Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 23)
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 23)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực31 lượt thi
150 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả số bệnh nhân nhiễm Covid khỏi bệnh và ra viện ở tỉnh Bắc Giang từ ngày 01/7/2021 đến 15/7/2021.

Số bệnh nhân ra viện và số ca mắc Covid-19 tỉnh Bắc Giang

(Thời gian tù ngày 01/7 đến 17 giờ 00'ngày 15/7/2021)

Hình vẽ dưới đây mô tả số bệnh nhân nhiễm Covid khỏi bệnh và ra viện ở tỉnh Bắc Giang từ ngày 01/7/2021 đến 15/7/2021. Số bệnh nhân ra viện và số ca mắc Covid-19 tỉnh Bắc Giang (Thời gian tù ngày 01/7 đến 17 giờ 00'ngày 15/7/2021)   (Nguồn: https://bacgiang.gov.vn/) Từ ngày 06/7/2021 đến ngày 15/7/2021, ngày nào tỉnh Bắc Giang có số người nhiễm Covid khỏi bệnh được ra viện nhiều nhất? A.  . B.  . C.  . D. 09/7/2021. (ảnh 1)

(Nguồn: https://bacgiang.gov.vn/)

Từ ngày 06/7/2021 đến ngày 15/7/2021, ngày nào tỉnh Bắc Giang có số người nhiễm Covid khỏi bệnh được ra viện nhiều nhất?

03/7/2021

05/7/2021

11/07/2021

09/7/2021.

Xem đáp án

Ta có từ ngày 06/7/2021 đến ngày 15/7/2021 thì ngày 11/7/2021 tỉnh Bắc Giang có số người nhiễm Covid khỏi bệnh được ra viện nhiều nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động với phương trình vận tốc là v(t)=5+2tm/s. Hỏi quãng đường vật di chuyển được trong 5 giây đầu tiên?

100m

50m

40m

10m

Xem đáp án

Quãng đường vật di chuyển được là: S=∫05(5+2t)dt=5t+t205=5.5+52=50( m).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình log2(x−5)=4 có nghiệm là:

x = 3

x = 13

x = 21

x = 11

Xem đáp án

Phương trình log2(x−5)=4⇔x−5=24⇔x=21.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình xy+x+y=5x2+y2=5 là:

2

0

1

3

Xem đáp án
Số nghiệm của hệ phương trình xy +x + y= 5; x^2 +y^2 = 5  là: (ảnh 1)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho các điểm A, B như hình vẽ bên. Trung điểm của đoạn thẳng AB biểu diễn số phức nào?

Trong mặt phẳng Oxy, cho các điểm A, B như hình vẽ bên. Trung điểm của đoạn thẳng AB biểu diễn số phức nào?   (ảnh 1)

−12+2i

-1 +2i

2 -i

2−12i

Xem đáp án

Trung điểm AB là I−12;2, biểu diễn số phức −12+2i.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(3;6;9) và vuông góc với trục hoảnh?

(P):x−3=0

(P):x−6=0

(P):y+z−15=0

(P):x−18=0

Xem đáp án
Ta có: i→=n(P)¯=(1;0;0)⇒(P):1(x−3)=0⇔x−3=0
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2;-1;-3). Tìm tọa độ điểm Mˈ đối xứng với điểm M qua trục Oy

M'(−2;−1;−3)

M'(−2;−1;3)

M'(2;−1;3)

M'(2;1;−3)

Xem đáp án

H(0;−1;0)là hình chiếu của M lên Oy và H là trung điểm của MMˊ vậy M'(−2;−1;3).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình 4x−1−2x+1<0 có số nghiệm nguyên trên đọan [-6;3] là:

3

4

5

6

Xem đáp án
Bất phương trình 4/x -1 -2/ x +1 nhỏ hơn 0  có số nghiệm nguyên trên đọan [-6;3]  là: (ảnh 1)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(3;0;0),B(1;2;1),C(2;−1;2). Viết phương trình mặt đi qua hai điểm B, C và tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện OABC.

5x−y−3z−12=0

x+3y−2z−4=0

10x+3y−z−15=0

x+3y−z−1=0

Xem đáp án
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(3;0;0);B(1;2;1),C( 2;-1;2) . Viết phương trình mặt đi qua hai điểm B, C và tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện OABC. (ảnh 1)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kĩ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là 45 triệu đồng/quý, vả kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thền 3 triệu đồng mỗi quý. Tổng số tiền lương một kĩ sư nhận được sau 3 năm làm việc cho công ty 1 bao nhiêu?

837 triệu đồng.

783 triệu đồng.

738 triệu đồng.

873 triệu đồng.

Xem đáp án

Gọi u1,u2,…,u12 là tiền lương kĩ sư đó trong các quý (từ quý 1 đến quý 12).

Suy ra un là cấp số cộng với công sai 3.

Vậy số tiền lương nhận được là: S12=n2u1+(n−1)d2=122×45+11×32=738 triệu đồng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+1(x+1)2 trên khoảng (−1;+∞) là:

2ln(x+1)+1x+1+C

ln(x+1)−2x+1+C

2ln(x+1)+2x+1+C

2ln(x+1)−1x+1+C

Xem đáp án

Ta có: ∫f(x)dx=∫2x+1−1(x+1)2dx=2ln(x+1)+1x+1+C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x), hàm số y = f'(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình f(x)>x2−2x+m (m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi x∈(1;2) khi và chỉ khi:

Cho hàm số y = f(x) , hàm số y= f'(x)  liên tục trên R  và có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình   (m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi   khi và chỉ khi:   (ảnh 1)

m≤f(2)−2

m≤f(1)+1

m≤f(1)−1

m≤f(2)

Xem đáp án
Cho hàm số y = f(x) , hàm số y= f'(x)  liên tục trên R  và có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình   (m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi   khi và chỉ khi:   (ảnh 2)
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Minh ngồi trên máy bay đi du lịch thế giới và vận tốc chuyển động cùa máy bay là v(t)=3t2+5 m/s. Tính gia tốc của máy bay ở giây thứ 10 .

80 m/s2

72 m/s2

30 m/s2

60 m/s2

Xem đáp án

Ta có: a(t)=[v(t)]'=6t⇒a(10)=60 m/s2.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người gừi ngân hàng 100 triệu đồng theo hình thức lãi kép, lãi suất r=0,5% một tháng. Sau ít nhất bao nhiêu tháng, người đó có nhiều hơn 125 triệu đồng?

45 tháng.

46 tháng.

47 tháng.

44 tháng.

Xem đáp án

Theo công thức lãi kép số tiền có được sau n tháng là T=T0×(1+r)n.

Áp dụng vào ta có: 100.000.000×1,005n≥125.000.000⇒n≥45.

Vậy sau 45 tháng, người đó có nhiều hơn 125 triệu đồng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghię̂m S của bất phương trình log12(x+1)<log12(2x−1) là:

S=12;2

S=(−1;2)

S=(2;+∞)

S=(−∞;2)

Xem đáp án

Bất phương trình ⇔x+1>2x−12x−1>0⇔x<2x>12. Vậy S=12;2.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2,y=2x. Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox bằng:

32π15

64π15

21π15

16π15

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm: x2−2x=0⇔x=0x=2.

Do đó thể tích của khối tròn xoay là: V=π∫02x22−(2x)2dx=64π15.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập các giá trị của tham số thực m sao cho hàm số y=f(x)=mx33+7mx2+14x−m+2 giảm trên nửa khoảng [1;+∞) là:

−∞;−1415

−2;−1415

−1415;+∞

−∞;−1415

Xem đáp án

Tập xác định D=ℝ, yêu cầu của bài toán đưa đến giải bất phương trình:

mx2+14mx+14≤0,∀x≥1⇔m≤min[1;+∞)−14x2+14x=−1415. 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số phức z thỏa mãn: (3+2i)z+(2−i)2=4+i. Hiệu phần thực và phần ảo của số phức z là:

3

2

1

0

Xem đáp án

Ta có: (3+2i)z+(2−i)2=4+i⇔z=4+i−(2−i)23+2i=1+i.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt phẳng phức, tập hợp các số phức z = x +yi thỏa mãn |z+2+i|=|z¯−3i| là đường thẳng có phưong trinh:

y = x + 1

y = -x +1

y = -x -1

y = x - 1

Xem đáp án

Từ z=x+yi⇒|(x+2)+(y+1)i|=|x−(y+3)i|.

Do đó (x+2)2+(y+1)2=x2+(y+3)2⇔4x+2y+5=6y+9⇔y=x−1.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm N trên cạnh BC của tam giác ABC có A(1;-2), B(2;3),C(-1;-2) sao cho SABN=3SANC. Xác định tọa độ N.

N−14;−34

N−14;1

N14;34

N14;−34

Xem đáp án

Ta có:

SABN=3SANC⇔12⋅d(A,BN)⋅BN12⋅d(A,CN)⋅CN=BNCN=3⇒BN→=3NC→⇒N−14;−34

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục, nhận giá trị dương trên R, đồ thị hàm số y = f'(x) được mô tả như hình vẽ bên. Xác định tất cả các khoảng đồng biến của hàm số y=log2(f(2x)).

Cho hàm số y = f(x)  liên tục, nhận giá trị dương trên R , đồ thị hàm số y = f'(x)  được mô tả như hình vẽ bên. Xác định tất cả các khoảng đồng biến của hàm số  .   (ảnh 1)

x∈−12;12 hoặc x∈(1;+∞)

x∈(1;+∞).

x∈(−1;1) hoặc x∈(2;+∞).

x∈12;1.

Xem đáp án
Cho hàm số y = f(x)  liên tục, nhận giá trị dương trên R , đồ thị hàm số y = f'(x)  được mô tả như hình vẽ bên. Xác định tất cả các khoảng đồng biến của hàm số  .   (ảnh 2)
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1;−1;2);B(2;1;1) và mặt phẳng (P):x+y+z+1=0 t Mặt phẳng (Q) chứa $A, B$ và vuông góc với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) có phương trình là:

−x+y=0

−x+y=0

x+y+z−2=0

3x−2y−z−3=0

Xem đáp án
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1;-1;2),B(2;1;1)  và mặt phẳng (Q)  t Mặt phẳng (P)  chứa $A, B$ và vuông góc với mặt phẳng  . Mặt phẳng   có phương trình là: (ảnh 1)
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình nón có chiều cao a3 và bán kính đáy a. Diện tích xung quanh Sxq  của hình nón bằng:

Sxq=πa2

Sxq=2πa2

Sxq=πa22

Sxq=πa2

Xem đáp án

Gọi l là đường sinh của hình nón ta có l=r2+h2=3a2+a2=2a.

Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón ta có: Sxq=πrl=2πa2.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ. Hãy tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính viền, mép, phần thừa).

Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ. Hãy tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính viền, mép, phần thừa).   (ảnh 1)

750,25πcm2

756,25πcm2

700πcm2

700πcm2

Xem đáp án

Bán kính hình trụ là r=35−10−102=152( cm). Đường cao hình trụ của cái mũ là 30 cm

Diện tích xung quanh của hình trụ là: S1=2πrl=2⋅π⋅152⋅30=450πcm2.

Diện tích vành mũ cộng với đáy trên hình trụ là: S2=π3522=12254πcm2.

Vậy tổng diện tích vải cần có: S=S1+S2=756,25πcm2.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABCD.AˈBˈCˈDˈ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, hình chiếu vuông góc của Aˈ lên mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm của AB, góc giữa AˈC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

5a32

5a312

5a36

35a32

Xem đáp án
Cho hình lăng trụ ABCD.AˈBˈCˈDˈ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, hình chiếu vuông góc của Aˈ lên mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm của AB, góc giữa AˈC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng: (ảnh 1)
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=−x3+6x2−3x−2 tại điểm có hệ số góc lớn nhất có phương trinh:

y=−8x−10

y=9x−10

y=9x+10

y=8x−10

Xem đáp án

Ta có: y'=−3x2+12x−3⇒ymax '=9 tại x=2⇒PTTT:y=9x−10.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:x=2+m+(1−m)ty=1−2tz=−m+(m+1)t và điểm A(1;2;3) Khi m thay đổi, gọi d là khoảng cách từ A đến Δ. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của d lần lượt là:

10 và 14.

5 và 11.

22 và 32.

3 và 17.

Xem đáp án
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng đenta: x = 2 +m + (1-m)t; y = 1-2t; z = -m +( m +1)t  và điểm (ảnh 1)
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (P):x+y+z−3=0 và đường thẳng d:x1=y+12=z−2−1 Hình chiếu vuông góc của d trên (P) có phương trình là:

x+1−1=y+1−4=z+15

x−13=y−1−2=z−1−1

x−11=y−14=z−1−5

x−11=y+41=z+51

Xem đáp án
Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (P): x+ y +z -3 =0 và đường thẳng d: x/1= y +1/ 2 = z -2/-1  Hình chiếu vuông góc của d trên   có phương trình là: (ảnh 1)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.AˈBˈCˈDˈ có thể tích bằng 4 . Biết rằng A'C⊥(ABCD) và A'C=2, khoảng cách từ các điểm B, D tới đường thẳng AAˈ lần lượt là 223 và 253. Diện tích xung quanh của hình hộp đả che bằng bao nhiêu?

45+42

25+26

35+32

5+2

Xem đáp án
Cho hình hộp ABCD.AˈBˈCˈDˈ có thể tích bằng 4 . Biết rằng A'C vuông góc với mp ABCD  và A'C = 2 , khoảng cách từ các điểm B, D tới đường thẳng AAˈ lần lượt là   và  . Diện tích xung quanh của hình hộp đả che bằng bao nhiêu? (ảnh 1)
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(−1;3;−1),B(4;−2;4) và điểm M thay đổi trong không gian thỏa mãn 3MA = 2MB. Giá trị lớn nhất của P=|2MA→−MB→| bằng:

73

183

83

213

Xem đáp án
Trong không gian Oxyz, cho A( -1;3;-1)  và điểm M thay đổi trong không gian thỏa mãn 3MA = 2MB . Giá trị lớn nhất của (ảnh 1)
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)=x3−(2m−1)x2+(2−m)x+2. Xác định tất cả các giá trị của tham số m để hàm yy=f(x∣) có 5 điểm cực trị.

54<m≤2.

−2<m<54

−54<m<2

54<m<2

Xem đáp án
Cho hàm số y = f(x)= x^3 -(2m -1)x^2 +( 2-m) x +2 . Xác định tất cả các giá trị của tham số m để hàm  (ảnh 1)
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi z1,z2 là hai trong số các số phức z thỏa mãn điều kiện |z+2−2i|=4 và đồng thời thỏa mãn điều kiênh a1+z2=z1−z2. Giá trị lớn nhất của z1+z2+6 bằng bao nhiêu?

8

2+45

22+25

102

Xem đáp án
Gọi z1,z2  là hai trong số các số phức z thỏa mãn điều kiện môdun z +2 - 2i= 4  và đồng thời thỏa mãn điều kiênh (ảnh 1)
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y =f(x) có đạo hàm liên tục trên R thỏa mãn x⋅f(x)⋅f'(x)=f2(x)−x,∀x∈ℝ và có f(2)=1. Tích phân ∫02f2(x)dx bằng:

32

32

2

4

Xem đáp án

Ta có:x⋅f(x)⋅f'(x)=f2(x)−x⇔2x⋅f(x)⋅f'(x)=2f22(x)−2x⇔2x⋅f(x)⋅f'(x)+f2(x)=3f2(x)−2x⇔∫02x,f2(x)'dx=3∫02f2(x)dx−∫022xdx\⇔x.f2(x)02=3I−4⇔2=3I−4⇔I=2

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 5 bạn nam và 4 bạn nữ đứng thành một hàng ngang sao cho các bạn nữ đứng cạnh nhau?

14400 .

5760 .

2880 .

17280 .

Xem đáp án

Xếp 4 bạn nữ đứng cạnh nhau có 4! cách.

Xếp 5 bạn nam và 4 bạn nữ đứng cạnh nhau có 6! cách.

Số cách xếp thỏa mãn đề bài là:  cách.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA⊥(ABCD), M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB. Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích của các khối S.MNCD, MNABCD. Tính V1V2.

34

45

1

35

Xem đáp án

Ta có: VS.MANDVS.ABCD=2+2+1+14⋅2⋅2⋅1⋅1=38 . Từ đây, có V1V2=35 .

Công thức đặc biệt:

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành như hình vẽ bên.

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông,SA vuông góc (ABCD)  , M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB. Gọi V1,V2  lần lượt là thể tích của các khối S.MNCD, MNABCD. Tính  . (ảnh 1)

 

Đặt SASA'=x;SBSB'=y;SCSC'=z;SDSD'=t . Khi đó, ta có: x+z=y+t .

Bên cạnh đó: VS.A'B'C'D'VS.ABCD=x+y+z+t4xyzt .

36. Tự luận
• 1 điểm

Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD. Gọi Aˈ là trọng tâm của tam giác BCD. Tính tỉ số GAGA'

Xem đáp án

Gọi E là trọng tâm tam giác ACD, M là trung điểm của CD.

Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD. Gọi Aˈ là trọng tâm của tam giác BCD. Tính tỉ số GA/GA' .  (ảnh 1)

 

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác  với 3 điểm thẳng hàng  :

GAGA'⋅BA'BM⋅EMEA=1⇔GAGA'⋅23⋅12=1⇔GAGA'=3.

Chú ý: Học sinh có thể sử dụng tam giác đồng dạng để giải.

Tuy nhiên sử dụng định lý Menelaus giúp chúng ta ôn lại kiến thức

chương trình lớp 11 - Đại cương Hình không gian đồng thời đây là cách giải ngắn gọn nhất.

37. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình x2+y2+z2+4mx+2my−2mz+9m2−28=0 là phương trình mặt cầu?

Xem đáp án
Trong không gian tọa độ Oxyz có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình x^2 +y^2 +z^2 +4mx +2my -2mz +9m^2 -28=0  là phương trình mặt cầu? (ảnh 1)
38. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+2z−2=0 và các điểm A(0;1;1), B(−1;−2;−3),C(1;0;−3). Điểm D thuộc mặt cầu (S). Thể tích tứ diện ABCD lớn nhất bằng:

Xem đáp án
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x^2 +y^2 +z^2 -2x +2z -2 =0  và các điểm (ảnh 1)
39. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 6 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 2 viên bi. Xác suất để lấy được cả 2 viên bi đỏ là:

Xem đáp án

Ta có: |Ω|=C102=45ΩA=C42=6⇒PA=215.

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho limx→4f(x)−5x−4=5. Tính giới hạn limx→4f(x)−5(x−2)(6f(x)+6+4).

Xem đáp án

Đặt g(x)=f(x)−5x−4⇔f(x)=(x−4)g(x)+5⇒limx→4f(x)=limx→4(x−4)g(x)+5=5⇔f(4)=5⇒limx→4f(x)−5(x−2)(6f(x)+6+4)=limx→4f(x)−5x−4⋅limx→4x+26f(x)+6+4=5⋅4+26⋅f(4)+6+4=2. 

41. Tự luận
• 1 điểm

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây), kề từ khi quả bóng được đá lên; h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1m, sau đó tại thời điềm 1 giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao 3m và tại thời điểm 2 giây sau khi đá lên, nó xuống độ cao 1m. Độ cao lớn nhất mà quả bóng có thể đg̣t được là bao nhiêu mét?

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây), kề từ khi quả bóng được đá lên; h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1m, sau đó tại thời điềm 1 giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao 3m và tại thời điểm 2 giây sau khi đá lên, nó xuống độ cao 1m. Độ cao lớn nhất mà quả bóng có thể đg̣t được là bao nhiêu mét?   (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta coi như parabol (P):h=at2+bt+c đi qua các điềm A(0;1),B(1;3),C(2;1) do đó ta được (P):h=−2t2+4t+1 do đó hmax=3m.

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y=−x3+3x2+3m2−1x−3m2−1. Tìm tổng tất cả các giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số đã cho có các điểm cực đại và cực tiểu cùng với gốc tọa độ tạo thành tam giác vuông tại O

Xem đáp án
Cho hàm số y = -x^3 +3x^2 +3( m^2 -1) x -3 m^2 - 1. Tìm tổng tất cả các giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số đã cho có các điểm cực đại và cực tiểu cùng với gốc tọa độ tạo thành tam giác vuông tại   (ảnh 1)
43. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y =f(x) có đạo hàm liên tục trên R, đồ thị hàm số y =f'(x) như hình vẽ. Biết diện tich hình phẳng phần sọc kẻ bằng 3 . Hãy tính giá trị của biểu thức sau: T=∫12f'(x+1)dx+∫23f'(x−1)dx+∫34f(2x−8)dx.

Cho hàm số y =f(x)  có đạo hàm liên tục trên R , đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Biết diện tich hình phẳng phần sọc kẻ bằng 3 . Hãy tính giá trị của biểu thức sau:  .   (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hàm số y =f(x)  có đạo hàm liên tục trên R , đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Biết diện tich hình phẳng phần sọc kẻ bằng 3 . Hãy tính giá trị của biểu thức sau:  .   (ảnh 2)
44. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y =f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số y=f(f(x)+4)

Cho hàm số y =f(x)  có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số y =f(f(x) +4)    (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hàm số y =f(x)  có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số y =f(f(x) +4)    (ảnh 2)
45. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.AˈBˈCˈDˈ có thể tích bằng 1 . Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các cạnh AˈBˈ, AˈDˈ, DDˈ,CD, BC, BBˈ. Diện tích mặt cầu nội tiếp khối chóp A.MNPQRS bằng bao nhiêu? (làm tròn tới 2 chữ số thập phân)?

Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.AˈBˈCˈDˈ có thể tích bằng 1 . Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các cạnh AˈBˈ, AˈDˈ, DDˈ,CD, BC, BBˈ. Diện tích mặt cầu nội tiếp khối chóp A.MNPQRS bằng bao nhiêu? (làm tròn tới 2 chữ số thập phân)? (ảnh 1)
46. Tự luận
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình 2sinx−2cosx=2 thuộc đoạn 0;π2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:22sinx−π4=2⇔x=5π12+k2πx=13π12+k2π(k∈ℤ)

. Do đó chỉ có nghiệm x=5π12

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình loga2(x+2)−4loga(x+2)−42+m2=0 với 0<a≠1,m∈ℝ. Tìm giá trị a để phương trình có hai nghiệm thực phân biệt x1,x2 thỏa mãn x1x2+2x1+x2=12.

Xem đáp án

Áp dụng Định lý Viét, ta có:

logax1+2+logax2+2=4⇔logax1x2+2x1+x2+4=4⇒loga16=4⇔a=2.

48. Tự luận
• 1 điểm

Ông A định đúc một hố ga bằng bê tông dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông (không có nắp) và có thể tích bằng 4 m3. Hỏi điện tích đáy hố ga bằng bao nhiêu mét vuông để khi đúc ông A tiết kiệm nguyên liệu nhất?

Xem đáp án

Ông A định đúc một hố ga bằng bê tông dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông (không có nắp) và có thể tích bằng  . Hỏi điện tích đáy hố ga bằng bao nhiêu mét vuông để khi đúc ông A tiết kiệm nguyên liệu nhất? (ảnh 1)

Ông A định đúc một hố ga bằng bê tông dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông (không có nắp) và có thể tích bằng  . Hỏi điện tích đáy hố ga bằng bao nhiêu mét vuông để khi đúc ông A tiết kiệm nguyên liệu nhất? (ảnh 2)
49. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ m, n sao cho phương trình x3−3x=m3+n có ba nghiệm dương phân biệt a, b, c thỏa mãn a+b+c=2+3. Biểu thức 6m +4n có giá trị là:

Xem đáp án

134

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm đa thức y =f(x) liên tục trên R và hàm số g(x)=2f(x)−x2+2x. Biết đồ thị hàm số y =f'(x) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y=g(|x|).

Cho hàm đa thức y =f(x)  liên tục trên R  và hàm số g(x)= 2f(x)- x^2 +2x . Biết đồ thị hàm số y=f'(x)  như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số  .   (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hàm đa thức y =f(x)  liên tục trên R  và hàm số g(x)= 2f(x)- x^2 +2x . Biết đồ thị hàm số y=f'(x)  như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số  .   (ảnh 2)
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

                                               (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,

                                               (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

                                               (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,

                                               (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

                                               (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ,

                                               (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

                                               (7) Áo bào thay chiếu, anh về đất,

                                               (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

                                                                       (Trích Tây Tiến, Quang Dũng)

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu (4), cụm từ “kiểu thơm” thể hiện biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

Nhân hóa.

Ẩn du

So sánh.

Hoán dụ.

Xem đáp án

- Kiến thức về các biện pháp tu từ:

+ So sánh: phải tồn tại từ so sánh (như, bằng, hơn/kém)...

+ Nhân hóa: xuất hiện đối tượng là đồ vật/con vật và các từ vốn chỉ dùng cho con người.

+ Ẩn dụ: hai sự vật/đối tượng có mối quan hệ tương đồng với nhau (so sánh ngầm).

+ Hoán dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng có mối quan hệ gần gũi.

- Dùng phương pháp loại trừ:

- Câu (4) không xuất hiện từ so sánh hay đồ vật/con vật → Loại phương án A, C sai.

+ Từ “kiểu thơm” dùng để chỉ những người con gái xinh đẹp, thanh lịch, yêu kiều → Cách nói ẩn dụ

→ phương án B đúng.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến qua những câu thơ nào?

- Đọc và xác định các từ khóa mô tả những người lính Tây Tiến:

+ Quân xanh màu lá → Khắc hoạ ngoại hình của người lính Tây Tiến: da xanh xao do căn bệnh sốt rét rừng hành hạ.

+ “Gửi mộng qua biên giới”, “mơ Hà Nội” → Sự lãng mạn, hảo hoa của những người lính.

+ “Đi chẳng tiếc đời xanh” → Sự sẵn sàng hi sinh của những người lính.

+ Câu (5), (7) nói về cái chết của những người lính Tây Tiến.

- Loại trừ đáp án:

+ Câu (1), (2) mang hình ảnh tả thực về đoàn binh Tây Tiến → Loại phương án A, C sai.

+ Câu (5) nói về sự hi sinh của những người lính Tây Tiến → Loại phương án B sai.

+ Phương án đúng: D.

Câu 1, 2.

Câu 4, 5.

Câu 1, 4.

Câu 3, 4.

Xem đáp án

- Đọc và xác định các từ khóa mô tả những người lính Tây Tiến:

+ Quân xanh màu lá → Khắc hoạ ngoại hình của người lính Tây Tiến: da xanh xao do căn bệnh sốt rét rừng hành hạ.

+ “Gửi mộng qua biên giới”, “mơ Hà Nội” → Sự lãng mạn, hảo hoa của những người lính.

+ “Đi chẳng tiếc đời xanh” → Sự sẵn sàng hi sinh của những người lính.

+ Câu (5), (7) nói về cái chết của những người lính Tây Tiến.

- Loại trừ đáp án:

+ Câu (1), (2) mang hình ảnh tả thực về đoàn binh Tây Tiến → Loại phương án A, C sai.

+ Câu (5) nói về sự hi sinh của những người lính Tây Tiến → Loại phương án B sai.

+ Phương án đúng: D.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ nào trong đoạn trích gợi liên tưởng đến câu nói “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”

Câu 1.

Câu 6.

Câu 3.

Câu 7.

Xem đáp án

- Xác định ý nghĩa câu nói “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”: sự sẵn sàng hi sinh để bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc

- Đọc lại ngữ liệu và giải nghĩa các câu thơ:

+Câu (1), (2) miêu tả chân dung người lính Tây Tiến.

+Câu (3), (4) ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến.

+ Câu (5), (7) mô tả hiện thực về sự hi sinh của những người lính Tây Tiến.

+ Câu (6) như một lời thề, lời hứa của những người lính khi bước chân vào chiến trường

+ Câu (8) ca ngợi sự hi sinh của những người linh trong đoàn binh Tây Tiến.

- Xác định câu thơ (6): “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” thể hiện quyết tâm chiến đấu, sẵn sàng hi sinh tuổi thanh xuân vì độc lập, tự do của dân tộc, tương đồng về nghĩa và dễ gợi liên tưởng đến câu nói “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” → Phương án B đúng.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề của đoạn thơ trên là gì?

Cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hiểm nguy của người lính Tây Tiến.

Vẻ đẹp hào hùng và hào hoa, lãng mạn của người lính Tây Tiến.

Bức chân dung bị tráng của người lính Tây Tiến và sự hi sinh anh dũng của họ.

Bức chân dung bị tráng của người lính Tây Tiến và tâm hồn lãng mạn của họ.

Xem đáp án

Đọc kĩ đoạn trích và xác định các từ khóa:

+ “Không mọc tóc”: Căn bệnh sốt rét rừng khiến người lính rụng hết tóc → Chất bi.

+ “Dữ oai hùm”: Sự dữ dằn như hổ báo chốn rừng xanh → Chất tráng.

+ “Mồ viễn xứ”, “chẳng tiếc đời xanh”, “Áo bào thay chiếu, anh về đất”, “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” → Sự hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến.

→ Các hình ảnh trong bốn câu thơ đầu nói về vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến và các hình ảnh trong 4 câu sau nói về sự hi sinh anh dũng của họ.

→ Xét tổng thể, chủ đề của cả đoạn trích là bức chân dung bị tráng của người lính Tây Tiến và sự hi sinh anh dũng của họ.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nói giảm, nói tránh qua cụm từ “anh về đất” có tác dụng gì?

Làm giảm đi sự mất mát, đau thương, tránh cảm giác bị lụy.

Là cách nói tế nhị, tránh sự thô tục, thể hiện sự đồng cảm của tác giả với người lính.

Thể hiện thái độ lạc quan của tác giả và niềm tin của tác giả đối với người lính.

Tránh cảm giác đau thương, khẳng định ý nghĩa sự hi sinh của người lính.

Xem đáp án

- Tác dụng của BPTT nói giảm/nói tránh; diễn đạt nội dung một cách tế nhị, nhẹ nhàng để giảm cảm giác ghê sợ, đau buồn...

- Cụm từ “anh về đất” nói về cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến một cách nhẹ nhàng, như thế những người lính trở về với Tổ quốc, quê hương, những gì thương yêu và thân thuộc.

- Từ “áo bào” liền trước đó gợi hình ảnh về những người tráng sĩ hi sinh trên lưng ngựa xưa kia đã thể hiện sự trân trọng với những người lính, đồng thời khẳng định ý nghĩa về cái chết của họ.

→ Như vậy, phương án A đúng nhưng chưa đủ, phương án B,C không thể hiện đúng tác dụng của biện pháp nói giảm trong câu thơ.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

“Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.

Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biển động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tinh mạng và tài sản cho họ.

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Nghệ thuật.

Chính luận.

Hành chính - công vụ.

Khoa học.

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại phong cách ngôn ngữ. Ở đây là phong cách ngôn ngữ chính luận (được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội,... Người viết bày tỏ lập trường, chính kiến, thái độ, đối với những vấn đề chính trị, xã hội,... lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định).

Chú ý: Đối với phong cách ngôn ngữ chính luận, thường được trích dẫn trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “liên minh” trong đoạn trích có thể được thay thế bằng tử nào?

Cộng tác.

Kết hợp.

Liên thủ.

Liên quân.

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi nảy, HS cần hiểu được nghĩa của các từ. Ở đây chọn từ có thể thay thế là: “kết hợp”. (Liên minh: là sự cam kết chính thức giữa các quốc gia nhằm phối hợp hay tương trợ lẫn nhau để đối phó với các vấn đề an ninh, chống lại các mối đe dọa chung; Kết hợp: gắn với nhau để bổ sung cho nhau).

Lưu ý: HS có thể dễ nhầm lẫn và chọn phương án A, tuy nhiên từ “cộng tác” chưa đúng. “Cộng tác" là củng góp sức hoàn thành một công việc nhằm một mục đích chung, nhưng có thể không cùng chung một trách nhiệm

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào?

Giải thích, chứng minh.

Phân tích, bình luận.

Bác bỏ, so sánh.

So sánh, bình luận.

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại thao tác lập luận. Đọc và phân tích kĩ dẫn chứng. Ở đoạn trích, sử dụng thao tác lập luận khẳng định rằng:

+ Ở đây tác giả bác bỏ quan điểm nói ta giành độc lập từ tay Pháp, tác giả khẳng định rằng ta giành độc lập từ tay Nhật.

+ Tác giả so sánh: sự nhẫn tâm, vô nhân đạo, tội ác man rợ của thực dân Pháp “giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng” với tấm lòng bao dung, thái độ khoan hồng, nhân đạo của nhân dân ta “Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tinh mạng và tài sản cho họ”.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả khẳng định: “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.” nhằm mục đích gì?

Tố cáo tội ác của Nhật ở Việt Nam.

Tố cáo tội ác của Nhật và Pháp ở Đông Dương.

Xóa bỏ mọi quan hệ với Pháp.

Xóa bỏ mọi quan hệ với Pháp và Nhật.

Xem đáp án

HS cần hiểu được nội dung câu văn, liên hệ mạch nội dung xuyên suốt tác phẩm, nhớ lại các phân tích của thầy cô ở lớp. Tác giả khẳng định “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.” nhằm mục đích xóa bỏ mọi quan hệ với Pháp. (HS có thể sử dụng phương án loại trừ).

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề của đoạn trích là gì?

Quyền độc lập tự do của dân tộc ta.

Tội ác của Pháp và Nhật ở Đông Dương.

Sự khoan hồng, chiến thắng chính nghĩa của quân ta và những hành động vô nhân đạo của Pháp.

Mối quan hệ giữa ta và Pháp .

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi về xác định chủ đề, HS cần đọc kĩ ngữ liệu đề bài đã cho.

Chủ đề, hay nói cách khác là vấn đề chính của văn bản. Đoạn 1 của văn bản nêu tội tác của Pháp; đoạn 2 làm rõ sự khoan hồng và nhân đạo của nhân dân ta; đoạn 3 khẳng định ta không còn là thuốc địa của Pháp và sự quá trình nổi dậy giành độc lập của dân ta. Từ đó, ta có thể xác định chủ đề chính của đoạn trích là “sự khoan hồng. chiến thắng chính nghĩa của quân ta và những hành động vô nhân đạo của Pháp”.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

“(1) Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ  nhưng cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tối tệ của thế giới thực. Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ. Một số công việc sẽ mất đi, nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người. Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện. Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lý dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lý các công ty và quản lý chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết; chúng ta có thể hưởng lợi ích của cuộc sống số và vẫn có thể bảo vệ quyền riêng tư của chúng ta. Và nếu chúng ta quan tâm phát triển những quy định xung quanh các cuộc cách mạng về AI và kỹ thuật y sinh, chúng ta sẽ không đánh mất những phẩm chất chỉ có ở con người. Thật ra, chúng ta sẽ càng đề cao con người.

(2) Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng. Nhưng chuyện đã như vậy rồi mà, điện thoại của tôi có thể cung cấp cho tôi nhiều thông tin hơn bất kỳ con người nào tôi biết. Nó có thể giải quyết các nhiệm vụ phức tạp trong một nano giây. Nó có thể giúp tôi giải trí với nội dung xuyên thời gian và không gian. Vậy nhưng tôi chưa bao giờ nhầm nó là bạn. Máy tính càng thông minh hơn trong việc tính toán dữ liệu và đưa ra câu trả lời, thì nó càng buộc chúng ta phải suy nghĩ xem cái gì chỉ có ở con người chúng ta, ngoài khả năng suy luận. Thực ra, những cỗ máy thông minh sẽ khiến chúng ta đánh giá cao bạn đồng hành con người nhiều hơn, vì sự sáng tạo, hay thay đổi, không thể đoán trước, ấm áp và gần gũi của họ. Suy nghĩ này không có gì kỳ lạ. Trong phần lớn lịch sử, con người được ca ngợi vì nhiều phẩm chất khác ngoài khả năng tính toán  dùng cảm, trung thành, độ lượng, đức tin, tình yêu thương. Chuyển đến cuộc sống kỹ thuật số là sâu rộng, nhanh chóng và là hiện thực. Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta.”

(Fareed Zakaria, Mười bài học cho thế giới hậu đại dịch, NXB trẻ, 2021, tr. 127)

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến ảnh hưởng của cuộc sống số đối với con người?

Số người bị mất việc sẽ tăng lên do một số công việc không còn nữa.

Chất lượng cuộc sống của con người sẽ tốt hơn.

Cuộc sống số sẽ ít nhiều đe dọa đến quyền riêng tư của con người.

Cuộc sống số sẽ làm con người mất đi những phẩm chất người.

Xem đáp án

- Phương án A: Thông tin có trong câu: “Một số công việc sẽ mất đi, nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người.”.

- Phương án B: Thông tin có trong câu:“Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện.”.

- Phương án C: Thông tin có trong câu: “Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lý dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lý các công ty và quản lý chính mình trong lĩnh vực này.”.

- Phương án D: Thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

Đối với nhiều người sự thay đổi do cuộc sống số mang đến thật đáng sợ

Sự phát triển về công nghệ chỉ mang đến lợi ích cho một số ít người làm chủ công nghệ.

Vấn đề bảo vệ quyền riêng tư trong cuộc sống số là một câu hỏi không lời giải

Khi AI phát triển con người sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào chúng.

Xem đáp án

Phương án A: Thông tin có trong câu: “Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ.”

- Phương án B: Thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.

- Phương án C: Thông tin có trong câu: “Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lý dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lý các công ty và quản lý chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết..”.

Phương án D: Thông tin có trong câu: “Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng.”.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn thứ (2) của đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào?

Quy nạp

Diễn dịch

Tổng - phân - hợp

Song hành

Xem đáp án

Để trả lời được câu hỏi này học sinh phải nắm chắc được khái niệm về các cách thức hay còn gọi là quy tắc lập luận của đoạn văn. Trong đó, đặc điểm của quy tắc/cách thức “tổng - phân – hợp” là có câu chủ đề ở đầu đoạn “Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng.” và câu khái quát, nâng cao ý ở cuối đoạn “Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta”. Đọc kĩ đoạn văn (2) học sinh sẽ nhận ra đặc điểm đó.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ “những vấn đề” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói đến vấn đề nào?

Lo ngại công nghệ phát triển quá nhanh sẽ làm dẫn đến những thay đổi đáng sợ và nhiều công việc mất đi

Lo ngại về về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.

Lo ngại về về quyền riêng tư và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.

Lo ngại về về quyền riêng tư và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty

Xem đáp án

Cụm từ “những vấn đề” thay thế cho nội dung được nhắc đến ở câu liền trước: “Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lý dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lý các công ty và quản lý chính mình trong lĩnh vực này. ”.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “nó” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói về cái gì?

Điện thoại

Máy tính

AI

Cuộc sống số

Xem đáp án
Từ “nó” thay thế cho một đối tượng được nói ở câu liền trước: “Nhưng chuyện đã như vậy rồi mà, điện thoại của tôi có thể cung cấp cho tôi nhiều thông tin hơn bất kỳ con người nào tôi biết.”
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

“Từ bề sâu địa chất với số đo vạn triệu năm, ta lại trở về với bề mặt địa lý Hà Nội, với số đo nghìn năm trở lại. Nét địa lý trường tồn của nghìn xưa Thăng Long và hôm nay Hà Nội, đó là cái đặc trưng của thành phố sông: thành phố ngã ba sông, nếu lấy cả hai dòng Hồng Hà - Tô Lịch làm hệ quy chiếu, làm trục chủ đạo; thành phố một bờ sông (bờ phải) nếu chỉ lấy một sông Hồng làm trục chính. Một điều hiển nhiên, đất Hà Nội là đất bãi, và trên bãi của sông Hồng, do phù sa sông Hồng đắp nổi mà nên. Nhưng sự đắp đổi, trải mấy nghìn năm đã diễn ra không đơn giản: Có đời sống du đãng tự nhiên của những con sông ở đồng bằng do chính chúng tạo thành - đổi dòng từ từ hay khi có đột biến, có sự can thiệp, hữu thức và vô thức của con người. Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa cũng là đắp đê phòng lụt. Sử biên niên nhà Hán chép rằng, ở đầu công nguyên, huyện Phong Khê (Đông Anh) đã có để phòng lụt. Để sẽ làm cho quá trình bồi tụ tự nhiên bị ngăn chặn lại, ít nhất là từng phần. Cho nên đất Hà Nội nội thành, bên hồ Tây và dòng Tô Lịch, lại có rất nhiều đầm hồ. Xem trên các bản đồ từ thời xưa cho đến giữa thế kỷ này, thì thấy lãnh thổ Hà Nội là một vùng đầm lầy, một thành phố sông hồ, nửa đất, nửa nước. Quy hoạch Hà Nội cổ là nương theo và thích ứng đến mức tối đa cái hình thể tự nhiên của sông hồ đó. Phần lãnh thổ chủ yếu của Thăng Long - Hà Nội xưa là phần đất bồi, được bao bọc bởi sông Hồng ở phía Bắc và phía Đông, bờ sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu (nhánh sông Tô) ở phía tây và phía nam. Lũy bọc ngoài đê mà cũng là thành đất, là đường giao thông (đê La Thành). Sông hồ không những là nguồn nước dùng trong sinh hoạt mà còn là hệ thống thuỷ lợi và giao thông truyền thống. Sông hồ cũng là những sự kiện địa lý được dùng làm nguyên lý sơ khởi chỉ đạo việc quy tụ xóm làng, phường và thành lũy phỏng vệ (sử dụng những đoạn sông Hồng, sông Tô làm ngoại hào). Dân gian Hà Nội xưa đã khái quát về khoảnh đất cốt lõi của Hà Nội cổ, của kinh thành cổ kinh:

Nhị Hà quanh bắc sang đông,

Kim Ngưu, Tô Lịch là sông bên này.”

(Trần Quốc Vượng, Trên mảnh đất nghìn năm văn vật, NXB Hà Nội, 2009, Tr.21)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý chính của đoạn trích là gì?

Hà Nội là thành phố “ngã ba sông”.

Hà Nội là vùng đất bãi.

Vai trò của sông hồ đối với người Hà Nội.

Đặc điểm địa lí tự nhiên của Hà Nội.

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi này cần đọc kĩ nội dung đoạn trích để tìm ý bao quát nhất. Ý bao quát nhất đôi khi không được nói trực tiếp mà cần suy luận từ các ý nhỏ.

Ở đoạn trích trên các phương án A, B, C đều chưa đầy đủ, chưa bao quát hết được toàn bộ nội dung của đoạn trích bởi chỉ đề cập đến một khía cạnh nội dung mà đoạn trích nói đến.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, nội thành Hà Nội có nhiều đầm hồ là do nguyên nhân nào?

Là do con người đã không ngừng cải tạo các điều kiện tự nhiên.

Là do ảnh hưởng của việc quy hoạch Hà Nội giống như ngày nay.

Là do ảnh hưởng của quá trình đắp đê phòng lụt từ xa xưa.

Là do nước của con sông tràn vào những khu vực đất thấp.

Xem đáp án

Với dạng câu hỏi này cần đọc kĩ đoạn trích, tập trung vào đoạn văn có bàn đến thông tin được nhắc đến ở câu hỏi “nội thành Hà Nội có nhiều đầm hồ” sau đó tìm phương án chính xác nhất đã được đoạn trích đề cập đến các cụm từ “đê phỏng lụt” liên tiếp được lặp lại trong đoạn trích.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa để làm gì?

Để quản lí cư dân và chống giặc ngoại xâm.

Để chống giặc ngoại xâm và phòng lụt.

Để quản lí cư dân và bảo vệ đê điều.

Để đề phòng lũ lụt và kiến tạo hồ đầm.

Xem đáp án

 

Đây là câu hỏi suy luận. Cần chú ý đến mục đích vốn có của việc đắp lũy Cổ Loa là để chống giặc (mục đích này không được nhắc đến trực tiếp trong đoạn trích) nhưng có thể suy ra từ đoạn trích. Khi tác giả dùng từ “cũng” trong câu: “Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa cũng là đắp đê “phòng lụt” thì có nghĩa việc “phòng lụt” chỉ là mục đích đi kèm, mục đích phụ của việc đắp thành lũy Cổ Loa.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào KHÔNG nói về vai trò của sông hồ đối với lịch sử phát triển của Hà Nội?

Là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng cư dân.

Là hệ thống thủy lợi và giao thông quan trọng.

Là yếu tố góp phần phòng vệ đất nước.

Là điểm nhấn tạo nên điểm khác biệt của Hà Nội với các tỉnh, thành khác.

Xem đáp án

- Phương án A, B: Thông tin có trong câu: “Sông hồ không những là nguồn nước dùng trong sinh hoạt mà còn là hệ thống thuỷ lợi và giao thông truyền thống.”

- Phương án C: Thông tin có trong câu: “Sông hồ cũng là những sự kiện địa lý được dùng làm nguyên lý sơ khởi chỉ đạo việc quy tụ xóm làng, phường và thành lũy phòng vệ (sử dụng những đoạn sông Hồng, sông Tô làm ngoại hào).”

- Phương án D: Thông tin không được nhắc đến trong đoạn trích.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “du đãng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?

phóng khoáng.

lưu mạnh

lãng đãng.

tự do.

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi này cần có vốn từ và khả năng giải nghĩa từ. Bên cạnh đó cần đặt từ vào ngữ cảnh (câu văn) để hiểu dụng ý của tác giả, từ đó tìm được từ có khả năng thay thế. Từ có khả năng thay thế sẽ là từ gần nghĩa hơn . Từ “du đãng” xuất hiện trong câu văn: “Có đời sống du đãng tự nhiên của những con sông ở đồng bằng do chính chúng tạo thành...”. Ta có thể bám vào cụm từ “do chính chúng tạo thành” tức là không bị phụ thuộc vào ai, không bị yếu tố nào khác tác động để xác từ “du đãng” trong đoạn trích gần nghĩa nhất với từ “ tự do”.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước có nhiều biến đổi bởi nội chiến phong kiến và bão táp của phong trào nông dân khởi nghĩa mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn.

biến đổi.

phong kiến.

bão táp.

đỉnh cao.

Xem đáp án

Từ “biến đổi” chỉ sự thay đổi một đối tượng, sự việc làm cho chúng mang những tính chất, đặc điểm khác hoàn toàn. Nội chiến phong kiến và phong trào nông dân khởi nghĩa chưa khiến cho đất nước thay đổi hoàn toàn về tính chất, đặc điểm (ví dụ như chế độ) nên không thể dùng từ “biến đổi” mà phải dùng từ “biến động”

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Phó thủ tướng Phạm Bình Minh đề xuất các bộ, ngành liên quan khẩn trương thực hiện nhiệm vụ được giao để khôi phục các chuyến bay thương mại quốc tế.

đề xuất.

khẩn trương.

nhiệm vụ

thương mại.

Xem đáp án

Đọc và xác định nghĩa của câu. Nhận diện được từ “đề xuất” thường dùng khi cấp dưới đề xuất với cấp trên. Trong câu trên mối quan hệ giữa Thủ tướng và các Bộ là quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới → từ “đề xuất” không phù hợp về logic → Sửa lại: Thay “đề xuất” bằng “yêu cầu”.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Tuổi vị thành niên trẻ phải đối diện với nhiều áp lực: bắt đầu có sự cạnh tranh gay cấn giữa các bạn trong lớp, áp lực điểm số và thành tích học tập, áp lực phấn đấu vào trường danh giá, áp lực từ sự kỳ vọng của mẹ cha

vị thành niên.

gay cấn .

danh giá.

kỳ vọng

Xem đáp án

Đọc nội dung ngữ liệu để xác định được nội dung và nghĩa của câu: Áp lực học tập của trẻ vị thành niên. Trong đó nhắc đến mối quan hệ cạnh tranh điểm số giữa các học sinh trong lớp, từ “gay cấn” sử dụng không phả hợp về ý nghĩa đối với ngữ cảnh bởi “gay cấn” chỉ tình huống có nhiều trở ngại, vướng mắc đến mức như không vượt qua, không thể giải quyết được. Còn trường hợp này nên dùng “gay gắt” để chỉ một tình huống có mức độ khó khăn, áp lực cao, gây cảm giác khó chịu hoặc căng thẳng. → Chọn phương án B.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Phát triển trong hoàn cảnh đất nước bị ràng buộc, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám 1945 không tránh khỏi những hạn chế về nhiều mặt.

hoàn cảnh.

bị ràng buộc.

hạn chế.

nhiều mặt.

Xem đáp án

Phải thay cụm từ “bị ràng buộc” bằng “thuộc địa” vì nghĩa của hai từ này khác nhau. Trong ngữ cảnh này phải dùng từ “thuộc địa” để nói về hoàn cảnh đất nước ta khi bị thực dân Pháp đô hộ.

- “Thuộc địa”: nước hoặc vùng lãnh thổ bị một nước đế quốc thực dân xâm chiếm và đô hộ. Ví dụ: các dân tộc thuộc địa; nước thuộc địa.

- “Ràng buộc”: đặt trong tình thế có những điều bắt buộc phải làm, trong quan hệ với người khác, khiến cho hành động mất tự do. Ví dụ: bị lễ giáo ràng buộc.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Văn học chữ Nôm chủ yếu là thơ, cực kì ít tác phẩm văn xuôi. Trong văn học chữ Nôm, chỉ một số thể loại tiếp thu từ Trung Quốc, còn phần lớn là thể loại văn học dân tộc.

Chủ yếu.

Cực kì.

Thể loại.

Tiếp thu.

Xem đáp án

Câu này sai về phong cách ngôn ngữ. Từ “cực kì” là ngôn ngữ nói, không dùng cho văn bản khoa học.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

phun.

hút.

xả.

tháo.

Xem đáp án

Đối với dạng đề này, HS cần có kiến thức về vốn từ.

Phun: làm cho chất lỏng hoặc chất hơi bị đẩy mạnh ra ngoài thành tia qua lỗ hẹp.

Hút: làm cho chất lỏng, chất khí chuyển chỗ về phía nào đó bằng cách tạo ra ở đó một khoảng chân không.

Xả: thải hơi hoặc nước ra ngoài.

Tháo: làm cho các chi tiết, bộ phận được lắp ghép rời ra khỏi chỉnh thể.

Như vậy, cả A, C và D đều có ý diễn tả một chất/bộ phận thoát ra rời ra ngoài, riêng B là thu/chuyển chỗ về.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Hống hách.

Háo hức.

Hớn hở.

Hể hả.

Xem đáp án

Đối với dạng đề này, HS cần có kiến thức về vốn từ. Đọc và giải nghĩa các từ có trong phần đáp án

+ Hống hách: ra oai để tỏ rõ quyền hành của mình, muốn cho người khác phải sợ.

+ Háo hức: phấn chấn nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, điều vui biết là sắp tới.

+ Hớn hở (nét mặt): tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng.

+ Hể hả: vui vẻ biểu lộ ra bên ngoài vì được như ý.

Như phân tích trên, có thể thấy được nghĩa của từ hống hách không cùng nhóm với các từ còn lại. Vì vậy chọn phương án A.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Xanh lơ

Đen sì.

Đỏ lừ.

Vàng khè.

Xem đáp án

Cần chú ý yếu tố phụ (yếu tố phân loại: lơ, sì, sẫm, khè) để thấy sự khác biệt của từ “xanh lơ”: diễn tả mức độ xanh nhạt. Ba từ còn lại đều diễn tả mức độ màu sắc đậm.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

Số đỏ.

Rừng xà nu.

Chiếc thuyền ngoài xa.

Chí Phèo.

Xem đáp án

Loại câu này không khó. Đều là các tác phẩm HS đã được học. B, C, D thuộc thể loại truyện ngắn; A thuộc thể loại tiểu thuyết. Vì vậy chọn phương án A.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà thơ nào KHÔNG thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

Phạm Tiến Duật.

Xuân Quỳnh.

Nguyễn Khoa Điềm.

Tố Hữu.

Xem đáp án

Những nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là thế hệ nhà thơ sinh khoảng đầu năm 1940, trưởng thành và sáng tác trong giai đoạn 1954 – 1975.

Phương án A, B, C là trường hợp những nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn ấy (ghi nhớ nhanh: Phạm Tiến Duật sáng tác “Bài thơ về tiểu đội xe không kính" năm 1969, Nguyễn Khoa Điềm viết “Đất Nước” năm 1974, Xuân Quỳnh sáng tác “Sóng” năm 1968).

Phương án D (Tố Hữu) trưởng thành và sáng tác từ trước Cách mạng Tháng Tám.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Về phương diện nghệ thuật, văn học chữ Hán phát triển với nhiều thể loại phong phú, đặc biệt là thành tựu của____________ (Đại Cáo Bình Ngô, Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi) và bước trưởng thành vượt bậc của___________(Thánh Tông di thảo tương truyền của Lê Thánh Tông, Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ).

văn chính luận - truyện ngắn.

thơ - truyện ngắn.

văn chính luận - văn xuôi tự sự.

thơ - văn xuôi tự sự.

Xem đáp án

Chú ý phần chú thích trong ngoặc đơn sẽ chọn được phương án chính xác. “Đại Cáo Bình Ngô”, “Quân trung từ mệnh tập” là hai tác phẩm thuộc thể văn chính luận. “Thánh Tông di thảo”, “Truyền kì mạn lục” thuộc thể văn xuôi tự sự.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

­­­__________ có nhiều sự khác biệt, __________tất cả các loài người đều cùng chung một số đặc tính rõ nét.

tuy - nên.

mặc dù - nhưng.

vì - nên.

nếu - thì.

Xem đáp án

Với dạng câu này trước hết cần xác định đúng các cặp quan hệ từ thường đi liền nhau để loại bỏ phương án đương nhiên sai (tuy - nên). Sau đó phân tích logic giữa hai vế câu để chọn phương án đúng nhất. Vế 1 nói đến sự “khác biệt”, vế 2 nói đến điểm “chung” nên ta cần chọn một cặp quan hệ từ chỉ sự tương phản, đối lập để điền vào chỗ trống. Trong 4 phương án lựa chọn chỉ có cặp quan hệ từ “mặc dù” - “nhưng” chỉ quan hệ này nên ta chọn phương án B.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Ngày nay, bộ não lớn của chúng ta là một món hời, ________ chúng ta có thể sản xuất ra xe hơi và súng, những thứ cho phép chúng ta di chuyển nhanh hơn nhiều so với tinh tinh, và bắn ________ từ một khoảng cách an toàn thay vì đấu trực tiếp.

bởi vì - nó.

bởi vì - chúng.

cho nên – nó.

cho nên - tinh tinh.

Xem đáp án

Tương tự câu 32, chúng ta cần phân tích được logic của các vế câu để xác định được quan hệ từ cần điền vào chỗ trống thứ nhất và xem xét nội dung phía trước để chọn đại từ phù hợp thay thế ở chỗ trống thứ 2. Chúng ta thấy phần phía sau chỗ trống thứ nhất “chúng ta có thể sản xuất ra xe hơi và súng...” giữ vai trò giải thích cho nhận định trước đó rằng vì sao “bộ não lớn của chúng ta là một món hời”. Vì vậy, ta cần một quan hệ từ chỉ nguyên nhân vào chỗ trống thứ nhất. Trong hai phương án lựa chọn “bởi vì”, “cho nên” thì chỉ có từ “bởi vì” là quan hệ từ chỉ nguyên nhân. Ta chọn “bởi vì” và loại được hai phương án C và D. Từ cần điền vào chỗ trống thứ hai là từ thay thế cho “tinh tinh” xuất hiện ở vế liền trước. Ở đây, “tinh tinh” là từ chỉ một loài, không phải một đối tượng, một con tinh tinh cụ thể nào nên từ thích hợp điền vào chỗ trống thứ 2 là “chúng”.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Con sông Đà tuôn dài như một _________trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuộn cuộn mù khỏi núi Mèo đốt nương xuân.

cuộn tróc.

mái tóc.

áng tóc.

dải tóc.

Xem đáp án

Dạng câu hỏi này gần như không thể suy luận mà chủ yếu vào khả năng ghi nhớ những câu văn, chi tiết tiêu biểu trong các tác phẩm đã học. Đây là câu văn trích từ tác phẩm “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân. Từ đúng là từ “áng tóc".

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Về phương diện nội dung, văn học Việt Nam thế kỉ XV - thế kỉ XVII đi từ nội dung _________ mang âm hưởng ngợi ca đến nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội.

nhân đạo.

yêu nước.

phản ánh

nhân văn.

Xem đáp án

Chú ý nội dung phía sau của ngữ liệu sẽ tìm ra phương án chính xác. Cụm từ “âm hưởng ngợi ca” logic với nội dung yêu nước.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Tỉnh dậy hắn thấy già mà vẫn còn cô độc. Buồn thay cho đời! Có lý nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu... Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn. Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời. Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đầy đọa cực nhọc mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều. Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến. Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau.”

(Nam Cao, Chí Phèo, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Nét nổi bật nhất về nghệ thuật của đoạn trích là gì?

Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm.

Ngôn ngữ đối thoại sinh động.

Miêu tả diễn biến tinh tế.

Tạo dựng tình huống bất ngờ.

Xem đáp án

HS xác định nội dung bao quát đoạn này nói về cái gì sẽ suy ra phương án → Đoạn này tái hiện suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật Chí khi tỉnh rượu vào sáng hôm sau → toàn bộ đoạn văn làm nổi bật tài năng phân tích tâm lí của tác giả.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Những người đã chết vì bệnh khác trong dịch Covid khó có thể đổ lỗi cho dịch bệnh. Sự thực, đến nay chưa có ai, chưa quốc gia nào dám nói rằng mình có kinh nghiệm chống lại Covid. Bởi lẽ đại dịch tầm toàn cầu vài thế kỷ mới gặp một lần, dịch giữa các vùng cũng khác nhau. Có giải pháp lúc này là tích cực, nhưng lúc khác lại trở thành tiêu cực. Ta chưa nên đánh giá vội, song có thể nhìn lại để rút ra kinh nghiệm nhất định cho tương lai.”

 (Tĩnh khắc động, Đặng Hùng Vũ)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Xem đáp án

Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại phong cách ngôn ngữ. Ở đây là phong cách ngôn ngữ chính luận: người viết trực tiếp bày tỏ quan điểm của đối với những vấn đề chính trị, xã hội...

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Ta muốn ôm

                                               Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

                                               Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

                                               Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

                                               Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

                                               Và non nước, và cây, và có rạng.

                                               Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng

                                               Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

                                               - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!”

(Xuân Diệu, Vội vàng, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Tác giả viết ba chữ “Ta muốn ôm” ra chính giữa dòng thơ nhằm dụng ý gì?

Thể hiện cách trình bày ấn tượng, độc đáo.

Tạo ra sự bất ngờ về cảm xúc.

Thể hiện một cái “tôi” tham lam, nhiều ham muốn.

Thể hiện một cái “ta” chung.

Xem đáp án

Ở đây HS cần hiểu được dụng ý của tác giả (chú ý nghe thầy/cô bình giảng). Mở đầu khúc thơ cuối là câu thơ ba chữ được tách riêng ra đặt chính giữa khổ thơ. Câu thơ làm nổi bật lên hình ảnh một cái tôi nhiều khao khát, ước muốn đang dang rộng cánh tay ôm hết, ôm khắp, ôm trọn tất cả sự sống mơn mởn non tơ đang bày ra trước mắt.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi

“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chín nhớ mười mong một người.

Gió mưa là bệnh của giời

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.

Hai thôn chung lại một làng,

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?”.

                                                                       (Tương tư, Nguyễn Bính)

Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông”?

Ẩn du.

So sánh.

Hoán dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án

HS cần phân biệt rõ các biện pháp tu từ. Ở đây là biện pháp tu từ hoán dụ: dùng địa danh để chỉ người sống trên địa danh đó: Thôn Đoài - Thôn Đông → Cách biểu đạt tình cảm kín đảo, ý nhị.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Tnú hay quên chữ, nhưng đi đường núi, thì đầu nó sáng lạ lùng. Nó liên lạc cho anh Quyết từ xã lên huyện. Không bao giờ nó đi đường mòn, nó leo lên một cây cao nhìn quanh, nhìn một lượt rồi xé rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây. Qua sông nó không thích lội chỗ nước êm, cứ lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, cưỡi lên thác băng băng như một con cá kình. Nó nói:

– Qua chỗ nước êm thằng Mỹ – Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ.

Nhưng lần đó, Tnú tới một thác sông Đắc – năng, vừa cuốn cái thư của anh Quyết gửi về huyện trong một ngọn lá dong ngậm vào miệng, định vượt thác thì họng súng của giặc phục kích chĩa vào tai lạnh ngắt. Tnú chỉ kịp nuốt luôn cái thư.”

(Rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)

Đoạn trích thể hiện tính cách nổi bật nào của nhân vật Tnú

Cô lòng căm thù giặc sâu sắc

Gan dạ, mưu trí, dũng cảm

Giàu lòng yêu thương

Có tính kỷ luật cao

Xem đáp án

HS đọc kĩ đoạn trích, phân tích kỹ các dẫn chứng để tìm ra đáp án.

Xác định các từ khóa thể hiện tính cách của Trú: “hay quên chữ, nhưng đi đường núi, thì đầu nó sáng lạ lùng”, “xé rừng mà đi”, “lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, cưỡi lên thác băng băng”, “họng súng của giặc phục kích chĩa vào tai lạnh ngắt" → “nuốt luôn cái thư” thể hiện tính cách Tnú là người gan dạ, mưu trí và dũng cảm. → Tương ứng với phương án B.

Giải thích đáp án:

Theo đoạn trích, từ khi còn nhỏ tuổi, Tnú đã tham gia kháng chiến, hỗ trợ đưa thư, có thể thấy Tnú là một người con yêu nước, căm thù giặc sâu sắc đây là phẩm chất, thái độ chứ không phải tính cách → loại phương án A. Đoạn trích không đề cập đến sự giàu lòng yêu thương hay tính kỷ luật cao của Tnú → Loại C, D.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

"Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn luôn là thời vàng son. Mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thể. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lửa tuổi. Cô nói với tôi thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây xi rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tỉ. Sau một tháng, cây lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được".

(Nguyễn Khải, Một người Hà Nội, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)

Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?

Chiêm nghiệm, suy tư.

Băn khoăn, hoài nghi.

Mỉa mai, chua chát.

Lạnh lùng, khách quan.

Xem đáp án

HS cần đọc kĩ đoạn trích. Cách kể của tác giả Nguyễn Khải trong đoạn trích trên thể hiện sự chiêm nghiệm, giàu tính suy tư, triết lí. Tác giả để cho nhân vật cô Hiền, suy ngẫm về sức sống của Hà Nội, suy nghĩ về lẽ đời, về quy luật của cuộc sống: Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi; “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”. Như vậy A là phương án chính xác nhất.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi

                                               “Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;

                                               Mênh mông không một chuyến đò ngang.

                                               Không cầu gợi chút niềm thân mật,

                                               Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.”

(Huy Cận, Tràng giang, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Hình tượng “bèo” trong đoạn thơ trên ẩn dụ cho điều gì?

Cho tâm trạng cô đơn của nhà thơ

Cho những kiếp người trôi nổi, lạc loài

Cho thiên nhiên tươi đẹp

Cho những cuộc chia li buồn bã

Xem đáp án

HS cần nhớ lại khái niệm về biện pháp tu từ “ẩn dụ”, đọc kĩ nội dung đoạn thơ để tìm nghĩa biểu

tượng của hình ảnh “cánh bèo”. Hình ảnh “cánh bèo” ở đây trôi dạt lênh đênh, qua đó gợi sự trôi nổi, vô định của những kiếp người.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi

“Kèn Ta, kèn Tây, kèn Tàu, lần lượt thay nhau mà rộn lên. Ai cũng làm ra bộ mặt nghiêm chỉnh, song le sự thật thì vẫn thì thầm với nhau chuyện về vợ con, về nhà cửa, về một cái tủ mới sắm, một cái áo mới may. Trong mấy trăm người đi đưa thì một nửa là phụ nữ, phần nhiều tân thời, bạn của cô Tuyết, bà Văn Minh, cô Hoàng Hôn, bà Phó Đoan, vân vân... Thật là đủ giai thanh gái lịch, nên họ chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma.”

(Vũ Trọng Phụng, Hạnh phúc của một tang gia, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Bút pháp nghệ thuật nổi bật nhất của tác giả trong đoạn trích là:

chọn chi tiết, hình ảnh ấn tượng.

tạo tình huống độc đáo.

tạo hình, dựng cảnh ấn tượng.

sử dụng từ ngữ độc đáo.

Xem đáp án

Ở câu hỏi này, HS cần đọc kĩ đoạn trích, kết hợp với hình dung, tưởng tượng (nhớ lại văn bản Hạnh phúc một tang gia-Vũ Trọng Phụng, SGK Ngữ văn 11, tập một. Đây là cảnh “đám ma gương mẫu” được tổ chức long trọng, hoành tráng, giàu tính tạo hình. Tạo nên một cảnh hết sức ấn tượng, đám ma dường như mất đi không khi thông thường mà trở nên hỗn độn, hài hước.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                       “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

                                       Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

                                       Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

                                       Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

                                       Tóc mẹ thì bới sau đầu

                                       Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

                                       Cái kèo, cái cột thành tên

                                       Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

                                       Đất Nước có từ ngày đó...”

(Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)

Hình ảnh “gừng cay muối mặn” được sử dụng trong đoạn trích có liên hệ (thể hiện) với nội dung gì dưới đây?

Thói quen sinh hoạt của người Việt.

Tình cảm vợ chồng của người Việt.

Lối sống trọng tình, trọng nghĩa của người Việt.

Những gian khổ, vất vả của người Việt.

Xem đáp án

Ở câu hỏi này, HS cần nhớ lại kiến thức đã học ở bài Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm). Trong ca dao, “muối - gừng” được dùng như hình ảnh tượng trưng của tình yêu lứa đôi bền chặt. Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, “muối - gừng” còn biểu trưng cho vẻ đẹp tâm hồn bền vững của dân tộc, của ông bà, cha mẹ, tổ tiên, lối sống thủy chung, nghĩa tình cũng là phẩm hạnh bao đời của người dân Việt Nam.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi

                                               “Rải rác biên cương mồ viễn xứ,

                                               Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

                                               Áo bào thay chiếu, anh về đất,

                                               Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”

(Quang Dũng, Tây Tiến, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là gì?

Sự hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến.

Cái chết bị tráng của người lính Tây Tiến.

Ý chí quyết tâm cứu nước của người lính Tây Tiến.

Sự bất tử của người lính Tây Tiến.

Xem đáp án

Ở câu hỏi này, HS cần nhớ lại kiến thức đã học ở bài “Tây Tiến” (Quang Dũng), SGK Ngữ văn 12, tập một. Phân tích kĩ các câu thơ để tìm ra chủ đề nổi bật nhất mà tác giả muốn hướng tới là sự hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn nhân gian, Chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì. Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về. Nó giống như một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài ra đến vài trượng, phải một cơ binh khiêng mới nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay. Trong phủ, tùy chỗ điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông như bến bể đầu non. Mỗi khi đêm thanh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất thường.”

(Phạm Đình Hổ, Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Cách kể trong đoạn trích có tác dụng gì?

Thể hiện thái độ phê phán không đồng tình.

Thể hiện thái độ ngưỡng mộ, cảm phục.

Thể hiện thái độ ngạc nhiên, bất ngờ.

Thể hiện thái độ đồng cảm, xót xa..

Xem đáp án

Xác định các chi tiết có trong đoạn trích:

- “Chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì”: Chúa Trịnh dùng quyền lực để cướp bóc những thứ của quý trong thiên hạ về tô điểm cho phủ Chúa.

- “phải một cơ binh khiêng mới nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay”: Sự phô trương, hao tốn sức người vào những việc không đáng.

- “Mỗi khi đêm thanh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất thường”: dự báo về sự sụp đổ của Chúa Trịnh.

→ Đoạn trích kể lại câu chuyện Chúa Trịnh sử dụng quyền lực để vơ vét, cướp bóc của quý trong thiên hạ → Giọng điệu phê phán, chê trách, không đồng tỉnh → Chọn phương án A.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Xác hàng thịt: (bắt đầu) Vô ích, cái linh hồn mờ nhạt của ông Trương Ba khốn khổ kia ơi, ông không tách ra khỏi tôi được đâu, dù tôi chỉ là thân xác...

Hồn Trương Ba: A, mày cũng biết nói kia à? Vô lý, mày không thể biết nói! Mày không có tiếng nói, mà chỉ là xác thịt âm u đui mù...

Xác hàng thịt: Có đấy! Xác thịt có tiếng nói đấy! Ông đã biết tiếng nói của tôi rồi, đã luôn luôn bị tiếng nói ấy sai khiến. Chính vì âm u, đui mù mà tôi có sức mạnh ghê gớm, lắm khi át cả cái linh hồn cao khiết của ông đấy!

Hồn Trương Ba: Nói láo! Mày chỉ là cái vỏ bên ngoài, không có ý nghĩa gì hết, không có tư tưởng, không có cảm xúc!”

(Lưu Quang Vũ, Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)

Đoạn trích thể hiện thái độ gì của nhân vật “hồn Trương Ba” với “xác hàng thịt

Tức giận, khinh bỉ.

Khoan dung, nhân nhượng.

Thận trọng, đề phòng.

Mỉa mai, giễu cợt.

Xem đáp án
Đoạn trích trên là cuộc đối thoại giữa “hồn Trương Ba” với “xác hàng thịt” trong đó hồn thể hiện thái độ tức giận, khinh bỉ với xác hàng thịt. Ông uất ức, tức giận vì phải chung sống với xác thô lỗ, tầm thường, dung tục, thể hiện thái độ khinh bỉ đối với xác hàng thịt: “Mày không có tiếng nói, mà chỉ là xác thịt âm u đui mù" → A là phương án chính xác nhất.
98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Mình về mình có nhớ ta?

                                               Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

                                               Mình về mình có nhớ không

                                               Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?"

(Tố Hữu, Việt Bắc, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Cụm từ “mười lăm năm ấy” chỉ khoảng thời gian nào?

Từ 1930 - 1945.

Từ 1940 – 1954.

Từ 1954 – 1969.

Từ 1960 – 1975.

Xem đáp án

Ở câu hỏi này, HS cần nhớ lại kiến thức đã học ở bài Việt Bắc (Tố Hữu). Chú ý đọc kĩ phần chú thích trang 109 - SGK Ngữ văn 12, tập một. Cụm từ “Mười lăm năm ấy" là khoảng thời gian từ năm 1940, khởi nghĩa Bắc Sơn, mở đầu cuộc kháng chiến chống Nhật đến năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ, kết thúc kháng chiến chống thực dân Pháp.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Trản trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến - là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”

(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)

Xác định tác dụng của dấu gạch ngang ( - ) trong câu văn: “Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò,... - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến - là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ.

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Nối các từ nằm trong một liên danh.

Xem đáp án

HS tìm đọc lại tác dụng của dấu gạch ngang (dùng để liệt kê, đánh dấu lời nói trực tiếp, đánh dấu bộ phận chủ thích, nối các từ nằm trong liên danh, chỉ mối quan hệ ngang hàng hay đặt giữa hai con số).

Xét ngữ cảnh, nội dung phía sau dấu gạch ngang: “món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến” giải thích cho giá trị của các món ăn cổ truyền trong ngày Tết.

→ Dấu gạch ngang trong câu có tác dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               (1) Nhưng em ơi, đời anh là một trái tim

                                               (2) Nào ai biết chiều sâu và bến bờ của nó.

                                               (3) Em là nữ hoàng của vương quốc đó

                                               (4) Ấy thế mà em có biết gì về biên giới của nó đâu.

(R. Ta-go, Bài thơ số 28 trích tập Người làm vườn)

Xác định nội dung chính trong đoạn trích trên.

Chàng trai khẳng định mình là một vị vua, sẵn sàng trao vương quốc của mình.

Cô gái là nữ hoàng nhưng không biết các đường biên giới của đất nước mình.

Chàng trai khẳng định khao khát được dâng hiến cho người mình yêu.

Chàng trai khẳng định tình yêu cao quý nhưng cũng vô cùng khó hiểu.

Xem đáp án

- Xác định nội dung của đoạn trích: tác giả khẳng định cô gái (nhân vật em) chính là người làm chủ trái tim mình (nữ hoàng của vương quốc) nhưng lại khẳng định rằng cô gái ấy không hiểu biết về nó (biết gì về biên giới). Trái tim đại diện cho tình yêu, vô cùng cao quý (lớn lao như một vương quốc) nhưng dù có phơi bày mọi thứ cũng không thể hiểu hết được → Nội dung sẽ gồm 2 ý: tình yêu cao quý và tình yêu nhiều điều khó lí giải.

- Phân tích các đáp án:

+ Phương án A. Nội dung sai (trái tim được ví như vương quốc).

+ Phương án B. Nội dung sai (cô gái không phải nữ hoàng thật).

+ Phương án C. Khao khát được dâng hiến cho người mình yêu.

+ Phương án D. Tình yêu cao quý và khó hiểu → Tương ứng với nội dung đoạn trích → phương án đúng.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các thông tin ở cột I và cột II sau đây để xác định đúng tiến trình lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

I

II

1

Khởi nghĩa Hương Khê bị dập tắt.

2

Phong trào Cần vương bùng nổ.

3

Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội.

4

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.

3, 1, 4, 2.

1, 2, 3, 4.

3, 1, 2, 4.

1, 3, 4, 2.

Xem đáp án

Các mốc thời gian diễn ra sự kiện ở cột II như sau.

I

II

1

Khởi nghĩa Hương Khê bị dập tắt (1896)

2

Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội (1912)

3

Phong trào Cần vương bùng nổ (1885)

4

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương (1897)

Vậy tiến trình lịch sử là: 3, 1, 4, 2.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, suy luận. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê nằm trong phong trào Cần vương, vì vậy Phong trào Cần vương bùng nổ (số 3) phải diễn ra trước khi khởi nghĩa Hương Khê bị dập tắt (số 1). Như vậy, phương án nào có số 3 đứng trước số 1 thì sẽ giữ lại, loại những phương án còn lại.

Mặt khác, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang Phục hội là do ông chịu ảnh hưởng từ những tư tưởng dân chủ tư sản tiến bộ (không phải tư tưởng của phong kiến), tư tưởng dân chủ tư sản này có được từ đâu? Chính là từ những sách báo tiến bộ được đưa vào Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa. Như vậy, sự kiện từ 2 phải diễn ra sau sự kiện thứ 4.

Kết hợp những suy luận đó chọn ra được phương án đúng là 3, 1, 4, 2.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây.

Bảng. Sự phân bổ vốn của tư bản tư nhân trong các ngành kinh tế Đông Dương (1888 - 1918)

Khu vực

Tỉ lệ (%)

Μỏ

51

Giao thông vận tải

26

Thương mại

15

Nông nghiệp

8

Trong những năm 1888 – 1918, tư bản tư nhân ở Đông Dương đầu tư chủ yếu vào ngành kinh tế nào?

Khai thác mỏ.

Giao thông vận tải.

Thương mại.

Nông nghiệp.

Xem đáp án

 

Quan sát bảng số liệu, ta nhận thấy ngành khai thác mỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất với 51 % nên là ngành được tư bản tư nhân đầu tư chủ yếu.

Cách khác: Học sinh dùng phương pháp phân tích, suy luận, kết hợp với kiến thức đã học, giai đoạn 1888 – 1918 có khoảng thời gian Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương (1897 - 1914), mà trọng tâm của cuộc khai thác là vơ vét bóc lột tài nguyên nên thực dân Pháp sẽ đầu tư vào khai mỏ.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực lượng xã hội nào sau đây mới được hình thành ở nước ta trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

Nông dân.

Địa chủ.

Công nhân.

Sĩ phu.

Xem đáp án

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, nền công nghiệp thuộc địa mới hình thành, là cơ sở cho sự ra đời đội ngũ công nhân Việt Nam. Họ làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền, các xí nghiệp công nghiệp, công trường, các ngành giao thông,... Như vậy, công nhân chính là lực lượng xã hội mới được hình thành. Những giai cấp tầng lớp còn lại đã ra đời từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ. Nông dân và địa chủ là hai giai cấp có từ thời phong kiến, sĩ phu là lực lượng lãnh đạo phong trào Cần vương nên cũng không phải giai cấp mới. Như vậy, chỉ còn lại công nhân là giai cấp mới.

Cách khác 2: Học sinh suy luận. Công nhân là giai cấp đại diện của nền kinh tế tư bản, trước cuộc khai thác thuộc địa nước ta vẫn là nước phong kiến lấy kinh tế nông nghiệp làm ngành chính. Vì vậy giai cấp công nhân phải đến khi du nhập nền kinh tế mới vào nước ta mới xuất hiện nên đây chính là giai cấp mới.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh tính sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo năm 1930?

Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

Khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân.

Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

Chủ trương lập chính phủ công nông binh, quân đội công nông.

Xem đáp án

Việc Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập năm 1930 thể hiện khuynh hướng cứu nước theo con đường cách mạng vô sản đã hoàn toàn thắng thế. Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính sáng tạo do đã có sự kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Cương lĩnh xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Nhiệm vụ của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho Việt Nam được độc lập tự do. Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã hiểu rõ tình hình thực tế ở Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản nhất. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với đế quốc Pháp (vấn đề dân tộc) và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến (vấn đề giai cấp). Trong đó, vấn đề dân tộc được đặt lên hàng đầu. Điều này đáp ứng được nguyện vọng của toàn thể nhân dân Việt Nam. Vậy phương án đúng là kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp suy luận, sáng tạo là sự khác biệt so với phong trào ở các nước khác nhưng phù hợp và mang lại hiệu quả cho phong trào cách mạng nước ta. Ở các nước phương tây, họ không mất độc lập nên vấn đề họ đặt ra chủ yếu là vấn đề giai cấp. Trong khi đó ở Việt Nam, vấn đề cấp bách là vấn đề giải phóng dân tộc. Vì vậy, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp chính là điểm sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi.

“Trong lúc này quyền lợi của bộ phận của giai cấp phải đặt dưới quyền lợi giải phóng của toàn thể dân tộc. Vậy thì quyền lợi của nhân dân, thợ thuyền phải đặt dưới quyền lợi giải phóng dân tộc của toàn thể nhân dân”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7,

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.119 - 120)

Nhiệm vụ trước mắt đồng thời là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được xác định trong giai đoạn 1939 – 1945 là:

cải cách ruộng đất.

giải phóng giai cấp.

chống tư sản mại bản.

giải phóng dân tộc.

Xem đáp án

Nhiệm vụ chiến lược mà Đảng đã xác định từ khi thành lập là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam được độc lập tự do. Nhiệm vụ trước mắt được xác định là "trong lúc này quyền lợi của bộ phận của giai cấp phải đặt dưới quyền lợi giải phóng của toàn thể dân tộc". Vậy nhiệm vụ trước mắt đồng thời là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được xác định là giải phóng dân tộc.

Cách khác: Học sinh vận dụng kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn 1939 - 1945, giai đoạn này từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 bắt đầu tạm gác nhiệm vụ khác, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao lại nhiệm vụ giữ gìn trật tự Hà Nội cho chúng sau khi

đã kí với ta Hiệp định Sơ bộ 06/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.

Mĩ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.

mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc năm 1947.

bị thất bại trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

Xem đáp án

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao lại nhiệm vụ giữ gìn trật tự Hà Nội cho chúng sau khi đã kí với ta Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946. Chính hành động này của Pháp đã dẫn tới sự bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954).

Năm 1949, với kế hoạch Rove, Mĩ đã dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp. Cuộc tấn công lên Việt Bắc và chiến dịch Biên giới thu đông đều diễn ra sau sự kiện Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp suy luận. xác định các từ khóa “Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu” và “giữ gìn trật tự Hà Nội” hai cụm từ khóa này thể hiện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vẫn còn nắm quyền kiểm soát ở Hà Nội, như vậy thời điểm này Chính phủ chưa chuyển lên căn cứ Việt Bắc để khác chiến lâu dài. Tiếp tục dùng phương pháp loại trừ ở các phương án nhận thấy, các phương án B, C, D đều diễn ra sau khi quân ta đã rút lên căn cứ địa Việt Bắc nên loại các phương án đó, còn giữ lại phương án A.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì lí do nào sau đây?

Không đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.

Không thủ tiêu hoàn toàn tàn dư phong kiến.

Chưa lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

Chưa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Xem đáp án

Mục tiêu của một cuộc cách mạng tư sản nói chung là lật đổ chế độ phong kiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Cách mạng Tân Hợi trên danh nghĩa đã lật đổ chế độ phong kiến nhưng không thủ tiêu hoàn toàn tàn dư phong kiến, tuy xây dựng Dân quốc nhưng sau đó các thế lực phong kiến quân phiệt lại lên nắm chính quyền. Điều này thể hiện tính không triệt để của cuộc cách mạng tư sản. Ngoài ra, cách mạng Tân Hợi cũng không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược và không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích và loại trừ. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng như thế nào? Chắc chắn đó là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo (nên phương án A không thể là hạn chế), cách mạng tư sản có hai mục tiêu song song là lật đổ phong kiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản (vì vậy C và D cũng không thể là hạn chế). Sau khi loại trừ chỉ còn lại phương án B.

Cách khác: Học sinh dùng phương pháp xác định từ khóa “hoàn toàn tàn dư phong kiến” đây là từ khóa chứa các từ thái quá và mang tính tuyệt đối như hoàn toàn, tản dư, điều này khó xảy ra nên suy luận đây chính là hạn chế của cách mạng.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1945, nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh giành độc lập trong điều kiện khách quan nào sau đây?

Quân Đồng minh tiến hành giải giáp quân Nhật.

Sự chuẩn bị lâu dài của nhân dân các nước.

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

Sự viện trợ quân sự của Mĩ và Liên Xô.

Xem đáp án

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Thái Lan, các nước Đông Nam Á vốn là thuộc địa của các đế quốc Âu - Mỹ. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước này lại bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản. Tháng 8/1945, tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đông minh không điều kiện, và quân Đồng minh chưa tiến hành giải giáp quân Nhật Bản, nhân dân các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước đã giành - độc lập (Inđônêxia, Việt Nam, Lào), hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ.

Như vậy, phương án “Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện” là điều kiện khách quan vô cùng thuận lợi để các nước Đông Nam Á đứng lên giành độc lập vào năm 1945.

Cách khác: Sử dụng phương pháp loại trừ, kết hợp phương pháp phân tích. Loại trừ phương án B vì đây là điều kiện chủ quan, loại phương án A vì khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật thì nhân dân các nước Đông Nam Á không còn cơ hội lật đổ Nhật giành độc lập nữa, loại phương án D vì năm 1945 là thời điểm chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, là thời điểm Mĩ, Liên Xô xác lập phạm vi ảnh hưởng nên sẽ không quan tâm tới độc lập của quốc gia, khu vực khác để giúp đỡ các nước này giành độc lập. Vì vậy chỉ còn lại phương án B.

Cách khác: Học sinh liên hệ kiến thức lịch sử Việt Nam (vì Việt Nam cũng là một trong những nước đầu tiên giành được độc lập vào thời gian này. Thời cơ ngàn năm có một để giành độc lập là khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh và quân Đồng minh chưa vào giải giáp quân Nhật Bản.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu số 110:

"Mĩ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam. Thả hơn 35.000 tấn bom vào hai trung tâm đô thị lớn ở Bắc Việt Nam. Lầu Năm Góc dùng 200 B52 các pháo đài bay này từng nhóm 3 chiếc, mang bom 500 và 700 cân Anh, mà khi thả xuống là nhấn chìm những khu vực hình chữ nhật, một dặm bề dài, nửa dặm bề ngang của thành phố. Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống gạch vụn. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm "làm tê liệt đời sống hàng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam".

(Tổng cục Chính trị, Điện Biên Phủ trên không" nhìn từ phía Mĩ.

Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19)

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện được nói đến trong đoạn tư liệu trên là:

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ (1965 - 1968).

cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ cuối năm 1972.

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

cuộc hành quân “tìm diệt” của Mĩ vào căn cứ Dương Minh Châu (1967).

Xem đáp án

Thông tin trong đoạn tư liệu cho biết việc Mĩ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam, kết hợp với kiến thức trong sách giáo khoa Lịch sử 12. “ngày 14/12/1972, gần hai tháng sau khi tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, để hỗ trợ cho mưu đồ chính trị - ngoại giao mới, Nichxơn phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục, nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ”, ta thấy đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ cuối năm 1972 và Hà Nội, Hải Phòng và một số đô thị ở miền Bắc.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ, trong đoạn trích có nói đến “Mĩ ném bom Hà Nội, Hải Phòng” như vậy sẽ loại phương án C và D vì đây là những sự kiện diễn ra ở miền Nam. Chiến lược chiến tranh phả hoại lần thứ nhất của Mĩ trọng tâm, cao điểm không phải Hà Nội, Hải Phòng nên loại phương án A. Vậy phương án còn lại là B.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục tiêu cao nhất mà Mĩ hướng đến khi tiến hành ném bom Hà Nội, Hải Phòng là gì?

Tiêu diệt trung tâm dân cư và mục tiêu quân sự.

Làm tê liệt đời sống hàng ngày của người dân.

Ngăn chặn miền Bắc chi viện cho miền Nam.

Buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

Xem đáp án

Hà Nội và Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế, dân cư, chính trị... của miền Bắc Việt Nam. Việc sử dụng sức mạnh quân sự “với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam” để “quét sạch” “các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự” và làm cho những mục tiêu này chỉ còn là “đống gạch vụn”. Mục tiêu trước mắt chính là nhằm “làm tê liệt đời sống hàng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam”. Sau khi đạt được những mục tiêu đó, Lầu Năm Góc hi vọng sẽ buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ, đây chính là mục tiêu cao nhất của cuộc tập kích chiến lược này.

Cách khác: Dùng phương pháp phân tích, suy luận. Các phương án. Tiêu diệt trung tâm dân cư và mục tiêu quân sự; Làm tê liệt đời sống hàng ngày của người dân; Ngăn chặn miền Bắc chi viện cho miền Nam là những mục tiêu trước mắt, những hiệu quả thấy ngay sau khi tiến hành cuộc tập kích này. Đó có thể xem là mục đích trước mắt. Vậy phương án còn lại cuối cùng chắc chắn là mục tiêu cao nhất.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Hoa Kì, các đồng bằng lớn phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

Phía Đông.

Phía Tây.

Trung tâm.

Đông Bắc.

Xem đáp án

Quan sát lược đồ địa hình và khoáng sản của Hoa Kì kết hợp vận dụng kiến thức địa lí tự nhiên của Hoa Kì. Vùng phía Đông gồm dãy núi già A-pa-lat và các đồng bằng ven biển Đại Tây Dương.

Cách khác: Nhớ lại tên các đồng bằng lớn của nước Mĩ là. Đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, Đồng bằng ven vịnh Mêhicô. Các đồng bằng này đều nằm ở phía Đông.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư của Liên bang Nga?

Là nước đông dân.

Dân số tăng nhanh.

Có nhiều dân tộc.

Gia tăng tự nhiên âm.

Xem đáp án

Liên bang Nga là nước đông dân, đứng thứ 9 trên thế giới (năm 2020) với số dân cùng thời điểm là 145,8 triệu người. Tuy nhiên, do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và từ thập niên 90 của thế kỉ XX nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài nên số dân đã giảm đi. Liên bang Nga cũng là nước có nhiều dân tộc.

Cách khác: Học sinh nhớ lại hình dạng tháp dân số Liên bang Nga, đáy thu hẹp và phần thân phình to, thể hiện mức sinh có xu hướng giảm nên không thể có đặc điểm dân số tăng nhanh khi mức sinh giảm được. Vì vậy, phương án cần chọn là dân số tăng nhanh.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần lớn đường biên giới trên đất liền của nước ta giáp với quốc gia nào sau đây?

Lào.

Campuchia.

Trung Quốc.

Thái Lan.

Xem đáp án

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới Việt Nam –Trung Quốc dài hơn 1400 km, đường biên giới Việt Nam - Lào dài gần 2100 km và đường biên giới Việt Nam – Campuchia dài hơn 1100 km. Việt Nam không có đường biên giới trên đất liền với Thái Lan.

Cách khác: Học sinh nhớ lại hình dáng của lãnh thổ Việt Nam, cong hình chữ S, kéo dài theo chiều Bắc - Nam phần phía Bắc giáp với Trung Quốc, Tây Bắc và phía Tây giáp Lào và Campuchia, biên giới với Lào kéo dài từ Điện Biên đến Kon Tum, chiếm phần lớn đường biên giới trên bộ của Việt Nam.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt cơ bản giữa dải đồng bằng ven biển với đồng bằng châu thổ sông ở nước ta là:

chia cắt nhiều ô nhỏ.

nhiều đất phù sa sông.

nhiều cát, ít phù sa.

trồng nhiều lúa nước.

Xem đáp án

Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành các đồng bằng ven biển nên đất ở đây thường nhiều cát và ít phù sa thích hợp trồng lạc, đậu tương. Còn đồng bằng châu thổ sông ở nước ta được hình thành do phù sa sông bồi đắp nên đất giàu dinh dưỡng, màu mỡ thích hợp trồng cây lúa nước. Ngoài ra trong quá trình khai thác nhân dân xây dựng đê, kênh rạch,... nên đã chia đồng bằng thành các ô nhỏ.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ.

- Loại phương án A vì đây không phải đặc điểm của đồng bằng ven biển, đồng bằng ven biển do các dãy núi ăn ra biển nên bị cắt xẻ mạnh chứ không phải bị chia cắt thành các ô nhỏ.

- Loại phương án B vì đồng bằng ven biển không thể có nhiều phù sa sông.

- Loại phương án D vì đây là điểm chung của cả đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ sông.

Vì vậy phương án còn lại là phương án C.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đảo Biện Sơn thuộc tỉnh nào?

Nghệ An.

Hà Tĩnh.

Ninh Bình.

Thanh Hóa.

Xem đáp án

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tìm vị trí đảo Biện Sơn, xác định thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Cách khác: Học sinh sử dụng kiến thức xã hội liên quan đến địa danh Biện Sơn, gắn liền với tỉnh Thanh Hóa để xác định phương án đúng.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ về thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và 2017.

Cho biểu đồ về thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và 2017.   Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018 Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.  B. Chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.  C. Tình hình phát triển sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta. D. Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta. (ảnh 1)

Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.

Chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.

Tình hình phát triển sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.

Xem đáp án

Nhận dạng biểu đồ là dạng hình tròn thể hiện tỉ trọng của các đối tượng địa lí và bán kính khác nhau → Biểu đồ trên thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích để loại trừ phương án nhiễu

- Loại phương án C và D vì biểu đồ là dạng hình tròn nên sẽ không thể hiện tình hình phát triển cũng như tốc độ tăng trưởng.

- Loại phương án B vì mặc dù nội dung phương án có từ khóa cơ cấu nhưng chỉ có mốc thời gian là 2010 và 2017 không đủ để đánh giá sự chuyển dịch.

Vì vậy, phương án cần chọn là phương án A. Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường Quốc lộ 1 chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến điểm cuối là

Ngọc Hiển (Cà Mau).

Vị Thanh (Hậu Giang).

Năm Căn (Cà Mau).

Ninh Kiều (Cần Thơ).

Xem đáp án

Quốc lộ 1 là tuyến đường xương sống của cả nước, nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên). Quốc lộ 1 chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau). Học sinh cũng có thể sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 để trả lời câu hỏi.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nước ta hiện nay, các tỉnh nào sau đây có diện tích nuôi trồng thủy hải sản lớn nhất?

Cà Mau và Kiên Giang.

Hải Phòng và Quảng Ninh.

Cà Mau và Bạc Liêu.

Kiên Giang và An Giang.

Xem đáp án

Nước ta có nhiều sông suối và kênh rạch, ao hồ, ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. Cả nước đã sử dụng hơn 850 nghìn ha diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản, trong đó 45 % thuộc các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu. Ngoài ra, có thể sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (bản đồ thủy sản) dùng phương pháp loại trừ để tìm ra phương án đúng.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng kinh tế nào sau đây có diện tích tự nhiên lớn nhất nước ta?

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Tây Nguyên.

Xem đáp án

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trên 101 nghìn km, Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích 44,4 nghìn km2, Bắc Trung Bộ có diện tích 51,5 nghìn km2, Tây Nguyên có diện tích 54,7 nghìn km2. Như vậy, vùng có diện tích tự nhiên lớn nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ. Ngoài ra, học sinh cũng có thể sử dụng Atlat, so sánh diện tích các vùng trong đề bài để tìm ra đáp án.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phát triển giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là:

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư.

vận chuyển nguyên, nhiên liệu, sản phẩm đi tiêu thụ.

phục vụ ngành khai khoáng, tạo ra nhiều việc làm.

nâng cao chất lượng ngành du lịch, phân bố dân cư.

Xem đáp án

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và cơ sở năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển, điều này đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư vào phát triển, nhất là công nghiệp. Chính vì vậy, việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1, đường sắt Bắc - Nam, sân bay, cảng biển,…) sẽ thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư, từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ, phân tích để tìm phương án đúng.

- Loại phương án B vì đúng nhưng chưa đầy đủ.

- Loại phương án C vì Bắc Trung Bộ không phải vùng có thế mạnh nổi bật về khoáng sản.

- Loại phương án D vì đúng nhưng chưa đầy đủ, không khái quát bằng phương án A.

Tổng kết các phương án đều có ý đúng nhưng chú ý từ khóa “chủ yếu” trong câu dẫn thì phương án cần phải đầy đủ và bao quát nhất. Vì vậy, nên chọn phương án A.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho hai quả cầu A mang điện tích q1 và quả cầu B mang điện tích q2 đặt gần nhau thì thấy chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A và B đều mang điện tích dương

A và B đều mang điện tích âm.

A và B trái dấu nhau.

A và B cùng dấu nhau.

Xem đáp án

Đây là bài toán tương tác giữa điện. Để giải được bài toán này chúng ta cần nhớ

+ Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

+ Hai điện tích trái dấu thì hút nhau.

Hai quả cầu A và B đẩy nhau → q1.q2 >0, hay q1 và q2 cùng dấu nhau.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh bên là hình ảnh bếp từ thường được sử dụng trong gia đình. Vậy bếp từ hoạt động dựa trên

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng cộng hưởng điện.

tác dụng nhiệt của dòng điện.

tác dụng quang của dòng điện.

Xem đáp án

Bếp từ có cấu tạo gồm cuộn dây để tạo ra từ trường biến thiên với tần số cao có thể thay đổi được, ta chỉnh nhiệt độ bằng cách thay đổi tần số. Từ trường dao động tạo ra một từ thông liên tục từ hóa nồi, ngay lúc này nồi đóng vai trò như lõi từ của máy biến áp. Điều này đã tạo ra dòng điện xoáy (chúng ta còn gọi là dòng điện Fu-cô) lớn ở trong nồi. Vì có tác dụng của dòng Fu-cô, nồi nấu chịu tác dụng của lực hãm điện từ gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun - Lenxơ và làm nóng đáy nồi dẫn đến làm nóng thức ăn bên trong. Vì vậy bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hình ảnh bên là hình ảnh bếp từ thường được sử dụng trong gia đình. Vậy bếp từ hoạt động dựa trên A. hiện tượng cảm ứng điện từ.  B. hiện tượng cộng hưởng điện. C. tác dụng nhiệt của dòng điện.  D. tác dụng quang của dòng điện. (ảnh 1)
123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường trong suốt có chiết suất n = 1,5 với góc tới 60° . Khi đó tia khúc xạ bị lệch so với tia tới một góc Δφ. Giá trị của Δφ là:

95,3°.

24,7°.

35,3°.

38,5°.

Xem đáp án
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường trong suốt có chiết suất n = 1,5 với góc tới 60° . Khi đó tia khúc xạ bị lệch so với tia tới một góc  . Giá trị của   là: (ảnh 1)
124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nơtron có trong hạt nhân 816O là:

6

20

8

14

Xem đáp án

Hạt nhân nguyên tử được kí hiệu ZAX  với Z là số proton của hạt nhân, A là số khối, khi đó số nơtron trong hạt nhân là

Hạt nhân của nguyên tử O có số proton Z = 8 và số khối A= 16→ Số nơtron trong hạt nhân là.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 4,77.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

L.

O.

N.

M

Xem đáp án

Đây là dạng bài cơ bản nhất của bài toán về mẫu nguyên tử Bo. Đối với bài toán này chúng ta cần nhớ. đối với nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với binh phương các số nguyên liên tiếp. r=n2.r0 với r0 là bán kính Bo.

r=2,12⋅10−10 m=n2r0→r0=5,3⋅10−11n=rr0=4,77⋅10−105,3⋅10−11=2.

Ứng với giá trị n = 2 ta có lectron chuyển động trên quỹ đạo M.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng A phát ra từ nguồn sáng S, màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 2, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S,S, một lượng Aa thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 7k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 4Δa thì tại M là:

vân sáng bậc 8.

vân sáng bậc 9.

vân tối thứ 8.

vận tối thứ 9.

Xem đáp án

Đây là bài toán xác định đặc điểm của vân giao thoa tại một vị trí xác định khi thay đổi điều kiện giao thoa, cụ thể ở bài này là thay đổi khoảng cách a giữa hai khe S1 và S2. Đối với bài toán này chúng ta cần xác định được mối liên hệ giữa khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 và khoảng thay đổi Δa.

Ta có: xM=kλ⋅Da−ΔaxM=7kλ⋅Da+Δa→Δa=34a→Δa−34axM=2λ⋅Da=k'λ⋅Da+4Δa→2λ⋅Da=k'λ⋅Da+434a→k'=8

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k dao động điều hòa. Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang hoạt động. Biểu thức 1LC cùng đơn vị với biểu thức

mk

km

km

1 km

Xem đáp án

Đây là bài toán về sự tương tự giữa các đại lượng trong dao động điều hòa và dao động điện tử. Đối với bài toán này chúng ta cần nhớ được bảng sau.

Đại lượng cơ

Đại lượng điện

x

q

v

i

m

L

k

F

u

R

Biểu thức ω=1LC có đơn vị rad/s cùng đơn vị với biểu thức  ω=km

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, lấy g=10m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

38 m.

41 m.

44 m.

47 m.

Xem đáp án
Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, lấy g=10m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 38 m.  B. 41 m.  C. 44 m.  D. 47 m. (ảnh 1)
129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ - vận tốc như hình vẽ.

Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ - vận tốc như hình vẽ.   Giá trị của x1 là A. 4 cm.  B.  cm.  C.  cm.  D. 2cm. (ảnh 1)

Giá trị của x1 là

4 cm.

23cm.

22cm.

2cm.

Xem đáp án
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ - vận tốc như hình vẽ.   Giá trị của x1 là A. 4 cm.  B.  cm.  C.  cm.  D. 2cm. (ảnh 2)
130. Tự luận
• 1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt (U0và ω không đổi ) vào hai đầu một mạch điện gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ mạch điện theo độ lệch pha φ giữa điện áp u so với dòng điện qua mạch. Khi biến trở có giá trị lần lượt là φ1,φ2 và φ0 thì độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện tương ứng là φ1,φ2 và φ0. Biểu thức M=R1⋅R2R02 có giá trị là:

Đặt điện áp u= u0 cos wt( U0 và w  không đổi ) vào hai đầu một mạch điện gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ mạch điện theo độ lệch pha   giữa điện áp u so với dòng điện qua mạch. Khi biến trở có giá trị lần lượt là   và   thì độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện tương ứng là   và  . Biểu thức   có giá trị là:   (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt điện áp u= u0 cos wt( U0 và w  không đổi ) vào hai đầu một mạch điện gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ mạch điện theo độ lệch pha   giữa điện áp u so với dòng điện qua mạch. Khi biến trở có giá trị lần lượt là   và   thì độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện tương ứng là   và  . Biểu thức   có giá trị là:   (ảnh 2)
131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

HCL.

Na2SO4

Ba(OH)2

HClO4

Xem đáp án

Cách 1:

Dung dịch chứa chất mà ion của chất đó tạo môi trường trung tính sẽ không làm đổi màu của quỳ tím. Một số ion tạo môi trường trung tính thường gặp:

- Jon của kim loại mạnh: Na+, K+, Ca2+, Ba2+, .

- Ion của gốc axit mạnh: SO42-, NO3-, CI-, ...

→ Chọn Na2SO4 vì Na2SO4 tạo bởi ion Na+ và SO42- là các ion tạo môi trường trung tính.

Cách 2: Dùng phương pháp loại trừ:

- HCI là axit nên dung dịch HCl sẽ làm quỳ tím chuyển màu đỏ → Loại.

- HCIO4 là axit nên dung dịch HClO4 sẽ làm quỳ tím chuyển màu đỏ → Loại.

- Ba(OH)2 là bazơ nên dung dịch Ba(OH)2 sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh → Loại.

→ Dung dịch chất không làm quỳ tím chuyển màu là Na2SO4.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitơ phản ứng được với nhóm các đơn chất nào dưới đây tạo ra hợp chất khí?

Li; H2.

O2; Ca.

Li; Mg.

O2; H2

Xem đáp án

Thông thường, trong đa phần các phản ứng của nitơ, thì nitơ phản ứng với các chất khí sẽ tạo ra hợp chất khí. Xét các phương án đề bài cho sẽ thấy chỉ có O2 và H2 là các khí, mặt khác các khí này đều phản ứng được với N2 theo các phản ứng sau:

(Khí NO)

(Khí NH3)

→ Chọn O2; H2

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho anilin vào ống nghiệm chứa nước, hiện tượng quan sát được là:

anilin tan trong nước tạo dung dịch trong suốt.

anilin không tan tạo thành lớp dưới đáy ống nghiệm.

anilin không tan nổi lên trên lớp nước.

anilin ít tan trong nước tạo dung dịch bị đục, để lâu có sự tách lớp.

Xem đáp án

Anilin là chất lỏng, sôi ở 184°C, không màu, rất độc, tan ít trong nước nhưng tan trong etanol và benzen. → Khi cho anilin vào ống nghiệm chứa nước, hiện tượng quan sát được là anilin ít tan, làm đục dung dịch rồi lắng xuống đáy (tách lớp).

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam chất X thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Vậy công thức phân tử của X là:

А. С3H8О2    

C3H8O.

C3H8

C2H4O2.

Xem đáp án
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam chất X thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Vậy công thức phân tử của X là: А. С3H8О2  B. C3H8O.  C. C3H8  D. C2H4O2. (ảnh 1)
135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy được 0,6 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Phần 2 đun với H2SO4 đặc ở 140°C được 5,72 gam hỗn hợp ete có tỉ khối so với H2 = 28,6. Hiệu suất phản ứng ete hóa với mỗi ancol là:

40%; 50%.

40%; 60%.

50%; 50%.

45%; 45%.

Xem đáp án

Hỗn hợp A gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy được 0,6 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Phần 2 đun với H2SO4 đặc ở 140°C được 5,72 gam hỗn hợp ete có tỉ khối so với H2 = 28,6. Hiệu suất phản ứng ete hóa với mỗi ancol là: (ảnh 1)

Hỗn hợp A gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy được 0,6 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Phần 2 đun với H2SO4 đặc ở 140°C được 5,72 gam hỗn hợp ete có tỉ khối so với H2 = 28,6. Hiệu suất phản ứng ete hóa với mỗi ancol là: (ảnh 2)
136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,1 gam. Giá trị của m là:

22,50.

45,00.

20,25.

30,00.

Xem đáp án
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,1 gam. Giá trị của m là: A. 22,50.  B. 45,00.  C. 20,25.  D. 30,00. (ảnh 1)
137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (có hóa trị duy nhất) thu được 58,8 gam chất rắn X. Cho dư O2 tác dụng với X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y. R là:

Mg

Al.

Zn.

Ba.

Xem đáp án
Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (có hóa trị duy nhất) thu được 58,8 gam chất rắn X. Cho dư O2 tác dụng với X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y. R là: A. Mg.   B. Al.   C. Zn.   D. Ba. (ảnh 1)
138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một lá sắt nhỏ tác dụng với dung dịch H2SO4. Thể tích khí H2 thu được tương ứng với thời gian đo được như sau:

Cho một lá sắt nhỏ tác dụng với dung dịch H2SO4. Thể tích khí H2 thu được tương ứng với thời gian đo được như sau:   Trong thời gian 1 phút, lượng Hạ thoát ra lớn nhất là bao nhiêu ml? A. 40 ml.  B. 68 ml.  C. 47 ml.  D. 42 ml. (ảnh 1)

Trong thời gian 1 phút, lượng Hạ thoát ra lớn nhất là bao nhiêu ml?

40 ml.

68 ml.

47 ml.

42 ml.

Xem đáp án

- Phân tích:

+ Để bài cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc về thể tích hơi H2 tạo ra theo thời gian khi cho Fe phản ứng với dung dịch H2SO4

+ Quan sát đồ thị ta thấy trục hoành biểu diễn thời gian. Trục tung biểu diễn thể tích hơi H2

+ Để xác định trong thời gian 1 phút, lượng H2 thoát ra lớn nhất là bao nhiêu ml thì ta có thể dựa vào độ dốc của mỗi đoạn (đoạn càng dốc chứng tỏ H2 tạo ra càng nhiều) hoặc dựa vào hiệu thể tích khí H2 tạo ra ở các thời điểm cách nhau 1 phút (giá trị hiệu số càng lớn thì thể tích H2 tạo ra càng nhiều).

+ Lời giải:

Quan sát đồ thị ta thấy, ở thời điểm từ 2 phút đến 3 phút đường biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích khí H2 vào thời gian có độ dốc lớn nhất tức lượng khí H2 được tạo ra là nhiều nhất = 50 - 10 =40 ml.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong một dung dịch hỗn hợp của chúng (dung dịch A), người ta làm các thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1 M, sau đó trung hòa lượng axit dư bằng lượng vừa đủ 14,00 ml dung dịch NaOH 2,00 M.

- Thí nghiệm 2: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2. Lọc bỏ kết tủa mới tạo thành, thu lấy nước lọc và nước rửa gộp lại rồi cho tác dụng với lượng vừa đủ 26,00 ml dung dịch HCl 1M.

Nồng độ mol của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong dung dịch A lần lượt là:

1,04 M và 0,92 M.

1,42 M và 0,82 M.

0,72 M và 1,52 M.

2,22 M và 1,93 M.

Xem đáp án

Để xác định nồng độ của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong một dung dịch hỗn hợp của chúng (dung dịch A), người ta làm các thí nghiệm như sau: - Thí nghiệm 1: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1 M, sau đó trung hòa lượng axit dư bằng lượng vừa đủ 14,00 ml dung dịch NaOH 2,00 M. - Thí nghiệm 2: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2. Lọc bỏ kết tủa mới tạo thành, thu lấy nước lọc và nước rửa gộp lại rồi cho tác dụng với lượng vừa đủ 26,00 ml dung dịch HCl 1M. Nồng độ mol của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong dung dịch A lần lượt là: A. 1,04 M và 0,92 M.    B. 1,42 M và 0,82 M. C. 0,72 M và 1,52 M.    D. 2,22 M và 1,93 M. (ảnh 1)

Để xác định nồng độ của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong một dung dịch hỗn hợp của chúng (dung dịch A), người ta làm các thí nghiệm như sau: - Thí nghiệm 1: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1 M, sau đó trung hòa lượng axit dư bằng lượng vừa đủ 14,00 ml dung dịch NaOH 2,00 M. - Thí nghiệm 2: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2. Lọc bỏ kết tủa mới tạo thành, thu lấy nước lọc và nước rửa gộp lại rồi cho tác dụng với lượng vừa đủ 26,00 ml dung dịch HCl 1M. Nồng độ mol của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong dung dịch A lần lượt là: A. 1,04 M và 0,92 M.    B. 1,42 M và 0,82 M. C. 0,72 M và 1,52 M.    D. 2,22 M và 1,93 M. (ảnh 2)
140. Tự luận
• 1 điểm

E là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở). Người ta cho E qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 10,752 lít khi O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol E tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là:

Xem đáp án

E là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở). Người ta cho E qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 10,752 lít khi O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol E tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là: (ảnh 1)

E là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở). Người ta cho E qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 10,752 lít khi O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol E tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là: (ảnh 2)
141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây trong lục lạp?

Mảng trong của lục lạp.

Xoang tilacôit.

Chất nền lục lạp

Màng tilacôit.

Xem đáp án

- Pha sáng quang hợp diễn ra trên màng tilacôit của lục lạp.

+ Pha sáng là chuỗi phản ứng sáng trong đó nhờ các máy quang hợp gồm các quang hệ thống và các protein chuỗi vận chuyển điện tử quang hợp thực hiện hấp thu ánh sáng, chuyển hóa quang năng thàn hóa năng dự trữ trong ATP và NADPH, đồng thời thực hiện quang phân li nước để tạo ra O2, H+ và electron. Pha sáng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp → Đáp án: D.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoocmôn nào sau đây thuộc nhóm hoocmôn ức chế sinh trưởng?

Auxin.

Gibêrelin.

Axit abxixic.

Cytokinin.

Xem đáp án

- Axit Abxixic là hoocmon thuộc nhóm ức chế sinh trưởng.

- Phytohormone hay còn gọi là hoocmon thực vật là các chất với hàm lượng nhỏ có thể tác dụng điều khiển các hoạt động sinh lí của cơ thể thực vật và chúng chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm chất kích thích sinh trưởng gồm Auxin, GA (Giberellin) và Cytokinin

+ Nhóm ức chế sinh trưởng gồm Axit abxixic và ethylen

→ Đáp án: C.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một người hấp thu một lượng lớn muối qua thức ăn thì lượng nước tiểu chính thức sẽ

tạo ra nhiều vì nồng độ muối cao được hấp thu vào trong máu khiến thận tăng cường lọc máu và thải ra nước tiểu.

tạo ra ít vì nồng độ muối cao được hấp thu vào máu khiến hệ thống ống thận tăng cường quá trình tái hấp thu nước từ nước tiểu đầu vào máu để duy trì cân bằng iôn.

tạo ra ít vì nồng độ muối cao được hấp thụ vào trong máu khiến quá trình lọc máu ở cầu thận diễn ra theo hướng chỉ thải muối ra ngoài mà không thải nước.

tạo ra ít vì nồng độ muối cao được hấp thu vào máu kích thích lỗ chân lông thải mồ hôi và làm giảm lượng nước tiểu tạo ra.

Xem đáp án

- Ăn mặn sẽ dẫn đến tăng hấp thu nước vào trong máu nên hàm lượng nước tiểu tạo ra ít hơn. - Khi hấp thu một lượng muối cao vào trong máu qua thức ăn, quá trình thải nước và các chất thải ở cầu thận thông qua quá trình lọc máu vẫn diễn ra bình thường. Tuy nhiên, tín hiệu hàm lượng máu cao trong máu khiến quá trình tái hấp thu nước ở ống thận gia tăng do vậy lượng nước tiểu chính thức tạo ra sẽ ít đi.

→ Đáp án: B.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu xuất hiện một đột biến điểm ở opêron Lac của vi khuẩn E. coli thì phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến điểm làm cho chuỗi polypeptit do gen A quy định dài hơn bình thường thì các gen Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã.

Đột biến điểm xảy ra ở vùng O của opêron khiến protein ức chế không bám được vào đó và ức chế quá trình phiên mã.

Đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A không được phiên mã.

Đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không được phiên mã.

Xem đáp án

A. Sai, do cụm gen Z, Y, A đều được điều hòa bởi một trình tự điều hòa chung do vậy nếu chuỗi polypeptide gen gen A vẫn được tạo ra chứng tỏ cả đoạn mARN chứa 3 gen Z, Y, A đều được tạo ra qua quá trình phiên mã.

B. Sai, đột biến tại vùng O của operon khiến protein ức chế không bám được vào operator làm cho operon không bị ức chế phiên mã và do vậy enzyme ARN polymerase sẽ tham gia phiên mã và quá trình phiên mã được thực hiện.

C. Sai, đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể khiến enzyme ARN polymerase không phiên mã được gen điều hòa và do đó không tạo ra protein ức chế, khi đó operon không bị ức chế và được phiên mã.

D. Đúng, giống như giải thích ý A, do cụm gen Z, Y, A được điều khiển bởi cùng 1 trình tự điều hòa và do đó nếu gen Y không được phiên mã thì gen Z và A cũng không được phiên mã.

→Đáp án: D.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gen mã hóa cho hoocmôn insluin ở người là một trong những gen được giải trình tự rất sớm phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh tiểu đường. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể số 11 và chứa 4044 cặp nucleotit với số lượng nucleotit trên mạch gốc gồm 680A, 1239X, 1417G và 708T. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gen insulin và các vấn đề liên quan?

I. Hàm lượng cao insulin trong máu do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh tiểu đường.

II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T và G khác X là một gợi ý cho thấy gen này là một phân tử ADN mạch đơn.

III. Gen này giàu G - X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen (nhiệt độ tách 2 mạch đơn) cao hơn so với các gen cân bằng tỉ lệ G - X và A-T.

IV. Chiều dài của alen được giải trình tự kể trên có giá trị 687,48 nm.

V. Tinh trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật di truyền liên kết giới tính. VI. Số liên kết hiđro xuất hiện trong gen này là 10744 liên kết.

2

3

4

5

Xem đáp án

I. Sai, cần nhớ rằng insulin là hormone tham gia điều hòa hàm lượng đường trong máu, chức năng của nó là tham gia điều hòa hạ đường huyết nhờ thúc đẩy quá trình hấp thu đường trong máu vào gan và tổng hợp thành glycogen. Do vậy, hàm lượng cao insulin trong máu giúp làm hạ đường huyết chứ không phải gây ra tiểu đường.

II. Sai, đây chỉ là 1 mạch đơn của gen và do đó số lượng A khác T, G khác X chứ không phải là thông tin cho thấy phân tử ADN này là ADN mạch đơn.

III. Đúng, tỉ lệ G - X rất cao so với A - T do vậy số liên kết hiđro của gen này nhiều, độ bền nhiệt cao và nhiệt độ nóng chảy cao.

IV. Sai, chiều dài của đoạn gen (chính alen được giải trình tự) = 4044 x 0,34 nm = 1374,96 nm

(nhớ rằng 1nm= 10A°)

V. Sai, gen này nằm trên NST số 11 là một NST thường và do đó không di truyền theo quy luật di truyền liên kết giới tính.

VI. Đúng, số liên kết hiđro được tính theo công thức

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kĩ thuật vi nhân giống ở thực vật từ một cây ban đầu làm vật liệu nhân giống (kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật để tạo ra các cây giống con), về mặt lí thuyết các cây giống được tạo ra

có phổ biến dị phong phú và phù hợp với mục tiêu làm nguyên liệu cho chọn giống.

giống nhau về mặt kiểu gen và tuổi cây, duy trì được đặc tính của cây giống nguyên liệu ban đầu.

có kiểu hình hoàn toàn giống nhau mặc dù được trồng ở các điều kiện môi trường khác nhau.

đều không có khả năng sinh sản hữu tính mà chỉ được duy trì số lượng thông qua sinh sản vô tính.

Xem đáp án

Trong kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào nhằm mục đích nhân giống cây trồng, các cây giống ban đầu có năng suất cao, phẩm chất tốt được dùng làm vật liệu khởi đầu. Các mô sống (chủ yếu là đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn của cây) được tách để lấy mô phân sinh và thực hiện các bước nuôi cấy mô. Quy trình này dựa trên quá trình nguyên phân của tế bào thực vật. Do đó:

A. Sai, các cây giống sinh ra có kiểu gen giống nhau nên không có phổ biến dị phong phú.

B. Đúng, các cây con sinh ra có kiểu gen giống nhau và giống cây ban đầu do đó duy trì được đặc tính của cây ban đầu.

C. Sai, dù có kiểu gen giống nhau nhưng khi được trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau thì do thường biến chúng sẽ tạo ra các kiểu hình khác nhau (hiện tượng thường biến hay tính mềm dẻo kiểu hình).

D. Sai, các cá thể sinh ra vẫn duy trì đặc tính của cây ban đầu, nếu cây ban đầu có thể sinh sản hữu tính được thì chủng hoàn toàn có thể sinh sản hữu tính, trừ cây không sinh sản hữu tính được như chuối chẳng hạn.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, phát biểu nào sau đây sai?

Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.

Cách lí địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể trong loài.

Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

Xem đáp án

Hình thành loài bằng cách li địa lí là hiện tượng 2 quần thể bị cách li địa lí (chướng ngại địa lí như núi cao, sông sâu, biển rộng hay khoảng cách địa lí rất lớn) khiến chúng không thể giao thoa di truyền và do vậy duy trì sự khác biệt về cấu trúc di truyền giữa 2 quần thể gây ra bởi các nhân tố tiến hóa, theo thời gian hai quần thể không còn có khả năng giao phối sinh ra đời con hữu thụ nữa là thời điểm 2 quần thể tách nhau thành 2 loài khác nhau.

A. Đúng, hình thức này có ở cả động vật và thực vật.

B. Đúng, cách li địa lí tạo điều kiện cho sự phân hóa vốn gen gây ra bởi các nhân tố tiến hóa tác động lên quần thể theo những cách thức khác nhau.

C.Sai, điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật mà là do sự biểu hiện của kiểu gen là kết quả của quá trình tái tổ hợp di truyền trong sinh sản hữu tính.

D. Đúng, bản chất hình thành loài là sự phân hóa vốn gen dẫn đến một sự khác biệt đủ lớn và 2 quần thể không còn sinh con chung hữu thụ được nữa.

→ Đáp án: B.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên cây thân gỗ. Một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoảng trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là:

hợp tác, hội sinh, hợp tác.

vật ăn thịt - con mỗi, hợp tác, hội sinh.

cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác.

ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác.

Xem đáp án

Để đánh giá mối quan hệ giữa các cặp sinh vật, cần hiểu rõ bản chất của các mối quan hệ: Hỗ trợ: Cộng sinh, hội sinh, hợp tác

Đối kháng: Ăn thịt - con mồi; kí sinh - kí chủ; ức chế - cảm nhiễm và cạnh tranh.

Kiến và dây leo: Hai bên sống cùng nhau, dây leo cho kiến chỗ ở; kiến cho dây leo dinh dưỡng và sự bảo vệ, cây có thể sống độc lập với kiến do đó đây là mối quan hệ hợp tác.

Dây leo và thân gỗ: Quan hệ hội sinh, dây leo được sống bám trên cây thân gỗ nhưng không hút chất dinh dưỡng mà chỉ là nơi bám để vươn lên, dây leo có lợi song cây thân gỗ không có lợi cũng không có hại đây là mối quan hệ hội sinh.

Kiến và cây thân gỗ: Kiến bảo vệ cây do tiêu diệt sâu hại, cây cho kiến nơi ở do vậy 2 đối tượng này có mối quan hệ hợp tác.

→ Đáp án: C.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 21°C đến 35°C, giới hạn sinh thái về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12°C đến 30°C, độ ẩm từ 70% đến 100%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 18°C đến 40°C, độ ẩm từ 8% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25°C đến 30°C, độ ẩm từ 75% đến 90%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 22°C đến 45°C, độ ẩm từ 75% đến 96%.

Xem đáp án

Để trả lời được câu hỏi này, thí sinh cần hiểu về giới hạn sinh thái và khoảng giá trị sinh thái mà sinh vật có thể sống sót.

Giới hạn sinh thái của loài A về nhiệt độ là từ 21°C đến 35°C chứng tỏ loài này chỉ sống trong khoảng nhiệt độ này, nếu nhiệt độ thấp hơn 21°C ( ý A) và cao hơn 35°C (ý B và D) thì chúng không sống được.

Giới hạn sinh thái của loài A về độ ẩm là từ 74% đến 96% và do đó độ ẩm nhỏ hơn 74% (ý A, B) và lớn hơn 96% (ý A, D) thì chúng không sống được.

Kết hợp các điều kiện trên thì chỉ ý C với nhiệt độ từ 22°C đến 30°C và độ ẩm từ 75% đến 90% là loài này sống tốt. → Đáp án: C.

150. Tự luận
• 1 điểm

Nghiên cứu sự di truyền của tính trạng bệnh rối loạn chuyển hóa phenyalanin (PKU) ở một gia đình người ta nhận thấy một bé gái sinh ra với các triệu chứng của bệnh PKU trong khi bố, mẹ và chị gái cũng như anh trai của bé gái không mắc bệnh. Khi điều tra phía họ ngoại, người ta ghi nhận rằng ông bà ngoại của cô bé không bị bệnh nhưng bác ruột (anh trai của mẹ) mang các triệu chứng bệnh. Nếu mẹ của cô bé trên lại đang mang thì đứa con tiếp theo thì xác suất để đứa con đó lành bệnh là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đây là một bài toán mà dữ kiện ra đề thừa để giải quyết, thí sinh cần có năng lực đọc hiểu và nhận diện đề.

Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng

Do bố mẹ đều lành bệnh mà sinh con bị bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn chi phối; đứa con bị bệnh là con gái chứng tỏ gen lặn này nằm trên NST thường và đứa con gái có kiểu gen aa vì nếu nằm trên NST giới tính X thì kiểu gen của con gái là XaXa nên người bố có kiểu gen XaY và bị bệnh (trái thực tế).

Bố mẹ lành bệnh mà sinh con gái bị bệnh chứng tỏ cặp bố mẹ này đều có kiểu gen Aa.

Không cần sử dụng các dữ liệu khác, chúng ta tiếp tục thực hiện tính toán xác suất với cặp vợ chống nảy khi họ sinh đứa con tiếp theo vì xác suất của đứa con này hoàn toàn độc lập với các đứa con trước đó.

Phép lai

Do vậy, xác suất họ sinh con lành bệnh là 3/4 hay 75%.