thiết. Các thành phố phải ưu tiên cơ sở hạ tầng bền vững, nhà ở giá cả phải chăng và khả năng tiếp cận tài nguyên công bằng. Xa hơn nữa, việc thu hút các cộng đồng tham gia vào quá trình quy hoạch có thể nuôi dưỡng ý thức làm chủ và trách nhiệm. Giải quyết trực diện những thách thức này, các chính phủ có thể giảm thiểu hiệu quả tác động của đô thị hóa cho cư dân của họ. |
Read the following passage about green living and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Green living refers to a lifestyle that promotes sustainability and environmental consciousness. This way of life encourages individuals to make choices that reduce their carbon footprint and conserve natural resources. Practices such as recycling, using renewable energy sources, and reducing waste are fundamental aspects of green living. By adopting these practices, individuals can contribute to the preservation of the environment and promote a healthier planet for future generations.
One significant component of green living is the use of renewable energy sources. Solar, wind, and hydroelectric power are examples of renewable energy that can replace fossil fuels. Using renewable energy reduces greenhouse gas emissions and dependence on non-renewable resources. Additionally, renewable energy sources are often more sustainable and have less impact on the environment.
Another important aspect of green living is sustainable consumption. This involves choosing products that are environmentally friendly and responsibly sourced. For example, buying locally produced food reduces the carbon footprint associated with transportation. Moreover, opting for products made from recycled materials helps conserve resources and reduce waste.
Green living also emphasizes the importance of conserving water and energy. Simple actions such as turning off lights when not in use, fixing leaks, and using energy-efficient appliances can significantly reduce energy and water consumption. These practices not only benefit the environment but also save money on utility bills.
Education and awareness play a crucial role in promoting green living. By educating individuals about the benefits of sustainable practices and how to implement them, communities can foster a culture of environmental responsibility. Awareness campaigns, workshops, and educational programs are effective ways to encourage people to adopt green living practices.
Which of the following is NOT mentioned as a practice of green living?
Recycling
Using renewable energy
Reducing waste
Driving more
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hành động của lối sống xanh?
A. Recycling: Tái chế (Có nhắc đến)
B. Using renewable energy: Sử dụng năng lượng tái tạo (Có nhắc đến)
C. Reducing waste: Giảm thiểu rác thải (Có nhắc đến)
D. Driving more: Lái xe nhiều hơn (Không được nhắc đến)
Thông tin (Đoạn 1): Practices such as recycling, using renewable energy sources, and reducing waste are fundamental aspects of green living.
(Các hoạt động như tái chế, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và giảm thiểu rác thải là những khía cạnh cơ bản của lối sống xanh.)
Chọn D.
The word “renewable” in paragraph 2 is closest in meaning to ____________.
finite
endless
temporary
limited
Từ “renewable” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ____________.
renewable (adj): có thể tái tạo (vô tận trong tự nhiên).
A. finite (adj): có hạn
B. endless (adj): vô tận, không bao giờ hết (đồng nghĩa trong bối cảnh năng lượng)
C. temporary (adj): tạm thời
D. limited (adj): bị giới hạn
→ renewable = endless
Thông tin: Solar, wind, and hydroelectric power are examples of renewable energy that can replace fossil fuels.
(Năng lượng mặt trời, năng lượng gió và thủy điện là những ví dụ về năng lượng tái tạo có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch.)
Chọn B.
The word “them” in paragraph 5 refers to ____________.
sustainable practices
non-renewable resources
renewable energy sources
greenhouse gas emissions
Từ “them” ở đoạn 5 chỉ ____________.
A. sustainable practices: các thực tiễn/hành động bền vững
B. non-renewable resources: các nguồn tài nguyên không thể tái tạo
C. renewable energy sources: các nguồn năng lượng tái tạo
D. greenhouse gas emissions: lượng khí thải nhà kính
Thông tin: By educating individuals about the benefits of sustainable practices and how to implement them...
(Bằng cách giáo dục các cá nhân về lợi ích của các hành động bền vững và cách để áp dụng/thực hiện chúng...)
→ them = sustainable practices.
Chọn A.
The word “conserve” in paragraph 3 could be best replaced by ____________.
save
waste
deplete
increase
Từ “conserve” ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.
conserve (v): bảo tồn, tiết kiệm, giữ gìn.
A. save (v): tiết kiệm, lưu giữ (đồng nghĩa)
B. waste (v): lãng phí (trái nghĩa)
C. deplete (v): làm cạn kiệt (trái nghĩa)
D. increase (v): làm tăng lên
→ conserve = save
Thông tin: Moreover, opting for products made from recycled materials helps conserve resources and reduce waste.
(Hơn nữa, việc chọn các sản phẩm làm từ vật liệu tái chế giúp bảo tồn/tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu rác thải.)
Chọn A.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Conserving water and energy is not important.
Simple actions can lead to significant reductions in consumption.
Turning off lights has no impact on energy consumption.
Fixing leaks is the only way to conserve water.
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
Simple actions such as turning off lights when not in use, fixing leaks, and using energy-efficient appliances can significantly reduce energy and water consumption.
(Những hành động đơn giản như tắt đèn khi không sử dụng, sửa chữa các chỗ rò rỉ và sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng có thể làm giảm đáng kể lượng năng lượng và nước tiêu thụ.)
Dịch nghĩa:
A. Việc tiết kiệm nước và năng lượng là không quan trọng. (Sai nghĩa)
B. Những hành động đơn giản có thể dẫn đến việc giảm thiểu đáng kể lượng tiêu thụ. (Đúng và sát nghĩa nhất với câu gốc).
C. Việc tắt đèn không có tác động gì đến việc tiêu thụ năng lượng. (Sai nghĩa)
D. Sửa chữa các chỗ rò rỉ là cách duy nhất để tiết kiệm nước. (Sai ở cụm “cách duy nhất” - the only way).
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Renewable energy sources are less sustainable than fossil fuels.
Sustainable consumption involves choosing environmentally friendly products.
Green living does not emphasize water conservation.
Education has no role in promoting green living.
Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các nguồn năng lượng tái tạo kém bền vững hơn nhiên liệu hóa thạch. (Sai, đoạn 2 nói chúng “bền vững hơn” - more sustainable).
B. Tiêu dùng bền vững bao gồm việc lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường. (Đúng).
C. Lối sống xanh không nhấn mạnh đến việc bảo tồn nước. (Sai, đoạn 4 nói “Lối sống xanh cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước” - emphasizes the importance of conserving water).
D. Giáo dục không có vai trò gì trong việc thúc đẩy lối sống xanh. (Sai, đoạn 5 nói giáo dục đóng vai trò “then chốt” - crucial role).
Thông tin (Đoạn 3): Another important aspect of green living is sustainable consumption. This involves choosing products that are environmentally friendly...
(Một khía cạnh quan trọng khác của lối sống xanh là tiêu dùng bền vững. Điều này bao gồm việc lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường...)
Chọn B.
In which paragraph does the writer mention the economic benefits of green living practices?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Tác giả đề cập đến những lợi ích kinh tế của các thực tiễn lối sống xanh ở đoạn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Thông tin (Đoạn 4): These practices not only benefit the environment but also save money on utility bills.
(Những thực tiễn này không chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà còn tiết kiệm tiền hóa đơn tiện ích.)
Chọn D.
In which paragraph does the writer explore the role of education in green living?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 5
Tác giả khám phá vai trò của giáo dục trong lối sống xanh ở đoạn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 5
Thông tin (Đoạn 5): Education and awareness play a crucial role in promoting green living.
(Giáo dục và nhận thức đóng một vai trò then chốt trong việc thúc đẩy lối sống xanh.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Lối sống xanh đề cập đến một lối sống thúc đẩy sự bền vững và ý thức về môi trường. Lối sống này khuyến khích các cá nhân đưa ra những lựa chọn giúp giảm lượng khí thải carbon và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Các hoạt động như tái chế, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và giảm thiểu rác thải là những khía cạnh cơ bản của lối sống xanh. Bằng cách áp dụng những thực tiễn này, các cá nhân có thể góp phần vào việc bảo vệ môi trường và thúc đẩy một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ tương lai.
Một thành phần quan trọng của lối sống xanh là việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Năng lượng mặt trời, năng lượng gió và thủy điện là những ví dụ về năng lượng tái tạo có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch. Việc sử dụng năng lượng tái tạo làm giảm lượng khí thải nhà kính và sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên không thể tái tạo. Ngoài ra, các nguồn năng lượng tái tạo thường bền vững hơn và ít gây tác động đến môi trường hơn.
Một khía cạnh quan trọng khác của lối sống xanh là tiêu dùng bền vững. Điều này bao gồm việc lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường và có nguồn gốc có trách nhiệm. Ví dụ, việc mua thực phẩm được sản xuất tại địa phương giúp giảm lượng khí thải carbon liên quan đến việc vận chuyển. Hơn nữa, việc chọn các sản phẩm làm từ vật liệu tái chế giúp bảo tồn tài nguyên và giảm thiểu rác thải.
Lối sống xanh cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước và năng lượng. Những hành động đơn giản như tắt đèn khi không sử dụng, sửa chữa các chỗ rò rỉ và sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng có thể làm giảm đáng kể lượng năng lượng và nước tiêu thụ. Những thực tiễn này không chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà còn tiết kiệm tiền hóa đơn tiện ích.
Giáo dục và nhận thức đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy lối sống xanh. Bằng cách giáo dục các cá nhân về lợi ích của các thực tiễn bền vững và cách để áp dụng chúng, các cộng đồng có thể nuôi dưỡng một nền văn hóa có trách nhiệm với môi trường. Các chiến dịch nâng cao nhận thức, các buổi hội thảo và các chương trình giáo dục là những cách hiệu quả để khuyến khích mọi người áp dụng các thực tiễn của lối sống xanh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
“Just finished editing a short film for my photography class,” types Maya Chen in a group chat, while simultaneously helping coordinate her basketball team's practice schedule and managing three different art accounts. [I] It's 9 PM on a typical Tuesday, and like many of her peers, Maya's digital engagement runs far deeper than casual scrolling or gaming.
[II] In local gaming cafes, the scene tells an unexpected story. Teenagers huddle around screens, but they're not just playing games - they're running small businesses, organizing community events, and even learning foreign languages through international gaming partners. “Yesterday I practiced Japanese with my raid team,” says Alex Rodriguez, who picked up the language through his gaming community. “Today I'm helping design merchandise for our team's upcoming charity stream.”
What adults often miss in these digital interactions is their layered complexity. [III] During a typical study session, James Park seamlessly weaves between editing YouTube tutorials, managing social media for local businesses, and collaborating on class projects. His YouTube channel, which started as a hobby sharing gaming clips, now serves as a portfolio for potential clients. “Each video teaches me something new about editing, marketing, or audience engagement”, James explains while adjusting color grades on his latest project.
School clubs have taken notice of this digital sophistication. [IV] The debate team now runs a podcast analyzing current events, while the art club showcases student work through carefully curated Instagram galleries. “We're not just posting pictures”, explains Sarah Thompson, head of the media club. “We're building portfolios, learning brand management, and developing professional networks.”
Local creative studios report an interesting trend: teenagers arriving with increasingly sophisticated digital skills. “They understand audience engagement instinctively,” notes studio owner David Chen. “Many have been managing online communities since middle school.” This early exposure to content creation often translates into unexpected career paths. Emma Watson, who started by making simple gaming videos, now freelances as a video editor for environmental organizations. She's really hit the ground running, combining her technical skills with her passion for sustainability.
(Adapted from C1 CEFR Reading Practices)
Where in the passage does the following sentence best fit?
Digital engagement among teenagers extends far beyond casual entertainment into professional skill development.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn văn?
“Digital engagement among teenagers extends far beyond casual entertainment into professional skill development.” (Sự tham gia kỹ thuật số của thanh thiếu niên vượt xa giải trí thông thường để tiến tới việc phát triển kỹ năng chuyên môn.)
Cuối đoạn 1, tác giả đã đưa ra nhận định: “sự tham gia kỹ thuật số của Maya sâu sắc hơn nhiều so với việc lướt web hay chơi game thông thường”. Câu gạch chân đóng vai trò là câu chủ đề hoàn hảo cho đoạn 2, tiếp nối và làm rõ ý “sâu sắc hơn” đó chính là “phát triển kỹ năng chuyên môn” (professional skill development). Ngay sau vị trí [II], đoạn văn đưa ra các ví dụ chứng minh cho việc này: thanh thiếu niên điều hành doanh nghiệp nhỏ, tổ chức sự kiện cộng đồng,...
Chọn B.
The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.
students
screens
cafes
teenagers
Từ “they” trong đoạn 2 chỉ ____________.
A. students (học sinh)
B. screens (màn hình)
C. cafes (quán cà phê)
D. teenagers (thanh thiếu niên)
Đại từ “they” (họ) dùng để thay thế cho chủ ngữ chỉ người được nhắc đến ngay trước đó nhằm tránh lặp từ.
Thông tin: “Teenagers huddle around screens, but they're not just playing games...” (Thanh thiếu niên tụ tập quanh màn hình, nhưng họ không chỉ chơi game...)
Chọn D.
According to the passage, which of the following activities is NOT described as taking place in gaming cafes?
Running small businesses
Learning foreign languages
Editing YouTube content
Organizing community events
Theo đoạn văn, hoạt động nào sau đây KHÔNG được miêu tả là diễn ra tại các quán cà phê chơi game (gaming cafes)?
A. Running small businesses (Điều hành doanh nghiệp nhỏ - Có nhắc đến).
B. Learning foreign languages (Học ngoại ngữ - Có nhắc đến).
C. Editing YouTube content (Chỉnh sửa nội dung YouTube).
D. Organizing community events (Tổ chức sự kiện cộng đồng - Có nhắc đến).
Các hoạt động ở quán cà phê chơi game được liệt kê ở đoạn 2 bao gồm: điều hành doanh nghiệp nhỏ, tổ chức sự kiện cộng đồng và học ngoại ngữ. Việc “chỉnh sửa nội dung YouTube” (editing YouTube tutorials) là hoạt động của nhân vật James Park ở đoạn 3 trong một “buổi học tập” (study session), không phải ở quán cà phê chơi game.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Adults frequently fail to perceive that these digital interactions involve multiple, intricate layers.
The intricate and multifaceted nature of digital interactions is often overlooked by adults.
These digital interactions are complex on many levels, a detail that often escapes adult awareness.
Adults are commonly unaware that digital interactions possess an intricately layered structure.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
What adults often miss in these digital interactions is their layered complexity.(Điều mà người lớn thường bỏ lỡ/không nhận ra trong những tương tác kỹ thuật số này là sự phức tạp nhiều tầng lớp của chúng.)
A. Người lớn thường không nhận ra rằng các tương tác kỹ thuật số này bao gồm nhiều lớp phức tạp. (“involve multiple, intricate layers” hơi dài dòng.).
B. Bản chất phức tạp và nhiều khía cạnh của các tương tác kỹ thuật số thường bị người lớn bỏ qua. (Đúng, “layered complexity” = “intricate and multifaceted nature”, “miss” = “overlooked”).
C. Những tương tác kỹ thuật số này phức tạp ở nhiều cấp độ, một chi tiết thường thoát khỏi sự nhận thức của người lớn. (đúng nghĩa nhưng không trang trọng bằng.)
D. Người lớn thường không nhận thức được rằng các tương tác kỹ thuật số có cấu trúc nhiều lớp phức tạp. (“layered structure” nghe không tự nhiên bằng “nature”.)
Đáp án B diễn đạt lại câu gốc một cách thanh thoát nhất bằng cách chuyển sang dạng bị động và sử dụng các từ đồng nghĩa rất sát nghĩa, thể hiện đúng bản chất của cụm từ “layered complexity”.
Chọn B.
The word “curated” in paragraph 4 is closest in meaning to ____________.
collected
organized
displayed
managed
Từ “curated” ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với ____________.
curate (v): tuyển chọn, tổ chức, sắp xếp (thường dùng cho triển lãm, nội dung)
A. collected (v): thu thập
B. organized (v): tổ chức, sắp xếp
C. displayed (v): trưng bày
D. managed (v): quản lý
→ curated = organized
Thông tin: “...while the art club showcases student work through carefully curated Instagram galleries.” (...trong khi câu lạc bộ nghệ thuật giới thiệu các tác phẩm của học sinh thông qua các phòng tranh Instagram được tuyển chọn/sắp xếp cẩn thận.)
Chọn B.
Which of the following best summarizes paragraph 4?
School clubs have enhanced their activities by using digital tools
Students are learning to build professional networks through clubs.
Clubs are innovating with digital media to showcase their work.
Digital sophistication is helping clubs enhance traditional activities.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 4?
Đoạn 4 chủ yếu nói các câu lạc bộ đã nâng cấp hoạt động truyền thống nhờ kỹ năng số (debate team → podcast, art club → Instagram galleries, media club → portfolio, brand management…).
A. Các câu lạc bộ trường học đã nâng cao các hoạt động của họ bằng cách sử dụng các công cụ kỹ thuật số. (Quá chung chung).
B. Học sinh đang học cách xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp thông qua các câu lạc bộ. (Chỉ là một chi tiết nhỏ ở cuối đoạn).
C. Các câu lạc bộ đang đổi mới với phương tiện kỹ thuật số để giới thiệu công việc của họ. (Thiếu yếu tố phát triển kỹ năng/nâng cao hoạt động).
D. Sự tinh vi kỹ thuật số đang giúp các câu lạc bộ nâng cao các hoạt động truyền thống. (Phù hợp với ý chính của đoạn: kỹ năng số giúp các club nâng cấp hoạt động truyền thống.).
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
The art club curates student work through dedicated Instagram gallery platforms.
Local gaming cafes can function as spaces for teenagers' entrepreneurial activities.
James's recreational video content developed into various professional work samples.
Digital studios hire teenagers because of their advanced content creation skills.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Câu lạc bộ nghệ thuật tuyển chọn công việc của học sinh thông qua các nền tảng phòng tranh Instagram chuyên dụng. (Sai, bài chỉ nói “Instagram galleries”, không nhắc đến “dedicated platforms”).
B. Quán cà phê chơi game địa phương có thể hoạt động như không gian cho các hoạt động khởi nghiệp của thanh thiếu niên. (Đúng, vì họ “điều hành doanh nghiệp nhỏ” tại đây, nhưng đáp án C thể hiện sự phát triển xuyên suốt rõ ràng hơn).
C. Nội dung video giải trí của James đã phát triển thành các mẫu công việc chuyên nghiệp khác nhau. (Đúng).
D. Các studio kỹ thuật số thuê thanh thiếu niên vì kỹ năng tạo nội dung tiên tiến của họ. (Sai, studio chỉ “báo cáo xu hướng” và nhận xét, nhân vật Emma là làm “freelance” cho tổ chức môi trường, không phải studio thuê).
Bài đọc chỉ ra rằng kênh YouTube của James ban đầu chỉ là sở thích chia sẻ video chơi game (recreational video content), nay đã trở thành một hồ sơ năng lực (portfolio) để cho khách hàng tiềm năng xem. “Portfolio” đồng nghĩa với “professional work samples” (các mẫu công việc chuyên nghiệp).
Thông tin: “His YouTube channel, which started as a hobby sharing gaming clips, now serves as a portfolio for potential clients.” (Kênh YouTube của anh ấy, ban đầu chỉ là một sở thích chia sẻ các đoạn video chơi game, giờ đây đóng vai trò như một hồ sơ năng lực để thu hút khách hàng tiềm năng.)
Chọn C.
The phrase “hit the ground running” in the final paragraph could best be replaced by ____________.
finished effectively
moved quickly
adapted well
learned fast
Cụm từ “hit the ground running” trong đoạn cuối có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.
hit the ground running (idiom): bắt tay vào việc một cách thuận lợi, bắt nhịp nhanh chóng và hiệu quả ngay lập tức
A. finished effectively: hoàn thành hiệu quả
B. moved quickly: di chuyển nhanh
C. adapted well: thích nghi tốt / bắt nhịp tốt
D. learned fast: học nhanh
→ hit the ground running = adapted well
Chọn C.
What can be inferred from the passage?
Teenagers begin developing their media management experience well before entering high school.
Students managing online communities often possess superior content engagement understanding.
Early exposure to digital content creation naturally leads to environmental advocacy careers.
Youth-driven gaming channels frequently transform into professional development opportunities.
Có thể suy luận gì từ bài đọc?
A. Thanh thiếu niên bắt đầu phát triển kinh nghiệm quản lý truyền thông của họ từ rất lâu trước khi bước vào trung học phổ thông. (Đúng, “middle school” là cấp hai).
B. Học sinh quản lý cộng đồng trực tuyến thường sở hữu hiểu biết vượt trội về tương tác nội dung. (Suy diễn quá mức từ “hiểu theo bản năng”).
C. Việc tiếp xúc sớm với sáng tạo nội dung kỹ thuật số tự nhiên dẫn đến sự nghiệp vận động môi trường. (Sai, đây chỉ là trường hợp cụ thể của Emma).
D. Các kênh trò chơi do giới trẻ thúc đẩy thường xuyên biến thành cơ hội phát triển chuyên môn. (Từ “thường xuyên - frequently” là quá tuyệt đối).
Chủ studio David Chen nhận xét rằng nhiều thanh thiếu niên đã quản lý các cộng đồng trực tuyến từ cấp hai (middle school). Điều này cho phép suy luận rằng họ đã bắt đầu có kinh nghiệm từ trước khi lên cấp ba (high school).
Thông tin: “Many have been managing online communities since middle school.” (Nhiều em đã quản lý các cộng đồng trực tuyến từ hồi cấp hai.)
Chọn A.
Which of the following best summarizes the passage?
Teenagers merge online gaming with professional development, while simultaneously building portfolios and managing digital communities through diverse platforms.
Modern youth leverage gaming environments and social media to develop marketable skills, creating unexpected pathways toward professional careers.
Digital spaces enable teenagers to blend academic work, creative projects, and professional growth while managing multiple online responsibilities.
Students transform recreational gaming activities into learning opportunities, leading creative studios to recognize their sophisticated digital capabilities.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?
A. Thanh thiếu niên kết hợp chơi game trực tuyến với phát triển nghề nghiệp, đồng thời xây dựng hồ sơ năng lực và quản lý cộng đồng kỹ thuật số thông qua nhiều nền tảng khác nhau. (Sai, không chỉ có trò chơi trực tuyến, còn có nghệ thuật, tranh biện, thể thao).
B. Giới trẻ hiện đại tận dụng môi trường chơi game và mạng xã hội để phát triển các kỹ năng có thể ứng dụng trong công việc, tạo ra những con đường bất ngờ dẫn đến sự nghiệp chuyên nghiệp. (Vẫn hơi nặng về “môi trường chơi game”).
C. Các không gian kỹ thuật số cho phép thanh thiếu niên kết hợp công việc học tập, các dự án sáng tạo và sự phát triển chuyên môn trong khi quản lý nhiều trách nhiệm trực tuyến. (Đúng, bao quát toàn diện nhất mọi khía cạnh được nhắc đến trong bài).
D. Học sinh biến các hoạt động chơi game giải trí thành cơ hội học tập, khiến các studio sáng tạo nhận ra khả năng kỹ thuật số tinh vi của họ. (Thiếu tính bao quát các lĩnh vực khác).
Đáp án C thâu tóm được ví dụ về Maya (dự án sáng tạo, trách nhiệm đa dạng), James (học tập, phát triển chuyên môn), các câu lạc bộ (học thuật, sáng tạo) và sự nghiệp (phát triển chuyên môn). Đây là bức tranh toàn cảnh mà bài đọc muốn truyền tải.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
“Vừa mới chỉnh sửa xong một bộ phim ngắn cho lớp nhiếp ảnh của mình,” Maya Chen gõ vào một nhóm chat, trong khi đồng thời giúp điều phối lịch tập luyện của đội bóng rổ và quản lý ba tài khoản nghệ thuật khác nhau. [I] Lúc đó là 9 giờ tối của một ngày thứ Ba điển hình, và cũng giống như nhiều bạn bè đồng trang lứa, sự tham gia vào thế giới kỹ thuật số của Maya sâu sắc hơn nhiều so với việc lướt web hay chơi game thông thường.
[II] (Sự tham gia kỹ thuật số của thanh thiếu niên vượt xa giải trí thông thường để tiến tới việc phát triển kỹ năng chuyên môn.) Tại các quán cà phê chơi game địa phương, bối cảnh đang kể một câu chuyện bất ngờ. Thanh thiếu niên tụ tập quanh màn hình, nhưng họ không chỉ chơi game - họ đang điều hành các doanh nghiệp nhỏ, tổ chức các sự kiện cộng đồng, và thậm chí học ngoại ngữ thông qua các đối tác chơi game quốc tế. “Hôm qua tớ đã luyện tiếng Nhật với đội săn boss của mình,” Alex Rodriguez, người đã học được ngôn ngữ này thông qua cộng đồng chơi game của mình, cho biết. “Hôm nay tớ đang giúp thiết kế đồ lưu niệm cho buổi phát sóng từ thiện sắp tới của đội.”
Điều mà người lớn thường không nhận ra trong những tương tác kỹ thuật số này là sự phức tạp nhiều tầng lớp của chúng. [III] Trong một buổi học tập điển hình, James Park đan xen một cách mượt mà giữa việc chỉnh sửa các video hướng dẫn trên YouTube, quản lý mạng xã hội cho các doanh nghiệp địa phương và cộng tác trong các dự án của lớp. Kênh YouTube của cậu, bắt đầu như một sở thích chia sẻ các đoạn clip chơi game, giờ đây đóng vai trò như một hồ sơ năng lực (portfolio) dành cho các khách hàng tiềm năng. “Mỗi video dạy cho em một điều gì đó mới mẻ về chỉnh sửa, tiếp thị hoặc sự tương tác với khán giả”, James giải thích trong khi đang điều chỉnh phân loại màu cho dự án mới nhất của mình.
Các câu lạc bộ trong trường học đã chú ý đến sự tinh vi về kỹ thuật số này. [IV] Câu lạc bộ tranh biện hiện đang điều hành một kênh podcast phân tích các sự kiện thời sự, trong khi câu lạc bộ nghệ thuật giới thiệu các tác phẩm của học sinh thông qua các phòng tranh Instagram được sắp xếp cẩn thận. “Chúng em không chỉ đăng ảnh”, Sarah Thompson, trưởng câu lạc bộ truyền thông giải thích. “Chúng em đang xây dựng hồ sơ năng lực, học cách quản lý thương hiệu và phát triển các mạng lưới chuyên nghiệp.”
Các studio sáng tạo địa phương báo cáo một xu hướng thú vị: thanh thiếu niên đến đây với các kỹ năng kỹ thuật số ngày càng tinh vi. “Các em ấy hiểu được sự tương tác của khán giả một cách bản năng,” chủ studio David Chen lưu ý. “Nhiều em đã quản lý các cộng đồng trực tuyến từ hồi cấp hai.” Sự tiếp xúc sớm với việc tạo nội dung này thường chuyển hóa thành những con đường sự nghiệp bất ngờ. Emma Watson, người bắt đầu bằng việc làm các video chơi game đơn giản, hiện đang làm công việc chỉnh sửa video tự do cho các tổ chức môi trường. Cô ấy thực sự đã bắt nhịp công việc rất tốt, kết hợp các kỹ năng kỹ thuật với niềm đam mê dành cho sự bền vững của mình.








