Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Ruthin School
Founded in 1284, Ruthin School is one of the oldest independent schools in the UK and combines a rich history with a modern and (1) ____________.
About Us
Ruthin is a selective co-educational day and boarding school, (2) ____________ home to around 210 students from across the UK and more than 30 nationalities worldwide. Here at Ruthin, we offer small class sizes and personalised teaching, while encouraging our students (3) ____________ intellectual curiosity, resilience and independence. As a result, our students (4) ____________ achieve excellent results.
Why Choose Ruthin?
Ruthin School has a long tradition of academic strength, with results that place it among the strongest small independent schools in the UK. Students progress to leading universities, (5) ____________ Oxbridge and Russell Group institutions.
The school maintains high academic standards but is also very friendly and welcoming, making it well-suited to motivated students who enjoy a strong (6) ____________ of community.
(Adapted from www.topschoolguide.com)
academically education rigorous
education academically rigorous
academically rigorous education
education rigorous academically
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này đứng sau mạo từ "a" và tính từ "modern", song song với cụm "a rich history". Ta cần một cụm danh từ hoàn chỉnh với danh từ chính là "education" (nền giáo dục) đứng ở cuối. Trạng từ "academically" (về mặt học thuật) sẽ đứng trước tính từ "rigorous" (nghiêm ngặt) để bổ nghĩa cho nó. Trật tự chuẩn xác là: Trạng từ + Tính từ + Danh từ.
Chọn C. academically rigorous education
→ ...combines a rich history with a modern and academically rigorous education.
Dịch nghĩa: ...kết hợp một bề dày lịch sử với một nền giáo dục hiện đại và nghiêm ngặt về mặt học thuật.
an
a
Ø (no article)
the
A. an: mạo từ không xác định (đứng trước nguyên âm).
B. a: mạo từ không xác định (đứng trước phụ âm).
C. Ø: không dùng mạo từ.
D. the: mạo từ xác định.
Ta có cụm từ cố định (collocation): be home to somebody/something (là ngôi nhà của / là nơi cư trú của ai/cái gì). Trong cấu trúc này, không sử dụng mạo từ trước từ "home".
Chọn C. Ø (no article)
→ ...Ruthin is a selective co-educational day and boarding school, Ø home to around 210 students...
Dịch nghĩa: ...Ruthin là một trường nội trú và bán trú tuyển sinh nam nữ có chọn lọc, là ngôi nhà của khoảng 210 học sinh...
developed
develop
developing
to develop
A. developed (v-ed): quá khứ phân từ.
B. develop (v): động từ nguyên mẫu.
C. developing (v-ing): hiện tại phân từ.
D. to develop: động từ nguyên thể có "to".
Ta có cấu trúc: encourage somebody to do something (khuyến khích/động viên ai đó làm gì).
Chọn D. to develop
→ ...while encouraging our students to develop intellectual curiosity...
Dịch nghĩa: ...đồng thời khuyến khích học sinh của chúng tôi phát triển sự tò mò về trí tuệ...
consistently
consist
consistency
consistent
A. consistently (adv): một cách nhất quán, liên tục.
B. consist (v): gồm có (thường đi với giới từ of).
C. consistency (n): sự nhất quán.
D. consistent (adj): nhất quán, kiên định.
Khoảng trống đứng ngay trước động từ chính "achieve" (đạt được), do đó ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho hành động này, diễn tả việc đạt kết quả tốt diễn ra một cách liên tục, không thay đổi.
Chọn A. consistently
→ As a result, our students consistently achieve excellent results.
Dịch nghĩa: Kết quả là, học sinh của chúng tôi liên tục đạt được những thành tích xuất sắc.
be included
included
that are included
including
A. be included: dạng bị động nguyên mẫu.
B. included: dạng quá khứ/quá khứ phân từ.
C. that are included: đại từ quan hệ + to be bị động (sai vì sau dấu phẩy không dùng "that" trong mệnh đề quan hệ không xác định).
D. including (prep / v-ing): bao gồm.
Khi muốn đưa ra các ví dụ để làm rõ cho danh từ đứng trước ("leading universities" - các trường đại học hàng đầu), ta sử dụng giới từ including (bao gồm).
Chọn D. including
→ Students progress to leading universities, including Oxbridge and Russell Group institutions.
Dịch nghĩa: Học sinh tiếp tục học lên các trường đại học hàng đầu, bao gồm các trường thuộc khối Oxbridge và Russell Group.
sense
smell
taste
touch
A. sense (n): ý thức, cảm giác, giác quan.
B. smell (n): khứu giác, mùi hương.
C. taste (n): vị giác, sở thích.
D. touch (n): xúc giác, sự va chạm.
Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): a sense of community (ý thức cộng đồng, tinh thần cộng đồng gắn kết).
Chọn A. sense
→ ...making it well-suited to motivated students who enjoy a strong sense of community.
Dịch nghĩa: ...khiến nơi đây trở nên rất phù hợp với những học sinh có động lực, những người thích một tinh thần cộng đồng gắn kết.
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Ruthin School Founded in 1284, Ruthin School is one of the oldest independent schools in the UK and combines a rich history with a modern and (1) academically rigorous education. About Us Ruthin is a selective co-educational day and boarding school, (2) Ø home to around 210 students from across the UK and more than 30 nationalities worldwide. Here at Ruthin, we offer small class sizes and personalised teaching, while encouraging our students (3) to develop intellectual curiosity, resilience and independence. As a result, our students (4) consistently achieve excellent results. Why Choose Ruthin? Ruthin School has a long tradition of academic strength, with results that place it among the strongest small independent schools in the UK. Students progress to leading universities, (5) including Oxbridge and Russell Group institutions. The school maintains high academic standards but is also very friendly and welcoming, making it well-suited to motivated students who enjoy a strong (6) sense of community. | Trường Ruthin Được thành lập vào năm 1284, Trường Ruthin là một trong những trường tư thục lâu đời nhất tại Vương quốc Anh và kết hợp một bề dày lịch sử với (1) một nền giáo dục hiện đại và nghiêm ngặt về mặt học thuật. Về chúng tôi Ruthin là một trường nội trú và bán trú tuyển sinh nam nữ có chọn lọc, (2) là ngôi nhà của khoảng 210 học sinh đến từ khắp Vương quốc Anh và hơn 30 quốc tịch trên toàn thế giới. Tại Ruthin, chúng tôi cung cấp quy mô lớp học nhỏ và phương pháp giảng dạy cá nhân hóa, đồng thời khuyến khích học sinh của mình (3) phát triển sự tò mò về trí tuệ, sự kiên cường và tính tự lập. Kết quả là, học sinh của chúng tôi (4) liên tục đạt được những thành tích xuất sắc. Tại sao chọn Ruthin? Trường Ruthin có một truyền thống lâu đời về thế mạnh học thuật, với những kết quả đưa trường vào danh sách những trường tư thục quy mô nhỏ có chất lượng tốt nhất tại Vương quốc Anh. Học sinh tiếp tục học lên các trường đại học hàng đầu, (5) bao gồm các học viện thuộc khối Oxbridge và Russell Group. Trường duy trì các tiêu chuẩn học thuật cao nhưng cũng rất thân thiện và niềm nở, khiến nơi đây trở nên rất phù hợp với những học sinh có động lực, những người thích một (6) tinh thần cộng đồng gắn kết. |
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Individual Actions to Protect the Environment
While large-scale policies are essential, individuals also play a crucial role in environmental protection. Here are some simple actions that can make a difference:
• Reduce, Reuse, Recycle: Minimize waste by opting (7) ____________ reusable products and recycling materials properly.
• Conserve Water and Energy: Switch off unnecessary lights, unplug unused electronics, and use water-saving (8) ____________ to reduce resource consumption.
• Plant Trees: Trees absorb carbon dioxide, release oxygen into the atmosphere, and provide habitats for many species, (9) ____________ supporting biodiversity.
• Participate in clean-up campaigns: Join local efforts to clean up parks, beaches, and (10) ____________ public places.
Environmental protection is a shared responsibility that requires action at all levels. Thus, governments, businesses, and individuals must join (11) ____________ to reduce environmental damage. By adopting eco-friendly habits, supporting conservation efforts, and advocating for strong environmental policies, we can create a healthier, more (12) ____________ world for future generations.
(Adapted from https://www.aiu.edu)
with
to
for
on
A. with (prep): với.
B. to (prep): đến, tới.
C. for (prep): cho.
D. on (prep): trên.
Ta có cụm động từ đi kèm giới từ (phrasal verb): opt for something (chọn lựa cái gì đó, quyết định chọn cái gì).
Chọn C. for
→ Minimize waste by opting for reusable products and recycling materials properly.
Dịch nghĩa: Giảm thiểu chất thải bằng cách lựa chọn các sản phẩm có thể tái sử dụng và tái chế vật liệu đúng cách.
accessories
supplies
appliances
materials
A. accessories (n): phụ kiện.
B. supplies (n): nguồn cung cấp, vật tư.
C. appliances (n): thiết bị điện gia dụng, dụng cụ (trong nhà).
D. materials (n): vật liệu, tài liệu.
Khi nói về các thiết bị giúp tiết kiệm nước hoặc điện trong gia đình, từ vựng thông dụng và chuẩn xác nhất là "appliances". Ta có cụm: water-saving appliances (các thiết bị tiết kiệm nước).
Chọn C. appliances
→ ...unplug unused electronics, and use water-saving appliances to reduce resource consumption.
Dịch nghĩa: ...rút phích cắm các thiết bị điện tử không sử dụng và sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước để giảm tiêu thụ tài nguyên.
indeed
instead
beside
thereby
A. indeed (adv): thực sự, quả thực (dùng để nhấn mạnh).
B. instead (adv): thay vào đó.
C. beside (prep): bên cạnh.
D. thereby (adv): bằng cách đó, qua đó, do đó (dùng để chỉ kết quả của hành động được nhắc đến ngay trước nó).
Các hành động "hấp thụ CO2, thải oxy, cung cấp môi trường sống" là nguyên nhân/cách thức dẫn đến kết quả là "hỗ trợ sự đa dạng sinh học". Từ "thereby" nối kết kết quả này một cách logic.
Chọn D. thereby
→ ...and provide habitats for many species, thereby supporting biodiversity.
Dịch nghĩa: ...và cung cấp môi trường sống cho nhiều loài, qua đó hỗ trợ sự đa dạng sinh học.
Join local efforts to clean up parks, beaches, and (10) ____________ public places.
another
the others
others
other
A. another: một (người/vật/nơi) khác (tính từ/đại từ, + danh từ số ít).
B. the others: những (người/vật/nơi) còn lại (đại từ, không đi kèm danh từ).
C. others: những (người/vật/nơi) khác (đại từ, không đi kèm danh từ).
D. other: (những người/vật/nơi) khác (tính từ, bắt buộc đi kèm danh từ số nhiều / không đếm được).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều "public places" (những nơi công cộng). Do đó, ta phải dùng tính từ "other" để bổ nghĩa cho nó.
Chọn D. other
→ Join local efforts to clean up parks, beaches, and other public places.
Dịch nghĩa: Tham gia các nỗ lực của địa phương để dọn dẹp công viên, bãi biển và các khu vực công cộng khác.
forces
groups
sides
ranks
A. forces (n): lực lượng.
B. groups (n): nhóm.
C. sides (n): phe, phía.
D. ranks (n): hàng ngũ.
Ta có thành ngữ (idiom): join forces (with somebody) (hợp lực, chung tay, liên kết lại với nhau để làm việc gì).
Chọn A. forces
→ Thus, governments, businesses, and individuals must join forces to reduce environmental damage.
Dịch nghĩa: Do đó, chính phủ, doanh nghiệp và các cá nhân phải hợp lực để giảm thiểu thiệt hại về môi trường.
By adopting eco-friendly habits, supporting conservation efforts, and advocating for strong environmental policies, we can create a healthier, more (12) ____________ world for future generations.
available
sustainable
profitable
flexible
A. available (adj): có sẵn.
B. sustainable (adj): bền vững.
C. profitable (adj): có lợi nhuận, sinh lời.
D. flexible (adj): linh hoạt.
: Đoạn văn đang nói về chủ đề bảo vệ môi trường, áp dụng các thói quen thân thiện với hệ sinh thái. Do đó, mục tiêu cuối cùng là tạo ra một thế giới "bền vững" (sustainable) cho tương lai, chứ không phải là thế giới sinh lời hay linh hoạt.
Chọn B. sustainable
→ ...we can create a healthier, more sustainable world for future generations.
Dịch nghĩa: ...chúng ta có thể kiến tạo một thế giới khỏe mạnh hơn, bền vững hơn cho các thế hệ tương lai.
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Individual Actions to Protect the Environment While large-scale policies are essential, individuals also play a crucial role in environmental protection. Here are some simple actions that can make a difference: • Reduce, Reuse, Recycle: Minimize waste by opting (7) for reusable products and recycling materials properly. • Conserve Water and Energy: Switch off unnecessary lights, unplug unused electronics, and use water-saving (8) appliances to reduce resource consumption. • Plant Trees: Trees absorb carbon dioxide, release oxygen into the atmosphere, and provide habitats for many species, (9) thereby supporting biodiversity. • Participate in clean-up campaigns: Join local efforts to clean up parks, beaches, and (10) other public places. Environmental protection is a shared responsibility that requires action at all levels. Thus, governments, businesses, and individuals must join (11) forces to reduce environmental damage. By adopting eco-friendly habits, supporting conservation efforts, and advocating for strong environmental policies, we can create a healthier, more (12) sustainable world for future generations. | Những Hành Động Của Cá Nhân Để Bảo Vệ Môi Trường Mặc dù các chính sách quy mô lớn là điều thiết yếu, nhưng các cá nhân cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Dưới đây là một số hành động đơn giản có thể tạo ra sự khác biệt: • Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế: Giảm thiểu chất thải bằng cách lựa chọn (7) (sử dụng) các sản phẩm có thể tái sử dụng và tái chế vật liệu đúng cách. • Tiết kiệm Nước và Năng lượng: Tắt các bóng đèn không cần thiết, rút phích cắm các thiết bị điện tử không sử dụng và sử dụng các (8) thiết bị tiết kiệm nước để giảm tiêu thụ tài nguyên. • Trồng Cây: Cây xanh hấp thụ carbon dioxide, giải phóng oxy vào khí quyển và cung cấp môi trường sống cho nhiều loài, (9) qua đó hỗ trợ sự đa dạng sinh học. • Tham gia các chiến dịch dọn dẹp: Tham gia các nỗ lực của địa phương để dọn dẹp công viên, bãi biển và (10) các khu vực công cộng khác. Bảo vệ môi trường là một trách nhiệm chung đòi hỏi hành động ở mọi cấp độ. Do đó, chính phủ, doanh nghiệp và các cá nhân phải (11) hợp lực để giảm thiểu thiệt hại về môi trường. Bằng cách áp dụng các thói quen thân thiện với môi trường, ủng hộ các nỗ lực bảo tồn và vận động cho các chính sách môi trường vững chắc, chúng ta có thể kiến tạo một thế giới khỏe mạnh hơn, (12) bền vững hơn cho các thế hệ tương lai. |
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Henry: I still don’t think I fully understand the concept of “teamwork skills” that we learned about in class.
b. Henry: Oh, I see. Thanks a lot for your explanation!
c. Jane: Well, it basically means working well with other people to get things done.
c – a – b
a – c – b
a – b – c
b – a – c
Thứ tự sắp xếp đúng: B. a – c – b
a. Henry: I still don’t think I fully understand the concept of “teamwork skills” that we learned about in class.
c. Jane: Well, it basically means working well with other people to get things done.
b. Henry: Oh, I see. Thanks a lot for your explanation!
Dịch nghĩa:
a. Henry: Tớ vẫn không nghĩ rằng mình hiểu hoàn toàn khái niệm "kỹ năng làm việc nhóm" mà chúng ta đã học ở trên lớp.
c. Jane: À, về cơ bản nó có nghĩa là làm việc tốt với những người khác để hoàn thành công việc.
b. Henry: Ồ, tớ hiểu rồi. Cảm ơn cậu rất nhiều vì đã giải thích nhé!
Chọn B.
a. Frank: No problem. So, do you feel like studying tomorrow for our math exam?
b. Linda: Hey! How did your physics exam go?
c. Linda: Oh, it went really well – thanks to your help!
d. Linda: Yeah, sure! Come over around 10:00, after breakfast.
e. Frank: Not bad, thanks. I’m just glad it’s over! How about you? How did your presentation go?
b – a – c – e – d
c – a – d – e – b
b – e – c – a – d
d – e – b – a – c
Thứ tự sắp xếp đúng: C. b – e – c – a – d
b. Linda: Hey! How did your physics exam go?
e. Frank: Not bad, thanks. I’m just glad it’s over! How about you? How did your presentation go?
c. Linda: Oh, it went really well – thanks to your help!
a. Frank: No problem. So, do you feel like studying tomorrow for our math exam?
d. Linda: Yeah, sure! Come over around 10:00, after breakfast.
Dịch nghĩa:
b. Linda: Này! Bài thi vật lý của cậu thế nào rồi?
e. Frank: Không tệ lắm, cảm ơn nhé. Tớ chỉ mừng là nó đã xong! Còn cậu thì sao? Bài thuyết trình của cậu diễn ra thế nào?
c. Linda: Ồ, nó diễn ra rất tốt – cảm ơn sự giúp đỡ của cậu nhé!
a. Frank: Không có gì. Vậy, ngày mai cậu có muốn cùng học cho bài thi toán của chúng ta không?
d. Linda: Ừ, chắc chắn rồi! Hãy ghé qua khoảng 10:00 nhé, sau bữa sáng.
Chọn C.
Dear Hiring Manager,
a. I am writing to apply for the Tour Guide position advertised on your website.
b. My experience during this period includes leading both domestic and international tours, along with a proven track record of delivering excellent customer service.
c. These achievements reflect my strong interpersonal and communication skills.
d. Having worked in the tourism industry for over five years, I am confident in my ability to contribute positively to your team.
e. Thank you for considering my application, and I look forward to your response. Yours faithfully,
a – d – b – c – e
a – b – c – d – e
a – d – c – b – e
a – b – d – c – e
Thứ tự sắp xếp đúng: A. a – d – b – c – e
a. I am writing to apply for the Tour Guide position advertised on your website.
d. Having worked in the tourism industry for over five years, I am confident in my ability to contribute positively to your team.
b. My experience during this period includes leading both domestic and international tours, along with a proven track record of delivering excellent customer service.
c. These achievements reflect my strong interpersonal and communication skills.
e. Thank you for considering my application, and I look forward to your response. Yours faithfully,
Dịch nghĩa:
Kính gửi Quản lý Tuyển dụng,
a. Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí Hướng dẫn viên du lịch được quảng cáo trên trang web của công ty.
d. Từng làm việc trong ngành du lịch hơn năm năm, tôi tự tin vào khả năng đóng góp tích cực cho đội ngũ của bạn.
b. Kinh nghiệm của tôi trong khoảng thời gian này bao gồm việc dẫn dắt cả các tour du lịch trong nước và quốc tế, cùng với bề dày thành tích đã được chứng minh trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng xuất sắc.
c. Những thành tựu này phản ánh các kỹ năng giao tiếp và ứng xử giữa các cá nhân mạnh mẽ của tôi.
e. Cảm ơn bạn đã xem xét đơn ứng tuyển của tôi, và tôi mong nhận được phản hồi từ bạn.
Trân trọng,
Chọn A.
a. For me, though, karaoke is about expressing your feelings through the song.
b. As winning at karaoke depends largely on the songs you sing, you have to be strategic and choose ones that show off your range.
c. While I’m not good at communicating my inner thoughts, I can do that through other people’s lyrics.
d. In these events, you are evaluated on your vocal skills, delivery of the song, and mastery of the stage.
e. We all know karaoke as a fun activity to enjoy with friends on a night out, but competitive karaoke is all around us – take popular singing contests, for example.
b – e – d – a – c
b – e – a – c – d
e – d – b – a – c
e – b – d – c – a
Thứ tự sắp xếp đúng: C. e – d – b – a – c
e. We all know karaoke as a fun activity to enjoy with friends on a night out, but competitive karaoke is all around us – take popular singing contests, for example.
d. In these events, you are evaluated on your vocal skills, delivery of the song, and mastery of the stage.
b. As winning at karaoke depends largely on the songs you sing, you have to be strategic and choose ones that show off your range.
a. For me, though, karaoke is about expressing your feelings through the song.
c. While I’m not good at communicating my inner thoughts, I can do that through other people’s lyrics.
Dịch nghĩa:
e. Tất cả chúng ta đều biết đến karaoke như một hoạt động vui vẻ để thưởng thức cùng bạn bè trong một buổi tối đi chơi, nhưng karaoke thi đấu lại ở ngay xung quanh chúng ta – lấy các cuộc thi hát nổi tiếng làm ví dụ.
d. Trong những sự kiện này, bạn được đánh giá dựa trên kỹ năng thanh nhạc, cách truyền tải bài hát và sự làm chủ sân khấu.
b. Vì chiến thắng trong hát karaoke phụ thuộc phần lớn vào các bài hát bạn hát, bạn phải có chiến lược và chọn những bài phô diễn được quãng giọng của mình.
a. Dù vậy, đối với tôi, karaoke là việc thể hiện cảm xúc của bạn thông qua bài hát.
c. Mặc dù tôi không giỏi trong việc giao tiếp những suy nghĩ sâu kín trong lòng, tôi có thể làm điều đó thông qua lời bài hát của người khác.
Chọn C.
a. The result is devastating habitat and biodiversity loss on the island, but not all species are suffering.
b. Madagascar’s forests are being converted to agricultural land at a rate of one percent every year, a shift fueled by the cultivation of the country’s main staple crop: rice.
c. There are few places in the world where relations between agriculture and conservation are more strained.
d. A key reason for this destruction is that insect pests are destroying vast quantities of what is grown by local subsistence farmers, leading them to clear forest to create new paddy fields.
e. In fact, some of the island’s insect-eating bats are currently thriving and this has important implications for farmers and conservationists alike.
c – d – b – a – e
c – b – d – a – e
b – a – d – c – e
b – d – a – c – e
Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – b – d – a – e
c. There are few places in the world where relations between agriculture and conservation are more strained.
b. Madagascar’s forests are being converted to agricultural land at a rate of one percent every year, a shift fueled by the cultivation of the country’s main staple crop: rice.
d. A key reason for this destruction is that insect pests are destroying vast quantities of what is grown by local subsistence farmers, leading them to clear forest to create new paddy fields.
a. The result is devastating habitat and biodiversity loss on the island, but not all species are suffering.
e. In fact, some of the island’s insect-eating bats are currently thriving and this has important implications for farmers and conservationists alike.
Dịch nghĩa:
c. Có rất ít nơi trên thế giới mà mối quan hệ giữa nông nghiệp và bảo tồn lại căng thẳng hơn thế.
b. Rừng của Madagascar đang bị chuyển đổi thành đất nông nghiệp với tỷ lệ một phần trăm mỗi năm, một sự chuyển dịch được thúc đẩy bởi việc canh tác cây lương thực chính của quốc gia này: lúa gạo.
d. Một lý do chính cho sự tàn phá này là các loài côn trùng gây hại đang phá hủy số lượng lớn những gì được trồng bởi các nông dân sản xuất tự cung tự cấp ở địa phương, khiến họ phải chặt phá rừng để tạo ra những cánh đồng lúa mới.
a. Kết quả là sự mất mát tàn khốc về môi trường sống và đa dạng sinh học trên hòn đảo, nhưng không phải tất cả các loài đều đang gánh chịu hậu quả.
e. Trên thực tế, một số loài dơi ăn côn trùng trên đảo hiện đang phát triển mạnh mẽ và điều này có ý nghĩa quan trọng đối với cả nông dân và các nhà bảo tồn.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
LESSONS FROM ELON MUSK’S LIFE STORY
Like that of many successful icons, (18) ____________. His life story is as unpredictable as his character, entwined with surprisingly relatable moments, and darkened by exceptionally harsh experiences.
At first glance, Elon Musk seems as if he were simply born to be amazing. However, his beginnings were not reminiscent of a billionaire entrepreneur. His childhood bullies were not amazed by his unique vision, (19) ____________. Elon Musk wasn’t born into greatness at all; he fought his way to it.
Musk’s success demonstrates that sometimes success comes from learning from your failures and (20) ____________ in your abilities. His drive and perseverance are powerful reminders of how far we can truly go when we don’t let our shortcomings interfere with our goals. (21) ____________, but we all have the potential to follow our dreams and achieve so much more than we believe we are capable of.
Work, hardships, and challenges are companions in every journey to success. Faced with these obstacles throughout his journey, Elon Musk reminds us that “When something is important enough, you do it, (22) ____________.”
(Adapted from www.goalcast.com/elon-musk-life-story)
the birth of Elon Musk did not begin his rise to stardom
Elon Musk’s rise to stardom did not begin at birth
the rise to stardom did not begin at Elon Musk’s birth
Elon Musk did not begin to rise to stardom at birth
Mệnh đề bắt đầu bằng cụm từ "Like that of many successful icons" (Giống như ___ của nhiều biểu tượng thành công). Đại từ "that" ở đây thay thế cho một danh từ số ít để tránh lặp từ. Để câu có cấu trúc song song và hợp logic, danh từ làm chủ ngữ trong chỗ trống (18) phải là danh từ mà "that" đang đại diện.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. sự ra đời của Elon Musk không bắt đầu cho sự vươn lên thành sao của ông ("that" = sự ra đời → Giống như sự ra đời của nhiều biểu tượng... sự ra đời của Elon Musk... → Sai logic vì sự ra đời không tự "bắt đầu" sự vươn lên).
B. sự vươn lên thành sao của Elon Musk không bắt đầu từ lúc mới sinh ("that" = sự vươn lên thành sao → Giống như sự vươn lên thành sao của nhiều biểu tượng... sự vươn lên thành sao của Elon Musk... → Cấu trúc song song hoàn hảo).
C. sự vươn lên thành sao không bắt đầu khi Elon Musk ra đời (Chủ ngữ "the rise to stardom" bị chung chung, thiếu sự sở hữu để khớp với "that of...").
D. Elon Musk không bắt đầu vươn lên thành sao khi mới sinh (Chủ ngữ là "Elon Musk" (người), không khớp với "that" (vật/sự việc)).
Đáp án B đảm bảo sự hòa hợp tuyệt đối về mặt ngữ pháp (Parallelism) giữa "that" và "Elon Musk's rise to stardom", đồng thời dẫn dắt nhịp nhàng vào câu sau (nói về tuổi thơ không mấy suôn sẻ của ông).
Chọn B.
→ Like that of many successful icons, Elon Musk’s rise to stardom did not begin at birth.
Dịch nghĩa: Giống như sự vươn lên thành sao của nhiều biểu tượng thành công khác, sự vươn lên thành sao của Elon Musk không bắt đầu ngay từ lúc mới lọt lòng.
nor did his most groundbreaking ideas happen overnight
neither his most groundbreaking ideas happened overnight
either did his most groundbreaking ideas happen overnight
his most groundbreaking ideas didn’t happen overnight too
Phía trước chỗ trống là một mệnh đề mang nghĩa phủ định: "His childhood bullies were not amazed..." (Những kẻ bắt nạt ông thời thơ ấu không hề kinh ngạc...). Để bổ sung thêm một ý phủ định song song (cũng không), ta cần sử dụng cấu trúc đảo ngữ với "nor" hoặc "neither".
Công thức: Nor/Neither + Trợ động từ + Chủ ngữ + V
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. và những ý tưởng đột phá nhất của ông cũng không xảy ra trong một sớm một chiều (Cấu trúc đảo ngữ chuẩn xác: nor + did + S + V).
B. neither his most groundbreaking ideas happened... (Sai ngữ pháp vì thiếu trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ).
C. either did his most... (Sai ngữ pháp: "either" không đứng đầu câu để làm từ nối mang nghĩa "cũng không").
D. his most groundbreaking ideas didn't happen overnight too (Sai ngữ pháp: "too" chỉ dùng trong câu khẳng định, câu phủ định phải dùng "either").
Chỉ có đáp án A là áp dụng đúng cấu trúc ngữ pháp về sự đồng tình phủ định (Negative agreement) bằng biện pháp đảo ngữ.
Chọn A.
→ His childhood bullies were not amazed by his unique vision, nor did his most groundbreaking ideas happen overnight.
Dịch nghĩa: Những kẻ bắt nạt ông thời thơ ấu không hề kinh ngạc trước tầm nhìn độc đáo của ông, và những ý tưởng đột phá nhất của ông cũng không đến chỉ trong một sớm một chiều.
that you must always move forward with a strong belief
strongly believing that you must always move forward
you must always have a strong belief to move forward
which always move you forward with a strong belief
Cần phân tích kỹ cấu trúc song song của động từ "demonstrates" (chứng minh) trong câu này.
Cấu trúc câu là: "...demonstrates [that sometimes success comes from...] and [(20)...]" (...chứng minh [rằng đôi khi thành công đến từ...] và [rằng...]).
Hơn nữa, phía sau chỗ trống có cụm giới từ "in your abilities". Danh từ "belief" (niềm tin) đi với giới từ "in" tạo thành cụm kết hợp từ cực kỳ hoàn chỉnh: a strong belief in your abilities (một niềm tin mãnh liệt vào khả năng của bạn).
Dịch nghĩa:
A. rằng bạn phải luôn tiến về phía trước với một niềm tin mãnh liệt (Lắp vào câu sẽ tạo thành: "...and that you must always move forward with a strong belief in your abilities." - Cấu trúc mệnh đề "that..." song song).
B. mạnh mẽ tin tưởng rằng bạn phải luôn tiến về phía trước (Lắp vào sẽ thành "...move forward in your abilities" → Sai logic diễn đạt).
C. bạn phải luôn có một niềm tin mãnh liệt để tiến về phía trước (Thiếu liên từ "that" để nối mệnh đề).
D. cái mà luôn đưa bạn tiến về phía trước với một niềm tin mãnh liệt (Dùng đại từ quan hệ "which" sai ngữ pháp).
Đáp án A tạo ra cấu trúc song song phù hợp: demonstrates [that...] and [that...], đồng thời nối khớp với "in your abilities" ở phía sau.
Chọn A.
→ Musk’s success demonstrates that sometimes success comes from learning from your failures and that you must always move forward with a strong belief in your abilities.
Dịch nghĩa: Thành công của Musk chứng minh rằng đôi khi thành công đến từ việc học hỏi từ những thất bại của bạn và rằng bạn phải luôn tiến về phía trước với một niềm tin mãnh liệt vào khả năng của mình.
On the contrary, many of us lack the natural talent or even motivation to build billion-dollar companies
The natural talent or even motivation to build billion-dollar companies is what none of us have
Granted, not all of us have the natural talent or even motivation to build billion-dollar companies
The natural talent or even motivation to build billion-dollar companies is possessed by quite a few of us
Vị trí (21) kết nối với vế sau bằng liên từ "but" (nhưng): "..., but we all have the potential to follow our dreams..." (..., nhưng tất cả chúng ta đều có tiềm năng theo đuổi ước mơ...). Đây là cấu trúc nhượng bộ – tương phản. Vế trước cần thừa nhận một thực tế hiển nhiên, để vế sau khích lệ tinh thần.
Dịch nghĩa:
A. Ngược lại, nhiều người trong chúng ta thiếu tài năng thiên bẩm hoặc thậm chí là động lực... (Dùng cụm "On the contrary" ở đây không hợp lý vì câu trước đang nói về "sức mạnh của sự kiên trì", không có sự đối lập trực tiếp cần bác bỏ).
B. Tài năng thiên bẩm hoặc thậm chí động lực... là thứ mà không ai trong chúng ta có ("none of us" quá tuyệt đối và tiêu cực).
C. Đành rằng/Đồng ý là, không phải tất cả chúng ta đều có tài năng thiên bẩm hoặc thậm chí là động lực để xây dựng các công ty tỷ đô (Cấu trúc "Granted, S + V, but S + V" cực kỳ phổ biến để đưa ra một sự thừa nhận nhượng bộ trước khi chốt ý chính).
D. Tài năng thiên bẩm hoặc... được sở hữu bởi khá nhiều người trong chúng ta (Đi ngược lại logic nhấn mạnh sự phi thường của việc xây dựng công ty tỷ đô).
Đáp án C sử dụng từ "Granted" (Đồng ý là / Cứ cho là) tạo ra câu nhượng bộ xuất sắc, làm nổi bật thông điệp truyền cảm hứng ở vế sau.
Chọn C.
→ Granted, not all of us have the natural talent or even motivation to build billion-dollar companies, but we all have the potential to follow our dreams and achieve so much more than we believe we are capable of.
Dịch nghĩa: Đồng ý rằng, không phải tất cả chúng ta đều có tài năng thiên bẩm hoặc thậm chí là động lực để xây dựng nên những công ty tỷ đô, nhưng tất cả chúng ta đều có tiềm năng để theo đuổi ước mơ và đạt được nhiều hơn những gì chúng ta tin rằng mình có khả năng làm được.
as if the odds aren’t in your favor
even if your favor isn’t in the odds
even if the odds aren’t in your favor
as if your favor isn’t in the odds
Đây là một câu trích dẫn (quote) vô cùng nổi tiếng của Elon Musk: "When something is important enough, you do it even if the odds are not in your favor."
Về mặt thành ngữ (Idiom): The odds are (not) in one's favor nghĩa là "tỷ lệ thành công (không) nghiêng về phía ai đó / hoàn cảnh (không) có lợi cho ai đó".
Dịch nghĩa:
A. as if the odds aren't in your favor (Cứ như thể hoàn cảnh không có lợi → Sai nghĩa).
B. even if your favor isn't in the odds (Sai cấu trúc thành ngữ).
C. cho dù nghịch cảnh có không đứng về phía bạn (Đúng cấu trúc "even if" và thành ngữ "the odds aren't in your favor").
D. as if your favor isn't in the odds (Sai cấu trúc và nghĩa).
Chỉ có đáp án C là kết hợp đúng liên từ nhượng bộ (even if) và thành ngữ tiếng Anh chuẩn xác.
Chọn C.
→ Faced with these obstacles throughout his journey, Elon Musk reminds us that “When something is important enough, you do it,even if the odds aren’t in your favor.”
Dịch nghĩa: Phải đối mặt với những trở ngại này trong suốt chặng đường của mình, Elon Musk nhắc nhở chúng ta rằng "Khi một điều gì đó đủ quan trọng, bạn sẽ làm nó, cho dù nghịch cảnh có không đứng về phía bạn."
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
LESSONS FROM ELON MUSK’S LIFE STORY Like that of many successful icons, Elon Musk’s rise to stardom did not begin at birth. His life story is as unpredictable as his character, entwined with surprisingly relatable moments, and darkened by exceptionally harsh experiences. At first glance, Elon Musk seems as if he were simply born to be amazing. However, his beginnings were not reminiscent of a billionaire entrepreneur. His childhood bullies were not amazed by his unique vision, nor did his most groundbreaking ideas happen overnight. Elon Musk wasn’t born into greatness at all; he fought his way to it. Musk’s success demonstrates that sometimes success comes from learning from your failures and that you must always move forward with a strong belief in your abilities. His drive and perseverance are powerful reminders of how far we can truly go when we don’t let our shortcomings interfere with our goals. Granted, not all of us have the natural talent or even motivation to build billion-dollar companies, but we all have the potential to follow our dreams and achieve so much more than we believe we are capable of. Work, hardships, and challenges are companions in every journey to success. Faced with these obstacles throughout his journey, Elon Musk reminds us that “When something is important enough, you do it, even if the odds aren’t in your favor.” | NHỮNG BÀI HỌC TỪ CÂU CHUYỆN CUỘC ĐỜI CỦA ELON MUSK Giống như sự vươn lên thành sao của nhiều biểu tượng thành công khác, sự vươn lên thành sao của Elon Musk không bắt đầu ngay từ lúc mới lọt lòng. Câu chuyện cuộc đời ông cũng khó đoán hệt như tính cách của ông vậy, đan xen với những khoảnh khắc gần gũi đến đáng ngạc nhiên, và bị phủ bóng bởi những trải nghiệm khắc nghiệt phi thường. Thoạt nhìn, Elon Musk dường như sinh ra chỉ để trở nên vĩ đại. Tuy nhiên, những bước khởi đầu của ông lại không hề giống với hình ảnh của một doanh nhân tỷ phú. Những kẻ bắt nạt ông thời thơ ấu không hề kinh ngạc trước tầm nhìn độc đáo của ông, và những ý tưởng đột phá nhất của ông cũng không đến chỉ trong một sớm một chiều. Elon Musk hoàn toàn không được sinh ra trong sự vĩ đại; ông đã chiến đấu để giành lấy nó. Thành công của Musk chứng minh rằng đôi khi thành công đến từ việc học hỏi từ những thất bại của bạn và rằng bạn phải luôn tiến về phía trước với một niềm tin mãnh liệt vào khả năng của mình. Động lực và sự kiên trì của ông là những lời nhắc nhở mạnh mẽ về việc chúng ta có thể tiến xa đến đâu khi không để những khuyết điểm cản trở mục tiêu của mình. Đồng ý rằng, không phải tất cả chúng ta đều có tài năng thiên bẩm hoặc thậm chí là động lực để xây dựng nên những công ty tỷ đô, nhưng tất cả chúng ta đều có tiềm năng để theo đuổi ước mơ và đạt được nhiều hơn những gì chúng ta tin rằng mình có khả năng làm được. Công việc, sự gian truân và những thách thức luôn là những người bạn đồng hành trên mọi hành trình đi đến thành công. Phải đối mặt với những trở ngại này trong suốt chặng đường của mình, Elon Musk nhắc nhở chúng ta rằng "Khi một điều gì đó đủ quan trọng, bạn sẽ làm nó, cho dù nghịch cảnh có không đứng về phía bạn." |
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Huge Drop in African Elephants
African elephants are Earth’s largest land animals. They are very intelligent and highly social creatures. A recent study, however, reveals that populations of African elephants have sharply decreased over the past fifty years.
The researchers described their work as the most comprehensive study of the two African elephant species – the savanna elephant and forest elephant. Using data gathered at 475 areas in 37 countries from 1964 through 2016, the study found that savanna elephant populations fell by about 70 percent on average and forest elephant populations dropped by about 90 percent on average. The researchers mainly attributed the decline to illegal hunting and the loss of the animals’ natural habitat.
The illegal hunting and killing of elephants for their tusks continues unabated, as poachers profit heavily from the black-market ivory trade, particularly in China and other parts of Asia, where demand for this commodity remains strong. Poaching has taken a toll on forest elephants – whose population is estimated to be about one-third that of savanna elephants – with the damage being especially acute in northern and eastern Africa, including Mali, Chad, and Nigeria.
The study also identified agricultural expansion as a major cause of habitat loss, with more and more natural land being cleared for farming and human settlement. This growing pressure further threatens elephant populations that are already weakened by poaching. George Wittemyer, a Colorado State University professor and researcher with Save the Elephants who helped lead the study, warned that many lost populations are unlikely to return, while others that survive in low numbers continue to face serious risks. The study, published in the Proceedings of the National Academy of Sciences, suggests that further population losses are likely in the future.
(Adapted from learningenglish.voanews.com)
habitat loss
climate change
agricultural expansion
illegal hunting
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một nguyên nhân làm suy giảm quần thể voi châu Phi?
A. habitat loss: sự mất môi trường sống (Có nhắc đến: "loss of the animals’ natural habitat")
B. climate change: biến đổi khí hậu (Không được nhắc đến)
C. agricultural expansion: sự mở rộng nông nghiệp (Có nhắc đến: "agricultural expansion as a major cause of habitat loss")
D. illegal hunting: săn bắt bất hợp pháp (Có nhắc đến: "illegal hunting and killing")
Chọn B.
caused
linked
proved
showed
Từ "attributed" ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ____________.
attributed (v-ed): quy cho, cho là do (attribute sth to sth).
A. caused (v-ed): gây ra
B. linked (v-ed): liên kết, gắn với (gần nghĩa nhất trong ngữ cảnh này: liên kết sự suy giảm với nguyên nhân)
C. proved (v-ed): chứng minh
D. showed (v-ed): chỉ ra
→ attributed = linked
Thông tin: The researchers mainly attributed the decline to illegal hunting and the loss of the animals’ natural habitat.
(Các nhà nghiên cứu chủ yếu cho rằng/liên kết sự suy giảm này là do săn bắt bất hợp pháp và sự mất mát môi trường sống tự nhiên của các loài động vật.)
Chọn B.
ivory
poaching
trade
black market
Cụm từ "this commodity" ở đoạn 3 chỉ ____________.
A. ivory: ngà voi
B. poaching: nạn săn trộm
C. trade: thương mại/việc buôn bán
D. black market: chợ đen
Thông tin: ...poachers profit heavily from the black-market ivory trade, particularly in China and other parts of Asia, where demand for this commodity remains strong.
(...những kẻ săn trộm thu lợi lớn từ hoạt động buôn bán ngà voi trên chợ đen, đặc biệt là ở Trung Quốc và các vùng khác của châu Á, nơi nhu cầu đối với loại hàng hóa này vẫn còn mạnh mẽ.)
→ this commodity = ivory.
Chọn A.
brief
mild
noticeable
significant
Từ "acute" ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ____________.
acute (adj): nghiêm trọng, sâu sắc, tồi tệ.
A. brief (adj): ngắn gọn
B. mild (adj): nhẹ, ôn hòa (trái nghĩa)
C. noticeable (adj): đáng chú ý
D. significant (adj): quan trọng, đáng kể
→ acute >< mild
Thông tin: Poaching has taken a toll on forest elephants... with the damage being especially acute in northern and eastern Africa...
(Nạn săn trộm đã gây ra tổn thất nặng nề cho loài voi rừng... với thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng ở miền bắc và miền đông châu Phi...)
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Ongoing destruction of elephant habitat puts additional strain on populations already severely affected by poaching.
Poaching has reduced elephant numbers, and continued habitat loss is forcing the survivors into human settlements.
The loss of habitat is encouraging more poaching, which is placing increasing pressure on elephant populations.
The expansion of agriculture and human settlement, along with poaching, continues to threaten elephant populations.
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
This growing pressure further threatens elephant populations that are already weakened by poaching.
(Áp lực ngày càng tăng này đe dọa hơn nữa đến các quần thể voi vốn đã bị suy yếu do nạn săn trộm.)
Dịch nghĩa:
A. Việc môi trường sống của voi tiếp tục bị phá hủy gây thêm áp lực lên các quần thể vốn đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi nạn săn trộm. (Đúng và sát nghĩa nhất).
B. Nạn săn trộm đã làm giảm số lượng voi, và việc tiếp tục mất môi trường sống đang buộc những con sống sót phải di chuyển vào các khu định cư của con người. (Sai chi tiết vế sau).
C. Việc mất môi trường sống đang khuyến khích nạn săn trộm nhiều hơn, điều này đang đặt áp lực ngày càng tăng lên các quần thể voi. (Sai mối quan hệ nhân quả).
D. Sự mở rộng của nông nghiệp và khu định cư của con người, cùng với nạn săn trộm, tiếp tục đe dọa các quần thể voi. (Thiếu sắc thái "vốn đã bị suy yếu" của câu gốc).
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Savanna elephant populations declined by about 90 percent on average.
The ivory trade is legal in most Asian markets.
Forest elephants now outnumber savanna elephants in many parts of Africa.
The expansion of agriculture is a major cause of elephant habitat loss.
Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Quần thể voi xavan giảm trung bình khoảng 90 phần trăm.
(Sai, đoạn 2 nói voi xavan giảm trung bình khoảng 70 phần trăm).
B. Hoạt động buôn bán ngà voi là hợp pháp ở hầu hết các thị trường châu Á.
(Sai, đoạn 3 nhắc đến buôn bán trên "chợ đen" - black-market).
C. Voi rừng hiện có số lượng nhiều hơn voi xavan ở nhiều khu vực của châu Phi.
(Sai, đoạn 3 nói dân số voi rừng ước tính chỉ bằng "khoảng một phần ba" voi xavan - about one-third that of savanna elephants).
D. Sự mở rộng nông nghiệp là nguyên nhân chính làm mất môi trường sống của voi.
(Đúng).
Thông tin (Đoạn 4): The study also identified agricultural expansion as a major cause of habitat loss...
(Nghiên cứu cũng xác định sự mở rộng nông nghiệp là một nguyên nhân chính làm mất môi trường sống...)
Chọn D.
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Paragraph 1
Tác giả đề cập đến các bằng chứng thống kê từ nghiên cứu ở đoạn nào?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 1
Thông tin (Đoạn 2): Using data gathered at 475 areas in 37 countries from 1964 through 2016, the study found that savanna elephant populations fell by about 70 percent on average and forest elephant populations dropped by about 90 percent on average.
(Sử dụng dữ liệu được thu thập tại 475 khu vực ở 37 quốc gia từ năm 1964 đến năm 2016, nghiên cứu phát hiện ra rằng quần thể voi xavan giảm trung bình khoảng 70 phần trăm và quần thể voi rừng giảm trung bình khoảng 90 phần trăm.)
Chọn A.
Paragraph 3
Paragraph 2
Paragraph 1
Paragraph 4
Tác giả thảo luận về những hậu quả có thể xảy ra trong tương lai đối với loài voi ở đoạn nào?
A. Đoạn 3
B. Đoạn 2
C. Đoạn 1
D. Đoạn 4
Thông tin (Đoạn 4): ...George Wittemyer... warned that many lost populations are unlikely to return, while others that survive in low numbers continue to face serious risks. The study... suggests that further population losses are likely in the future.
(...George Wittemyer... cảnh báo rằng nhiều quần thể đã biến mất có khả năng không thể phục hồi, trong khi những quần thể khác sống sót với số lượng thấp tiếp tục đối mặt với những rủi ro nghiêm trọng. Nghiên cứu... cho thấy có khả năng sẽ tiếp tục có sự suy giảm dân số trong tương lai.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Voi châu Phi là loài động vật trên cạn lớn nhất Trái đất. Chúng là những sinh vật rất thông minh và có tính xã hội cao. Tuy nhiên, một nghiên cứu gần đây tiết lộ rằng quần thể voi châu Phi đã sụt giảm mạnh trong vòng năm mươi năm qua.
Các nhà nghiên cứu mô tả công việc của họ là nghiên cứu toàn diện nhất về hai loài voi châu Phi – voi xavan (voi đồng cỏ) và voi rừng. Sử dụng dữ liệu được thu thập tại 475 khu vực ở 37 quốc gia từ năm 1964 đến năm 2016, nghiên cứu phát hiện ra rằng quần thể voi xavan giảm trung bình khoảng 70 phần trăm và quần thể voi rừng giảm trung bình khoảng 90 phần trăm. Các nhà nghiên cứu chủ yếu liên kết sự suy giảm này với việc săn bắt bất hợp pháp và sự mất mát môi trường sống tự nhiên của các loài động vật.
Việc săn bắt và giết hại voi bất hợp pháp để lấy ngà vẫn tiếp tục không hề thuyên giảm, vì những kẻ săn trộm thu lợi lớn từ hoạt động buôn bán ngà voi trên chợ đen, đặc biệt là ở Trung Quốc và các vùng khác của châu Á, nơi nhu cầu đối với loại hàng hóa này vẫn còn mạnh mẽ. Nạn săn trộm đã gây ra tổn thất nặng nề cho loài voi rừng – loài có dân số ước tính chỉ bằng khoảng một phần ba so với voi xavan – với thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng ở miền bắc và miền đông châu Phi, bao gồm Mali, Chad và Nigeria.
Nghiên cứu cũng xác định sự mở rộng nông nghiệp là một nguyên nhân chính gây mất môi trường sống, với ngày càng nhiều đất tự nhiên bị giải tỏa để nhường chỗ cho việc canh tác và định cư của con người. Áp lực ngày càng tăng này đe dọa hơn nữa đến các quần thể voi vốn đã bị suy yếu do nạn săn trộm. George Wittemyer, một giáo sư tại Đại học Bang Colorado và là nhà nghiên cứu thuộc tổ chức Save the Elephants, người đã giúp dẫn dắt nghiên cứu, cảnh báo rằng nhiều quần thể đã biến mất có khả năng không thể phục hồi, trong khi những quần thể khác sống sót với số lượng thấp tiếp tục đối mặt với những rủi ro nghiêm trọng. Nghiên cứu, được công bố trên Kỷ yếu của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia, cho thấy có khả năng sẽ tiếp tục có sự suy giảm dân số trong tương lai.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Getting Into the Flow
[I] The psychological concept of “flow” describes a joyful state where an individual becomes completely immersed in a challenging but manageable activity. [II] First developed by Hungarian psychologist Mihaly Csikszentmihalyi, the concept was initially based on observations of artists who displayed intense focus during their creative work. [III] Ultimately, experiencing flow in leisure and professional pursuits significantly enhances positive emotions, overall performance, and commitment to meaningful long-term goals. [IV]
Achieving flow requires specific conditions, primarily characterized by a complete loss of reflective self-consciousness. The activity must be voluntary, intrinsically motivating, and must provide clear goals with immediate feedback. Csikszentmihalyi identified six main factors of flow, including intense concentration on the present moment, a strong sense of personal control, and a distorted perception of time. Regularly experiencing these elements correlates strongly with increased psychological well-being, higher self-esteem, and improved concentration.
To scientifically measure this optimal state, Csikszentmihalyi and Robert Larson developed the experience sampling method (ESM). Subjects received random beeper alerts prompting them to immediately record their current activities and emotional states. Over time, this data revealed distinct behavioral patterns regarding human happiness. Notably, results demonstrated that individuals reported higher happiness levels after participating in active hobbies or social events compared to passive activities like watching television.
Studies focusing on teenagers highlight significant differences between “high-flow” and “low-flow” individuals. High-flow teenagers spend considerably more time on active leisure, resulting in higher self-esteem, better social relationships, and greater academic success. Conversely, a preference for low-flow activities like television can unfortunately contribute to lower self-esteem and depression. Despite the immense long-term benefits, people habitually choose low-flow activities because achieving flow requires much more initial motivation, mental effort, and skill.
Recent research demonstrates that the benefits of flow extend globally, with similar findings replicated in countries like Italy and India. Beyond youth studies, modern psychology has expanded flow applications into professional and educational environments. In workplaces, balancing enjoyment, interest, and absorption dramatically increases employee productivity, creativity, and overall well-being. Similarly, educators who frequently experience flow are better able to draw on their personal resources, ultimately creating much richer learning environments for their students.
(Adapted from www.pursuit-of-happiness.org/science-of-happiness)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
These individuals often lost track of time and ignored basic needs like food or sleep while working.
[I]
[III]
[IV]
[II]
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 1?
"These individuals often lost track of time and ignored basic needs like food or sleep while working." (Những cá nhân này thường quên mất thời gian và phớt lờ các nhu cầu cơ bản như thức ăn hay giấc ngủ trong khi làm việc.)
Cụm từ "These individuals" (Những cá nhân này) đòi hỏi phải có một nhóm người được nhắc đến ở câu ngay trước đó. Trước vị trí [III], tác giả viết về việc quan sát "các nghệ sĩ" (artists) - những người thể hiện sự tập trung cao độ trong công việc sáng tạo của họ. Việc đặt câu này vào vị trí [III] là hoàn toàn hợp lý để bổ sung ý nghĩa cho sự tập trung cao độ của các nghệ sĩ này (quên thời gian, quên ăn ngủ).
Chọn B.
The reference to artists in paragraph 1 primarily serves to ____________.
illustrate that flow is psychologically challenging but manageable
provide an early example of a characteristic associated with flow
explain the research method Csikszentmihalyi used to study flow
argue that flow is most commonly found in creative professions
Việc nhắc đến các nghệ sĩ trong đoạn 1 chủ yếu nhằm mục đích ____________.
A. minh họa rằng "flow" là một thử thách tâm lý nhưng có thể kiểm soát được.
B. cung cấp một ví dụ ban đầu về một đặc điểm liên quan đến "flow".
C. giải thích phương pháp nghiên cứu mà Csikszentmihalyi sử dụng.
D. lập luận rằng "flow" thường được tìm thấy nhiều nhất trong các nghề sáng tạo.
Tác giả nhắc đến các nghệ sĩ để cho thấy khái niệm "flow" ban đầu được hình thành từ đâu. Csikszentmihalyi đã quan sát các nghệ sĩ và thấy họ có đặc điểm là "tập trung cao độ" (intense focus) - đây chính là một trong những đặc điểm cốt lõi/ví dụ ban đầu của trạng thái "flow".
Thông tin: "...the concept was initially based on observations of artists who displayed intense focus during their creative work." (...khái niệm này ban đầu dựa trên những quan sát về các nghệ sĩ, những người thể hiện sự tập trung cao độ trong công việc sáng tạo của họ.)
Chọn B.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a characteristic or condition of flow?
A strong sense of personal control over the task
A less than accurate idea about the passage of time
Immediate feedback on the individual’s progress
A high level of physical strength and endurance
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm hoặc điều kiện của "flow"?
A. Cảm giác kiểm soát cá nhân mạnh mẽ đối với nhiệm vụ. (Có nhắc đến: a strong sense of personal control).
B. Nhận thức không chính xác về sự trôi qua của thời gian. (Có nhắc đến: a distorted perception of time).
C. Phản hồi ngay lập tức về tiến độ của cá nhân. (Có nhắc đến: immediate feedback).
D. Mức độ sức mạnh thể chất và sức bền cao.
Trong đoạn 2, tác giả liệt kê nhiều yếu tố về mặt tâm lý và nhận thức, nhưng hoàn toàn không đề cập đến yêu cầu về thể lực hay sức bền thể chất.
Chọn D.
typical
positive
suitable
ideal
Từ "optimal" trong đoạn 3 GẦN NGHĨA nhất với ____________.
optimal (adj): tối ưu, tốt nhất, lý tưởng nhất
A. typical (adj): điển hình
B. positive (adj): tích cực
C. suitable (adj): phù hợp
D. ideal (adj): lý tưởng, tối ưu
→ optimal ~ ideal
Chọn D.
activities
alerts
states
subjects
Từ "them" trong đoạn 3 chỉ ____________.
A. activities (các hoạt động)
B. alerts (các cảnh báo)
C. states (các trạng thái)
D. subjects (các đối tượng nghiên cứu)
Câu chứa từ này có nghĩa: "Các đối tượng nghiên cứu (subjects) nhận được các cảnh báo ngẫu nhiên từ máy nhắn tin yêu cầu họ (them) ngay lập tức ghi lại...". Người thực hiện hành động ghi lại chính là các đối tượng tham gia nghiên cứu.
Thông tin: "Subjects received random beeper alerts prompting them to immediately record..."
Chọn D.
Low-flow activities are directly responsible for the increasing rates of depression and low self-esteem among teenagers.
High-flow activities require significant mental effort, making them less popular among teenagers than low-flow activities.
While high-flow activities demand initial effort, they yield far better psychological and academic outcomes for teenagers.
Teenagers generally prefer passive activities like watching television despite the negative impacts on their mental health.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Các hoạt động ít tập trung (low-flow activities) là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tỷ lệ trầm cảm và tự ti ngày càng tăng ở thanh thiếu niên. (Quá tuyệt đối, đoạn văn chỉ nói nó "có thể góp phần" - can contribute to).
B. Các hoạt động nhiều tập trung (high-flow activities) đòi hỏi nỗ lực tinh thần đáng kể, khiến chúng ít phổ biến hơn so với các hoạt động ít tập trung ở thanh thiếu niên. (Bỏ sót ý về lợi ích to lớn).
C. Mặc dù các hoạt động "high-flow" đòi hỏi nỗ lực ban đầu, nhưng chúng mang lại kết quả học tập và tâm lý tốt hơn nhiều cho thanh thiếu niên.
D. Thanh thiếu niên thường thích các hoạt động thụ động như xem truyền hình mặc dù điều đó có tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của họ. (Thiếu vế so sánh với "high-flow").
Đoạn 4 đối chiếu hai nhóm thanh thiếu niên. Nhóm "high-flow" có kết quả tốt hơn hẳn về học tập, xã hội và tâm lý. Tuy nhiên, mọi người thường chọn "low-flow" vì "high-flow" đòi hỏi nỗ lực ban đầu lớn. Đáp án C tóm tắt trọn vẹn và chính xác nhất ý này.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
Balancing enjoyment, interest, and absorption at work requires creative employees to improve their productivity and well-being.
Engaged employees who find their work enjoyable and interesting are more likely to experience greater workplace well-being.
Only by independently improving overall productivity and creativity can employees actually achieve enjoyment and absorption.
Achieving a combination of enjoyment, interest, and deep engagement at work significantly enhances workers’ output and health.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 5?
In workplaces, balancing enjoyment, interest, and absorption dramatically increases employee productivity, creativity, and overall well-being. (Tại nơi làm việc, việc cân bằng giữa sự thích thú, sự quan tâm và sự đắm chìm làm tăng đáng kể năng suất, sự sáng tạo và sức khỏe tổng thể của nhân viên.)
A. Cân bằng giữa sự thích thú, hứng thú và sự tập trung trong công việc đòi hỏi những nhân viên sáng tạo để nâng cao năng suất và sức khỏe của họ. (Sai nghĩa).
B. Những nhân viên gắn bó, cảm thấy công việc của mình thú vị và hấp dẫn có nhiều khả năng trải nghiệm sức khỏe tốt hơn tại nơi làm việc. (Bỏ sót yếu tố năng suất/sáng tạo).
C. Chỉ bằng cách tự mình nâng cao năng suất và khả năng sáng tạo tổng thể, nhân viên mới thực sự đạt được sự thích thú và tập trung. (Sai quan hệ nguyên nhân - kết quả).
D. Đạt được sự kết hợp giữa sự thích thú, sự quan tâm và sự tham gia sâu sắc (đắm chìm) tại nơi làm việc giúp nâng cao đáng kể sản lượng (năng suất) và sức khỏe của người lao động.
Đáp án D truyền tải đầy đủ và chính xác ý nghĩa của câu gốc bằng cách dùng các từ đồng nghĩa (absorption = deep engagement; productivity = output; overall well-being = health; dramatically increases = significantly enhances).
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Experiencing flow at work tends to raise productivity at the cost of creativity and well-being.
Many still prefer low-flow activities since they require less effort and motivation at the outset.
Evidence for the benefits of flow remains largely limited to artistic settings and adolescent populations.
The ESM relied mainly on participants’ later reflections on how they had felt during the day.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Trải nghiệm "flow" tại nơi làm việc có xu hướng tăng năng suất nhưng phải đánh đổi bằng sự sáng tạo và sức khỏe. (Sai, nó làm tăng cả ba).
B. Nhiều người vẫn thích các hoạt động "low-flow" vì chúng đòi hỏi ít nỗ lực và động lực hơn ngay từ lúc ban đầu.
C. Bằng chứng về lợi ích của "flow" chủ yếu giới hạn trong môi trường nghệ thuật và thanh thiếu niên. (Sai, đoạn 5 nói nó mở rộng ra toàn cầu, môi trường công sở và giáo dục).
D. Phương pháp ESM chủ yếu dựa vào sự suy ngẫm muộn (later reflections) của người tham gia về cảm giác của họ trong ngày. (Sai, họ phải ghi lại "ngay lập tức" - immediately record).
Thông tin: "Despite the immense long-term benefits, people habitually choose low-flow activities because achieving flow requires much more initial motivation, mental effort, and skill." (Bất chấp những lợi ích to lớn về lâu dài, mọi người có thói quen chọn các hoạt động low-flow vì để đạt được flow đòi hỏi nhiều động lực, nỗ lực tinh thần và kỹ năng ban đầu hơn.)
Chọn B.
Creating conditions that support flow could be an effective strategy for educational institutions.
Because flow is more common in artists, this group stands to benefit more from it than others do.
Passive leisure is less beneficial than active leisure, but schools should not try to reduce it.
Flow depends more on task difficulty than on motivation, goals, or feedback.
Có thể suy luận điều gì từ bài đọc?
A. Tạo ra các điều kiện hỗ trợ "flow" có thể là một chiến lược hiệu quả đối với các tổ chức giáo dục.
B. Vì "flow" phổ biến hơn ở các nghệ sĩ, nhóm này được hưởng lợi nhiều hơn những người khác. (Không có cơ sở để so sánh mức độ hưởng lợi).
C. Giải trí thụ động ít có lợi hơn giải trí chủ động, nhưng trường học không nên cố gắng giảm bớt nó. (Không nhắc đến việc trường học nên hay không nên làm gì với giải trí thụ động).
D. "Flow" phụ thuộc nhiều vào độ khó của nhiệm vụ hơn là động lực, mục tiêu hoặc phản hồi. (Sai, tất cả đều cần thiết và bài không so sánh mức độ quan trọng giữa chúng).
Đoạn 4 chỉ ra thanh thiếu niên có "high-flow" đạt được thành công học tập (academic success) lớn hơn. Đoạn 5 khẳng định giáo viên trải nghiệm "flow" tạo ra môi trường học tập phong phú hơn (richer learning environments). Từ đó suy ra, việc thúc đẩy "flow" sẽ là chiến lược rất tốt cho trường học/giáo dục.
Chọn A.
Which of the following best summarizes the passage?
Low-flow activities like watching television are widely popular and ultimately lead to higher self-esteem compared to high-flow activities that demand advanced skills.
Extensive research by psychologist Mihaly Csikszentmihalyi demonstrates that engaging in challenging tasks directly promises academic success and wealth for global citizens.
A deeply absorbing psychological state that supports well-being and performance across many fields of human endeavor, flow usually requires active engagement.
The concept of flow, initially discovered by observing artists, has now become an essential psychological framework for explaining why individuals prefer passive entertainment.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc?
A. Các hoạt động ít tốn thời gian như xem truyền hình rất phổ biến và cuối cùng dẫn đến lòng tự trọng cao hơn so với các hoạt động tốn nhiều thời gian đòi hỏi kỹ năng cao. (Sai hoàn toàn về sự thật trong bài).
B. Nghiên cứu sâu rộng của nhà tâm lý học Mihaly Csikszentmihalyi chứng minh rằng tham gia vào các nhiệm vụ đầy thử thách trực tiếp hứa hẹn thành công học tập và sự giàu có (wealth) cho công dân toàn cầu. (Sai, không hề nhắc đến việc hứa hẹn sự giàu có).
C. Là một trạng thái tâm lý say mê sâu sắc hỗ trợ sức khỏe và hiệu suất trên nhiều lĩnh vực nỗ lực của con người, "flow" thường đòi hỏi sự tham gia chủ động.
D. Khái niệm "flow", ban đầu được phát hiện bằng cách quan sát các nghệ sĩ, giờ đây đã trở thành một khuôn khổ tâm lý thiết yếu để giải thích tại sao các cá nhân lại thích giải trí thụ động. (Giải thích giải trí thụ động chỉ là một ý rất nhỏ, không phải bao quát toàn bài).
Đáp án C tóm tắt chính xác nhất bản chất của bài: Định nghĩa "flow" (absorbing psychological state), lợi ích (supports well-being and performance), phạm vi (across many fields), và yêu cầu của nó (requires active engagement - trái ngược với sự thụ động).
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Bước Vào Trạng Thái "Flow" (Dòng Chảy)
Khái niệm tâm lý "flow" (dòng chảy) mô tả một trạng thái vui sướng khi một cá nhân hoàn toàn đắm chìm vào một hoạt động đầy thách thức nhưng nằm trong khả năng kiểm soát. [I] Lần đầu tiên được phát triển bởi nhà tâm lý học người Hungary Mihaly Csikszentmihalyi, khái niệm này ban đầu dựa trên những quan sát về các nghệ sĩ, những người thể hiện sự tập trung cao độ trong công việc sáng tạo của họ. [II] (Những cá nhân này thường quên mất thời gian và phớt lờ các nhu cầu cơ bản như thức ăn hay giấc ngủ trong khi làm việc.) [III] Rốt cuộc, việc trải nghiệm trạng thái "flow" trong các hoạt động giải trí và công việc chuyên môn giúp nâng cao đáng kể những cảm xúc tích cực, hiệu suất tổng thể và sự cam kết với các mục tiêu dài hạn đầy ý nghĩa. [IV]
Đạt được trạng thái "flow" đòi hỏi những điều kiện cụ thể, chủ yếu được đặc trưng bởi việc hoàn toàn mất đi sự ý thức về bản thân (sự phản tỉnh). Hoạt động đó phải là tự nguyện, có động lực tự thân, và phải cung cấp các mục tiêu rõ ràng kèm theo phản hồi ngay lập tức. Csikszentmihalyi đã xác định sáu yếu tố chính của "flow", bao gồm sự tập trung cao độ vào thời điểm hiện tại, cảm giác kiểm soát cá nhân mạnh mẽ và nhận thức bị bóp méo về thời gian. Việc thường xuyên trải nghiệm những yếu tố này có mối tương quan mạnh mẽ với việc tăng cường sức khỏe tâm lý, nâng cao lòng tự trọng và cải thiện sự tập trung.
Để đo lường trạng thái tối ưu này một cách khoa học, Csikszentmihalyi và Robert Larson đã phát triển phương pháp lấy mẫu trải nghiệm (ESM). Các đối tượng nghiên cứu nhận được các cảnh báo ngẫu nhiên từ máy nhắn tin, yêu cầu họ ngay lập tức ghi lại các hoạt động và trạng thái cảm xúc hiện tại của mình. Theo thời gian, dữ liệu này đã tiết lộ các mô hình hành vi rõ rệt liên quan đến hạnh phúc của con người. Đáng chú ý, kết quả cho thấy các cá nhân báo cáo mức độ hạnh phúc cao hơn sau khi tham gia vào các sở thích chủ động hoặc các sự kiện xã hội so với các hoạt động thụ động như xem truyền hình.
Các nghiên cứu tập trung vào thanh thiếu niên làm nổi bật sự khác biệt đáng kể giữa những cá nhân có tần suất "flow" cao (high-flow) và thấp (low-flow). Thanh thiếu niên "high-flow" dành nhiều thời gian hơn đáng kể cho việc giải trí chủ động, dẫn đến lòng tự trọng cao hơn, các mối quan hệ xã hội tốt hơn và thành công lớn hơn trong học tập. Ngược lại, sở thích dành cho các hoạt động "low-flow" như xem tivi thật không may lại có thể góp phần làm giảm lòng tự trọng và gây ra bệnh trầm cảm. Bất chấp những lợi ích to lớn về lâu dài, mọi người vẫn có thói quen chọn các hoạt động "low-flow" bởi vì để đạt được trạng thái "flow" đòi hỏi nhiều động lực, nỗ lực tinh thần và kỹ năng ban đầu hơn rất nhiều.
Nghiên cứu gần đây chứng minh rằng những lợi ích của trạng thái "flow" lan rộng trên toàn cầu, với những phát hiện tương tự được lặp lại ở các quốc gia như Ý và Ấn Độ. Vượt ra ngoài các nghiên cứu về giới trẻ, tâm lý học hiện đại đã mở rộng các ứng dụng của "flow" vào môi trường giáo dục và chuyên môn. Tại nơi làm việc, việc cân bằng giữa sự thích thú, sự quan tâm và sự đắm chìm làm tăng đáng kể năng suất, sự sáng tạo và sức khỏe tổng thể của nhân viên. Tương tự như vậy, những nhà giáo dục thường xuyên trải qua trạng thái "flow" sẽ có khả năng tận dụng tốt hơn các nguồn lực cá nhân của họ, cuối cùng tạo ra môi trường học tập phong phú hơn nhiều cho học sinh của mình.








