Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội mã đề 9203 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội mã đề 9203 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT31 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

MarktheletterA,B,CorDonyouranswersheettoindicatethebestarrangementofutterancesorsentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Mike:Notbad,thanks.I'mjustgladit'sover!Howaboutyou?How'dyourpresentation go?

b. Lucy:Surething!Come over around10:00, after breakfast.

c. Lucy:Hey!HowdidyourPragmaticsexamgo?

d. Mike:Noproblem.So...do youfeellikestudying tomorrowforourEnglish exam?

e. Lucy:Oh,itwent reallywell.Thanksforhelpingmewith it!

e-d-b-c-а

c-a-e-d-b

c-d-e-a-b

e-a-c-d-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – a – e – d – b

c. Lucy: Hey! How did your Pragmatics exam go?

a. Mike: Not bad, thanks. I'm just glad it's over! How about you? How'd your presentation go?

e. Lucy: Oh, it went really well. Thanks for helping me with it!

d. Mike: No problem. So... do you feel like studying tomorrow for our English exam?

b. Lucy: Sure thing! Come over around 10:00, after breakfast.

Dịch nghĩa:

c. Lucy: Này! Bài thi môn Ngữ dụng học của cậu thế nào rồi?

a. Mike: Không tệ lắm, cảm ơn nhé. Tớ chỉ mừng là nó đã xong! Còn cậu thì sao? Bài thuyết trình của cậu diễn ra thế nào?

e. Lucy: Ồ, nó diễn ra rất suôn sẻ. Cảm ơn cậu đã giúp tớ chuẩn bị nhé!

d. Mike: Không có gì đâu. Vậy... ngày mai cậu có muốn cùng học cho bài thi môn Tiếng Anh của chúng ta không?

b. Lucy: Chắc chắn rồi! Hãy ghé qua khoảng 10:00 nhé, sau bữa sáng.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Theupwardtrendcontinuedandin2020,morethanhalfofitspopulationlivedinurbanareas.Inthenext twenty years, the urban population is expected to reach 65 per cent of the total population.

b. ThelinegraphshowspopulationtrendsinFantasia'surbanandruralareasoverthe1950-2040period.

c. Bycontrast,theurbanpopulationrosethroughoutthesameperiod.In1950,thepercentageofurbanpopulation was just around 6 per cent. It increased slightly to 15 per cent in 1980.

d. Overall,theurbanpopulationhasincreasedandwillcontinuetogrowwhiletheruralpopulationhasdecreased and will continue to fall.

e. In1950,94percentormostofFantasia'spopulationlivedinruralareas;thisfigureremainedstableuntil1960 before falling to 48 per cent in 2020 and is expected to drop to 35 per cent in 2040.

b-c-d-a-e

b-a-d-c-e

b-e-d-a-c

b-d-e-c-a

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. b – d – e – c – a

b. The line graph shows population trends in Fantasia's urban and rural areas over the 1950-2040 period.

d. Overall, the urban population has increased and will continue to grow while the rural population has decreased and will continue to fall.

e. In 1950, 94 per cent or most of Fantasia's population lived in rural areas; this figure remained stable until 1960 before falling to 48 per cent in 2020 and is expected to drop to 35 per cent in 2040.

c. By contrast, the urban population rose throughout the same period. In 1950, the percentage of urban population was just around 6 per cent. It increased slightly to 15 per cent in 1980.

a. The upward trend continued and in 2020, more than half of its population lived in urban areas. In the next twenty years, the urban population is expected to reach 65 per cent of the total population.

Dịch nghĩa:

b. Biểu đồ đường cho thấy xu hướng dân số ở các khu vực thành thị và nông thôn của Fantasia trong giai đoạn 1950-2040.

d. Nhìn chung, dân số thành thị đã tăng và sẽ tiếp tục tăng, trong khi dân số nông thôn đã giảm và sẽ tiếp tục giảm.

e. Năm 1950, 94% hoặc phần lớn dân số Fantasia sống ở khu vực nông thôn; con số này duy trì ổn định cho đến năm 1960 trước khi giảm xuống còn 48% vào năm 2020 và dự kiến sẽ giảm xuống 35% vào năm 2040.

c. Ngược lại, dân số thành thị tăng trong suốt cùng kỳ. Năm 1950, tỷ lệ dân số thành thị chỉ khoảng 6%. Nó đã tăng nhẹ lên 15% vào năm 1980.

a. Xu hướng tăng này tiếp tục và vào năm 2020, hơn một nửa dân số đã sống ở các khu vực thành thị. Trong hai mươi năm tới, dân số thành thị dự kiến sẽ đạt 65% tổng dân số.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

DearCustomerServiceTeam,

a. Afterbringing it homeand installing, Ifound that itdid not work properly.

b. Pleaseadvise meon howto returnthe faultyitem. Ilook forwardto your prompt response.

c. Wheneverthepowerison, thedrumdoesnot spin,andthemachine makesastrangenoise.

d. Iam writingto complainabout awashing machine Ipurchasedfrom your storeon22 February 2026.

e. Asthisisabrand-newproductandstillunderwarranty, Iwouldliketorequestareplacementorafullrefund.

Yours faithfully,

LauraBrown

e-d-b-c-a

c-a-d-b-e

a-e-d-c-b

d-a-c-e-b

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. d – a – c – e – b

d. I am writing to complain about a washing machine I purchased from your store on 22 February 2026.

a. After bringing it home and installing, I found that it did not work properly.

c. Whenever the power is on, the drum does not spin, and the machine makes a strange noise.

e. As this is a brand-new product and still under warranty, I would like to request a replacement or a full refund.

b. Please advise me on how to return the faulty item. I look forward to your prompt response.

Dịch nghĩa:

Kính gửi Đội ngũ Chăm sóc Khách hàng,

d. Tôi viết thư này để phàn nàn về một chiếc máy giặt mà tôi đã mua từ cửa hàng của bạn vào ngày 22 tháng 2 năm 2026.

a. Sau khi mang về nhà và lắp đặt, tôi phát hiện ra rằng nó không hoạt động bình thường.

c. Bất cứ khi nào bật nguồn, lồng giặt đều không quay và máy phát ra tiếng ồn lạ.

e. Vì đây là một sản phẩm hoàn toàn mới và vẫn còn trong thời gian bảo hành, tôi muốn yêu cầu được đổi trả hoặc hoàn tiền toàn bộ.

b. Vui lòng hướng dẫn tôi cách trả lại món hàng bị lỗi. Tôi mong nhận được phản hồi sớm từ bạn.

Trân trọng,

Laura Brown

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Katy:Honestly,I’mnotsureif I’llgo.Idon’tknowSamthat well.

b. Jane:Hi,Katy. Areyou goingto Sam’sparty attheweekend?

c. Jane:Don’tworry. He’sveryfriendly, soIthinkyoutwo willget along.

c-a-b

b-a-c

b-c-a

a-b-c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b – a – c

b. Jane: Hi, Katy. Are you going to Sam’s party at the weekend?

a. Katy: Honestly, I’m not sure if I’ll go. I don’t know Sam that well.

c. Jane: Don’t worry. He’s very friendly, so I think you two will get along.

Dịch nghĩa:

b. Jane: Chào Katy. Cậu có định đến bữa tiệc của Sam vào cuối tuần này không?

a. Katy: Thật lòng mà nói, tớ không chắc mình sẽ đi. Tớ không thân với Sam lắm.

c. Jane: Đừng lo. Cậu ấy rất thân thiện, nên tớ nghĩ hai cậu sẽ hợp nhau thôi.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Firstly,ithelpspeople distinguishbetweenreliablesourcesandmisleadingorfalsecontent.

b. Asaresult,individualsarebetterequippedtomakeinformeddecisionsandavoidbeingmanipulatedby misinformation.

c. Medialiteracyalsoencouragesaudiencestorecognizebias,persuasivetechniques,andhiddenagendasin advertisements and news reports.

d. Onalargerscale,integratingmedialiteracyeducationintoschoolcurriculaiscrucialfordevelopingresponsible and critical thinkers.

e. Medialiteracyisanessentialskillinthemodernworldbecauseitenablesindividualstocriticallyevaluatethe vast amount of information they encounter every day.

e-c-a-d-b

c-a-b-d-e

e-a-c-b-d

c-b-a-e-d

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: C. e – a – c – b – d

e. Media literacy is an essential skill in the modern world because it enables individuals to critically evaluate the vast amount of information they encounter every day.

a. Firstly, it helps people distinguish between reliable sources and misleading or false content.

c. Media literacy also encourages audiences to recognize bias, persuasive techniques, and hidden agendas in advertisements and news reports.

b. As a result, individuals are better equipped to make informed decisions and avoid being manipulated by misinformation.

d. On a larger scale, integrating media literacy education into school curricula is crucial for developing responsible and critical thinkers.

Dịch nghĩa:

e. Hiểu biết về truyền thông là một kỹ năng thiết yếu trong thế giới hiện đại vì nó cho phép các cá nhân đánh giá một cách có tư duy phản biện khối lượng thông tin khổng lồ mà họ tiếp xúc mỗi ngày.

a. Đầu tiên, nó giúp mọi người phân biệt giữa các nguồn tin đáng tin cậy và những nội dung gây hiểu lầm hoặc sai lệch.

c. Hiểu biết về truyền thông cũng khuyến khích khán giả nhận ra sự thiên vị, các kỹ thuật thuyết phục và những động cơ ẩn giấu trong các quảng cáo và báo cáo tin tức.

b. Nhờ vậy, các cá nhân được trang bị tốt hơn để đưa ra những quyết định sáng suốt và tránh bị thao túng bởi thông tin sai lệch.

d. Ở quy mô lớn hơn, việc đưa giáo dục hiểu biết về truyền thông vào chương trình học ở các trường là điều cực kỳ quan trọng để phát triển những người có trách nhiệm và có tư duy phản biện.

Chọn C.

Đoạn văn

ReadthefollowingpassageandmarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatethebestanswer to each of the following questions.

    Although our brain accounts for just 2 percent of our body weight, the organ consumes half of our daily carbohydraterequirementsandglucoseisitsmostimportantfuel.Underacutestress,thebrain requiressome12 percent more energy, prompting many to gravitate towards sugary snacks.

    Carbohydratesprovidethebodywiththequickest sourceofenergy.In fact,incognitivetestssubjectswhowere stressed performed poorly prior to eating. Their performance, however, went back to normal after consuming carbohydrates.

    The regulation of hunger involves several brain regions that control metabolism and feeding behaviour. One key structure acts as a kind of gatekeeper. When this region registers that the brain lacks glucose, it limits signals from the rest of the body. As a result, people often turn to carbohydrates as soon as the brain signals a need for energy, even if the body still has sufficient reserves.

    To explore the relationship between stress and eating behaviour, researchers conducted an experiment with40participants.Inonesession,theparticipantsdeliveredaten-minutespeechinfrontofstrangers.Inanother session,theydidnothavetospeak.Aftereachsession,scientistsmeasured levelsofthestresshormonescortisol andadrenalineandthenprovidedafoodbuffet.Whentheparticipantsgaveaspeechbeforethebuffet,theywere morestressed,andonaverageconsumedanadditional34gramsofcarbohydrates,thanwhentheydidnotgivea speech.

    In everyday life, cravings for sweet foods may also have a physiological explanation. When the brain lacksenergy,itmayincreasetheproductionofstresshormones,whichovertimecanraisetheriskofheart disease, stroke, or depression. Studies also suggest that people who experienced high levels of stress in childhood may develop stronger preferences for sweets later in life.

    For some people, especially those under long-term stress, cravings for sweets may not be a lack of self-control. Instead,they mayreflectthebrain'sneed forenergy.Reducingstressmaybethekeytohealthiereating habits.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

WhichofthefollowingisNOTmentionedasa reasonforsugary food cravings?

Thebrain reliesheavily on glucoseasitsprimary fuel.

Thebody maycompletely exhaustitsinternalenergy reserves.

Thebrainrequiresadditionalenergyduringperiodsof stress.

Carbohydratesserve asarapidsourceofenergyforthe body.

Xem đáp án

Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập là lý do của sự thèm ăn đồ ăn có đường?

A. Não chủ yếu dựa vào glucose làm nhiên liệu chính.

B. Cơ thể có thể làm cạn kiệt hoàn toàn năng lượng dự trữ bên trong.

C. Não yêu cầu thêm năng lượng trong những giai đoạn căng thẳng.

D. Carbohydrate đóng vai trò là nguồn năng lượng nhanh chóng cho cơ thể.

Thông tin:

- A có trong đoạn 1: “glucose is its most important fuel” (glucose là nhiên liệu quan trọng nhất).

- C có trong đoạn 1: “Under acute stress, the brain requires some 12 percent more energy” (Dưới căng thẳng cấp tính, não cần thêm 12% năng lượng).

- D có trong đoạn 2: “Carbohydrates provide the body with the quickest source of energy” (Carbohydrate cung cấp nguồn năng lượng nhanh nhất).

- B sai với nội dung đoạn 3: “even if the body still has sufficient reserves” (thậm chí ngay cả khi cơ thể vẫn còn đủ năng lượng dự trữ). Tức là cơ thể không hề cạn kiệt năng lượng (exhaust).

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thephrasegravitatetowards in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.    

abstainfrom

derivefrom

incline to

predisposeto

Xem đáp án

Cụm từ “gravitate towards” ở đoạn 1 TRÁI NGHĨA với _______.

gravitate towards (phrasal verb): bị thu hút về phía, có khuynh hướng tìm đến.

A. abstain from (v): kiêng cữ, tránh xa

B. derive from (v): bắt nguồn từ

C. incline to (v): có khuynh hướng (đồng nghĩa)

D. predispose to (v): dẫn đến, làm cho có thiên hướng

→ gravitate towards >< abstain from

Thông tin: ...prompting many to gravitate towards sugary snacks.

(...khiến nhiều người có xu hướng tìm đến các món ăn vặt nhiều đường.)

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thewordregisters in paragraph 3 can bebest replaced by ________.    

suppresses

perceives

monitors

applies

Xem đáp án

Từ “registers” ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi _______.

registers (v): nhận ra, ghi nhận, cảm nhận được.

A. suppresses (v): kìm nén, đàn áp

B. perceives (v): nhận thức, cảm nhận, nhận thấy

C. monitors (v): giám sát

D. applies (v): áp dụng

→ registers = perceives

Thông tin: When this region registers that the brain lacks glucose...

(Khi vùng này ghi nhận/cảm nhận được rằng não đang thiếu glucose...)

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thewordthey in paragraph 6 refersto ________.    

sweets

people

cravings

habits

Xem đáp án

Từ “they” ở đoạn 6 chỉ _______.

A. sweets: đồ ngọt

B. people: con người

C. cravings: sự thèm ăn

D. habits: thói quen

Thông tin: ...cravings for sweets may not be a lack of self-control. Instead, they may reflect the brain's need for energy.

(...sự thèm đồ ngọt có thể không phải là do thiếu tự chủ. Thay vào đó, chúng có thể phản ánh nhu cầu năng lượng của não bộ.)

→ they = cravings.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whichofthefollowingbestparaphrasestheunderlinedsentenceinparagraph5?

Asustainedincreasein stress hormones may arisewhen the brain lacks energy, eventually raising therisk of heart disease or depression.

Insufficient food intake may prompt the brain to increase stress hormone production, thereby raising long-term risks of cardiovascular and mental health disorders.

Whenpeopledonotconsumesufficientfood,thebodygraduallystrugglestoregulatestresshormones,which may contribute to chronic illness.

Skippingmealscanunintentionallytriggerseriousconditionssuchasstrokeorheartdiseasebecausethebrain does not receive enough energy.

Xem đáp án

Câu nào diễn giải tốt nhất câu gạch chân ở đoạn 5?

When the brain lacks energy, it may increase the production of stress hormones, which over time can raise the risk of heart disease, stroke, or depression.

(Khi não thiếu năng lượng, nó có thể tăng cường sản sinh các hormone căng thẳng, điều mà theo thời gian có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ hoặc trầm cảm.)

Dịch nghĩa:

A. Sự gia tăng liên tục hormone căng thẳng có thể xảy ra khi não thiếu năng lượng, cuối cùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim hoặc trầm cảm.

B. Việc nạp không đủ thức ăn có thể thúc đẩy não tăng sản xuất hormone căng thẳng, từ đó làm tăng nguy cơ rối loạn tim mạch và sức khỏe tâm thần lâu dài.

C. Khi mọi người không tiêu thụ đủ thức ăn, cơ thể dần dần gặp khó khăn trong việc điều chỉnh các hormone căng thẳng, điều này có thể góp phần gây ra bệnh mãn tính.

D. Bỏ bữa có thể vô tình gây ra các tình trạng nghiêm trọng như đột quỵ hoặc bệnh tim vì não không nhận đủ năng lượng.

Phân tích:

A. Diễn đạt lại chính xác và đầy đủ ý nghĩa của câu gốc nhất.

B, C. Sai trọng tâm vì nhắc đến việc “thiếu thức ăn” thay vì “não thiếu năng lượng”.

D. Nhắc đến “Bỏ bữa” là chi tiết suy diễn không có trong câu gốc.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

WhichofthefollowingisTRUEaccordingtothe passage?

Whenthebrainsensesashortageof glucose,itmayignoresignalsfromtherestofthebody.

Peopleexperiencingstressusuallylosetheirappetitebecausetheirbrainsrequiremore energy.

Eatingsugaryfoodsisthemosteffective waytoreducestresshormonesinthe body.

Thehypothalamusisthe onlypartofthebrain thatisresponsible forcontrolling hunger.

Xem đáp án

Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Khi não cảm nhận được sự thiếu hụt glucose, nó có thể phớt lờ các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể.

(Đúng. “limits signals” tương đương với “ignore signals”)

B. Những người bị căng thẳng thường mất cảm giác thèm ăn vì não của họ cần nhiều năng lượng hơn.

(Sai, bài nói căng thẳng làm tăng cảm giác thèm đồ ngọt)

C. Ăn đồ ăn có đường là cách hiệu quả nhất để giảm hormone căng thẳng trong cơ thể.

(Sai, bài không khẳng định đây là cách “hiệu quả nhất”)

D. Vùng dưới đồi là phần duy nhất của não chịu trách nhiệm kiểm soát cơn đói.

(Sai, bài chỉ đề cập đến “một vài vùng não” chứ không khẳng định duy nhất là vùng dưới đồi)

Thông tin: When this region registers that the brain lacks glucose, it limits signals from the rest of the body.

(Khi vùng này ghi nhận rằng não thiếu glucose, nó sẽ hạn chế các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể.)

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Whichparagraphsuggeststhatcravingsforsweetfoodsmaynotindicateanindividual's deficiency?    

Paragraph5

Paragraph6

Paragraph3

Paragraph4

Xem đáp án

Đoạn nào cho thấy sự thèm đồ ăn ngọt có thể không biểu thị sự thiếu sót (thiếu tự chủ) của một cá nhân?

A. Đoạn 5

B. Đoạn 6

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin (Đoạn 6): For some people, especially those under long-term stress, cravings for sweets may not be a lack of self-control.

(Đối với một số người, đặc biệt là những người bị căng thẳng kéo dài, sự thèm đồ ngọt có thể không phải là do thiếu tự chủ.)

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Whichparagraphprovidesexperimentalevidencethateatingcarbohydratescanimprove task performance?    

Paragraph2

Paragraph1

Paragraph3

Paragraph4

Xem đáp án

Đoạn nào cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng ăn carbohydrate có thể cải thiện hiệu suất thực hiện nhiệm vụ?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 1

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin (Đoạn 2): In fact, in cognitive tests subjects who were stressed performed poorly prior to eating. Their performance, however, went back to normal after consuming carbohydrates.

(Trên thực tế, trong các bài kiểm tra nhận thức, những đối tượng bị căng thẳng đã thể hiện kém trước khi ăn. Tuy nhiên, hiệu suất của họ đã trở lại bình thường sau khi tiêu thụ carbohydrate.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Mặc dù não bộ của chúng ta chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể, nhưng cơ quan này lại tiêu thụ một nửa nhu cầu carbohydrate hàng ngày của chúng ta và glucose chính là nhiên liệu quan trọng nhất của nó. Dưới tình trạng căng thẳng tột độ, não bộ đòi hỏi thêm khoảng 12% năng lượng, điều này khiến nhiều người có xu hướng tìm đến các món ăn vặt nhiều đường.

Carbohydrate cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng nhanh nhất. Trên thực tế, trong các bài kiểm tra nhận thức, những đối tượng bị căng thẳng đã thể hiện kém trước khi ăn. Tuy nhiên, hiệu suất của họ đã trở lại bình thường sau khi tiêu thụ carbohydrate.

Việc điều chỉnh cảm giác đói liên quan đến một vài vùng não kiểm soát quá trình trao đổi chất và hành vi ăn uống. Có một cấu trúc chính đóng vai trò như một người gác cổng. Khi vùng này ghi nhận/cảm nhận được rằng não đang thiếu glucose, nó sẽ hạn chế các tín hiệu từ phần còn lại của cơ thể. Hậu quả là, mọi người thường tìm đến carbohydrate ngay khi não báo hiệu cần năng lượng, ngay cả khi cơ thể vẫn còn đủ nguồn dự trữ.

Để khám phá mối liên hệ giữa sự căng thẳng và hành vi ăn uống, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một cuộc thử nghiệm với 40 người tham gia. Trong một phiên, những người tham gia đã có một bài phát biểu dài mười phút trước những người lạ. Trong một phiên khác, họ không phải phát biểu. Sau mỗi phiên, các nhà khoa học tiến hành đo lường nồng độ các hormone căng thẳng là cortisol và adrenaline, rồi sau đó cung cấp một bữa tiệc buffet. Khi những người tham gia phát biểu trước bữa tiệc buffet, họ trở nên căng thẳng hơn, và trung bình đã tiêu thụ thêm 34 gam carbohydrate so với khi họ không phải phát biểu.

Trong cuộc sống hàng ngày, cảm giác thèm đồ ngọt cũng có thể được giải thích theo khía cạnh sinh lý học. Khi não thiếu năng lượng, nó có thể tăng cường sản sinh các hormone căng thẳng, điều mà theo thời gian có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ hoặc trầm cảm. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người từng trải qua mức độ căng thẳng cao thời thơ ấu có thể hình thành sở thích ăn đồ ngọt mạnh mẽ hơn khi lớn lên.

Đối với một số người, đặc biệt là những người bị căng thẳng kéo dài, sự thèm đồ ngọt có thể không phải là do thiếu tự chủ. Thay vào đó, chúng có thể phản ánh nhu cầu năng lượng của não bộ. Việc giảm bớt căng thẳng có thể chính là chìa khóa để có được thói quen ăn uống lành mạnh hơn.

Đoạn văn

ReadthefollowingpassageandmarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatethebestanswer to each of the following questions.

    In their article “Just Plane Wrong: Celebs with the Worst Private Jet CO2 Emissions,” YARD ranked TaylorSwiftasthecelebritywiththelargestcarbonfootprint,attributing138tonsofemissionstoherprivatejet. Jay-ZandFloydMayweatherfollowedcloselybehind.Swift'srecentattendanceatKansasCityChiefsgamesto support her partner, Travis Kelce, has intensified media scrutiny. Celebrities receiving public criticism for air travelishardlyanewphenomenon.Singlingoutoneindividualrisksoversimplifyingabroaderissuethatpredates any particular headline. [I]

    Carbon emissions are, to some extent, unavoidable for high-profile public figures who travel frequently. In “RichEnough to Offset,” Laura Kiesel explores theever-increasing carbon emissions ofcelebrities including Arnold Schwarzenegger and Leonardo DiCaprio, and how they have tried to account for them. One popular approach is carbon offsetting, a practice that allows individuals to compensate for emissions by funding environmental initiatives, including reforestation or renewable energy projects. [II] While such efforts may signal accountability, critics argue that they rarely neutralize emissions in any meaningful sense.

    Professor Jon Erickson of the University of Vermont highlights concerns about the unintended consequences of certain offset projects, particularly in developing regions. Some initiatives, such as small-scale solar schemes established to counterbalance luxury emissions, may inadvertently limit resources available for essentialserviceslikehealthcareandeducation.Furthermore,theseeffortsdolittletoaddresstherootcauses ofexcesscarbonemissions.Ericksonthereforecallsforstrongerlegislativemeasures,includingmandatedcaps on emissions that would directly address the source of the problem without displacing its impacts. [III]

    Celebrity air travel remains under constant scrutiny, regardless of public sentiment. Although voluntary offsetprogrammesmayhelprestorecelebrities'reputations,theycanalsolegitimisecontinuedoverconsumption. In“Don'tBetonOffsets,”A.C.ThompsonandDuaneMolesquestionwhethersuchmechanismscanrealistically counteract emissions. Companies such as TerraPass offer affluent consumers the opportunity to calculate and compensate for their carbon footprints, yet these transactions often occur in loosely regulated markets lacking consistent standards. [IV]

    While carbon offsetting provides limited mitigation opportunities, meaningful progress depends on systemic reforms that reduce overall emissions and confront the underlying causes of climate impact.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theauthor mentionsTaylor Swift in paragraph 1 primarily to ________.

demonstratethatcelebritiesareunfairlytargetedbyenvironmentalcritics

arguethat publicfiguresarethemain contributorsto climatechange

illustratehowindividualcasescanobscureabroaderstructuralissue

suggestthatmediaattentionexaggeratesenvironmentalconcerns

Xem đáp án

Tác giả nhắc đến Taylor Swift trong đoạn 1 chủ yếu để ________.

A. chứng minh rằng những người nổi tiếng đang bị các nhà phê bình môi trường nhắm đến một cách không công bằng.

B. lập luận rằng các nhân vật của công chúng là những người đóng góp chính vào biến đổi khí hậu.

C. minh họa cách các trường hợp cá nhân có thể che lấp một vấn đề mang tính cấu trúc rộng lớn hơn.

D. ám chỉ rằng sự chú ý của giới truyền thông phóng đại các mối lo ngại về môi trường.

Giải thích: Tác giả lấy ví dụ về việc Taylor Swift và một số cá nhân bị chỉ trích, sau đó kết luận rằng việc chỉ nhắm vào một cá nhân có rủi ro làm đơn giản hóa một vấn đề rộng lớn hơn.

Thông tin: “Singling out one individual risks oversimplifying a broader issue that predates any particular headline.” (Việc chỉ trích xoi mói một cá nhân có nguy cơ làm đơn giản hóa quá mức một vấn đề rộng lớn hơn vốn đã tồn tại trước bất kỳ tiêu đề báo nào.)

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thephrasesucheffortsinparagraph2refersto________.

high-profile individuals

environmentalinitiatives

renewableenergyprojects

carbon emissions

Xem đáp án

Cụm từ “such efforts” ở đoạn 2 chỉ ________.

A. những cá nhân nổi tiếng

B. các sáng kiến/dự án môi trường

C. các dự án năng lượng tái tạo

D. lượng khí thải carbon

Giải thích: Phía trước đại từ “such efforts” (những nỗ lực như vậy) đang nhắc đến việc tài trợ cho các sáng kiến môi trường (environmental initiatives) nhằm bù đắp khí thải. Do đó “such efforts” ở đây đang ám chỉ đến các sáng kiến/dự án vì môi trường này.

Thông tin: “...a practice that allows individuals to compensate for emissions by funding environmental initiatives, including reforestation or renewable energy projects. While such efforts may signal accountability...” (...một hoạt động cho phép các cá nhân bù đắp lượng khí thải bằng cách tài trợ cho các sáng kiến môi trường, bao gồm các dự án trồng rừng hoặc năng lượng tái tạo. Mặc dù những nỗ lực như vậy có thể cho thấy tinh thần trách nhiệm...)

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, how do some celebrities attempt to manage environmentalimpact?

Byinvestingexclusivelyinlarge-scalerenewable infrastructure

Byreducingthefrequencyoftheirinternationaltravelschedules

Byfinanciallysupportingenvironmentalprojectstooffsetemissions

Bycomplyingwithmandatorygovernmentcarbon regulations

Xem đáp án

Theo đoạn 2, một số người nổi tiếng nỗ lực quản lý tác động môi trường bằng cách nào?

A. Bằng cách chỉ đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo quy mô lớn.

B. Bằng cách giảm tần suất lịch trình đi lại quốc tế của họ.

C. Bằng cách hỗ trợ tài chính cho các dự án môi trường để bù đắp lượng khí thải.

D. Bằng cách tuân thủ các quy định bắt buộc về carbon của chính phủ.

Giải thích: Đoạn văn chỉ ra rằng phương pháp phổ biến là “carbon offsetting” (bù đắp carbon), trong đó họ tài trợ/cung cấp tiền cho các dự án môi trường để bù lại lượng khí thải.

Thông tin: “One popular approach is carbon offsetting, a practice that allows individuals to compensate for emissions by funding environmental initiatives, including reforestation or renewable energy projects.” (Một cách tiếp cận phổ biến là bù đắp carbon, một hoạt động cho phép các cá nhân bù đắp lượng khí thải bằng cách tài trợ cho các sáng kiến môi trường...)

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Accordingtoparagraph3, someoffsetinitiativesmaybeproblematicbecausethey

eliminatelocalemploymentopportunitiesindevelopingregions

unintentionallylimitessentialservicesinlower-incomecommunities

increasetheoperationalcostsofsmall-scalesolarinstallations

reduceinvestmentinglobalrenewableenergyschemesandmarkets

Xem đáp án

Theo đoạn 3, một số sáng kiến bù đắp có thể có vấn đề vì chúng ________.

A. loại bỏ cơ hội việc làm tại địa phương ở các nước đang phát triển.

B. vô tình hạn chế các dịch vụ thiết yếu ở các cộng đồng có thu nhập thấp.

C. làm tăng chi phí vận hành của các hệ thống lắp đặt năng lượng mặt trời quy mô nhỏ.

D. giảm đầu tư vào các dự án và thị trường năng lượng tái tạo toàn cầu.

Giải thích: Tác giả chỉ ra hệ quả ngoài ý muốn của các dự án này là giới hạn nguồn lực dành cho các dịch vụ cơ bản.

Thông tin: “Some initiatives, such as small-scale solar schemes established to counterbalance luxury emissions, may inadvertently limit resources available for essential services like healthcare and education.” (Một số sáng kiến, chẳng hạn như các dự án năng lượng mặt trời quy mô nhỏ được thiết lập để bù đắp lượng khí thải xa xỉ, có thể vô tình làm hạn chế các nguồn lực dành cho các dịch vụ thiết yếu như chăm sóc sức khỏe và giáo dục.)

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whichofthefollowingbestparaphrasestheunderlinedsentenceinparagraph3?

Theseinitiativesmake minimalprogressintacklingtheunderlyingissueofexcessivecarbonemissions.

Theseeffortstendtofocusonreducingvisible emissionsratherthantheiroverallgeneratedvolume.

Theseprogrammesshiftresponsibilityfortacklingcarbonemissionstoalternativeenvironmentalsectors.

Theseinitiativesarelikelytoeliminatetheprimaryfactorsresponsible forhighcarbonemissions.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

Furthermore, these efforts do little to address the root causes of excess carbon emissions. (Hơn nữa, những nỗ lực này làm được rất ít để giải quyết nguồn gốc cốt lõi của lượng khí thải carbon dư thừa.)

A. Các sáng kiến này đạt được tiến bộ tối thiểu trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của lượng khí thải carbon quá mức.

B. Những nỗ lực này có xu hướng tập trung vào việc giảm thiểu lượng khí thải có thể nhìn thấy hơn là tổng khối lượng tạo ra của chúng.

C. Các chương trình này chuyển trách nhiệm giải quyết khí thải carbon sang các lĩnh vực môi trường thay thế.

D. Những sáng kiến này có khả năng loại bỏ các yếu tố chính gây ra lượng khí thải carbon cao.

Giải thích: “do little to address” (làm được rất ít để giải quyết) tương đương với “make minimal progress in tackling” (đạt được tiến bộ tối thiểu trong việc giải quyết); “root causes” (nguyên nhân gốc rễ) tương đương “underlying issue” (vấn đề cơ bản).

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

WhichofthefollowingisTRUEaccordingtoparagraph4?

TerraPasshaseliminateddoubtsaboutcarbonneutrality claims.

Offsetprogrammesguaranteemeasurablereductionsinemissions.

Carbonoffsetmarketsoperateunderstrictinternationalregulation.

Someoffsettransactionsoccurinpoorlyregulatedenvironments.

Xem đáp án

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 4?

A. TerraPass đã xóa bỏ được những nghi ngờ về các tuyên bố trung hòa carbon. → Sai.

B. Các chương trình bù đắp đảm bảo giảm thiểu lượng khí thải có thể đo lường được. → Sai.

C. Thị trường bù đắp carbon hoạt động dưới sự quy định chặt chẽ của quốc tế. → Sai, bài nói là quy định lỏng lẻo.

D. Một số giao dịch bù đắp xảy ra trong môi trường được quản lý kém. → Đúng.

Thông tin: “...yet these transactions often occur in loosely regulated markets lacking consistent standards.” (...tuy nhiên các giao dịch này thường diễn ra ở những thị trường được quản lý lỏng lẻo thiếu các tiêu chuẩn nhất quán.)

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thewordlegitimiseinparagraph4isclosestinmeaningto________.    

conceal

justify

restrict

calculate

Xem đáp án

Từ “legitimise” ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với ________.

legitimise (v): hợp pháp hóa, biện minh, làm cho hợp lý

A. conceal (v): che giấu

B. justify (v): biện minh, bào chữa

C. restrict (v): hạn chế

D. calculate (v): tính toán

Trong ngữ cảnh này, việc mua các gói bù đắp carbon có thể được dùng làm cái cớ để “hợp lý hóa” hoặc “biện minh” cho việc họ tiếp tục tiêu thụ quá mức. Do đó, “legitimise” gần nghĩa nhất với “justify”.

Thông tin: “...they can also legitimise continued overconsumption.” (...chúng cũng có thể hợp lý hóa/biện minh cho việc tiếp tục tiêu thụ quá mức.)

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whichofthefollowingcanbeinferredfromthe passage?

Carbonoffsettingmayalleviatecertainenvironmentalpressuresbutdoesnotfundamentallytransform emission-producing behaviour.

Carbonoffsettingprovidesacomprehensiveremedycapableofpermanentlyeliminatingluxury-relatedcarbon emissions.

Carbonoffsettingfunctionsprimarilyasapublicrelationsstrategywithoutindividuals'senseofaccountability towards the environment.

Carbonoffsettingguaranteesmeasurableclimatebenefitsthroughmarket-basedinvestmentinrenewable initiatives.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?

A. Bù đắp carbon có thể làm giảm bớt một số áp lực môi trường nhất định nhưng không làm thay đổi căn bản hành vi tạo ra khí thải.

B. Bù đắp carbon cung cấp một phương thuốc toàn diện có khả năng loại bỏ vĩnh viễn lượng khí thải carbon liên quan đến sự xa xỉ. → Sai, bài đọc khẳng định nó không hiệu quả.

C. Bù đắp carbon hoạt động chủ yếu như một chiến lược PR mà cá nhân không có ý thức trách nhiệm với môi trường. → Sai, đoạn 2 có nói nó “may signal accountability” (có thể cho thấy tinh thần trách nhiệm).

D. Bù đắp carbon đảm bảo lợi ích khí hậu có thể đo lường thông qua đầu tư vào các sáng kiến tái tạo dựa trên thị trường. → Sai, đoạn 4 nói thị trường thiếu tiêu chuẩn nhất quán.

Giải thích: Bài đọc chỉ ra rằng việc bù đắp carbon chỉ giải quyết phần ngọn (“compensate for emissions”) nhưng không giải quyết nguyên nhân gốc rễ (“root causes”), thậm chí còn hợp lý hóa sự tiêu thụ quá mức (“legitimise continued overconsumption”). Do đó, hành vi tạo ra khí thải không hề bị thay đổi căn bản.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whereinthepassagedoesthefollowingsentence best fit?

This environment creates space for exaggerated claims of carbon neutrality without verifiable outcomes.

[III]

[I]

[IV]

[II]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

This environment creates space for exaggerated claims of carbon neutrality without verifiable outcomes.

(Môi trường này tạo không gian cho những tuyên bố phóng đại về tính trung hòa carbon mà không có kết quả có thể xác minh được.)

Giải thích: Câu này bắt đầu bằng “This environment” (Môi trường này), đòi hỏi câu ngay trước đó phải nhắc đến một loại môi trường hoặc thị trường nào đó. Vị trí [IV] nằm ngay sau câu “...yet these transactions often occur in loosely regulated markets lacking consistent standards.” (những giao dịch này thường diễn ra ở những thị trường được quản lý lỏng lẻo...). “Thị trường lỏng lẻo” chính là “môi trường” được nhắc đến, dẫn tới hậu quả là những tuyên bố phóng đại và không thể xác minh.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Whichofthefollowingbestsummarisesthepassage?

Carbon offset markets provide a practical mechanism for reducing the environmental impactof luxury airtravel among high-profile individuals in response to growing criticism.

Althoughmediascrutinyofcelebrityjetusehasintensified,publiccriticismtendstofocusdisproportionately on affluent individuals rather than the broader patterns of carbon consumption.

Growingpublicconcernaboutluxuryairtravelhaspromptedcallsforstrictergovernmentregulationofprivate aviation and improved oversight of carbon offset markets.

Although celebrities adopt carbon offsetting to address emissions from private air travel, critics argue thatthese measures are inadequate and effective climate action requires systemic reform.

Xem đáp án

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Thị trường bù trừ carbon cung cấp một cơ chế thiết thực để giảm tác động môi trường của việc đi lại bằng máy bay hạng sang của những cá nhân nổi tiếng nhằm đáp ứng những lời chỉ trích ngày càng tăng.

→ Sai, bài đọc có thái độ phê phán, không cho đây là “cơ chế thiết thực”.

B. Mặc dù sự giám sát của truyền thông đối với việc sử dụng máy bay riêng của người nổi tiếng đã gia tăng, nhưng những lời chỉ trích của công chúng có xu hướng tập trung không cân xứng vào những cá nhân giàu có hơn là các mô hình tiêu thụ carbon rộng hơn.

→ Sai trọng tâm bài.

C. Mối quan ngại ngày càng tăng của công chúng về việc đi lại bằng máy bay hạng sang đã thúc đẩy các lời kêu gọi chính phủ si stricter hơn về quy định đối với hàng không tư nhân và tăng cường giám sát thị trường bù trừ carbon.

→ Thiếu đi vế quan trọng nhất là “Carbon offset” (bù đắp carbon).

D. Mặc dù những người nổi tiếng áp dụng việc bù đắp carbon để giải quyết lượng khí thải từ việc di chuyển bằng đường hàng không tư nhân, các nhà phê bình lập luận rằng các biện pháp này là không đủ và hành động khí hậu hiệu quả đòi hỏi phải cải cách mang tính hệ thống.

Giải thích: Đáp án D bao quát toàn bộ nội dung bài: Người nổi tiếng dùng máy bay riêng tạo khí thải → Họ dùng cách bù đắp carbon (carbon offset) → Các chuyên gia và bài viết chỉ ra cách này có nhiều lỗ hổng, chưa giải quyết tận gốc → Kết luận cần cải cách hệ thống (systemic reforms).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Trong bài viết “Tệ hại một cách rõ ràng: Những người nổi tiếng có lượng phát thải CO2 từ máy bay riêng tồi tệ nhất”, tổ chức YARD đã xếp hạng Taylor Swift là người nổi tiếng có lượng khí thải carbon lớn nhất, cho rằng máy bay riêng của cô tạo ra 138 tấn khí thải. Jay-Z và Floyd Mayweather bám sát ngay phía sau. Việc Swift tham dự các trận đấu của Kansas City Chiefs gần đây để ủng hộ bạn trai của cô, Travis Kelce, đã làm tăng cường sự soi xét của giới truyền thông. Việc những người nổi tiếng nhận chỉ trích của công chúng về việc đi lại bằng đường hàng không không phải là một hiện tượng mới mẻ. Tuy nhiên, việc chỉ trích xoi mói một cá nhân có nguy cơ làm đơn giản hóa quá mức một vấn đề rộng lớn hơn vốn đã tồn tại trước bất kỳ tiêu đề báo nào. [I]

Ở một mức độ nào đó, lượng khí thải carbon là điều không thể tránh khỏi đối với những nhân vật công chúng nổi tiếng phải đi lại thường xuyên. Trong bài viết “Đủ giàu để bù đắp”, Laura Kiesel khám phá lượng khí thải carbon ngày càng tăng của những người nổi tiếng bao gồm Arnold Schwarzenegger và Leonardo DiCaprio, và cách họ cố gắng chịu trách nhiệm về chúng. Một cách tiếp cận phổ biến là bù đắp carbon, một hoạt động cho phép các cá nhân bù lại lượng khí thải bằng cách tài trợ cho các sáng kiến môi trường, bao gồm các dự án trồng rừng hoặc năng lượng tái tạo. [II] Mặc dù những nỗ lực như vậy có thể cho thấy tinh thần trách nhiệm, các nhà phê bình lập luận rằng chúng hiếm khi trung hòa được lượng khí thải theo bất kỳ ý nghĩa thiết thực nào.

Giáo sư Jon Erickson thuộc Đại học Vermont nhấn mạnh những lo ngại về hậu quả ngoài ý muốn của các dự án bù đắp nhất định, đặc biệt là ở các khu vực đang phát triển. Một số sáng kiến, chẳng hạn như các dự án năng lượng mặt trời quy mô nhỏ được thiết lập để bù đắp lượng khí thải của lối sống xa xỉ, có thể vô tình làm hạn chế các nguồn lực sẵn có cho các dịch vụ thiết yếu như chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Hơn nữa, những nỗ lực này làm được rất ít để giải quyết nguyên nhân gốc rễ của lượng khí thải carbon dư thừa. Do đó, Erickson kêu gọi các biện pháp lập pháp mạnh mẽ hơn, bao gồm việc áp đặt giới hạn phát thải bắt buộc sẽ trực tiếp giải quyết nguồn gốc của vấn đề mà không chuyển dịch những tác động của nó sang nơi khác. [III]

Việc đi lại bằng đường hàng không của người nổi tiếng vẫn luôn bị giám sát liên tục, bất kể dư luận có ra sao. Mặc dù các chương trình bù đắp tự nguyện có thể giúp khôi phục danh tiếng của những người nổi tiếng, nhưng chúng cũng có thể hợp lý hóa việc tiếp tục tiêu thụ quá mức. Trong bài viết “Đừng đặt cược vào việc bù đắp”, A.C. Thompson và Duane Moles đặt câu hỏi liệu các cơ chế như vậy có thể thực sự bù đắp khí thải một cách thực tế hay không. Các công ty như TerraPass mang đến cho những người tiêu dùng giàu có cơ hội để tính toán và bù đắp cho lượng khí thải carbon của họ, tuy nhiên các giao dịch này thường diễn ra ở những thị trường được quản lý lỏng lẻo thiếu các tiêu chuẩn nhất quán. [IV]

Mặc dù bù đắp carbon mang lại những cơ hội giảm thiểu có hạn, nhưng tiến bộ thực sự phụ thuộc vào các cuộc cải cách mang tính hệ thống nhằm giảm tổng lượng khí thải và đối mặt với các nguyên nhân cơ bản gây ra tác động đến khí hậu.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letterA, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Memorization techniques

    Throughouthistory,scholarshaverecognisedthatmemoryplaysacentralroleincognitivedevelopment. It is therefore essential to understand which techniques can help us memorize more efficiently. One of the most effective ways (24) ________. Belowaretwosimpletechniquestohelpyouremembereverything,evenashopping list of eight items.

The first method involves creating a vivid and unusual story. For example, picture a giant loaf of bread with coffee suddenly spraying out like a fountain. The coffee turns into white yoghurt, (25) ________.

    Olivesrun across the bridge while large eggs chase them. The olives hide behind a carton of orange juice. When you try to eat one, it becomes a terrible-tasting onion. (26) ________.

    The second technique is called the “memory palace”. Visualize your home and mentally walk through eachroom.Placetheitemsfromyourlistinspecificlocations,suchasbreadonthedoormatorcoffeeinfrontofthe TV. (27) ________, youmaketheinformationeasiertorecall.Notonlyisthisstrategyusefulforshoppinglists(28) ________.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
One of the most effective ways (24) ________.

may beuseimagination

istoavoid using imagination

isto useimagination

areimaginingeffectively

Xem đáp án

Chủ ngữ của câu là “One of the most effective ways” (Một trong những cách hiệu quả nhất). Cấu trúc chuẩn để chỉ ra mục đích/cách thức là “One of the + N(số nhiều) + is + to V” (Một trong những... là để...).

Về mặt logic, đoạn văn phía sau đang hướng dẫn cách tạo ra một câu chuyện sống động và kỳ lạ (vivid and unusual story), tức là đang khuyên chúng ta phải dùng đến trí tưởng tượng.

Dịch nghĩa:

A. có thể là sử dụng trí tưởng tượng (sai ngữ pháp vì “may be use” thiếu “to”)

B. là tránh sử dụng trí tưởng tượng (sai logic)

C. là sử dụng trí tưởng tượng

D. đang tưởng tượng một cách hiệu quả (sai động từ “are” vì chủ ngữ “One” là số ít)

Phân tích:

C đáp ứng cả cấu trúc ngữ pháp (“is to V”) lẫn logic của toàn bài.

Chọn C.

→ One of the most effective ways is to use imagination.

Dịch nghĩa: Một trong những cách hiệu quả nhất chính là sử dụng trí tưởng tượng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The coffee turns into white yoghurt, (25) ________.

flowinginto ariverthat passedunderabridge madefrom steak

intowhich flowsariverpassing throughabridgemadefrom steak

whichflowsintoariver passingunder abridge madeof steak

theriverthenflowsandpassesthrough abridge madeof steak

Xem đáp án

Câu trước kết thúc bằng cụm danh từ “white yoghurt” (sữa chua trắng). Vị trí (25) cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “yoghurt” để nối tiếp câu chuyện, đồng thời giới thiệu chi tiết “cây cầu” (bridge) vì câu tiếp theo có nhắc đến “the bridge”. Xuyên suốt câu chuyện này, tác giả đang sử dụng thì hiện tại đơn (turns, run, hide) để miêu tả.

Dịch nghĩa:

A. chảy vào một con sông đã chảy qua dưới một cây cầu làm từ bít tết (động từ “passed” ở thì quá khứ không đồng nhất với thì hiện tại của đoạn văn).

B. vào nơi mà chảy một con sông đi qua một cây cầu làm từ bít tết (cấu trúc đảo ngữ “into which flows...” tối nghĩa và không tự nhiên).

C. cái mà chảy vào một con sông đi dưới một cây cầu làm bằng bít tết.

D. dòng sông sau đó chảy và đi qua một cây cầu làm bằng bít tết (lỗi ngữ pháp comma splice: dùng dấu phẩy nối hai mệnh đề độc lập mà không có từ nối).

Phân tích:

C sử dụng đại từ quan hệ “which” thay thế cho “white yoghurt” một cách tự nhiên, chia động từ “flows” ở hiện tại đơn và dùng mệnh đề rút gọn “passing” hoàn toàn chính xác.

Chọn C.

→ The coffee turns into white yoghurt, which flows into a river passing under a bridge made of steak.

Dịch nghĩa: Cà phê biến thành sữa chua trắng, cái mà chảy vào một con sông đi dưới một cây cầu làm bằng bít tết.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When you try to eat one, it becomes a terrible-tasting onion. (26) ________.

Suchusualmentalsequencesimmediatelyquellyourcuriosity

Thesestrange andcolorfulimageshelp fixthe itemsinyourmind

Inthisway,thestoriesappearmoreentertainingand engaging

Thesestrangeandcolourfulimagesmay confuseyourmemory

Xem đáp án

Phía trước chỗ trống là một loạt các sự kiện vô lý, kỳ cục (ô liu chạy, trứng đuổi theo, quả ô liu biến thành củ hành tây). Vị trí (26) cần một câu chốt lại để giải thích lý do tại sao chúng ta lại cần tưởng tượng ra một câu chuyện “điên rồ” như vậy (đó là để ghi nhớ).

Dịch nghĩa:

A. Những chuỗi diễn biến tâm trí thông thường như vậy ngay lập tức dập tắt sự tò mò của bạn.

B. Những hình ảnh kỳ lạ và đầy màu sắc này giúp ghim chặt các món đồ vào tâm trí bạn.

C. Bằng cách này, các câu chuyện có vẻ giải trí và lôi cuốn hơn.

D. Những hình ảnh kỳ lạ và đầy màu sắc này có thể làm xáo trộn trí nhớ của bạn.

Phân tích:

A sai vì đây không phải là những hình ảnh “thông thường” (usual).

C sai trọng tâm (mục tiêu là để nhớ, không phải để giải trí).

D sai hoàn toàn về mặt logic so với mục đích của bài đọc.

B đúng vì nó tóm gọn lại bản chất của phương pháp: dùng sự kỳ lạ để ghim thông tin vào não.

Chọn B.

→ When you try to eat one, it becomes a terrible-tasting onion. These strange and colorful images help fix the items in your mind.

Dịch nghĩa: Khi bạn cố gắng ăn một quả, nó biến thành một củ hành tây có mùi vị khủng khiếp. Những hình ảnh kỳ lạ và đầy màu sắc này giúp ghim chặt các món đồ vào tâm trí bạn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(27) ________, youmaketheinformationeasiertorecall.

Byformingpersonalandclear associations

Iftheinformationisdefinedseveraltimes

Whenyoucreatevividyetimpersonalimages

Despitethe useofdetailed mental pictures

Xem đáp án

Đoạn văn miêu tả “cung điện ký ức” (memory palace), yêu cầu bạn gắn các đồ vật vào các vị trí cụ thể trong chính ngôi nhà của mình. Câu (27) chỉ ra kết quả hoặc phương thức của hành động đó.

Dịch nghĩa:

A. Bằng cách hình thành các sự liên kết cá nhân và rõ ràng

B. Nếu thông tin được xác định vài lần

C. Khi bạn tạo ra những hình ảnh sống động nhưng phi cá nhân (không mang tính cá nhân)

D. Mặc dù việc sử dụng các bức tranh chi tiết trong tâm trí

Phân tích:

B không có thông tin trong bài.

C sai ở từ “impersonal” (phi cá nhân), vì việc dùng ngôi nhà của chính mình rõ ràng là mang tính cá nhân (personal).

D sai vì “Despite” (mặc dù) thể hiện sự nhượng bộ/ngược ngạo, không hợp logic nguyên nhân - hệ quả ở đây.

A hoàn toàn chính xác vì “personal” phản ánh việc dùng ngôi nhà của bạn, và “associations” (sự liên kết) phản ánh việc đặt đồ vật vào các vị trí đó.

Chọn A.

→ By forming personal and clear associations, you make the information easier to recall.

Dịch nghĩa: Bằng cách hình thành các sự liên kết cá nhân và rõ ràng, bạn khiến thông tin trở nên dễ nhớ lại hơn.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Notonlyisthisstrategyusefulforshoppinglists(28) ________.

althoughitisalsohelpfulwhen somepeoplegive speecheswithoutclues

butitbenefitsallpeoplewhodeliverspeechesusingpromptsaswell

butalsosomepeoplearebeneficialfromgiving aspeechwithout notes

butitisalsobeneficial forsomepeople todeliver speecheswithoutnotes

Xem đáp án

Câu bắt đầu bằng “Not only is this strategy useful for shopping lists...” (chiến lược này không chỉ hữu ích cho danh sách mua sắm...). Đây là cấu trúc “Not only ... but also ...” (Không những ... mà còn ...). Vế sau cần bắt đầu bằng “but” hoặc “but also” và đưa ra một đối tượng/lĩnh vực khác được hưởng lợi từ phương pháp này.

Dịch nghĩa:

A. mặc dù nó cũng hữu ích khi một số người phát biểu không cần gợi ý (sai cấu trúc Not only)

B. mà nó còn mang lại lợi ích cho tất cả những người phát biểu có sử dụng gợi ý (kỹ thuật ghi nhớ là để không cần nhìn giấy, nên “using prompts” là sai logic)

C. mà một số người còn có lợi từ việc phát biểu không cần ghi chú (sai ngữ pháp, “be beneficial from” là cách dùng từ không đúng, phải là “benefit from”)

D. mà nó cũng có lợi cho một số người khi phát biểu không cần ghi chú.

Phân tích:

D tuân thủ đúng cấu trúc “but also” và hợp lý về mặt logic: phương pháp ghi nhớ giúp người ta diễn thuyết mà không cần cầm giấy (without notes).

Chọn D.

→ Not only is this strategy useful for shopping lists but it is also beneficial for some people to deliver speeches without notes.

Dịch nghĩa: Chiến lược này không chỉ hữu ích cho các danh sách mua sắm mà nó cũng có lợi cho một số người khi thực hiện các bài diễn thuyết mà không cần ghi chú.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Memorization techniques

Throughout history, scholars have recognised that memory plays a central role in cognitive development. It is therefore essential to understand which techniques can help us memorize more efficiently. One of the most effective ways is to use imagination. Below are two simple techniques to help you remember everything, even a shopping list of eight items.

The first method involves creating a vivid and unusual story. For example, picture a giant loaf of bread with coffee suddenly spraying out like a fountain. The coffee turns into white yoghurt, which flows into a river passing under a bridge made of steak. Olives run across the bridge while large eggs chase them. The olives hide behind a carton of orange juice. When you try to eat one, it becomes a terrible-tasting onion. These strange and colorful images help fix the items in your mind.

The second technique is called the “memory palace”. Visualize your home and mentally walk through each room. Place the items from your list in specific locations, such as bread on the doormat or coffee in front of the TV. By forming personal and clear associations, you make the information easier to recall. Not only is this strategy useful for shopping lists but it is also beneficial for some people to deliver speeches without notes.

Các kỹ thuật ghi nhớ

Trong suốt chiều dài lịch sử, các học giả đã nhận ra rằng trí nhớ đóng một vai trò trung tâm trong sự phát triển nhận thức. Do đó, việc hiểu được những kỹ thuật nào có thể giúp chúng ta ghi nhớ hiệu quả hơn là điều rất cần thiết. Một trong những cách hiệu quả nhất là sử dụng trí tưởng tượng. Dưới đây là hai kỹ thuật đơn giản để giúp bạn nhớ mọi thứ, ngay cả một danh sách mua sắm gồm tám món đồ.

Phương pháp đầu tiên liên quan đến việc tạo ra một câu chuyện sống động và khác thường. Ví dụ, hãy tưởng tượng một ổ bánh mì khổng lồ với cà phê đột nhiên phun ra như một đài phun nước. Cà phê biến thành sữa chua trắng, cái mà chảy vào một con sông đi dưới một cây cầu làm bằng bít tết. Những quả ô liu chạy qua cầu trong khi những quả trứng lớn đuổi theo chúng. Quả ô liu trốn sau một hộp nước cam. Khi bạn cố gắng ăn một quả, nó biến thành một củ hành tây có mùi vị khủng khiếp. Những hình ảnh kỳ lạ và đầy màu sắc này giúp ghim chặt các món đồ vào tâm trí bạn.

Kỹ thuật thứ hai được gọi là “cung điện ký ức”. Hãy hình dung về ngôi nhà của bạn và bước đi trong tâm trí qua từng căn phòng. Đặt các món đồ từ danh sách của bạn vào các vị trí cụ thể, chẳng hạn như bánh mì trên thảm chùi chân hoặc cà phê ở trước TV. Bằng cách hình thành các sự liên kết cá nhân và rõ ràng, bạn khiến thông tin trở nên dễ nhớ lại hơn. Chiến lược này không chỉ hữu ích cho các danh sách mua sắm mà nó cũng có lợi cho một số người khi thực hiện các bài diễn thuyết mà không cần ghi chú.

Đoạn văn

ReadthefollowingpieceofnewsandmarktheletterA,B,CorDonyouranswersheettoindicatetheoption that best fits each of the numbered blanks.

Huong Pagoda Festival 2026

    The Huong Pagoda Festival 2026 officially commenced in Hanoi, attracting thousands of pilgrims and tourists from across the country. As one of (29) ________ largestspiritualeventsinnorthernVietNam,thefestival continues to draw widespread attention.

    TheHuongPagodacomplexincludesmorethantwentypagodasandtemples(30)alongthescenic Yen Stream, forming a unique religious landscape that blends culture and nature.

    Toenhanceservicestandards,thedistrictcouncilupgradedtransportroutesandparkingareas.Theythen introduced (31) ________ initiatives, including digital ticketing systems and clearer visitor guidance.

    Local authorities have (32) ________ security arrangements to ensure a safe and orderly festive season. Therefore, (33) ________ visitor is required to follow safety regulations for a smooth and respectful experience.

    The festival is well-known for its religious rituals and vibrant cultural programs designed to highlight traditional music and community activities.

    Over the years, the event has contributed significantly to promoting Hanoi as a (34) ________ in Vietnam.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As one of (29) ________ largestspiritualeventsinnorthernVietNam,thefestival continues to draw widespread attention.

the

a

Ø

an

Xem đáp án

A. the: mạo từ xác định, luôn dùng trước tính từ so sánh nhất.

B. a: mạo từ không xác định (dùng trước danh từ số ít, bắt đầu bằng phụ âm).

C. Ø: rỗng (không dùng mạo từ).

D. an: mạo từ không xác định (dùng trước danh từ số ít, bắt đầu bằng nguyên âm).

Dấu hiệu: “largest” là tính từ ở dạng so sánh nhất. Ta có cấu trúc: one of the + tính từ so sánh nhất + danh từ số nhiều (một trong những... nhất).

→ Cần dùng: mạo từ “the”.

Chọn A. the

→ As one of the largest spiritual events in northern Viet Nam, the festival continues to draw widespread attention.

Dịch nghĩa: Là một trong những sự kiện tâm linh lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam, lễ hội tiếp tục thu hút sự chú ý rộng rãi.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
TheHuongPagodacomplexincludesmorethantwentypagodasandtemples(30) _______ alongthescenic Yen Stream, forming a unique religious landscape that blends culture and nature.

which locates

locating

whichis located

located

Xem đáp án

A. which locates: Sai vì “locate” mang nghĩa chủ động (đặt vào vị trí, định vị). Các ngôi chùa không tự định vị mà “được tọa lạc”, nên phải dùng bị động (be located).

B. locating: Sai vì đây là dạng rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động.

C. which is located: Sai sự hòa hợp chủ vị. Danh từ phía trước là “pagodas and temples” (số nhiều), nên nếu dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ phải là “which are located”.

D. located: Dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động (which are located → located). Tọa lạc tại.

Chọn D. located

→ The Huong Pagoda complex includes more than twenty pagodas and temples located along the scenic Yen Stream...

Dịch nghĩa: Quần thể chùa Hương bao gồm hơn hai mươi ngôi chùa và đền đài tọa lạc dọc theo dòng suối Yến thơ mộng...

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theythen introduced (31) ________ initiatives, including digital ticketing systems and clearer visitor guidance.

theothers

others

other

another

Xem đáp án

A. the others: những cái/người còn lại (đại từ, dùng khi đã xác định rõ tổng số lượng).

B. others: những cái/người khác (đại từ, đứng một mình không có danh từ theo sau).

C. other: khác (tính từ, phải có danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được theo sau).

D. another: một cái/người khác (đi kèm với danh từ đếm được số ít).

Phía sau khoảng trống là danh từ số nhiều “initiatives” (các sáng kiến). Do đó, ta cần một tính từ bổ nghĩa cho nó.

Chọn C. other

→ They then introduced other initiatives, including digital ticketing systems and clearer visitor guidance.

Dịch nghĩa: Sau đó, họ đã giới thiệu các sáng kiến khác, bao gồm hệ thống bán vé kỹ thuật số và hướng dẫn du khách rõ ràng hơn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Local authorities have (32) ________ security arrangements to ensure a safe and orderly festive season.

steppedup

turnedup

endedup

usedup

Xem đáp án

A. stepped up: tăng cường, đẩy mạnh.

B. turned up: xuất hiện, đến (bất ngờ) hoặc vặn lớn (âm lượng).

C. ended up: có kết cục là, cuối cùng thì.

D. used up: sử dụng hết, dùng cạn kiệt.

Ngữ cảnh: Chính quyền địa phương cần làm gì đó với “security arrangements” (các công tác/biện pháp an ninh) để đảm bảo một mùa lễ hội an toàn. Phù hợp nhất là “tăng cường”.

Chọn A. stepped up

→ Local authorities have stepped up security arrangements to ensure a safe and orderly festive season.

Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đã tăng cường các biện pháp an ninh để đảm bảo một mùa lễ hội an toàn và trật tự.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Therefore, (33) ________ visitor is required to follow safety regulations for a smooth and respectful experience.

each

many

much

some

Xem đáp án

A. each: mỗi, từng (+ danh từ đếm được số ít).

B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).

D. some: một vài, một số (+ danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).

Dấu hiệu: Phía sau khoảng trống là danh từ số ít “visitor” và động từ được chia ở dạng số ít “is required”.

Chọn A. each

→ Therefore, each visitor is required to follow safety regulations for a smooth and respectful experience.

Dịch nghĩa: Do đó, mỗi du khách được yêu cầu tuân thủ các quy định an toàn để có một trải nghiệm suôn sẻ và tôn nghiêm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Over the years, the event has contributed significantly to promoting Hanoi as a (34) ________ in Vietnam.

tourismleadingdestination

leadingdestinationtourism

destinationleadingtourism

leadingtourismdestination

Xem đáp án

Phân tích trật tự từ: Cấu trúc cụm danh từ ở đây bao gồm Tính từ (Adj) + Danh từ ghép (Compound Noun).

Tính từ: “leading” (hàng đầu, dẫn đầu).

Danh từ ghép: “tourism destination” (điểm đến du lịch).

Trật tự đúng phải là tính từ đứng trước danh từ ghép để bổ nghĩa cho toàn bộ danh từ ghép đó.

Chọn D. leading tourism destination

→ Over the years, the event has contributed significantly to promoting Hanoi as a leading tourism destination in Vietnam.

Dịch nghĩa: Qua nhiều năm, sự kiện này đã đóng góp đáng kể vào việc quảng bá Hà Nội như một điểm đến du lịch hàng đầu tại Việt Nam.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Huong Pagoda Festival 2026

The Huong Pagoda Festival 2026 officially commenced in Hanoi, attracting thousands of pilgrims and tourists from across the country. As one of (29) the largest spiritual events in northern Viet Nam, the festival continues to draw widespread attention.

The Huong Pagoda complex includes more than twenty pagodas and temples (30) located along the scenic Yen Stream, forming a unique religious landscape that blends culture and nature.

To enhance service standards, the district council upgraded transport routes and parking areas. They then introduced (31) other initiatives, including digital ticketing systems and clearer visitor guidance.

Local authorities have (32) stepped up security arrangements to ensure a safe and orderly festive season. Therefore, (33) each visitor is required to follow safety regulations for a smooth and respectful experience.

The festival is well-known for its religious rituals and vibrant cultural programs designed to highlight traditional music and community activities.

Over the years, the event has contributed significantly to promoting Hanoi as a (34) leading tourism destination in Vietnam.

Lễ hội Chùa Hương 2026

Lễ hội Chùa Hương năm 2026 đã chính thức khai mạc tại Hà Nội, thu hút hàng ngàn khách hành hương và du khách từ khắp nơi trên cả nước. Là một trong (29) những sự kiện tâm linh lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam, lễ hội tiếp tục thu hút sự chú ý rộng rãi.

Quần thể Chùa Hương bao gồm hơn hai mươi ngôi chùa và đền đài (30) tọa lạc dọc theo dòng suối Yến thơ mộng, tạo nên một cảnh quan tôn giáo độc đáo, hòa quyện giữa văn hóa và thiên nhiên.

Để nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ, hội đồng huyện đã nâng cấp các tuyến đường giao thông và khu vực bãi đỗ xe. Sau đó, họ đã đưa ra (31) các sáng kiến khác, bao gồm hệ thống bán vé kỹ thuật số và hướng dẫn du khách rõ ràng hơn.

Chính quyền địa phương đã (32) tăng cường các công tác an ninh nhằm đảm bảo một mùa lễ hội an toàn và trật tự. Do đó, (33) mỗi du khách đều được yêu cầu tuân thủ các quy định an toàn để có một trải nghiệm suôn sẻ và tôn nghiêm.

Lễ hội nổi tiếng với các nghi lễ tôn giáo và những chương trình văn hóa sôi động được thiết kế nhằm tôn vinh âm nhạc truyền thống và các hoạt động cộng đồng.

Qua nhiều năm, sự kiện này đã đóng góp đáng kể vào việc quảng bá Hà Nội như một (34) điểm đến du lịch hàng đầu tại Việt Nam.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

EAT THAT FROG!

    Imagine this scenario: You've taken up a new job or started a new course, (35) ________ you're already feeling overworked. You've got so many things to do. In his book Eat That Frog!, Brian Tracy explains how simple habits can help you reach your full potential and avoid burnout.

    Belowarefourkeystrategiesforimprovingproductivity:

·      Tackle your most difficult task first.

    Your “frog” represents the task you are most likely to (36) ________ until later. Completing it early gives you a strong sense of achievement and builds motivation for the rest of the day.

·      Write down clear goals.

    Identifywhatyouwanttoachieveinthenexttwelvemonthsandfocusontheobjectivethatwillhavethe greatest positive impact on your life. (37) ________ immediate action is essential for long-term success.

·      Plan your day carefully.

    Setting aside (38) ________ timeforcarefulplanningcanalsomakeadifference.Creatingato-dolistallows you to organise tasks efficiently. Research suggests that systematic organisation can cause a noticeable increase in productivity, particularly when working towards a deadline.

·      Develop consistent habits.

    Observing successful people can improve your career prospects. When positive behaviours become second (39) ________, they require less effort and produce better long-term results.

    Ultimately, consistent effort enhances long-term sustainability and personal (40) ________.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Imagine this scenario: You've taken up a new job or started a new course, (35) ________ you're already feeling overworked.

А.or                                     

as

so

but

Xem đáp án

A. or: hoặc

B. as: bởi vì, khi

C. so: vì vậy, cho nên

D. but: nhưng

Hai vế của câu mang ý nghĩa tương phản. Bạn mới nhận một công việc mới hoặc khóa học mới (thường mang lại cảm giác hào hứng lúc đầu), nhưng bạn đã ngay lập tức cảm thấy bị quá tải.

Chọn D. but

→ You've taken up a new job or started a new course, but you're already feeling overworked.

Dịch nghĩa: Bạn vừa nhận một công việc mới hoặc bắt đầu một khóa học mới, nhưng bạn đã cảm thấy làm việc quá sức.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Your “frog” represents the task you are most likely to (36) ________ until later.

reject

postpone

abandon

cancel

Xem đáp án

A. reject: từ chối, loại bỏ

B. postpone: trì hoãn

C. abandon: từ bỏ, ruồng bỏ

Dấu hiệu rõ nhất là cụm từ “until later” (cho đến lúc sau). Hành động dời một việc gì đó lại để làm sau chính là trì hoãn (postpone).

Chọn B. postpone

→ Your “frog” represents the task you are most likely to postpone until later.

Dịch nghĩa: “Con ếch” của bạn tượng trưng cho nhiệm vụ mà bạn có khả năng sẽ trì hoãn để làm sau nhất.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(37) ________ immediate action is essential for long-term success.

Making

Getting

Taking

Doing

Xem đáp án

Ta có cụm từ cố định (collocation): take action (hành động).

Dạng V-ing “Taking” được dùng ở đây để làm chủ ngữ cho câu.

Chọn C. Taking

→ Taking immediate action is essential for long-term success.

Dịch nghĩa: Hành động ngay lập tức là điều thiết yếu cho thành công dài hạn.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Setting aside (38) ________ timeforcarefulplanningcanalsomakeadifference.

a little

little

few

afew

Xem đáp án

A. a little: một chút, một ít (dùng với danh từ không đếm được, mang ý nghĩa khẳng định/tích cực).

B. little: rất ít, hầu như không (dùng với danh từ không đếm được, mang ý nghĩa phủ định).

C. few: rất ít, hầu như không (dùng với danh từ đếm được số nhiều).

D. a few: một vài (dùng với danh từ đếm được số nhiều).

Phân tích: “Time” (thời gian) là danh từ không đếm được nên loại C và D. Ngữ cảnh câu này là một lời khuyên tích cực (dành ra một chút thời gian để lập kế hoạch sẽ tạo ra sự khác biệt), nên ta chọn “a little”.

Chọn A. a little

→ Setting aside a little time for careful planning can also make a difference.

Dịch nghĩa: Dành ra một chút thời gian cho việc lập kế hoạch cẩn thận cũng có thể tạo nên sự khác biệt.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When positive behaviours become second (39) ________, they require less effort and produce better long-term results.

instinct

habit

routine

nature

Xem đáp án

A. instinct: bản năng

B. habit: thói quen

C. routine: thói quen sinh hoạt (lặp đi lặp lại)

D. nature: tự nhiên, bản chất

Ta có thành ngữ (idiom): become second nature (trở thành bản năng thứ hai / trở nên quen thuộc đến mức bạn làm nó một cách tự nhiên mà không cần suy nghĩ).

Chọn D. nature

→ When positive behaviours become second nature, they require less effort and produce better long-term results.

Dịch nghĩa: Khi những hành vi tích cực trở thành bản năng thứ hai, chúng đòi hỏi ít nỗ lực hơn và mang lại kết quả dài hạn tốt hơn.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ultimately, consistent effort enhances long-term sustainability and personal (40) ________.

effect

effectively

effectiveness

effective

Xem đáp án

A. effect (n): ảnh hưởng, tác động

B. effectively (adv): một cách hiệu quả

C. effectiveness (n): sự hiệu quả

D. effective (adj): hiệu quả

Phân tích: Từ vựng đứng trước chỗ trống là “personal” (tính từ: thuộc về cá nhân). Theo quy tắc, sau tính từ cần một danh từ. Cả A và C đều là danh từ, nhưng xét về mặt ngữ nghĩa, chủ đề đang nói về năng suất làm việc nên “sự hiệu quả cá nhân” (personal effectiveness) là từ vựng chính xác nhất.

Chọn C. effectiveness

→ Ultimately, consistent effort enhances long-term sustainability and personal effectiveness.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, nỗ lực bền bỉ sẽ nâng cao sự bền vững lâu dài và sự hiệu quả cá nhân.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

EAT THAT FROG!

Imagine this scenario: You've taken up a new job or started a new course, (35) but you're already feeling overworked. You've got so many things to do. In his book Eat That Frog!, Brian Tracy explains how simple habits can help you reach your full potential and avoid burnout.

Below are four key strategies for improving productivity:

·   Tackle your most difficult task first. Your “frog” represents the task you are most likely to (36) postpone until later. Completing it early gives you a strong sense of achievement and builds motivation for the rest of the day.

·   Write down clear goals.

Identify what you want to achieve in the next twelve months and focus on the objective that will have the greatest positive impact on your life. (37) Taking immediate action is essential for long-term success.

·   Plan your day carefully.

Setting aside (38) a little time for careful planning can also make a difference. Creating a to-do list allows you to organise tasks efficiently. Research suggests that systematic organisation can cause a noticeable increase in productivity, particularly when working towards a deadline.

·   Develop consistent habits.

Observing successful people can improve your career prospects. When positive behaviours become second (39) nature, they require less effort and produce better long-term results.

Ultimately, consistent effort enhances long-term sustainability and personal (40) effectiveness.

ĂN CON ẾCH ĐÓ!

Hãy tưởng tượng viễn cảnh này: Bạn vừa nhận một công việc mới hoặc bắt đầu một khóa học mới, (35) nhưng bạn đã cảm thấy làm việc quá sức. Bạn có quá nhiều việc phải làm. Trong cuốn sách Eat That Frog! (Ăn con ếch đó), Brian Tracy giải thích cách những thói quen đơn giản có thể giúp bạn đạt được tiềm năng tối đa và tránh bị kiệt sức.

Dưới đây là bốn chiến lược trọng tâm để cải thiện năng suất:

·       Giải quyết nhiệm vụ khó khăn nhất của bạn đầu tiên.

“Con ếch” của bạn tượng trưng cho nhiệm vụ mà bạn có khả năng sẽ (36) trì hoãn đến sau nhất. Hoàn thành nó từ sớm sẽ mang lại cho bạn cảm giác thành tựu mạnh mẽ và tạo động lực cho phần còn lại của ngày.

·       Viết ra những mục tiêu rõ ràng.

Xác định những gì bạn muốn đạt được trong mười hai tháng tới và tập trung vào mục tiêu sẽ mang lại tác động tích cực lớn nhất đến cuộc sống của bạn. (37) Hành động ngay lập tức là điều thiết yếu cho thành công dài hạn.

·       Lập kế hoạch cho ngày của bạn cẩn thận.

Dành ra (38) một chút thời gian cho việc lập kế hoạch cẩn thận cũng có thể tạo ra sự khác biệt. Việc tạo một danh sách những việc cần làm cho phép bạn tổ chức các nhiệm vụ một cách hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tổ chức có hệ thống có thể làm tăng năng suất một cách đáng kể, đặc biệt là khi làm việc có hạn chót.

·       Phát triển những thói quen kiên định.

Quan sát những người thành công có thể cải thiện triển vọng nghề nghiệp của bạn. Khi những hành vi tích cực trở thành (39) bản năng thứ hai, chúng sẽ đòi hỏi ít nỗ lực hơn và mang lại kết quả dài hạn tốt hơn.

Cuối cùng, sự nỗ lực kiên định sẽ nâng cao sự bền vững lâu dài và (40) sự hiệu quả cá nhân.