Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 21)
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 21)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực30 lượt thi
150 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây là biểu đồ mô tả tình hình tai nạn giao thông trong những ngày cách ly xã hội.

Hình vẽ dưới đây là biểu đồ mô tả tình hình tai nạn giao thông trong những ngày cách ly xã hội.   (Nguồn: https.//laodong.vn/) Hỏi trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 12 giờ số vụ tai nạn giao thông xảy ra nhiều nhất là vào khung giờ nào? A. 6 – 8 giờ.  B. 18 – 20 giờ.  C. 14 – 16 giờ.  D. 8 – 10 giờ. (ảnh 1)

 

(Nguồn: https.//laodong.vn/)

Hỏi trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 12 giờ số vụ tai nạn giao thông xảy ra nhiều nhất là vào khung giờ nào?

6 – 8 giờ.

18 – 20 giờ.

14 – 16 giờ.

8 – 10 giờ.

Xem đáp án

Trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 12 giờ số vụ tai nạn giao thông xảy ra nhiều nhất là vào khung giờ 6 – 8 giờ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật S(t)=3t2−2t3, với t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động, S là quãng đường vật đi được tính bằng m trong thời gian t giây. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t=12(s) là:

1 m/s.

0,5 m/s.

1,5 m/s.

2 m/s

Xem đáp án

Ta có: v(t)=S'(t)=6t−6t2⇒v12=32( m/s).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình log3(2x+1)=3 là:

x = 26

x = 13

x = 4

x = 8

Xem đáp án

Điều kiện: x>−12. Ta có: log3(2x+1)=3⇔2x+1=27⇔x=13.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ phương trình x2+|x|=2y2+x2−6y=0 có bao nhiêu nghiệm?

1

2

3

4

Xem đáp án

Trường hợp 1: x≥0x2+x−2=0x2+y2−6y=0⇔x=1y2−6y+1=0⇔x=1,y=3+22x=1,y=3−22.

Trường hợp 2: x≤0x2−x−2=0x2+y2−6y=0⇔x=−1y2−6y+1=0⇔x=−1,y=3+22x=−1,y=3−22.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi A, B lần lượt là điểm biểu diễn cho hai số phức z1=1+i và z2=1−3i. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khi đó M là điểm biểu diễn cho số phức nào dưới đây?

-i

1-i

2 - 2i

1 +i

Xem đáp án

Ta có: A(1;1),B(1;−3)⇒M(1;−1)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(2;1;-1) và vuông góc với đường thẳng x−12=y+21=z−3−3 có phương trình:

x−2y+3z−3=0.

2x+y−3z−8=0.

2x+y−3z+8=0.

x−2y+3z+3=0.

Xem đáp án

Mặt phẳng (P) qua điểm A và nhận ud→(2;1;−3) là VTPT ⇒(P):2x+y−3z−8=0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2;3;4). Xác định tọa độ điểm Mˈ đối xứng với M qua trục Ox.

M'(−2;3;4).

M'(2;−3;4).

M'(2;−3;−4)

M'(−2;−3;−4).

Xem đáp án

Ta có H( 2;0;0) là hình chiếu vuông góc của M trên Ox.

Vì Mˊ đối xứng với M qua trục Ox nên H(2;0;0)  là trung điểm MM'⇒M'(2;−3;−4).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình 2x−13>89. Số các nghiệm nguyên của bất phương trình là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Ta có: 2x−13>892x−13<−89⇔−8x+1229(x−13)>08x−869(x−13)<0⇔13<x<614434<x<13⇔x∈434;614\{13}.

Chú ý: Ta có thể sử dụng TABLE để nhận thấy chỉ có 4 nghiệm nguyên:

Cho bất phương trình trị 2/ x -13 lớn hơn 8/9 . Số các nghiệm nguyên của bất phương trình là: (ảnh 1)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình sinx+3cosx=1 trên khoảng (0;π) là:

1

3

0

2

Xem đáp án

 Ta có: sinx+3cosx=1⇔12sinx+32cosx=12⇔sinx+π3=12⇔x=−π6+k2πx=π2+k2π.

Chú ý: Có thể sử dụng TABLE để nhận thấy chỉ có duy nhất 1 nghiệm trong khoảng đã cho:

Số nghiệm của phương trình sin x + căn 3 cosx = 1  trên khoảng (0; pi)  là: (ảnh 1)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể nước có dung tích 1000 lít. Người ta mở vỏi cho nước chảy vào bể, ban đầu bể cạn nước. Trong một giờ đầu vận tốc nước chảy vào bể là 1 lít/1 phút. Trong các giờ tiếp theo vận tốc nước chảy giờ sau gấp đôi giờ liền trước. Hỏi sau khoảng thời gian bao lâu thì bể đầy nước (kết quả gần đúng nhất)?

3,64 (giờ).

3,14 (giờ).

4,14 (giờ).

4,64 (giờ).

Xem đáp án

Ta thấy, lượng nước chảy vào bể theo giờ là một cấp số nhân với u1=60,q=2.

Gọi n là khoảng thời gian để nước chảy đầy bề. Ta có Sn=1000.

Khi đó u11−2n1−2=1000⇔601−2n−1=1000⇔2n=1+100060⇔n≈4,14 (giờ).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định nguyên hàm ∫x+3x2+3x+2dx.

2ln|x+2|−ln|x+1|+C.

2ln|x+1|−ln|x+2|+C.

2ln|x+1|+ln|x+2|+C.

ln|x+1|+2ln|x+2|+C.

Xem đáp án

Ta có: ∫x+3x2+3x+2dx=∫2x+1−1x+2dx=2ln|x+1|−ln|x+2|+C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y=m2−mx33+m2−mx2+mx+2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên R ?

1

2

3

5

Xem đáp án
Cho hàm số y= (m^2 -m) x^3/ 3 + (m^2 - m)x^2 +mx +2 . Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên R  ? (ảnh 1)
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động với gia tốc a(t)=6−2t m/s2, trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc chất điểm bắt đầu chuyển động. Hỏi quãng đường chất điểm đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?

6,75m

36m

2,25m

18m

Xem đáp án

Ta có: v(t)=∫(6−2t)dt=6t−t2+C.

Tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động v(0)=0⇒C=0⇒v(t)=6t−t2⇒vmax=9⇔t=3.

Khi đó S=∫036t−t2dt=18( m).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An gửi tiết kiệm một số tiền ban đầu là 1000000 đồng với lãi suất 0,58% / tháng (không kỳ hạn). Hậ bạn An phải gứi bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1300000 đồng?

46 tháng.

44 tháng.

45 tháng.

47 tháng.

Xem đáp án

Áp dụng công thức P=A(1+r%)n với A=1000000,r%=0,58%,P=1300000 ta có:

1300000=(1+0,58%)n.1000000⇔1310=1,0058n⇔n=log1,00581310⇔n≈46 (tháng). 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình ln(2x+1)≥1+ln(x−1) là:

5

Vô số

6

4

Xem đáp án

Điều kiện: x>1. Ta có: ln(2x+1)≥1+ln(x−1)⇔ln(2x+1)≥ln(e(x−1))

⇔2x+1≥e(x−1)⇔x≤1+ee−2⇔x≤5,18. 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích khối tròn xoay tạo nên do quay xung quanh trục Ox hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=(1−x)2,y=0,x=0 và x = 2.

2π5

π5

2π3

23

Xem đáp án

Ta có: V=π∫02(1−x)4dx=2π5.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tồng các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y=x4−2(m−1)x2+m−2 đạt cực tiểu tại x = 1 bằng

-1

2

-4

0

Xem đáp án

Ta có: y'=4x3−4(m−1)x⇒y''=12x2−4(m−1).

Để hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 thì y'(1)=0y''(1)>0⇔4−4(m−1)=012−4(m−1)>0⇔m=2m<4⇔m=2.

Thử lại, m = 2  thỏa mãn yêu cầu bài toán.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (1−i)z+3−2i=6−3i có nghiệm là:

z = 3- 2i

z = 2 +i

z = 7 +2i

z = 2 -4i

Xem đáp án

Ta có: (1−i)z+3−2i=6−3i⇔z=6−3i−3+2i1−i=2+i.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn |z−1+3i|=|z¯+1−i| là:

x - y -2 = 0

x - y +2 = 0

x +y - 2 =0

x +y +2 = 0

Xem đáp án

Giả sử z=x+yi⇒(x−1)2+(y+3)2=(x+1)2+(y+1)2⇔4x−4y−8=0⇔x−y−2=0.

Vậy tập hợp biểu diễn các số phức z thỏa mãn đề bài là đường thẳng x - y - 2 =0.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ Oxy, cho A(1;2), B(4,6). Xác định tọa độ điểm M∈Oy sao cho diện tích tam giác MAB bằng 1 .

A(0;2)

(0;1)

(0;0) và 0;43

(1;0)

Xem đáp án
Trong hệ tọa độ Oxy, cho A(1;2), B(4,6). Xác định tọa độ điểm M thuộc Oy sao cho diện tích tam giác MAB bằng 1 . (ảnh 1)
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn Cm:x2+y2+2mx−4y+6m−6=0, với m là tham số thực. Khi m thay đổi, bán kính đường tròn Cm đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

1

3

2

-3

Xem đáp án

Ta có: R=m2+4−6m+6=m2−6m+10=(m−3)2+1⇒Rmin=1⇔m=3.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:x2=y+1−2=z−11 và mặt phẳng (Q):x−y+2z=0. Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(0;-1;2), song song với đường thẳng Δ và vuông góc với mât phẳng (Q) có phương trình:

x +y -1 =0

-5x +3y +3 =0

x +y + 1 =0

-5x + 3y -2 = 0

Xem đáp án

Ta có: (P) đi qua A và có VTPT n0→=uΔ→;nQ→=(−3;−3;0)⇒n→=(1;1;0)

⇒ Mặt phẳng (P) có phương trình: x+y+1=0.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối trụ có bán kính đáy bằng 5 và diện tích toàn phần bằng 100π. Thể tích của khối trụ đã cho bàng bao nhiêu?

150π

50π

100π

125π

Xem đáp án

Ta có: Stp=2πRh+2πR2⇔2π⋅5h+2.25π=100π⇒h=5⇒V=125π.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nga làm thạch rau câu có dạng khối trụ với đường kính 20 cm và chiều cao bằng 7 cm. Nga cắt dọc theo đường sinh một miếng từ khối thạch này (như hình vẽ) biết O, Oˈ là tâm của hai đường tròn đáy, đoạn thẳng AB = 6cm. Hỏi thể tích của miếng thạch cắt ra gần bằng với giá trị nào sau đây?

Nga làm thạch rau câu có dạng khối trụ với đường kính 20 cm và chiều cao bằng 7 cm. Nga cắt dọc theo đường sinh một miếng từ khối thạch này (như hình vẽ) biết O, Oˈ là tâm của hai đường tròn đáy, đoạn thẳng AB = 6cm. Hỏi thể tích của miếng thạch cắt ra gần bằng với giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

285 cm3

213 cm3

183 cm3

71 cm3

Xem đáp án
Nga làm thạch rau câu có dạng khối trụ với đường kính 20 cm và chiều cao bằng 7 cm. Nga cắt dọc theo đường sinh một miếng từ khối thạch này (như hình vẽ) biết O, Oˈ là tâm của hai đường tròn đáy, đoạn thẳng AB = 6cm. Hỏi thể tích của miếng thạch cắt ra gần bằng với giá trị nào sau đây? (ảnh 2)
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình nón (N) đỉnh S có bán kính đáy bằng a và diện tích xung quanh Sxq=2πa2. Tính thể tích V của khối chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD nội tiếp đáy của hình nón (N).

V=2a33

V=2a333

V=2a353

V=2a323

Xem đáp án
Cho hình nón (N)  đỉnh S có bán kính đáy bằng a và diện tích xung quanh S xq = 2 pi a^2 . Tính thể tích V của khối chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD nội tiếp đáy của hình nón  . (ảnh 1)

Gọi tâm của đáy nón là O. Ta có: Sxq=πRl=2πa2⇒l=2a.

Xét tam giác SBO có: SO=SB2−BO2=a3.

Diện tích hình vuông ABCD là SABCD=AC⋅BD2=2a2.

Thể tích khối chóp S.ABCD là V=13SO⋅SABCD=2a333.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AC = 2a, BD=2a3, SO⊥(ABCD). Biết khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC) bằng a34.Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng:

a333

a336

a3312

a334

Xem đáp án

Kẻ OH⊥BC tại H,OK⊥SH tại K

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, AC = 2a , BD = 2a căn 3, SO vuông góc (ABCD) . Biết khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ảnh 1)

⇒OK⊥(SBC)⇒d(O;(SBC))=OK=a34. 

Tam giác OBC vuông tại O có:

Ot =OB⋅OCOB2+OC2=a32⇒SO=OK⋅OHOH2−OK2=a2. 

⇒VS.ABCD=13⋅12⋅2a⋅2a3⋅a2=a333.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y=x4−2mx2+m, có đồ thị (C) với m là tham số thực. Gọi A là điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ bằng 1 . Xác định giá trị của tham số m để tiếp tuyến Δ với đồ thị (C) tại A cắt đường tròn (γ):(x−1)2+(y−1)2=4 tạo thành một dây cung có độ dài nhỏ nhất.

−1516

1516

−1716

1716

Xem đáp án
Cho hàm số y = x^4 -2mx^2 +m , có đồ thị (C)  với m là tham số thực. Gọi A là điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ bằng 1  (ảnh 1)
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, dˈ là hình chiếu vuông góc của d:x=1−ty=2+2tz=−1−t trên mặt phẳng (P):x−y+z−1=0. Phương trình tham số của dˈ là:

x=ty=−3+2tz=−2+t

x=ty=3+2tz=−2+t

x=ty=−3−2tz=−2+t

x=ty=−3+2tz=2−t

Xem đáp án
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, dˈ là hình chiếu vuông góc của d: x= 1 -t; y = 2 +2t; -1-t  trên mặt phẳng (ảnh 1)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2−2. Hàm số g(x)=f−x3+3x có bao nhiêu điểm cực đại?

3

4

5

6

Xem đáp án

Ta có: f'(x)=3x2−6x=3x(x−2).

Lại có: g'(x)=−3x2+3f'−x3+3x=−3x2−13−x3+3x−x3+3x−2 

⇔g'(x)=−9x(x−1)3(x+1)x2−3(x+2). Lập trục xét dấu ta có 3 điểm cực đại.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, nếu điểm M(0;0;t) cách đều điểm M1(1;2;4) và mặt phẳng (P):x+2y+2z−3=0 thì t có giá trị bằng bao nhiêu?

t = 6

t = -6

t=6

t=-6

Xem đáp án

Vì M cách đều M1 và (P) nên ta có:

MM1=d(M;(P))⇔12+22+(t−4)2=|2t−3|12+22+22⇔t=6.
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số y=|x|3−3mx2+3m2−4|x|+1 có đúng 3 điểm cực trị?

3

5

6

4

Xem đáp án

YCBT tương đương hàm số f(x)=x3−3mx2+3m2−4x+1 có đúng một điểm cực trị dương ⇔f'(x)=0 có một nghiệm dương và là nghiệm đơn.

Ta có f'(x)=3x2−6mx+3m2−4=0⇔x=m−2x=m+2.

Do đó YCBT⇔m−2≤0<m+2⇔−2≤m<2.

Vậy có 4 giá trị nguyên của m cần tìm.
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình sau có ba nghiệm phân bịk x2+x−2=2m+x2−x−6?

1

2

0

3

Xem đáp án

Ta có: x2+x−2=2m+x2−x−6

⇔x2+x−2=2m+x2−x−6( khi x≥1∪x≤−2)−x2−x+2=2m+x2−x−6( khi −2≤x≤1)

⇔m=x+2(x≥1∨x≤−2).m=−x2+4(−2≤x≤1)

Ta vẽ các đồ thị như hình vẽ bên.

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình sau có ba nghiệm phân bịk (ảnh 1)

Từ đó ta suy ra để phương trình có 3 nghiệm phân biệt thì 3<m<4.

Vậy không có giá trị nguyên của m thỏa mãn.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số f(x)liên tục trên Rvà thỏa mãn xf'(x)+(x+1)f(x)=e−xvới mọi x. Tính f'(0)

1

-1

1e

e

Xem đáp án
Cho hàm số f(x)  liên tục trên R  và thỏa mãn xf'(x) +( x+1)f(x)= e^-x  với mọi x. Tính f'(0) (ảnh 1)
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu, mỗi câu có 4 phương án trả lời trong đó chỉ có 1 phương án đúnge mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm; trả lời sai không tính điểm. Một thí sinh làm bài bằng cách chọn ngẫu nhỉit 1 trong 4 phương án ở mỗi câu. Tính xác suất để thí sinh đó được 6 điểm.

0,2520⋅0,7530

0,2530⋅0,7520

0,2530⋅0,7520⋅C5030

1−0,2520⋅0,753n

Xem đáp án

Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm do vậy thí sinh được 6 điểm thì phải làm đúng số câu là 30 câu. Mỗi câu có 4 phương án trà lời trong đó chỉ có 1 phương án đúng vì vậy xác suất trả lời đúng một câu là 0,25 và xảc suất trả lời sai một câu là 0,75 .

Số cách chọn 30 câu trả lời đúng trong 50 câu là C5030.

Vậy xác suất để thí sinh đó được 6 điểm là 0,2530⋅0,7520⋅C5030.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA = a và vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của SB. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng AM và BD bằng bao nhiêu?

a22

a33

a2

a53

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA = a và vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của SB. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng AM và BD bằng bao nhiêu? (ảnh 1)
36. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm M có hoành độ bằng 1 thuộc đồ thị hàm số y=x4−2(m+1)x2+m+2. Xác định giá trị cả tham số m để tại điểm M vuông góc với đường thẳng Δ:y=14x−2.

Xem đáp án

Ta có: f'(x)=4x3−4(m+1)x⇒f'(1)=4−4(m+1).

Để tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng Δ:y=14x−2 thì f'(1)⋅14=−1⇔1−m−1=1⇔m=−1.
37. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x)=(x−1)(x−2)2(x−3)3(x−4)4(x−5)5…(x−2022)2022. Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là bao nhiêu?

Xem đáp án
Cho hàm số f(x)= (x-1)(x-2)^2(x-3)^3(x-4)^4 (x-5)^5...(x-2022)^2022 . Số điểm cực trị của hàm số y=f(x)  là bao nhiêu? (ảnh 1)
38. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(0;−1;2);B(1;1;2) và đường thẳng d:x+11=y1=z−11. Biết điểm M(a;b;c) thuộc đường thẳng d sao cho tam giác MAB có diện tích nhỏ nhất. Khi đó, giá trị T=a+2b+3c bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(0;-1;2),B(1;1;2)  và đường thẳng d: x+1/1 = y/1= z-1/ 1 . Biết điểm (ảnh 1)
39. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử trong trận chung kết AFF Cup 2021, đội tuyển Việt Nam phải phân định thắng thua trên chấm đá phạt 11 m. Biết xác suất để mỗi cầu thủ Việt Nam thực hiện thành công quả đá 11 m của mình đều là 0,9 . Tính xác suất P để đội tuyển Việt Nam thực hiện thành công từ 4 quả trở lên trong 5 lượt sút đầu tiên.

Xem đáp án

Xác suất để mỗi cầu thủ Việt Nam thực hiện hỏng quả đá 11m của mình đều là 1−0,9=0,1.

Xác suất để đội tuyển Việt Nam thực hiện thành công 4 quả trên 5 quả sút đầu tiên là:

P1=C34⋅(0,9)4⋅0,1=0,32805. 

Xác suất để đội tuyển Việt Nam thực hiện thành công cả 5 quả sút đầu tiên là: P2=0,95=0,59049.

Vậy xác suất để đội tuyển Việt Nam thực hiện thành công từ 4 quả trở lên trong 5 lượt sút đầu tiên là:

P=P1+P2=0,32805+0,59049=0,91854.

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức f(x) thỏa mãn limx→1f(x)−4x−1=10. Tính L=limx→1f(x)−4x2−1(f(x)+5+3) ?

Xem đáp án

Đặt g(x)=f(x)−4x−1⇔f(x)=(x−1)g(x)+4.

⇒limx→1f(x)=limx→1(x−1)g(x)+4=4⇒f(1)=4. Khi đó: L=limx→1f(x)−4x−1⋅1(x+1)(f(x)+5+3)=10⋅112=56.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.AˈBˈCˈDˈ cạnh bằng 6. Gọi m là trung điểm cạnh CˈDˈ. Gọi G là trọng tâm tam giác ABD. Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng B'MG.

Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.AˈBˈCˈDˈ cạnh bằng căn 6 . Gọi m là trung điểm cạnh CˈDˈ. Gọi G là trọng tâm tam giác ABD. Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng  . (ảnh 1)
42. Tự luận
• 1 điểm

Ông An muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật, phần nắp trên ông để trống một ô có diện tich bẳng 20% dię̂n tích của đáy bể. Biết đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, bể có thể tich tối đa 10 m3 nước và giá thuê nhân công là 500000 đồng/m2. Số tiền ít nhất mà ông phải trả cho nhân công là bao nhiêu đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn).

Xem đáp án

Gọi chiều rộng đáy bề là x(x>0)⇒ Chiều dài đáy bể là 2x.

Ta có: V=x⋅2x⋅h=10⇒h=5x2.

Diện tích phần bể cần xây là: S(x)=2x⋅x+2xh+2⋅2x⋅h+2x⋅x⋅80%=185x2+30x.

Ta có: 185x2+30x=185x2+15x+15x≥3185⋅15⋅153=38103.

Khi đó số tiền ít nhất ông phải trả cho nhân công là 500000.38103=13983000 (đồng).

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.AˈBˈC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 23. Gọi O, Oˈ lần lượt là tâm của hai tam giác ABC và AˈBˈCˈ, M là trung điểm AAˈ và G là trọng tâm tam giác BˈCˈC. Biết VO'OMG =33, tính chiêu cao h của khối lăng trụ.

Xem đáp án
Cho hình lăng trụ ABC.AˈBˈC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2 căn 3 . Gọi O, Oˈ lần lượt là tâm của hai tam giác ABC và AˈBˈCˈ, M là trung điểm AAˈ và G là trọng tâm tam giác BˈCˈC. Biết  , tính chiêu cao h của khối lăng trụ. (ảnh 1)
44. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y =f(x) liên tục trên [−1;2] và có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tich các hình phẳng (K), (H) lần lượt là 512 và 83. Tính ∫−30xf'(x+2)dx.

Cho hàm số   liên tục trên y =f(x)  và có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tich các hình phẳng (K), (H) lần lượt là 5/12  và 8/3 (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: I=∫−30xf'(x+2)dx=∫−12(x−2)f'(x)dx.Đặt u=x−2dv=f'(x)dx⇒du=dxv=f(x)

⇒I=(x−2)f(x)−12−∫−12f(x)dx=3f(−1)−512−83=94.

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y =f(x) xác định trên R. Biết rằng hàm số y=f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Số điềm cực trị của hàm số g(x)=fx2−2x−x42−2x3+x2+2x+2022 là bao nhiêu?

Cho hàm sốy =f(x)  xác định trên R . Biết rằng hàm số y=f'(x)  có đồ thị như hình vẽ. Số điềm cực trị của hàm số (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hàm sốy =f(x)  xác định trên R . Biết rằng hàm số y=f'(x)  có đồ thị như hình vẽ. Số điềm cực trị của hàm số (ảnh 2)
46. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x)=(x−1)(x−2)(x−3)…(x−2022). Tổng các giá trị nguyên của tham số m trong đoạn [-10;10] để phương trình f'(x)=mf(x) có 2022 nghiệm phân biệt?

Xem đáp án
Cho hàm số f(x)=(x-1)((x-2)(x-3)...(x-2022) . Tổng các giá trị nguyên của tham số m trong đoạn [-10;10]  để phương trình (ảnh 1)
47. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số phức z và w thỏa mãn đồng thời hai hệ thức z2+(2−i)z+1=3|z| và z2+(2i−3−w)z+1=|z|. Biết giá trị lớn nhất của |w| là a+b(a,b∈ℤ). Khi đó, biểu thức P=a3−2b bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Nhận thấy z = 0 không thỏa mãn hai hệ thức đã cho. Nên ta tiến hành chia hai vế hệ thức cho |z|.

|z2+(2−i)z+1|=3|z||z2+(2i−3−w)z+1|=|z|⇔|z+(2−i)+1z|=3|z+(2i−3−w)+1z|=1⇔z+1z+2i−3+(5−3i)=3∣w−z+1z+2i−3=1

Đặt u=z+1z+2i−3. Hệ phương trình trở thành: |u+(5−3i)|=3|w−u|=1.

48. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho phương trình mặt cầu (S):x2+y2+z2=36và hai điểm A(1;2;2),B(1;3;4). Gọi M là một điểm di động trên mặt cầu (S). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức (2MA−MB)2?
Xem đáp án
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho phương trình mặt cầu (S): x^2 +y^2 +z^2 = 36   và hai điểm (ảnh 1)
49. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử hàm số f(x) có đạo hàm đến cấp hai trên R thỏa mãn f'(2)=2 và f(2−x)+x2f''(x)=2x với mọi x∈ℝ. Giá trị tích phân ∫02xf'(x)dx bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
Giả sử hàm số f(x)  có đạo hàm đến cấp hai trên R  thỏa mãn f'(2)=2  và f(2-x)+x^2 f''(x) =2x  với mọi (ảnh 1)
50. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương x sao cho tồn tại số thực y lớn hơn 1 thỏa mãn xy2+x−2y+4logy=log2y+2x−1 ?

Xem đáp án

Có bao nhiêu số nguyên dương x sao cho tồn tại số thực y lớn hơn 1 thỏa mãn (xy^2+x- 2y+4) log y= log( 2y+2/ x -1)  ? (ảnh 1)

Có bao nhiêu số nguyên dương x sao cho tồn tại số thực y lớn hơn 1 thỏa mãn (xy^2+x- 2y+4) log y= log( 2y+2/ x -1)  ? (ảnh 2)
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 51 đến 55:

                                               (1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ

                                               (2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

                                               (3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

                                               (4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

                                               (5) Gió theo lối gió mây đường mây

                                               (6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

                                               (7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

                                               (8) Có chở trăng về kịp tối nay?”

(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về câu thơ (1) trong đoạn trích trên?

Câu thơ như một lời mời gọi của người con gái dành cho chàng trai về thăm quê hương của mình.

Câu thơ như một lời trách nhẹ nhàng của người con gái khi chàng trai đã lâu không ghé thăm mình.

Câu thơ như một sự nuối tiếc của tác giả khi dự cảm mình không còn cơ hội trở về thăm thôn Vĩ Dạ.

Câu thơ như một lời oán thán của người vợ khi thấy chồng bỏ đi lâu ngày mà không về nhà.

Xem đáp án

Để trả lời được câu hỏi này, học sinh không chỉ căn cứ vào nội dung ở câu thơ (1) mà phải đọc cả đoạn trích để hiểu được tâm trạng của nhân vật trữ tình. Chú ý, yêu cầu của câu hỏi là tìm nhận định KHÔNG ĐÚNG.

Câu thơ có thể hiểu theo 2 cách:

- Nếu là lời của cô gái gửi cho chàng trai: căn cứ vào câu hỏi tu từ: “Sao anh không về?”, từ “về” gợi sự thân thuộc, gần gũi nên câu thơ như một lời trách móc nhẹ nhàng, lời mời của cô gái dành cho chàng trai. Nội dung này, tương đồng với phương án A, B.

- Nếu là sự phân thân của nhân vật trữ tình: Từ “về” gợi sự gần gũi của thôn Vĩ, như thể đó cũng là ngôi nhà, nhưng toàn bộ đoạn trích lại mang âm hưởng buồn thể hiện tâm trạng của nhân vật lo lắng không còn cơ hội đến đó nữa. Nội dung này tương đồng với phương án C.

- Từ “chơi” mang ý nghĩa ghé thăm, khẳng định đây không phải lời của những người trong cùng một gia đình nên phương án D không chính xác.

Đáp án đúng cho câu hỏi: D.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khổ thơ đầu tiên của đoạn trích gợi đến thời điểm nào trong ngày?

Buổi sáng tỉnh mơ khi mặt trời chưa kịp lên.

Buổi sớm ban mai của một ngày nắng đẹp.

Giữa trưa khi nắng chói chang khắp khu vườn.

Buổi chiều khi nắng đã bớt chói chang.

Xem đáp án

Căn cứ vào khổ thơ đầu của đoạn trích, xác định được câu (2) cho độc giả những tín hiệu để lí giải về thời gian được nhắc tới.

- Câu thơ xuất hiện hai tín hiệu: “Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”. Thời điểm được nhắc tới phải là khi mặt trời đã lên, có nắng xuống khu vườn; nên loại nhanh phương án A.

- Cụm từ “mới lên” báo hiệu đây là những tia nắng đầu tiên xuống khu vườn - thời khắc của một ngày mới, loại phương án C, D.

Đáp án đúng: B.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp yên bình, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thông qua các hình ảnh, vườn “xanh như ngọc”, “nắng mới lên”, người con gái “mặt chữ điền" ... giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh thôn Vĩ.

- Câu thơ không cung cấp những tri thức khách quan về một sự vật, hiện tượng nên không phải PTBĐ thuyết minh

- Đoạn thơ không kể lại một chuỗi các sự kiện nên không phải PTBĐ tự sự.

- Đoạn thơ không dùng những lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ và thuyết phục người nghe về một vấn đề nào đó nên không phải PTBĐ nghị luận.

Đáp án đúng: B.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nhất dự cảm chia xa của tác giả?

“Gió theo lối gió mây đường mây”

“Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay”

“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”

“Có chở trăng về kịp tối nay?"

Xem đáp án

Ở câu hỏi này, học sinh cần nắm được nội dung của từng câu thơ để tìm được phương án đúng. - Xác định nội dung các câu thơ:

+ Câu (5): “mây”, “gió” là hai yếu tố đi liền nhưng lại bị tách ra đôi ngả. Câu thơ mô tả sự chia cắt tự nhiên phi thực tế, từ đó, thể hiện dự cảm chia xa của nhân vật trữ tình.

+ Câu (6): từ “buồn” thể hiện trực tiếp tâm trạng nhân vật trữ tình (nỗi buồn tác động cả vào tự nhiên). + Câu (7): câu thơ sử dụng các biểu tượng tình yêu (thuyền, bến) gắn với không gian hư ảo (sông trăng). + Câu (8): tâm trạng khắc khoải của tác giả được nhận diện qua từ “kịp”.

Vậy nên, câu thơ thể hiện rõ nhất dự cảm chia xa của tác giả là câu (5): “Gió theo lối gió mây đường mây"

→ phương án đúng: A.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu (6) của đoạn trích trên?

Nhân hóa.

Nói quá.

Điệp ngữ.

Câu hỏi tu từ.

Xem đáp án

Câu thơ thứ (6) sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá thông qua động từ “buồn thiu”. “Buồn thiu” là từ được dùng để diễn tả tâm trạng của con người nhưng ở trong câu thơ này lại được dùng để miêu tả “dòng nước” - một sự vật vô tri, vô giác. Qua biện pháp tu từ này, tác giả muốn gián tiếp thể hiện tâm trạng của con người.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 56 đến câu 60:

“(1) Nơi góc án thư vàng đã nhợt, son đã mở, đĩa dầu sở trên cây đèn nến với lần mực dầu. Hai ngọn bắc lép bép nổ, rụng tàn đèn xuống tập giấy bản đóng dấu son ti Niết. Viên quan coi ngục ngắc đầu, lấy que hương khêu thêm một con bắc. Ba cái tim bắc được chụm nhau lại, cháy bùng to lên, soi tỏ mặt người ngồi đấy.

(2) Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự bây giờ đã biến mất hẳn. Ở đấy, giờ chỉ còn là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ

(3) Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giữ người, biết trọng người ngay của viên quan cai ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.

(4) Ông trời nhiều khi chơi ác, đem đày ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.

(5) Ngục quan lấy làm nghĩ ngợi về câu nói ban chiều của thầy thơ lại: “Có lẽ lão bát này, cũng là một người khá đây. Có lẽ hắn cũng như mình chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình....”

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “án thư” (in đậm) trong đoạn (1) có nghĩa là gì?

Bàn đặt sách vở, giấy bút để đọc và viết.

Bản án tử hình của Huấn Cao.

Bức thư của Huấn Cao gửi cho viên quan quản ngục.

Phòng chứa sách của viên quan quản ngục.

Xem đáp án

Án thư là bàn hẹp và dài kiểu cổ, thời xưa dùng để đọc sách và viết.

Căn cứ vào đoạn trích, có thể thấy từ “án thư” chỉ một vùng không gian, có thể đặt đồ đạc lên (“góc án thư”, “dầu sở trên cây đèn”...) nên các phương án B, C, D không phù hợp.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Ca ngợi bản tính lương thiện của viên quản ngục khi làm việc ở chốn tù giam.

Viên quản ngục mang khí chất của một nhà nho thanh tao, trang nhã.

Hoàn cảnh éo le và bản chất lương thiện trong con người viên quản ngục.

Khẳng định quan điểm về “cái đẹp” là trong sáng, thánh thiện của tác giả.

Xem đáp án

Đọc các phương án để tiến hành loại nhanh phương án D vì đoạn trích chỉ mô tả khung cảnh đề lao và hình ảnh viên quản ngục trong một thời khắc nhỏ nên không đủ thiếu căn cứ để khẳng định quan điểm của người viết nên loại phương án D.

- Phương án A chỉ nói về bản tính của viên quản ngục thiếu phần mô tả về khung cảnh nhà lao nên không phù hợp.

- Trong đoạn trích không các chi tiết, hình ảnh thể hiện rõ khí chất của viên quan ngục mà chủ yếu nói về hoàn cảnh làm việc và bản chất của con người ông nên loại phương án B.

- Phương án C: hoàn cảnh éo le chính là cảnh nhà lao và bản chất con người của viên quản ngục, tương ứng với nội dung của toàn bộ đoạn trích và phù hợp với chi tiết quan trọng “chọn nhầm nghề mất rồi” là lời viên quản ngục tự nói về mình.

→ phương án đúng: C.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ” trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?

Sự thay đổi tính cách của viên quản ngục so với trước kia.

Sự lo lắng của viên quản ngục khi nghĩ về cuộc đời mình.

Sự thờ ơ của viên quản ngục trước hiện thực cuộc sống.

Sự trầm ngâm, suy tư của viên quản ngục về công việc mình đang làm.

Xem đáp án

Để chỉ ra đúng ý nghĩa của hình ảnh “mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ", cần phải tìm được vị trí của câu và các định các nội dung liên quan.

Câu văn nằm ở đoạn (2) mô tả về khuôn mặt của viên quản ngục, từ “những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự” sang “mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ...”.

“Mặt nước ao xuân” là mặt nước gần như không có sự biến động, “bằng phẳng, kín đáo và êm nhẹ" nên ta loại được phương án A và B vì “thay đổi” và “lo lắng” tức là có biến động.

Từ “tư lự” thể hiện trạng thái đang suy nghĩ về một điều gì đó nên phương án C với từ khoá “thờ ơ” cũng sai. Từ việc loại trừ như trên, ta chọn phương án D.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đại từ “hắn” và “mình” trong đoạn (5) chỉ nhân vật nào?

Huấn Cao và viên quản ngục.

Huấn Cao và thầy thơ lại.

Thầy thơ lại và viên quản ngục.

Viên quản ngục và cai ngục.

Xem đáp án

Đại từ “mình” chính là chủ thể của lời nói - viên quản ngục, còn “hắn” là đối tượng được nhắc đến trong Ta dẫn liền trước: “thầy thơ lại”.

Đáp án đúng: C.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, chi tiết nào dưới đây KHÔNG miêu tả về nhân vật viên quản ngục?

“Đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu”.

“Mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ”.

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”.

“Biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài.”

Xem đáp án

Để làm được câu hỏi này, cần xác định vị trí của từng từng chi tiết được nêu ở các phương án trong đoạn đích và tiến hành loại trừ phương án sai.

- Ở đoạn (2): “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn. Ở đấy, giờ chỉ còn là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ”, là những chi tiết miêu tả viên quản ngục. Loại phương án A, B.

- Ở đoạn (3): "... viên quan cai ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.”, loại phương án C.

- Phương án D miêu tả về thầy thơ lại trong đoạn (5): “Một kẻ biết kính mến khi phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình ...”

→ phương án đúng: D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ 61 đến câu 65:

                                               (1) "Đêm hôm gió khóc thổi ra cành:

                                               (2) Núi bạc âm thầm, bể uốn xanh.

                                               (3) Hiu hắt Mỵ Châu nằm, trăng phủ.

                                               (4) Ầm ầm sóng thảm vỗ vờn quanh.

                                               (5) Cát vàng le lói muôn hàng châu:

                                               (6) Long lanh trai tuyết nhìn canh thâu.

                                               (7) Thương ai sao biếc thầm gieo lệ,

                                               (8) Sương mờ bay tỏa bạc ngàn lau.”

(Nguyễn Nhược Pháp, Mỵ Châu, Ngày xưa, NXB Cảo Thơm, Sài Gòn, 1966)

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “hiu hắt” (in đậm) trong câu (3) gần nghĩa với từ nào dưới đây?

Hẻo lánh.

Yên lặng.

Lụi tàn.

Cô đơn

Xem đáp án

Giải nghĩa các từ:

- Hiu hắt: ở trạng thái yếu ớt, mong manh, gây cảm giác buồn vắng, cô đơn, cảm giác của cái sắp lụi tàn. - Hẻo lánh: chỉ nơi khuất nẻo và ít người qua lại.

- Yên lặng: trạng thái yên ắng, không có tiếng động.

- Cô đơn: chỉ có một mình, không sống cùng với ai khác.

→ Từ “hiu hắt" trong câu thơ “Hiu hắt Mỵ Châu nằm, trăng phủ." ý chỉ nơi Mỵ Châu yên nghỉ chỉ có một mình, đơn độc giữa không gian hoang vắng, lẻ loi. Xét thấy có từ “cô đơn” là có nghĩa tương đồng. Chọn đáp án: D.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn trích trên, tác giả thể hiện tâm trạng gì?

Tự hào về những câu chuyện hào hùng trong một thời đại của dân tộc.

Hồn nhiên, vui vẻ khi lắng nghe một câu chuyện dân gian.

Buồn thương cho một nhân vật trong câu chuyện dân gian xưa.

Chán nản vì không tìm thấy người tri âm trong cuộc đời.

Xem đáp án

Ngoài việc giải mã nội dung trong văn bản, có thể căn cứ vào những từ/hình ảnh gợi cảm xúc mà tác giả sử dụng để dự đoán về tâm trạng.

Đoạn trích xuất hiện những hình ảnh gắn với nỗi buồn: “gió khóc”, “sóng thảm”, “hàng châu”, “thương ai”, “gieo lệ”, từ đó, cho thấy cảm xúc chi phối trong bài thơ là “buồn thương” cho nhân vật Mỵ Châu.

→ phương án đúng: C.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “hàng châu” có nghĩa là g1?

Dòng nước mắt.

Một đơn vị hành chính cũ, tương đương với một nước hoặc một tỉnh hiện nay.

Rất nhiều của cải, châu báu.

Những viên ngọc trai được xếp nối tiếp nhau.

Xem đáp án

Từ “hàng châu” trong câu thơ “Cát vàng le lói muôn hàng châu” có nghĩa là hàng nước mắt. Cát vàng khóc thương kể lại số phận của Mỵ Châu.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên gợi sự liên tưởng tới chi tiết nào trong truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy?

Trọng Thủy mang nỏ thần về Âu Lạc và quay lại đánh Văn Lang.

Mỵ Châu rải lông ngỗng làm dấu cho Trọng Thủy tìm đường đuổi theo.

An Dương Vương chém đầu Mỵ Châu khi chạy đến bên bờ biển.

Trọng Thủy vì thương nhớ Mỵ Châu mà tự tử tại giếng ngọc.

Xem đáp án

Cả 4 phương án được đưa ra đều là những chi tiết xuất hiện trong truyền thuyết An Dương Vương và Mỹ Châu - Trọng Thủy, nên cần căn cứ vào nội dung ở đoạn trích để tìm ra phương án đúng.

- Trong đoạn trích xuất hiện các từ: bể uốn xanh (bể là biển), sóng vỗ quanh, Mỵ Châu nằm, cát vàng... Không gian được nhắc tới trong đoạn trích: biển hay bờ biển nên phương án đúng: C.

-Không có chi tiết nào ở các phương án A, B, D xuất hiện trong đoạn trích.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu “Long lanh trai tuyết nhìn canh thâu” thể hiện ý nghĩa gì?

Nửa đêm mới là thời điểm có thể thu hoạch được ngọc trai ngoài biển.

Ngọc trai tuyết vô cùng quý hiếm và đắt tiền nên được nhiều người tìm kiếm.

Thời gian sẽ chứng minh cho sự trong sạch của nàng My Châu.

Ban đêm, hồn My Châu về và cất tiếng khóc than trên bờ biển.

Xem đáp án

Đây là một câu thơ nằm trong tổng thể đoạn trích với giọng điệu buồn thương cho số phận nàng Mỵ Châu nên có thể loại nhanh phương án A, B vì không phù hợp.

- Câu thơ xuất hiện cụm từ chỉ thời gian “canh thâu” với đối tượng “trai tuyết” thực hiện hành động “nhìn”. Liên kết các nội dung, ta thấy ngọc trai chính là hình ảnh đại diện cho sự trong sạch của Mỵ Châu (lời của nàng trước khi bị An Dương Vương chém đầu). Ý nghĩa của câu thơ: máu của nàng tạo nên ngọc trai và thời gian sẽ chứng minh cho sự lương thiện và ngây thơ của nàng có nội dung tương đồng với phương án C.

- phương án D sai vì chủ thể trong câu là “trai tuyết”.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 66 đến câu 70:

“Cái ao sấu ở ngọn rạch Cái Tàu đã bị phát giác. Tìn ấy đồn đại lần lần, thấu đến tai ông Năm Hên, người thợ già chuyện bắt sấu ở Kiên Giang đạo, tức là vùng Rạch Giá ngày nay. Ông bơi chiếc xuồng ba lá nhỏ đến địa phận làng Khánh Lâm, ngọn rạch Cái Tàu. Trong xuống, có vỏn vẹn một lon nhang trần và một hũ rượu. Từ sớm tới chiều, ông bơi xuống tới lui theo rạch mà hát:

Hồn ở đâu đây?

Hồn ơi! Hồn hỡi!

Xa cây xa cối,

Xa cội xa nhành,

Đầu bãi cuối gành,

Hùm tha, sấu bắt,

Bởi vì thắt ngặt,

Manh áo chén cơm,

U Minh đỏ ngòm

Rừng tràm xanh biếc!

Ta thương ta tiếc,

Lập đàn giải oan..

Giọng nghe ảo não, rùng rợn. Dân làng thấy chuyện kì lạ, xuống đứng dưới bến để nhìn kĩ. Đoán chừng ông tão nọ là người có kì tài, họ mời ông lên nhà, làm thịt gà, mua rượu thết đãi.”

(Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ, Hương rừng Cà Mau, NXB Trẻ, 2014)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Thiên nhiên vùng U Minh Hạ âm u, bí ẩn.

Sức sống mãnh liệt, sự can trường của con người vùng U Minh.

Sự việc ông Năm Hên chèo xuồng xuống làng Khánh Lâm để bắt sấu.

Thiên nhiên và con người U Minh Hạ.

Xem đáp án

Đoạn trích bắt đầu bằng sự kiện “ao sấu bị phát giác” và ông Năm Hên bơi chiếc xuồng ba lá tới đó để bắt trừ sâu, phần sau là bài mà ông Năm Hên hát trên đường đi. Vậy nên phương án đúng là: C (sự việc ông Năm Hên xuống làng Khánh Lâm).

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào sau đây KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG về mặt ý nghĩa với từ “thắt ngặt trong đoạn trích trên?

Bế tắc.

Thiếu thốn.

Nghiêm khắc.

Gian nan.

Xem đáp án

Ngoài việc hiểu nghĩa của từ ("thắt ngặt" dùng để chỉ sự khó khăn, nghiêm trọng) để tiến hành chọn đáp án, HS có thể xác định vị trí của từ trong đoạn trích để hiểu từ “thắt ngặt” dùng để diễn tả cuộc sống khó khăn, thiếu thốn của những người lao động tại U Minh: bởi vì manh áo, chén cơm nên mới phải làm nghề nguy hiểm.

Giải nghĩa các từ có trong các phương án lựa chọn:

- Bế tắc: Không còn lối thoát.

- Thiếu thốn: Không có đủ so với nhu cầu.

- Nghiêm khắc: Nghiêm nhặt, không dung tha một sai sót nào.

- Gian nan: Khó khăn khốn khổ.

Từ “nghiêm khắc” không tương đồng ý nghĩa với từ “thắt ngặt”.

→ phương án đúng: C.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “đỏ ngòm” trong câu thơ sau?

                                               “U Minh đỏ ngàn

                                               Rừng tràm xanh biếc!”

Màu của máu mà những người lao động đã đổ xuống rừng U Minh.

Màu của nước sông chứa nhiều phù sa tạo nên sự màu mỡ cho U Minh.

Màu của đất rừng U Minh là đặc điểm nổi bật ở nơi đây.

Màu của máu cá sấu bị câu hoặc bắt ở rừng U Minh.

Xem đáp án

Từ “đỏ” đối lập với màu xanh của rừng tràm, gợi liên tưởng đến màu của máu.

Từ “đỏ ngỏm” xuất hiện trong câu hát của ông Năm Hên. Câu hát có cụm từ “hồn ở đâu đây?” hay “lập đàn giải oan” là những hình ảnh gợi liên tưởng đến những con người đã hi sinh, linh hồn còn vương vấn trong rừng U Minh.

Từ những thông tin trên có thể khẳng định, “đỏ ngòm” dùng để chỉ màu máu của những con người đã bỏ mạng tại cánh rừng U Minh.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng hát của ông Năm Hên trong đoạn trích mang ý nghĩa gì?

Bày tỏ sự tiếc nuối của ông Năm Hên, đồng thời gợi lại những hi sinh, mất mát của người dân lao động trên cánh rừng U Minh.

Thể hiện sự trân trọng của ông Năm Hên với những con người đã bỏ mạng tại cánh rừng U Minh.

Lời giải oan cho những linh hồn bất hạnh và bảy tỏ lỏng tiếc thương cho những người dân lao động tại vùng U Minh.

Một cách thức giao tiếp của ông Năm Hên với mọi người trong rừng U Minh Hạ.

Xem đáp án

Muốn xác định được ý nghĩa của câu hát cần căn cứ vào nội dung được thể hiện qua ngôn từ trong lời bài ca của ông Năm Hên.

Nội dung tiếng hát của ông Năm Hên:

- Bày tỏ sự thương cảm cho linh hồn những người đã bỏ mạng tại rừng U Minh: “xa cội xa nhành” (những linh hồn vất vưởng trong cánh rừng), “him tha sấu bắt” (nguyên nhân dẫn tới cái chết), “manh áo chén cơm" (nổi khổ khi còn ở dương thế).

- Mong muốn của ông Năm Hên: “lập đàn giải oan" (giải thoát cho những linh hồn).

Từ đó nhận thấy, tiếng hát của ông Năm Hên mang hai ý nghĩa: bày tỏ tình cảm và mong muốn giải oan cho những linh hồn, tương đồng với phương án C.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên là gì?

Báo chí.

Nghệ thuật

Nghị luận.

Khoa học.

Xem đáp án

Căn cứ vào xuất xứ của đoạn trích: tác phẩm “Bắt sấu rừng U Minh Hạ" của Sơn Nam để khẳng định ngôn ngữ mang phong cách nghệ thuật (ngôn ngữ được dùng trong tác phẩm nghệ thuật) nên phương án đúng: B. Tinh nghệ thuật được thể hiện qua việc câu chữ trong đoạn trích rất giàu hình ảnh (gợi sự liên tưởng tới những con người ở U Minh), thể hiện rõ cảm xúc của người viết (trân trọng, tiếc thương cho những con người bất hạnh)...

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách...

Lục bát được coi là niềm kiêu hãnh của thơ Việt bởi phần hồn của dân ta đã vay mượn ở đó nhiều nhất, sâu nhất. Có thể nói, người Việt sống trong bầu thi quyển lục bát.

kiêu hãnh

thi quyển

phần hồn

vay mượn

Xem đáp án

Đoạn văn trên thể hiện niềm tự hào của người Việt đối với thể thơ lục bát. Thơ lục bát mang đặc trưng của người Việt, thể hiện tới đời sống tinh thần của nhân dân.

Từ “vay mượn” ở đây là từ sai ngữ nghĩa vì thơ ca là sản phẩm của con người tức là con người có trước rồi mới có thể ca nên phần hồn của con người không thể “vay mượn” từ thơ ca được.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm tử SAI về mặt ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách...

Có lẽ chúng ta cần một cái nhìn khác. Rằng chẳng có ước mơ nào tầm thường và chúng ta học không phải để thoát khỏi cái nghề rẻ mạt này, để được làm nghề danh giá kia. Mà học để có thể làm điều mình yêu thích một cách tốt nhất và từ đó mang về cho bản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự hào.

tầm thường

rẻ mạt

danh giá

xứng đáng

Xem đáp án

Nội dung câu văn khẳng định không có công việc, nghề nghiệp nào cao quý hơn, mà con người cần học tập để được làm những điều mình thấy phù hợp.

- Xác định được từ “rẻ mạt” đang dùng sai ngữ nghĩa. Từ này mang nghĩa: không có giá trị, khi dùng sẽ sai với nội dung tổng thể của câu văn.

- Có thể thay từ “rẻ mạt” bằng “thấp hèn” để đảm bảo trái nghĩa với từ “danh giá” phía sau mà không làm thay đổi ý nghĩa câu văn.

→ phương án đúng: B.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách...

Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật; có lí trí phân biệt thị phi, thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí thiện ấy mà cố sức tiến lên.

nếu

thị phi

quan niệm

để

Xem đáp án

Chú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì chỉ quan hệ giả thiết - kết quả, nhưng nội dung câu văn chi khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị phi... vậy đây là từ sai – cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn. ở phương án đúng: A.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách...

Tuần vừa qua, các giáo viên đã tổ chức họp phụ huynh theo hình thức trực tuyến và được phụ huynh ủng hộ chủ trương của nhà trường về việc cho con em trở lại trường trong điều kiện đảm bảo an toàn như hiện nay.

tổ chức

điều kiện

chủ trương

con em

Xem đáp án

Câu văn diễn tả việc nhà trường cho học sinh quay lại học trực tiếp và được phụ huynh ủng hộ.

- Căn cứ vào từ “nhà trường” và nội dung “cho con em trở lại trường” để thấy từ “chủ trương” đang bị dùng sai nghĩa.

“Chủ trương” là những chỉ đạo mang tính định hướng về đường lối, quan điểm... còn trong câu văn, nhà trường chỉ đềể ra “kế hoạch” để đưa học sinh trở lại trường, không liên quan đến việc “định hướng về tư tưởng chính trị.”

→ phương án đúng: C.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách...

Theo quan điểm truyền thống, kim từ điển thường được xem là những bản ghi chép đáng tin cậy về những quy tắc mà những người nói cùng một ngôn ngữ nên tuân theo khi sử dụng ngôn ngữ đó.

quan điểm

kim từ điển

bản ghi chép

quy tắc

Xem đáp án

Căn cứ vào từ “truyền thống” xác định được từ “kim từ điển” (từ điển điện tử - một sản phẩm mang tính hiện đại) đang dùng sai logic nên cần thay thế bằng “từ điển”.

→ phương án đúng: B.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Nam cao.

Nam trung.

Nam bình.

Nam trầm.

Xem đáp án

Từ “nam” trong “nam cao”, “nam trung”, “nam trầm" mang ý nghĩa về giới tính (người đàn ông), ba từ này là thuật ngữ xác định quãng giọng trong âm nhạc. Còn “nam bình” là tên một điệu ca Huế.

→ phương án đúng: C.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ có nghĩa KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Mờ mịt.

Rạng rỡ.

Tối tăm.

Rạng đông

Xem đáp án

Các từ “mờ mịt”, “tối tăm”, “rạng rỡ” là những từ được dùng để diễn tả độ sáng, tối. Còn “rạng” là từ được dùng để chỉ khoảng thời gian trước lúc mặt trời mọc.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đề xuất.

Đề cử

Đề đạt

Đề cương

Xem đáp án

Các từ: “đề xuất”, “đề cử”, “đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập. → Chọn đáp án: D.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XIX?

Nguyễn Khuyến.

Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Trần Quốc Tuấn.

Nguyễn Dữ.

Xem đáp án

Đây là câu hỏi kiểm tra kiến thức, HS bắt buộc phải căn cứ vào kiến thức văn học để suy luận hoặc vận dụng kiến thức lịch sử để tìm phương án trả lời đúng.

Trong bốn tác giả được nhắc tới thì Nguyễn Bỉnh Khiêm (thời Lê), Nguyễn Dữ (thời Mạc), Nguyễn Khuyến (thời Nguyễn) sống ở giai đoạn từ thế kỷ XV - XIX. Trần Quốc Tuấn là danh tướng nhà Trần (khoảng TK XIII - cuối TK XIV).

→ phương án đúng là C.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật nào dưới đây đã bị “bần cùng hóa”?

Tràng (Vợ nhặt - Kim Lân).

Chí Phèo (Chí Phèo - Nam Cao).

Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài).

Viên quản ngục (Chữ người tử tù-Nguyễn Tuân).

Xem đáp án

“Bần cùng hoá" là làm cho một ai đó trở nên nghèo khổ đến cùng cực.

- Nhân vật Tràng trong Vợ nhặt là hình ảnh của những người nông dân nghèo trong nạn đói 1945, phía cuối tác phẩm xuất hiện hình ảnh phá kho thóc Nhật gợi đến sự thay đổi nhận thức, tin theo cách mạng của nhân vật.

- Nhân vật Chí Phèo biến đổi từ một người nông dân hiền lành thành “con quỷ dữ của làng Vũ Đại” sau khi đi tù về.

- Nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ là cô gái lương thiện làm dâu nhà Thống lí Pá Tra, cô đã bỏ đi cùng A Phủ sau một quá trình bị chà đạp.

- Nhân vật viên quản ngục trong Chữ người tử tủ đại diện cho thiên lương trong sáng, tốt đẹp dù ở nơi tối tăm.

→ phương án đúng: B.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Số tranh mang tính chất ______đơn thuần rất ít, phần lớn là những sáng tác hội họa độc lập dưới âm hưởng của văn học Nam Cao, hoặc là độc lập với cả văn học của Nam Cao, mà những_____ của nhà văn chỉ là cái cớ cho hội họa mà thôi.

minh hoạ - quan điểm

minh hoạ - ý tưởng

khắc hoạ - tư tưởng

khắc hoạ - suy nghĩ

Xem đáp án

- Ta nhận thấy chỗ trống thứ nhất có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất trước.

+ Minh hoạ: làm rõ thêm, sinh động thêm nội dung muốn trình bày, bằng hình vẽ hoặc những hình thức dễ thấy, dễ hiểu.

+ Khắc hoạ: miêu tả bằng lời văn một cách đậm nét, rõ ràng, khiến cho nổi bật lên như chạm, vẽ.

Đặt trong nội dung về câu: “Số tranh mang tính chất ______ đơn thuần rất ít”, ta chọn được từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là minh hoạ.

→ Loại 2 phương án C và D.

- Chỗ trống thứ hai với hai từ quan điểm và ý tưởng:

+ Quan điểm: cách nhìn, cách suy nghĩ.

+ Ý tưởng: những ý nghĩ chưa trọn vẹn, cái bám vào để triển khai một việc gì đó.

Đặt trong nội dung về câu: “những _______ của nhà văn chỉ là cái cớ cho hội họa mà thôi” ta chọn từ thích hợp là ý tưởng vì đó chính là cái cớ, cái bám vào để tạo nên những tác phẩm hội hoạ.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cuộc tấn công vào Quảng trường Tự do - quảng trường lớn nhất của Ukraine là_______ trung tâm đời sống công cộng của thành phố, ________nhiều người Ukraine coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ.

và - bị

đồng thời - bị

bên cạnh - được

con - được

Xem đáp án

Ta nhận thấy chỗ trống thứ hai có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ hai trước.

+ được: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự may mắn, thuận lợi, mang tính tích cực.

+ bị: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự việc không tốt, bất lợi, mang tính tiêu cực.

Đặt trong nội dung câu, “coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ” là một nội dung mang tính tiêu cực, không may mắn, bất lợi. Chính vì vậy từ thích hợp là từ bị.

→ Loại 2 phương án C và D.

- Chỗ trống thứ nhất với hai từ và và đồng thời

+ và: từ chỉ quan hệ liệt kê

+ đồng thời: từ chỉ quan hệ đồng nhất

Đặt trong nội dung câu văn, “quảng trường lớn nhất của Ukraine” và “trung tâm đời sống công cộng của thành phố” đều là những cụm từ chỉ cùng 1 đối tượng “Quảng trường Tự do” vì vậy, từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là đồng thời.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

­_____nhà phê bình điện ảnh nổi tiếng người Pháp Marcel Martin, hình ảnh trong phim không chỉ có ý nghĩa trực tiếp _______ hàm ý bổ sung, ẩn dụ, tượng trưng và biểu đạt hiện thực sâu sắc.

Theo/mà còn

Với/và

Nhờ/do

Từ/có

Xem đáp án

Ở chỗ trống thứ hai, hai cụm từ trước và sau chỗ trống có mối quan hệ tương phản, đối lập: ý nghĩa trực tiếp ________ hàm ý bổ sung. Trong 4 phương án lựa chọn với các từ mà còn, và, do, có chỉ có từ mà còn mang ý nghĩa quan hệ tương phản, đối lập. Ta chọn từ mà còn điền vào chỗ trống thứ 2.

→ Đáp án đúng là A.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một hình thù y hệt cảnh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì ... vào?

bóp chặt

thiết chặt

bóp thắt

bóp chẹt

Xem đáp án

Đây là câu văn trích từ tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của nhà văn Nguyễn Minh Châu mà học sinh đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 12. Từ thích hợp điền vào chỗ trống là bóp thắt thể hiện một cảm xúc ngỡ ngàng, ngạc nhiên, xúc động mạnh của người nghệ sĩ Phùng khi chiêm ngưỡng vẻ đẹp toàn bích, toàn thiện của thiên nhiên, tạo vật.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

_____là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam.

Chèo.

Kịch

Quan họ.

Hò.

Xem đáp án

Để làm được câu hỏi này, học sinh phải có kiến thức về văn học - văn hoá. Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam.

Kịch là “nghệ thuật sân khấu” nhưng không “cổ truyền”.

Quan họ và hò mang tính “cổ truyền” nhưng không phải “nghệ thuật sân khấu”.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

                                               Kìa em xiêm áo tự bao giờ

                                               Khèn lên man điệu nàng e ấp

                                               Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"

(Quang Dũng, Tây Tiến, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Cụm từ "Kìa em” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên thể hiện tâm trạng gì của những người lính Hà thành trước vẻ đẹp của các cô gái trong đêm hội?

Sững sờ, bàng hoàng

Ưu tư, vương vấn

Trông ngóng, mong nhớ

Ngạc nhiên, ngỡ ngàng

Xem đáp án

Cụm từ “Kìa em” trong câu thơ thứ hai “Kìa em xiêm áo tự bao giờ" là từ cảm thán - thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của người lính Hà Thành trước vẻ đẹp của cô gái vùng cao trong trang phục “xiêm áo” lộng lẫy cùng dáng vẻ “e ấp” rất thiếu nữ. → Chọn đáp án: D.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               (1) “Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời

                                               (2) Lúc người còn sống tôi lên mười

                                               (3) Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội

                                               (4) Áo đỏ người đưa trước dậu phơi."

(Lưu Trọng Lư, Nắng mới, Tình tuyển văn học Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, 2004)

Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ trên là gì?

Nỗi nhớ của người con.

Niềm tin của người con.

Nỗi buồn của người con.

Niềm vui của người con.

Xem đáp án

Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là nỗi nhớ của người con về những năm tháng ấu thơ, niềm hạnh phúc bình dị khi được sống bên cạnh mẹ được thể hiện qua các từ ngữ: “tôi nhớ”, “thuở thiếu thời”, “lúc người còn sống”, “tôi lên mười”. Chọn đáp án: A.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Sáng mát trong như sáng năm xưa

                                               Gió thổi mùa thu hương cẩm mới

                                               Tôi nhớ những ngày thu đã xa

                                               Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội

                                               Những phổ dài xao xác hơi may

                                               Người ra đi đầu không ngoảnh lại

                                               Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy.”

(Nguyễn Đình Thi, Đất nước, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã miêu tả mùa thu Hà Nội trong:

dòng hồi tưởng với những cảm xúc lưu luyến.

niềm hạnh phúc khi chợt bắt gặp khoảnh khắc đầu thu.

nỗi buồn khi phải chia xa quê hương của mình.

nỗi nhớ về một mảnh đất mình không thể trở lại.

Xem đáp án

Trên thượng nguồn sông Hương gắn bó với rừng già Trường Sơn và nó được so sánh như “một bản trường ca của rừng già” với nhiều cung bậc, nhiều tiết tấu. Ngay từ nơi khởi nguồn sông Hương đã toát lên vẻ đẹp vừa hùng vĩ dữ dội “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn,” nhưng cũng rất đỗi dịu dàng, trữ tình “và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng.”

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               "Hôm nay Cao - Bắc - Lạng cười vang

                                               Dọn lán, rời rừng, người xuống làng

                                               Người nói cỏ lay trong rừng rậm

                                               Cuốc đất dọn cỏ mẹ khuyên con”

(Nông Quốc Chấn, Dọn về làng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Cụm từ “Cao - Bắc - Lạng” trong đoạn trích nhắc đến những địa danh nào?

Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn.

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.

Cao Bằng, Bắc Sơn, Lạng Sơn.

Cao Lộc, Bắc Giang, Lạng Sơn.

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “nhớ” và cụm từ “những ngày thu đã xa” để chọn đáp án A.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và bã mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, định gánh đã xỏ sẵn vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa.

Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa thanh tre, hay bất cứ cái gì có thể dùng được của các người bán hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó."

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Miêu tả khung cảnh khu chợ nghèo vào thời điểm cuối ngày.

Miêu tả sạp hàng nhỏ của nhà Liên giữa khu phố huyện nghèo.

Miêu tả hành động của những đứa trẻ con nhà nghèo.

Miêu tả cảnh những người bán hàng thu dọn để trở về nhà sau một ngày vất vả mưu sinh.

Xem đáp án

Học sinh dựa vào những từ ngữ và nội dung của các câu văn, đoạn văn để xác định nội dung chính của đoạn trích. Đoạn trích miêu tả khung cảnh một khu chợ nghèo vào thời điểm ngày tàn với sự vật “Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và bã mía.”; mùi hương “Một mùi âm ẩm bốc lên”; hành động của các nhân vật “vài người bán hàng về muộn”, “Mấy đứa trẻ con nhà nghèo".

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn. Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoại xâm và tôi tớ của chúng:

Học theo ngòi bút chí công

Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân Thu!

[....] Đối với Nguyễn Đình Chiểu, cầm bút, viết văn là một thiên chức. Và Nguyễn Đình Chiểu trong chức trách của mình chừng nào thì càng khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc phi nghĩa chừng nấy:

Thấy nay cũng nhóm văn chương

Vóc dê da cọp khôn lường thực hư!”

(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc,

Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Luận điểm chính của đoạn trích trên là gì?

Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng cho nghệ thuật văn học.

Vài nét về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

Nguyễn Đình Chiểu là một chiến sĩ biết hi sinh và phấn đấu vì nghĩa lớn.

Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn của dân tộc.

Xem đáp án

Đọc nhanh các phương án để xác định A, C, D nói về con người Nguyễn Đình Chiểu, phương án B nói về các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu.

Xác định nội dung trong đoạn trích: nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu (thơ chiến đấu) và quan điểm về việc giữ gìn đạo đức của người viết (khinh miệt bọn lợi dụng văn chương).

Đoạn trích chỉ nói về tác phẩm, không nói về con người ông trong vai trò chiến sĩ hay so sánh với các tác giả nên không đủ căn cứ khẳng định ông là “tấm gương sáng” hay “nhà thơ lớn”.

→ phương án đúng: B.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

"Hàng me gầy viền hai lề đường bị cái rét gai góc tuổt sạch đến từng vảy lá nhỏ, một chiều áp Tết như triều dâng âm thầm đã đến kì bộc phát bỗng tưng bừng nơi đầu cành, những chấm lộc vàng, li ti như những bóng đèn nhỏ, le lói sáng một góc trời vẫn còn nhiều mây xám (1). Xuân thiên nhiên gặp gỡ xuân trong lòng người (2). Sự hài hoà, cộng cảm đem lại vẻ đẹp mới mẻ cho tự nhiên, thổi vào cảnh đời thường nhật tưởng như đã nhàm chán một sự sống non trẻ, một nhịp điệu khác thường (3)."

(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn, NXB Văn học, 2017)

Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.

Tự sự.

Miêu tả.

Biểu cảm.

Nghị luận.

Xem đáp án

Nội dung đoạn trích sử dụng nhiều từ ngữ miêu tả khiến cho trước mắt người đọc như hiện lên khung cảnh mùa xuân qua hai hàng me đang thay lá hai bên đường, cần chọn phương án B.

Giải thích đáp án:

+ Đoạn trích không có nhân vật, hành động và cốt truyện, bộc lộ tình cảm hay thái độ nên loại A, C, D. Câu 93. Nhận diện nhanh hai từ đối lập: “cuộc đời” và “năm tháng” thể hiện sự lo lắng của nhân vật trữ tình khi chứng kiến thời gian trôi đi → phương án đúng: A.

Đoạn trích không xuất hiện đối tượng cụ thể nên các phương án B, C, D không đúng.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Cuộc đời tuy dài thế

                                               Năm tháng vẫn đi qua

                                               Như biển kia dẫu rộng

                                               Mây vẫn bay về xa”

(Xuân Quỳnh, Sóng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Hai câu thơ đầu thể hiện tâm trạng gì của người phụ nữ trong tình yêu?

Lo lắng về sự trôi chảy của thời gian.

Khao khát được dâng hiến cho tình yêu.

Nỗi mong mỏi, nhung nhớ người thương.

Sự lo âu, trăn trở về cuộc sống hạnh phúc tương lai.

Xem đáp án

Chọn A

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Người ta thường nói: "Cứng quả thì gãy". Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy và chịu đổi cứng ra mềm?

Ngô Tử Văn là một chàng trai áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi vì được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”

(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Ngữ văn 10, tập hai,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Theo đoạn trích, câu nói “Cứng quá thì gãy” ý chỉ người có tính cách như thế nào?

Bồng bột, xốc nổi

Nóng tính, cư xử thô bạo

Cương trực, thẳng tính

Hấp tấp, nôn nóng

Xem đáp án

Câu tục ngữ “Cứng quả thì gãy” ý chỉ những người có tính cách cương trực, thẳng tính, không sợ hãi trước những mối đe dọa mà họ gặp phải. Đó là kiểu người mà đặt cao lợi ích chung, đấu tranh vì lợi ích chung cho mọi người mà không hề sợ hãi trước cường quyền, không làm những việc trái với lương tâm. Tuy nhiên, vì là người có tính cách cương trực, thẳng tính như vậy nên dễ làm mất lòng người khác, dễ gây ra những hiểu lầm và bản thân phải chịu nhiều thiệt thòi. Chọn phương án C.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

                                               Mất ổ đàn chim dáo dác bay”

(Nguyễn Đình Chiểu, Chạy giặc, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Nhân hóa.

Đảo ngữ.

Xem đáp án

Đọc nhanh hai câu thơ thấy đây là hình ảnh tả thực cảnh chạy giặc (đàn chim và lũ trẻ phải rời bỏ mái nhà) nên loại phương án A, B.

- Từ “đàn chim” là con vật nhưng đi kèm từ “bay” là hoạt động gắn liền với loài chim → không phải nghệ thuật nhân hóa nên loại phương án C.

- Khôi phục hai câu thơ theo trật tự từ thông thường:

+ Lũ trẻ (CN)/mất nhà lơ xơ chạy (VN).

+ Đàn chim (CN)/mất ổ dáo dác bay (VN).

→ Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: đảo ngữ (phương án D) nhằm nhấn mạnh tình cảnh của các đối tượng được nhắc tới (lũ trẻ, đàn chim).

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                               “Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang,

                                               Đứa thời mua tước, đứa mua quan.

                                               Phen này ông quyết đi buôn lọng,

                                               Vừa bán vừa la cũng đắt hàng."

(Trần Tế Xương, Năm mới chúc nhau, Thơ Tú Xương, NXB Văn học, 1992)

Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?

Từ hào

Hạnh phúc.

Giễu nhại.

Đau khổ.

Xem đáp án

- Đọc đoạn trích và xác định nội dung của văn bản:

+Đối tượng “đứa” gắn với “mua tước”, “mua quan” thể hiện sự suy đồi của xã hội phong kiến khi có thể “mua quan bán tước”, kẻ sĩ không còn được trọng vọng, đồng tiền lấn át những giá trị của đời sống.

+ Đối tượng “ông” cùng hành động “buôn lọng” thể hiện là người biết tận dụng thời thế, biến một vật trong nghĩa lễ “rước quan” thành món hàng, tương đồng giá trị của “lọng” với chức quan được “mua”.

- Thái độ của người viết: châm biếm xã hội cùng những kẻ biến chất về đạo đức trong đời sống.

- Phương án B, D không phù hợp với nội dung đoạn trích hướng tới. Phương án A là tác giả tự cười chính mình nên không phù hợp.

→ phương án đúng: C (Giễu nhại).

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Đó là lí do vì sao chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS. Dè dặt, từ chối đối mặt với sự thật không mấy dễ chịu này, hoặc vội vàng phán xét đồng loại của mình, chúng ta sẽ không đạt được tiến độ hoàn thành các mục tiêu đề ra, thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS. Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức vào ngăn cách giữa “chúng ta" và "họ". Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết.”

(Cô-phi An-nan, Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 01/12/2003

Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Tự sự.

Biểu cảm.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Xác định nội dung của đoạn trích: Chúng ta cần phải công khai lên tiếng về bệnh AIDS, tác giả chỉ ra một số vấn đề:

- Không hoàn thiện được mục tiêu khi mọi người từ chối đối diện với vấn đề hoặc phán xét đồng loại.

- Quan niệm sai lầm khi dựng lên bức rào giữa mọi người.

Tác giả thực hiện việc dùng quan điểm/hiểu biết của mình để bàn luận về cách mọi người đang đối diện với bệnh AIDS nên đây là PTBĐ: Nghị luận.

HS có thể dễ dàng loại phương án A, B do các yếu tố nhận diện PTBĐ không xuất hiện trong đoạn trích (tình cảm, sự việc...) nhưng có thể nhầm với thuyết minh. Đoạn trích không cung cấp kiến thức về bệnh AIDS mà chỉ là quan điểm riêng của tác giả, loại phương án C.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

"Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biển cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời."

(Ngô Thì Nhậm, Chiếu cầu hiền, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Cụm từ “kẻ ra biển vào sông” trong đoạn trích đang nói về ai?

Những người thích đi khám phá.

Những người có chí lớn.

Những người lánh việc đời.

Những người thất bại.

Xem đáp án

Vì đây là nội dung xuất hiện trong đoạn trích nên cần tìm đúng vị trí của cụm từ trong văn bản và xác định các từ khóa liên quan.

- Cụm từ nằm ở câu cuối, xuất hiện cùng với ý “dường như muốn lẩn tránh suốt đời” để khẳng định “kẻ” ở đây chính là những người muốn lánh việc đời, phương án đúng: C.

Hai phương án A, B hoàn toàn khác với nội dung văn bản nên dễ dàng loại trừ, HS có thể nhầm với phương án D (người thất bại) nhưng trong đoạn trích chỉ nhắc tới “thời thế suy vi” để khẳng định họ là những người gặp biến cố bất thường về xã hội, loại phương án D.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quỷ chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hi. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.”

(Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, Ngữ văn 10, tập hai,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

Thể hiện người hiền tài có vai trò quan trọng, quyết định sự hưng thịnh hay suy vi của quốc gia.

Thể hiện các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích người hiền tài.

Nhấn mạnh vai trò quan trọng của các chính sách thu hút kẻ sĩ, người hiền tài của các bậc minh quân.

Khuyên nhủ, răn đe người đời sau phải biết quý trọng nhân tài và biết đưa ra các chế độ đãi ngộ tốt cho họ.

Xem đáp án

- Xác định các từ/cụm từ được liệt kê: “cho khoa danh”, “đề cao bằng tước trật”, “ban ân rất lớn”, “nêu tên ở tháp Nhạn”, “ban cho danh hiệu Long hổ”, “bày tiệc Văn hí”. Đây là các hình thức vinh danh cho “kẻ sĩ” để thể hiện tấm lòng của bậc quân vương → Phương án B.

- Các phương án A, C (vai trò của người hiền tài, cách thu hút người hiền tài) không xuất hiện trong tác phẩm nên loại phương án A, C.

- Phương án D có ý đúng “chế độ tốt” nhưng ý khuyên nhủ, “răn đe" không đúng với nội dung nên loại phương án D.

→ phương án đúng: B.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                        “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

                        Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

                        Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

                        Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”

(Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước, Ngữ văn 12, tập một NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của đoạn trích trên là gì?

Kết hợp nhuần nhuyễn các biện pháp tu từ.

Vận dụng sáng tạo chất liệu dân gian.

Giọng điệu thơ linh hoạt.

Cách ngắt nhịp độc đáo.

Xem đáp án

Nhận diện nhanh, trong đoạn trích xuất hiện những tín hiệu:

- Ngày xửa ngày xưa: câu mở đầu các truyện cổ tích.

- Miếng trầu bà ăn: văn hóa trầu cau.

- Trồng tre đánh giặc: liên tưởng tới truyền thuyết Thánh Gióng.

– Nghệ thuật nổi bật nhất: vận dụng chất liệu dân gian (đáp án B).

- Trong đoạn trích, chỉ có BPTT điệp từ (cụm từ “Đất nước”), giọng điệu thơ và cách ngắt nhịp đều chậm, giống như lời kể nên phương án A, C, D không phải giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các thông tin ở cột I và cột II sau đây để xác định đúng tiến trình phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX.

I

II

1

Vua Hàm Nghi bị bắt và lưu đày sang Angiêri.

2

Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.

3

Khởi nghĩa Ba Đình bùng nổ.

4

Khởi nghĩa Hương Khê chấm dứt.

2, 3, 1, 4.

1, 2, 3, 4.

1, 3, 2, 4

3, 2, 1, 4.

Xem đáp án

Các sự kiện của phong trào Cần vương diễn ra theo tiến trình như sau.

I

II

1

Vua Hàm Nghi bị bắt và lưu đày sang Angiêri. (1888)

2

Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. (1885)

3

Khởi nghĩa Ba Đình bùng nổ. (1886)

4

Khởi nghĩa Hương Khê chấm dứt. (1896)

Vậy tiến trình lịch sử là. 2, 3, 1, 4.

Ngoài ra, học sinh có thể dùng phương pháp phân tích, suy luận như sau:

- Câu hỏi yêu cầu sắp xếp tiến trình của phong trào Cần vương nên sự kiện đầu tiên sẽ là xuống chiếu Cần vương. Sự kiện này như lời phát động phong trào nên sẽ là sự kiện đầu tiên.

- Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất, đánh dấu sự kết thúc của phong trào nên sẽ là sự kiện cuối cùng

- Soi ngược lại phương án xem phương án nào có số 2 đầu tiên, số 4 cuối cùng là phương án đúng.

Với cách giải này học sinh sẽ chỉ cần nhớ 1 hoặc 2 sự kiện là có thể đưa ra phương án chính xác.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây.

Bảng. Tình hình phân bố vốn đầu tư giữa các ngành ở Việt Nam theo thời kì

(Đơn vị. %)

Ngành

1903-1918

1924-1930

1931-1939

Nông nghiệp và khai thác rừng

11

31,4

21,5

Mỏ và công nghiệp

74

32

44,5

Thương mại, giao thông vận tải

15

36,6

34

Bất động sản, ngân hàng

0

0

0

 

Trong thời kì 1903 – 1939, tư bản Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào những ngành kinh tế nào của Việt Nam?

Mỏ và công nghiệp.

Nông nghiệp và khai thác rừng.

Thương mại, giao thông vận tải.

Bất động sản, ngân hàng.

Xem đáp án

Quan sát bảng số liệu, học sinh có thể tính ra tỉ lệ trung bình của các ngành, nhận thấy tỉ lệ trung bình của ngành mỏ và công nghiệp chiếm 50,1 % nên đây chính là ngành có tỉ lệ vốn đầu tư cao nhất.

Cách khác: Câu hỏi này học sinh không cần sử dụng kiến thức lịch sử, quan sát bảng số liệu so sánh ngành nào có tỉ lệ cao hơn sẽ là ngành trọng tâm đầu tư. Qua ba giai đoạn nhận thấy ngành mỏ và công nghiệp luôn là ngành trọng tâm đầu tư.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896)?

Lực lượng lãnh đạo.

Địa bàn hoạt động.

Kết quả đấu tranh.

Thời gian diễn ra.

Xem đáp án

Các cuộc khởi nghĩa của phong trào Cần vương và khởi nghĩa Yên Thế đều có chung một kết quả đó là thất bại. Lực lượng lãnh đạo khởi nghĩa Yên Thế là nông dân, trong khi sĩ phu yêu nước là lực lượng lãnh đạo trong trào Cần vương. Phong trào Cần vương có địa bàn hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì và Trung Ki, còn địa bàn của khởi nghĩa Yên Thế là ở vùng rừng núi Yên Thế (Bắc Giang). Khởi nghĩa Yên Thế có thời gian diễn ra lâu hơn các cuộc khởi nghĩa của phong trào Cần vương.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với phong trào công nhân, phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX có điểm khác biệt nào sau đây?

Có những tổ chức đại diện quyền lợi.

Đấu tranh vì mục tiêu kinh tế.

Dễ dàng thỏa hiệp với thực dân Pháp.

Có tinh thần yêu nước, căm thù giặc.

Xem đáp án

Các cuộc đấu tranh của những giai cấp, tầng lớp xã hội Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX diễn ra rất sôi nổi. Những phong trào này đều xuất phát từ tinh thần yêu nước, căm thù thực dân Pháp. Cả tư sản và công nhân đều có những khẩu hiệu đấu tranh vì mục tiêu kinh tế, bên cạnh những khẩu hiệu chính trị. Giai cấp tư sản đã thành lập tổ chức lãnh đạo là Đảng Lập hiến, công nhân cũng có tổ chức Công hội. Điểm khác biệt trong phong trào đấu tranh của tư sản là họ dễ dàng thỏa hiệp với thực dân Pháp ngay khi được nhượng bộ một số quyền lợi, trong khi đó công nhân buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ.

Cách khác: Học sinh tư duy theo hướng bản chất của giai cấp tư sản là những người làm kinh doanh, họ có tài sản, mặc dù họ có tinh thần yêu nước nhưng đối với họ lợi nhuận, lợi ích kinh tế được đặt lên hàng đầu, khi được thỏa mãn điều đó thì đa phần họ sẽ không kiên quyết đấu tranh nữa, thỏa hiệp để giữ vững quyền lợi kinh tế của mình.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi.

“Trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương triệt để lợi dụng báo chi làm vũ khí đấu tranh hợp pháp. Khi hầu hết báo tiếng Việt có bài vận động phong trào Đông Dương Đại hội bị cấm, đồng chí Nguyễn Thế Rục, Trần Huy Liệu, Trần Đình Long cùng với một số trí thức tiến bộ ở Hà Nội xúc tiến xuất bản tờ bảo tiếng Pháp.”

(Báo chí cách mạng Việt Nam (1925-1945), NXB. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984, tr. 143-149)

Đấu tranh thông qua báo chí là hình thức tiêu biểu của giai cấp nào ở Việt Nam giai đoạn 1936 - 1939?

Nông dân.

Tư sản.

Công nhân.

Tiểu tư sản.

Xem đáp án

Dựa vào các thông tin trong đoạn trích như “Trần Huy Liệu" (là nhà văn, nhà báo, nhà sử học), “một số trí thức tiến bộ ở Hà Nội” có thể kết luận phong trào đấu tranh thông qua báo chí là hình thức đấu tranh tiêu biểu của giai cấp tiểu tư sản.

Cách khác: Học sinh liên hệ “Ai là những người có thể viết báo? Trả lời: là những nhà văn, nhà báo, giáo viên, tri thức... những người có học, nhạy cảm với thời cuộc, có tinh thần yêu nước. Đối chiếu vào các phương án nhận thấy chỉ có tiểu tư sản mới đáp ứng được những tiêu chí này nên phương án là tiểu tư sản.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

Tạo điều kiện thuận lợi cho cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Xem đáp án

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp; giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương; tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi. Như vậy, làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp không đúng với ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

Cách khác: Liên hệ các từ khóa trong câu dẫn và đáp án, Điện Biên Phủ (1954) sẽ liên quan đến kế hoạch “Nava”, liên quan đến “cuộc đấu tranh ngoại giao” (Hội nghị Giơnevơ), “đòn quyết định... ý chí xâm lược của Pháp”. Vậy phương án làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp không liên quan nhất đến Điện Biên Phủ (1954) là phương án cần chọn.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là:

mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với các nước đế quốc.

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

tình trạng bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn giữa các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các nước đế quốc “trẻ” (Mĩ, Nhật Bản, Đức) trở nên gay gắt, các nước đế quốc gia có quá nhiều thuộc địa trong khi đế quốc trẻ phát triển kinh tế mạnh mẽ nhưng lại có quá ít thuộc địa. Vì vậy, các nước đế quốc trẻ quyết tâm gây ch tranh để chia lại thị trường, giành giật thuộc địa. Như vậy, nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

Cách khác: Học sinh liên hệ, chiến tranh thế giới luôn bắt nguồn từ mâu thuẫn về thuộc địa, nên phương án có những từ “mâu thuẫn về thuộc địa” sẽ là đáp án.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (năm 1948)?

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

Cục diện Chiến tranh lạnh.

Xu thế toàn cầu hóa.

Xem đáp án

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ vào ngày 12/3/1947 được xem là mốc khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô. Cuộc chiến tranh này kéo dài hơn 4 thập kỉ. Vì vậy, sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (1948) chịu tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

Cách khác: Dùng phương pháp loại trừ: Cách mạng khoa học - công nghệ bắt đầu từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng (1973), xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra từ năm 1929 đến năm 1933. Loại trừ các phương án trên, phương án là “Cục diện Chiến tranh lạnh”

Đoạn văn

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu số 110.

“Quá trình hình thành chính quyền Mĩ - Diệm, cho thấy rõ nó không phải là một chính quyền đẻ ra trên cơ sở một phong trào quốc gia chống cộng nào ở trong nước mà nó là một chính quyền thay thầy đổi chủ. Đế quốc Mĩ và phong kiến họ Ngô thay chân cho đế quốc Pháp và phong kiến Bảo Đại.

Chính quyền đó là kết quả của sự thất bại của đế quốc Pháp về quân sự và chính trị trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, cũng là kết quả của sự đầu hàng của đế quốc Pháp đối với đế quốc Mĩ, nó thể hiện cụ thể trên đất nước ta chính sách xâm lược và thực dân kiểu mới của Mĩ. Nó cũng là kết quả của thế giằng co trong cuộc đấu tranh giữa phe xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc và hòa bình dân chủ với phe đế quốc thực dân gây chiến ở khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị Quốc gia, 2002, tr.3)

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính quyền Mĩ - Diệm ở miền Nam Việt Nam được hình thành sau sự kiện nào dưới đây?

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được kí kết.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Xem đáp án

Chưa cần tìm thông tin trong đoạn thông tin, dựa vào kiến thức về giai đoạn lịch sử 1954 - 1975 ở Việt Nam. Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã thay thế Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương. Như vậy, Chính quyền Mĩ - Diệm được hình thành sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết.

Cách khác: Tìm các từ khóa trong đoạn thông tin, kết hợp phân tích. “chính quyền Mỹ - Diệm”, “sự thất bại của đế quốc Pháp về quân sự và chính trị trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta”, “chính sách xâm lược và thực dân kiểu mới của Mĩ”, những từ khóa này giúp học sinh liên hệ đến Hội nghị Giơnevơ.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự hình thành chính quyền Mĩ - Diệm ở miền Nam Việt Nam là biểu hiện của

xung đột sắc tộc ở Việt Nam.

xu thế toàn cầu hóa.

trật tự thế giới đa cực.

tình trạng Chiến tranh lạnh.

Xem đáp án

Căn cứ vào câu cuối cùng trong đoạn thông tin “Nó cũng là kết quả của thế giằng co trong cuộc đấu tranh giữa phe xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc và hòa bình dân chủ với phe đế quốc thực dân gây chiến ở khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương” đây chính là biểu hiện của Chiến tranh lạnh, sự giằng co giữa Mĩ và Liên Xô. Như vậy phương án cần chọn là “Chiến tranh lạnh”.

Cách khác: Dùng phương pháp loại trừ. “Xung đột sắc tộc” là tình trạng phổ biến ở châu Phi. “Toàn cầu hóa" phải đến những năm 80 của thế kỉ XX mới xuất hiện, còn sự hình thành chính quyền Mĩ - Diệm diễn ra ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết. Sau khi Liên Xô sụp đổ, các cường quốc mới vươn lên theo xu thế trật tự đa cực, nhiều trung tâm, nên giai đoạn này chưa xuất hiện. Loại trừ các phương án chỉ còn lại phương án là “tình trạng Chiến tranh lạnh”.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân cư Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?

Không có tình trạng mất cân bằng giới tính xã hội.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

Người dân sống tập trung ở các thành phố phía Tây.

Tỉ lệ dân số thành thị ngang bằng dân số nông thôn.

Xem đáp án

Trung Quốc tiến hành chính sách dân số rất triệt để. mỗi gia đình chỉ có một con. Kết quả là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm, năm 2005 chỉ còn 0,6 %. Trong bối cảnh đó, tư tưởng trọng nam khinh nữ dẫn đến sự mất cân bằng giới tính. Tỉ lệ dân thành thị chiếm 37 % dân số cả nước, thấp hơn tỉ lệ dân nông thôn. Người dân sống tập trung ở các đồng bằng phía Đông. Vậy phương án đúng là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, loại trừ để trả lời câu hỏi:

- Loại phương án A vì Trung Quốc là quốc gia rất nặng tư tưởng trọng nam khinh nữ, khi nhà nước siết chặt các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình chỉ được đẻ 1 con thì sẽ có tình trạng mất cân bằng giới tỉnh, tỉ lệ nam sẽ nhiều hơn tỉ lệ nữ.

- Loại phương án C vì phía Tây là khu vực núi cao và hoang mạc nên phía Tây không phải nơi người dân tập trung sinh sống.

- Loại phương án D vì theo quy luật địa lí dân số bao giờ cũng tập trung ở thành thị.

Như vậy phương án còn lại là phương án B.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phần lãnh thổ phía Bắc Mianma và Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh là do

địa hình cao hơn nhiều so với mực nước biển.

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, bờ biển dài.

nằm trong đới khí hậu ôn đới, địa hình đa dạng.

nằm ở vùng vĩ độ cao, hướng địa hình hút gió.

Xem đáp án

. - Lãnh thổ phía Bắc Mianma và Bắc Việt Nam nằm ở vĩ độ cao nhất của khu vực Đông Nam Á lục địa.

- Vị trí lãnh thổ trên kết hợp với hướng địa hình đón gió. Mianma có địa hình dạng lòng máng được nâng cao bắt đầu, phía Bắc Việt Nam địa hình gồm các cánh cung hướng mở rộng về phía Bắc và phía Đông → tạo hành ống hút gió mạnh.

- Do vậy khối không khí lạnh phương Bắc dễ dàng xâm nhập và ảnh hưởng sâu đến lãnh thổ phía Bắc Mianma và Việt Nam, đem lại một mùa đông lạnh.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, loại trừ để tìm phương án đúng.

- Loại phương án A vì địa hình trung bình của miền Bắc Việt Nam và Bắc Mianma không quá cao so với mực nước biển, chỉ có một vài địa điểm có chiều cao hơn mực nước biển đủ để nhiệt độ hạ xuống tạo nên mùa đông lạnh

→ Loại phương án B vì Bắc Mianma không giáp biển.

- Loại phương án C vì cả khu vực Đông Nam Á bao gồm cả Việt Nam và Mianma đều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Vì vậy, phương án đúng còn lại là phương án D.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Sông nhiều nước, nghèo phù sa.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Phần lớn là những con sông lớn.

Chế độ nước không phân mùa.

Xem đáp án

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10 km thì nước ta đã có tới 2360 con sông. Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km lại gặp một cửa sông. Phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước giàu phù sa và chế độ nước theo mùa. Như vậy, phương án đúng là mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, loại trừ để tìm phương án đúng.

- Loại phương án A vì có ý sai đó là nghèo phù sa, sông ngòi nước ta giàu phù sa nên đã bồi đắp được thành những đồng bằng rộng lớn.

- Loại phương án C vì sông ở nước ta phần lớn là những con sông nhỏ, kênh mương chằng chịt.

- Loại phương án D vì chế độ nước của sông ngòi nước ta có phân mùa theo mùa mưa và mùa khô của thời tiết.

Như vậy, phương án đúng là phương án còn lại - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng sinh vật ở nước ta là do

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

sự tàn phá của các thiên tai.

sự tác động của con người.

hệ quả của biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Tác động của con người (chặt phá, khai thác trái phép gỗ, đốt rừng làm nương rẫy,...) đã làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng sinh vật ở nước ta.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích và so sánh: chuyển đổi cơ cấu mùa vụ không diễn ra trên phạm vi rộng, biến đổi khí hậu sẽ gây ra những hậu quả từ từ, chậm dần chứ không nhanh chóng, thiên tai cũng chỉ tàn phá trên quy mô nhỏ. Sự tàn phá của con người là liên tục, trên quy mô lớn. Nên nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng sinh vật ở nước ta là do tác động của con người.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, biết núi Chư Pha thuộc cao nguyên nào sau đây?

Lâm Viên.

Di Linh.

Mơ Nông.

Đắk Lắk.

Xem đáp án

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, tìm vị trí các cao nguyên trong đề bài, xác định núi Chư Pha thuộc cao nguyên Đắk Lắk.

Cách khác: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, tìm vị trí núi Chư Pha và xác định địa điểm này thuộc tỉnh Đắk Lắk.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2019.

Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2019.   (Nguồn. Niên giảm thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 - 2019.  B. Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 - 2019. C. Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2019.  D. Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 - 2019. (ảnh 1)

(Nguồn. Niên giảm thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 - 2019.

Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 - 2019.

Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2019.

Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 - 2019.

Xem đáp án

- Để thể hiện tốc độ tăng trưởng, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường, nên loại phương án A.

- Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền nên chọn phương án B.

- Để thể hiện tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột nên loại phương án C.

- Để thể hiện quy mô, cơ cấu, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn khác bán kính nên loại phương án D. Vậy phương án đúng là sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Cách khác: Quan sát biểu đồ, chỉ ra chi tiết “biểu đồ miền” liên quan đến cơ cấu, thể hiện 5 mốc thời gian nên nội dung thể hiện phù hợp nhất là chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành kinh tế nào sau đây thuộc nhóm công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt?

Nước mắm.

Tôm, cá.

Xay xát.

Sữa, thịt.

Xem đáp án

Xay xát, đường mía, chè, cà phê, thuốc lá, rượu bia, nước ngọt thuộc nhóm ngành chế biến sản phẩm trồng trọt của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, tìm từ khóa “chế biến sản phẩm trồng trọt" trong các phương án chỉ có xay xát là ngành công nghiệp có vai trò chế biến các sản phẩm từ trồng trọt nên sẽ là phương án đúng của câu hỏi này.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến hay tinh chế của nước ta tăng chậm do nguyên nhân nào sau đây?

Thiếu nguyên liệu đầu vào để sản xuất.

Chủ trương chính sách của Nhà nước.

Hạn chế về thị trường cho mặt hàng này.

Thiếu máy móc, lao động kĩ thuật cao.

Xem đáp án

Ở nước ta, tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu dây chuyền sản xuất, máy móc giá thành cao, ngoài ra nguồn lao động kĩ thuật cao phục vụ cho những ngành này còn hạn chế.

Cách khác: Học sinh tìm từ khóa “qua chế biến hay tinh chế” đây chắc chắn là những mặt hàng xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, sẽ không bị hạn chế về thị trường và được sự quan tâm của nhà nước. Nhớ lại những mặt hàng xuất khẩu truyền thống của nước ta là khoáng sản, nguyên liệu chưa qua chế biển. Vì vậy, việc thiếu nguyên liệu đầu vào là không đúng. Như vậy, thiếu máy móc, lao động kĩ thuật cao là phương án của câu hỏi.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nước ta, vùng kinh tế nào sau đây không giáp biển?

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Tây Nguyên.

Xem đáp án

Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất của cả nước không có tỉnh/thành phố nào giáp biển. Học sinh có thể quan sát Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời câu hỏi này.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chính gây nên tình trạng ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do

mưa lớn và triều cường.

bão lớn và lũ nguồn về.

không có để sông ngăn lũ.

địa hình cao, lũ khó rút.

Xem đáp án

Triều cường là hiện tượng nước sông hoặc cửa biển dâng lên cao nhất, mỗi tháng sẽ có 2 đợt triều cường cách nhau nửa tháng. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có địa hình thấp nhất nước ta nên khi nước sông dâng cao, địa hình thấp nên khó rút nước sẽ gây ra hiện tượng ngập lụt.

Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ.

- Loại phương án B vi Đồng bằng sông Cửu Long có rất ít bão, địa hình thấp, ít núi cao nên sẽ không có lũ nguồn

- Loại phương án C vì đê sông không có tác dụng ngăn lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long vì địa hình thấp.

- Loại phương án D vì hai ý mâu thuẫn nhau, hơn nữa địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long thấp.

Vậy phương án còn lại là phương án đúng.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn đo hiệu điện thế giữa hai vật, ta cần nối một vật với cần của tĩnh điện kế, vật kia nối với vỏ. Vậy để đo điện thế của vật A, ta nối vật A với cần của tĩnh điện kế, khi đó cần nối vỏ của tĩnh điện kế với

Muốn đo hiệu điện thế giữa hai vật, ta cần nối một vật với cần của tĩnh điện kế, vật kia nối với vỏ. Vậy để đo điện thế của vật A, ta nối vật A với cần của tĩnh điện kế, khi đó cần nối vỏ của tĩnh điện kế với   A. vật mang điện tích dương.   B. vật mang điện tích âm. C. nối với vật A.    D. đất. (ảnh 1)

vật mang điện tích dương.

vật mang điện tích âm.

nối với vật A.

đất.

Xem đáp án

+ Độ lệch của kim tĩnh điện kế cho biết hiệu điện thế giữa vật nối với cần tĩnh điện kế và vật nối với vỏ tĩnh điện kế.

+ Khi vỏ tĩnh điện kế nối với đất, vật A nối với cần tĩnh điện kế. Độ lệch của kim cho biết hiệu điện thế giữa vật A và mặt đất.

UAD=VA−VD

+ Coi điện thế ở mặt đất bằng 0, nên UAD=VA

+ Vậy độ lệch của kim cho biết giá trị điện thế của vật A khi chọn mốc tĩnh điện thế ở mặt đất.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt vào hai cực của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 một hiệu điện thế không đổi U thì cường độ dòng điện chạy qua bình điện là I. Biết anôt của bình điện phân được làm bằng đồng (Cu). Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng đường đặc tuyến Vôn - Ampe của bình điện phân.

Đặt vào hai cực của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 một hiệu điện thế không đổi U thì cường độ dòng điện chạy qua bình điện là I. Biết anôt của bình điện phân được làm bằng đồng (Cu). Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng đường đặc tuyến Vôn - Ampe của bình điện phân. (ảnh 1)

Hình (4).

Hình (2).

Hình (1).

Hình (3).

Xem đáp án

+ Khi điện phân dung dịch muối CuSO4 với anôt làm bằng Cu thì trong bình điện phân xảy ra hiện tượng dương cực tan.

+ Khi có hiện tượng dương cực tan xảy ra thì dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm, giống như đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần, U=I.R→ U(R) là hàm bậc nhất có đồ thị là đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lăng kính là một trong những bộ phận quan trọng trong máy ảnh. Hình vẽ bên mô tả đường truyền của tia sáng qua lăng kính trong máy ảnh, lăng kính này là:

Lăng kính là một trong những bộ phận quan trọng trong máy ảnh. Hình vẽ bên mô tả đường truyền của tia sáng qua lăng kính trong máy ảnh, lăng kính này là:   A. lăng kính phản xạ.    B. lăng kính phân cực. C. lăng kính phản xạ toàn phần.  D. lăng kính tán xạ (ảnh 1)

lăng kính phản xạ.

lăng kính phân cực.

lăng kính phản xạ toàn phần.

lăng kính tán xạ

Xem đáp án

Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.

Lăng kính là một trong những bộ phận quan trọng trong máy ảnh. Hình vẽ bên mô tả đường truyền của tia sáng qua lăng kính trong máy ảnh, lăng kính này là:   A. lăng kính phản xạ.    B. lăng kính phân cực. C. lăng kính phản xạ toàn phần.  D. lăng kính tán xạ (ảnh 2)

- Ánh sáng truyền tới vuông góc với một mặt bên của lăng kính và phản xạ toàn phần ở đáy của lăng kính. Tia nhản xạ vuông góc với mặt bên còn lại của lăng kính nên ló thẳng ra ngoài.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương x=6cos2π3t(cm). Kể từ t=0 , chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -3 cm lần thứ 2022 tại thời điểm

6062 s.

6064 s.

3031 s.

3032 s.

Xem đáp án
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương x = 6cos( 2pi/3)t  (cm). Kể từ t =0 , chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -3  cm lần thứ 2022 tại thời điểm A. 6062 s.   B. 6064 s.   C. 3031 s.  D. 3032 s. (ảnh 1)
125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng cơ hình sin đang lan truyền trong một môi trưởng đồng chất dọc theo trục Ox với tốc độ v = 12 cm/s. Phương trình dao động của nguồn sóng đặt tại O là uO=2cos2πtcm. Trên trục Ox, M là một điểm có tọa độ như trên hình vẽ. Phương trình dao động của phần tử tại M khi có sóng truyền qua là:

Một sóng cơ hình sin đang lan truyền trong một môi trưởng đồng chất dọc theo trục Ox với tốc độ v = 12 cm/s. Phương trình dao động của nguồn sóng đặt tại O là  cm. Trên trục Ox, M là một điểm có tọa độ như trên hình vẽ. Phương trình dao động của phần tử tại M khi có sóng truyền qua là:   (ảnh 1)

uM=2sin2πt−π3cm

uM=2sin2πt−π6cm

uM=2cos2πt+π3cm

uM=2cos2πt+π6cm

Xem đáp án
Một sóng cơ hình sin đang lan truyền trong một môi trưởng đồng chất dọc theo trục Ox với tốc độ v = 12 cm/s. Phương trình dao động của nguồn sóng đặt tại O là  cm. Trên trục Ox, M là một điểm có tọa độ như trên hình vẽ. Phương trình dao động của phần tử tại M khi có sóng truyền qua là:   (ảnh 2)
126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do, điện tích cực đại của một bản tụ là Q0 vì dòng điện cực đại qua cuộn cảm là I0. Chu kì dao động của mạch là:

T=2πQ0I0

T=2πI0Q0

T=2πI0Q0

2πI0Q0

Xem đáp án

Trong mạch dao động LC tự do, ta luôn có i = q

→I0=ωQ0→ω=I0Q0

+ Chu kì dao động của mạch T=2πω=2πQ0I0.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, ánh sáng trăng dùng trong thí nghiệm có bước sóng nằm trong dải sóng từ 0,38μmđến 0,76μm. Điểm M nằm trên màn quan sát, gần vân trung tâm nhất mà tại đó có đúng 4 bức xạ cho vân sáng (λ1<λ2<λ3<λ4). Tổng giá trị của λ2+λ3 là:

1026 nm.

1078 nm.

1080 nm.

1181 nm.

Xem đáp án
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, ánh sáng trăng dùng trong thí nghiệm có bước sóng nằm trong dải sóng từ (ảnh 1)
128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đi vào các trung tâm thương mại hoặc siêu thị thì ta thường thấy; khi đi gần tới cửa ra vào thì cửa tự động mở, còn khi vào khỏi cửa thì cửa lại tự động đóng lại. Thiết bị đóng mở cửa này hoạt động dựa trên hiện tượng

Khi đi vào các trung tâm thương mại hoặc siêu thị thì ta thường thấy; khi đi gần tới cửa ra vào thì cửa tự động mở, còn khi vào khỏi cửa thì cửa lại tự động đóng lại. Thiết bị đóng mở cửa này hoạt động dựa trên hiện tượng    A. quang phát quang.    B. quang điện trong. C. giao thoa ánh sáng.   D. quang điện ngoài. (ảnh 1)

quang phát quang.

quang điện trong.

giao thoa ánh sáng.

quang điện ngoài.

Xem đáp án

Trên cánh cửa ở các siêu thị nói trên được gắn một thiết bị có hệ thống cảm biến tự động để điều khiển việc đóng mở cửa. Khi có sự di chuyển trong khoảng bán kính cho phép thì hệ thống cảm biến sẽ được kích hoạ và từ đó cửa sẽ tự động mở ra. Sau một khoảng thời gian nếu không có sự dịch chuyển thì cửa sẽ tự động đóng lại. Bộ phận cảm biến để điều khiển tự động đóng mở cửa siêu thị là một quang trở, có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong.

+ Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn → cửa đóng.

+ Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng → cửa mở.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết của hạt nhân là:

Năng lượng liên kết của hạt nhân là:   A. năng lượng được giải phóng khi hạt nhân hình thành từ các nuclôn riêng lẻ. B. năng lượng toả ra khi phát ra bức xạ từ hạt nhân. C. năng lượng cần thiết để thắng lực giữa các hạt nhân.  D. năng lượng cần thiết để bứt một nuclôn ra khỏi hạt nhân.  (ảnh 1)

năng lượng được giải phóng khi hạt nhân hình thành từ các nuclôn riêng lẻ.

năng lượng toả ra khi phát ra bức xạ từ hạt nhân.

năng lượng cần thiết để thắng lực giữa các hạt nhân.

năng lượng cần thiết để bứt một nuclôn ra khỏi hạt nhân.

Xem đáp án

+ Muốn phá vỡ một hạt nhân X ta phải cung cấp một năng lượng đúng bằng năng lượng mà hệ các hạt đã tỏa ra khi hạt nhân được tạo thành.

+ Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu phải cung cấp để tách hạt nhân thành các nuclôn hay nói cách khác là năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân từ các nuclôn riêng lẻ

B không đúng vì năng lượng tỏa ra bằng độ tăng năng lượng liên kết.

C không đúng vì lực giữa các hạt nhân là lực bên ngoài hạt nhân.

D không đúng vì năng lượng liên kết liên quan đến tất cả các nuclôn.

130. Tự luận
• 1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt+φuV vào hai đầu đoạn mạch AB như hinh vẽ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của uAN và uMB theo thời gian t như hình bên. Biết R = r . Gọi cosφ là hệ số công suất của đoạn mach AB. Tính giá trị của biểu thức 5cosφ.

Đặt điện áp u = U0 cos( wt +u)v  vào hai đầu đoạn mạch AB như hinh vẽ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đặt điện áp u = U0 cos( wt +u)v  vào hai đầu đoạn mạch AB như hinh vẽ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  (ảnh 2)

Đặt điện áp u = U0 cos( wt +u)v  vào hai đầu đoạn mạch AB như hinh vẽ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  (ảnh 3)
131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt KCI, (NH4)2SO4, NH4C1 có thể dùng

dung dịch AgNO3

dung dịch NaOH.

dung dịch Ba(OH)2

dung dịch KOH.

Xem đáp án

Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt KCI, (NH4)­SO4, NH4Cl có thể dùng dung dịch Ba(OH)2

Vì:

- (NH4)­SO4: tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí NH3.

- NH4Cl: chỉ tạo khí NH3

- KCl: Không có hiện tượng.

Các phản ứng xảy ra:

NH42SO4+Ba(OH)2→BaSO4+2NH3+2H2O

2NH4Cl+Ba(OH)2→BaCl2+2NH3+2H2O

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối kali nitrat phân hủy khi bị nung nóng theo phương trình hóa học nào sau đây?

2KNO3→t°2KNO2+O2

4KNO3→t°2 K2O+4NO2+O2

2KNO3→t°2KNO2+NO2+O2

4KNO3→t°4KNO2+4NO

Xem đáp án

Kali nitrat là muối nitrat của kim loại mạnh nên khi nhiệt phân sẽ tạo muối nitrit và khí O2.

Phương trình hóa học: 2KNO3→t°2KNO2+O2

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

Gly-Phe-Gly-Ala-Val

Gly-Ala-Val-Val-Phe.

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Pentapeptit X→Gly+Ala+Val+Phe1                                  2     1       1      1 mol 

X thủy phân → Val–Phe + Gly–Ala–Val.

Nên X có các liên kết Gly–Ala–Val–Phe.

Vì không thu được Gly–Gly nên X có công thức là Gly–Ala–Val–Phe–Gly.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol etilen và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 12,85. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:

8,03 gam.

16,06 gam.

24,09 gam.

32,12 gam.

Xem đáp án
Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol etilen và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 12,85. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là: A. 8,03 gam.  B. 16,06 gam.  C. 24,09 gam.  D. 32,12 gam. (ảnh 1)
135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi hóa 8 gam ancol metylic bằng CuO, t°. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A gồm HCHO, HCOOH, H2O và CH3OH (dư). Cho A tác dụng với lượng dư Na thu được 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để tác dụng hết lượng axit có trong A là:

150 ml.

75 ml.

50 ml.

100 ml.

Xem đáp án

1 mol các chất ancol, axit đơn chức, nước khi tác dụng với Na đều cho 0,5 mol H2

Do đó, độ tăng số mol khí H2 thoát ra chính là do HCOOH có ngay:

nCH3OH=0,25→NanH2=0,125 A→NanH2=0,15⇒ΔnH2=0,025⇒nHCOOH=0,05⇒V=100ml

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80% Oxi hoá 0,l a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp cần dùng 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là:

10%.

90%.

80%.

20%.

Xem đáp án
Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80% Oxi hoá 0,l a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp cần dùng 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là: A. 10%.  B. 90%.  C. 80%.  D. 20%. (ảnh 1)
137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị sau biểu diễn thể tích khí nitơ thu được theo thời gian bằng phản ứng phân huỷ chất chứa nitơ (hình bên). Dựa vào đồ thị ta thấy từ thời gian x (giây) đến y (giây) phản ứng xảy ra nhanh nhất, khi phản ứng kết thúc thì thu được z(cm3) khí Ng. Các giá trị của x, y, z lần lượt là:

Đồ thị sau biểu diễn thể tích khí nitơ thu được theo thời gian bằng phản ứng phân huỷ chất chứa nitơ (hình bên). Dựa vào đồ thị ta thấy từ thời gian x (giây) đến y (giây) phản ứng xảy ra nhanh nhất, khi phản ứng kết thúc thì thu được z(cm3) khí Ng. Các giá trị của x, y, z lần lượt là:   A. 50, 60, 80.  B. 20, 30, 90.  C. 20, 40, 80.  D. 10, 30, 90. (ảnh 1)

50, 60, 80.

20, 30, 90.

20, 40, 80.

10, 30, 90.

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ta thấy, ở thời điểm từ 20 giây đến 30 giây đường biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích khí N2 vào thời gian có độ dốc lớn nhất tức lượng khí N2 được tạo ra là nhiều nhất.

Quan sát đồ thị ta thấy, từ thời điểm 60 giây trở về sau đường biểu diễn thể tích khí N2 theo thời gian có dạng nằm ngang tức thể tích khí N2 từ thời điểm 60 giây trở đi không có sự tăng thêm thể tích khí N2

→ Sau thời gian 60 giây thì phản ứng kết thúc và ở thời điểm này thể tích khí N2 là 90cm3.

→ Các giá trị của x, y, z lần lượt là 20, 30, 90.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định nồng độ Ag+ trong một mẫu dung dịch người ta tiến hành như sau: Cho bột Fe dư vào 100,0 ml dung dịch đó, tách bỏ kết tủa sau đó thêm H2SO4 loãng dư vào và tiến hành chuẩn độ Fe2+ bằng dung dịch KMnO4 0,02M thấy hết 12 ml. Vậy nồng độ Ag+ trong mẫu trên là:

0,012 M.

0,024 M.

0,06 M.

0,048 M.

Xem đáp án

Các dữ kiện để bài có thể tóm tắt lại thành sơ đồ sau:

100mlAg+→+Fe duFe2+→+H2SO4 duFe2+H+SO42−→+0,00024 molKMnO4Fe3+,K+Mn2+SO42−Ag,Fe

→ bao toan electron 5⋅nKMnO4=nFe2+⇒nFe2+=0,0012 mol.

nAg+=2.nFe2+=0,0024 mol⇒Ag+=0,00240,1=0,024M.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,08 mol Mg và 0,08 mol Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml dung dịch HCl 2 M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào Z, sau phản ứng hoàn toàn thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích khí clo trong hỗn hợp X là:

58,68%.

36,84 %.

56,36%.

53,85%.

Xem đáp án
Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,08 mol Mg và 0,08 mol Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml dung dịch HCl 2 M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào Z, sau phản ứng hoàn toàn thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích khí clo trong hỗn hợp X là: A. 58,68%.  B. 36,84 %.  C. 56,36%.  D. 53,85%. (ảnh 1)
140. Tự luận
• 1 điểm

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX <MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là

Xem đáp án
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX <MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là (ảnh 1)
141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng là:

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh.

vận tốc lớn, không được điều chỉnh.

vận tốc lớn, được điều chỉnh.

Xem đáp án

Có hai con đường thoát hơi nước ở lá là qua cutin và qua khí khổng. Đặc điểm của từng con đường:

+ Qua cutin: vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

+ Qua khí khổng: vận tốc lớn, được điều chỉnh nhờ cơ chế đóng mở khí khổng.

→ Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có vận tốc lớn và được điều chỉnh nhờ cơ chế đóng, mở khí khổng.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những đặc điểm dưới đây, ý nào không là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?

Tạo được nhiều biến dị làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

Bảo toàn sự di truyền những tính trạng tốt trong khoảng thời gian dài.

Tạo ra sự đa dạng di truyền cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá.

Tăng khả năng thích nghỉ của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi.

Xem đáp án

2 ưu điểm của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính là:

+ Tạo sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn nguyên vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá. +Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi.

Dựa vào 2 đặc điểm kể trên, ta có thể loại trừ các phương án đúng. Cụ thể ý A, C đều có ý là tạo sự đa dạng di truyền; ý D là tăng khả năng thích nghi.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào dưới đây phát triển không qua biến thái?

Ếch.

Châu chấu.

Người.

Ruồi.

Xem đáp án

+ Người phát triển không qua biến thái.

+ Ếch, ruồi phát triển qua biến thái hoàn toàn.

+ Châu chấu phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành nuôi tế bào vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ chứa đồng vị l5N, chuyển một tế bào sang môi trường chứa toàn bộ đồng vị 14N trong 4 thế hệ, sau đó chuyển tất cả các tế bào con sang môi trường ban đầu và tiếp tục cho sinh sản thêm 3 thế hệ nữa. Biết rằng không có tế bào nào bị chết, phát biểu nào sau đây về các phân tử ADN vùng nhân của các tế bào trên là sai?

Tổng số mạch đơn ADN vùng nhân được tạo ra sau tất cả các lần phân bảo là 256.

Có 32 phân tử ADN chứa một mạch toàn 14N và một mạch toàn l5N.

Có 98 phân tử ADN chỉ chứa đồng vị l5N trong phân tử.

Không có phân tử ADN nào chỉ chứa đồng vị 14N trong phân tử.

Xem đáp án

+ Tổng số mạch đơn ADN vùng nhân được tạo ra sau tất cả các lần phân bào =2×24+3=256

+ Số phân tử ADN chứa một mạch toàn 14N, một mạch toàn 15N = Tổng số mạch đơn 14N được tạo ra

=2×24−2=30(phân tử).

+ Số phân tử chỉ chứa đồng vị 15N = Tổng số phân tử ADN tạo ra – số phân tử chứa 14N=23+4−30=98 (phân tử).

+ Vì sau 4 thế hệ ở môi trường chứa 14N thì chuyển toàn bộ các tế bào sang môi trường 15N sinh sản thêm 3 thế hệ nữa nên không thể có phân tử ADN nào chỉ chứa 14N được.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng với quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

Loài mới hình thành khi xuất hiện cách li giữa quần thể với quần thể gốc ban đầu.

Hình thành loài được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

Xem đáp án

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:

+ A đúng, tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tức là biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

+ B đúng, cần phải có sự sai khác về nhiều đặc điểm và những sai khác này phải được di truyền lại cho thế hệ sau.

+ C sai, loài mới hình thành khi có sự cách li sinh sản với quần thể gốc ban đầu.

+ D đúng, quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện, tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài nên hình thành loài được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về phương pháp lai tế bảo sinh dưỡng, phát biểu nào dưới đây không đúng?

Người ta cần phải loại bỏ thành tế bào tạo tế bào trần trước khi đem lại.

Phương pháp này có thể tạo ra được giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau.

Người ta thường sử dụng phương pháp này để nhân nhanh các giống cây quý hiếm.

Tế bào lai được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy đặc biệt để phát triển thành cây khác loài.

Xem đáp án

+ A đúng, các muối nitơ được hình thành bằng con đường vật lý, hóa học và sinh học. Ví dụ là nhờ hoạt động của các vi khuẩn có khả năng cố định đạm hay các tia chớp, phản ứng quang hóa trong vũ trụ cũng tổng hợp nên muối nitơ.

+ B đúng, vi khuẩn phản nitrat biến đổi muối nitơ trong đất thành N, là dạng mà thực vật không hấp thụ được.

+C sai, lượng muối nitơ được tổng hợp lớn hơn cả là bằng con đường sinh học.

+ D đúng, thực vật hấp thụ muối nitơ ở dạng NH4+,NO3−

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ sinh thái, khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, dòng năng lượng bị thất thoát đi trung bình 90%. Cho các phát biểu dưới đây để giải thích cho hiện tượng trên.

I. Bị mất đi một phần qua chất thải của sinh vật.

II. Khi vào hệ sinh thái, phần lớn năng lượng bức xạ bị phản xạ ngược trở lại môi trường.

III. Bị thất thoát một phần qua quá trìn hô hấp của sinh vật.

IV. Bị thất thoát một phần qua các bộ phận rơi rụng sinh vật không sử dụng được.

Số phát biểu sai là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Nguyên nhân khiến thất thoát năng lượng khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề là do các bộ phận rơi rụng không sử dụng được (như lông,...), chất thải và hô hấp của sinh vật.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ P như sau: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Biết cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ F1 là:

0,4375.

0,15.

0,1875.

0,35.

Xem đáp án

+ Vì cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt nên tỉ lệ cây ở P có thể sinh sản là:

AA:Aa=0,25AA:0,75Aa

+ Áp dụng công thức tính kiểu gen ở quần thể tự thụ, tỉ lệ cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ

F1=0,75×1−0,52=0,1875

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về liệu pháp gen?

Là một loại công nghệ di truyền, chữa trị bệnh bằng phương pháp thay thế gen.

Sử dụng virus sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ gen gây bệnh của virus.

Nghiên cứu hoạt động của hệ gen người để ứng dụng cho công tác sàng lọc trước sinh.

Được coi là “kĩ thuật của tương lai” vì cần hoàn thiện nhiều trước khi đưa vào chữa trị cho bệnh nhân.

Xem đáp án

+ A, B, D đúng.

+ C sai vì ứng dụng của liệu pháp gen không phải để phục vụ cho sàng lọc trước sinh mà là để chữa trị bệnh di truyền bằng kĩ thuật thay thế gen.

150. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao; alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hạt trắng; alen D quy định hạt tròn, alen d quy định hạt dài. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, xét phép lai P:(Aa, Bb, Dd)×(aa, bb, dd) thu được Fb phân ly theo tỉ lệ 1 thân cao, hoa đỏ, hạt dài :1 thân cao, hoa trắng, hạt tròn:1 thân thấp, hoa đỏ, hạt dài:1 thân thấp, hoa trắng, hạt tròn. Kiểu gen của cơ thể P mang ba tình trạng trội là:

Xem đáp án

P:Aa,Bb,Dd×aa,bb,dd

Fb tạo 4 lớp kiểu hình → (Aa, Bb, Dd) cho 2 loại giao tử → có 2 cặp gen liên kết hoàn toàn và phân ly độc lập với cặp gen còn lại.

Xét mỗi 2 cặp gen, ta thấy tỉ lệ kiểu hình:

+ 1 thân cao, hoa đỏ:1 thân cao, hoa trắng:1 thân thấp, hoa đỏ:1 thân thấp, hoa trắng → A, B phân ly độc lập.

+1 hoa đỏ, hạt dài:1 hoa trắng, hạt tròn ; không xuất hiện hoa trắng, hạt dài (bbdd)

→ P (Aa, Bb, Dd) không cho giao tử bd¯ 

→ cặp (B, b) và (D, d) liên kết hoàn toàn với nhau và P dị chéo BbbD

→ A, D phân ly độc lập.

→ Kiểu gen của P: AaBbbD×aabdbd