Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 9)
28 câu hỏi
(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?
SO3, CaO, CuO, Fe2O3.
SO3, Na2O, CaO, P2O5.
ZnO, CO2, SiO2, PbO.
SO2, Al2O3, HgO, K2O.
Đáp án B
Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước: SO3, Na2O, CaO, P2O5.
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O ⟶ 2H3PO4
Rắn.
Lỏng.
hợp chất rắn.
Khí.
Đồng (II) nitrat.
Kali clorua.
Sắt (II) sunfat.
Canxi hiđroxit.
Đáp án D
Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) không phải muối mà thuộc loại hợp chất bazơ.
hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
chất bị hòa tan trong dung môi.
chất có khả năng tác dụng với nước.
chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Đáp án B
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
C + O2 CO2.
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.
CaCO3 CaO + CO2.
3Fe + 2O2 Fe3O4.
Đáp án C
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình khử và quá trình oxi hóa.
⇒ Phản ứng C là phản ứng phân hủy.
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Phải đủ khí oxi cho sự cháy.
Cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy
Cả A và B
Đáp án D
Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là:
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
- Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
HCl, H2SO4, HNO3, NaCl.
HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, NaOH.
Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3.
HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3.
Đáp án A
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước phần lớn là tăng.
Vì có phần nhỏ chất rắn khi tăng nhiệt độ thì độ tăng giảm.
11,88%.
12,20%.
11,19%.
11,79%.
Đáp án C
Đổi D = 1,43 g/ml = 1430 g/lít.
Gọi thể tích của dung dịch là V lít
⇒ mdd NaOH = 1430.V (gam)
Số mol của NaOH là:
nNaOH = 4V (mol)
⇒ \(C\% = \frac{{4V.40}}{{1430.V}}.100 = 11,19\% \)
không thể hòa tan thêm chất tan.
có thể hòa tan thêm chất tan.
có thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.
không thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.
Đáp án A
Ở một nhiệt độ xác định:
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
1,6 gam.
16 gam.
3,2 gam.
6,4 gam.
Đáp án C
Ta có: \({n_{KMn{O_4}}} = \frac{{31,6}}{{158}} = 0,2\,\,mol\)
Phương trình hóa học:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2↑
Theo phương trình, ta có: \({n_{{O_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{KMn{O_4}}} = \frac{1}{2}.0,2 = 0,1\,\,mol\)
⇒ \({m_{{O_2}}}\)= 0,1.32 = 3,2 gam.
Điphotpho trioxit.
Photpho oxit.
Điphotpho pentaoxit.
Điphotpho oxit.
Đáp án C
P là phi kim có nhiều hóa trị.
Tên gọi: Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
⇒ P2O5: điphotpho pentaoxit.
Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành xanh lam
Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành đỏ
Có chất khí bay lên
Không có hiện tượng
Đáp án B
Phản ứng: CuO + H2 Cu + H2O
Chất rắn ban đầu là CuO có màu đen, sau phản ứng chuyển thành Cu có màu đỏ
4P + 5O2 2P2O5
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
2CO + O2 2CO2
2Cu + O2 2CuO
Đáp án C
Phản ứng phân hủy là phản ứng một chất bị phân hủy thành hai hay nhiều chất khác.
⇒ Phương trình C thuộc loại phản ứng phân hủy.
0,5M.
0,1M.
0,2M.
0,25M.
Đáp án A
Ta có: \({n_{ & NaOH}} = \frac{4}{{40}} = 0,1\,mol\)
⇒ \({C_M} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M\)
Nước là chất tan, rượu etylic là dung môi.
Rượu etylic là chất tan, nước là dung môi.
Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi.
Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Đáp án B
Rượu etylic tan vô hạn trong nước hoặc có thể nói nước tan vô hạn trong rượu etylic.Theo đề bài cho V rượu etylic (2 ml) ít hơn V nước (20 ml) nên câu diễn đạt đúng: “Rượu etylic là chất tan, nước là dung môi”.
Oxi là chất khí tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí không duy trì sự cháy, hô hấp.
Oxi là chất khí không tan trong nước và nặng hơn không khí.
Đáp án B
A. sai vì oxi là chất khí ít tan trong nước.
B. đúng.
C. sai vì khí oxi duy trì sự cháy và sự hô hấp.
D. sai vì khí oxi ít tan trong nước.
có kết tủa trắng.
có thoát khí màu nâu đỏ.
dung dịch có màu xanh lam.
viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
Đáp án D
Hiện tượng khi cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) là viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
56,8 gam.
67,5 gam.
60,8 gam.
59,4 gam.
Đáp án B
150 gam dung dịch NaCl 5%:
\[{m_{NaCl}} = \frac{{5 \times 150}}{{100}} = 7,5\](gam).
Khối lượng dung dịch NaCl 10% là:
\[{m_{{\rm{dd}}}} = \frac{{{m_{ct}} \times 100\% }}{{C\% }} = \frac{{7,5 \times 100}}{{10}} = 75\](gam).
⇒Khối lượng nước cần dùng:
\[{m_{{H_2}O}}\]= 75 – 7,5 = 67,5 (gam).
18,4.
21,2.
42,1.
74,2.
Đáp án B
350 gam nước ở 18oC hòa tan tối đa được 74,2 gam Na2CO3.
⇒100 gam nước ở 18oC hòa tan tối đa được:
\[\frac{{100 \times 74,2}}{{350}} = 21,2\]gam Na2CO3.
⇒Độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 21,2 gam
Khí oxi nhẹ hơn nước.
Khí oxi tan rất nhiều trong nước.
Khí O2 tan ít trong nước.
Khí oxi hóa lỏng ở - 183oC.
Đáp án C
Trong thí nghiệm điều chế khí oxi, người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước vì khí oxi ít tan trong nước.
22,4 lít.
11,2 lít.
44,8 lít.
8,96 lít
Đáp án A
Phương trình hóa học:
2H2 + O2 → 2H2O
Theo phương trình, ta có: \({n_{{O_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}.2 = 1\,\,mol\)
⇒ Thể tích khí O2 cần dùng là: \({V_{{O_2}}}\)= 1.22,4 = 22,4 lít
HNO3: axit nitric.
CuSO4: đồng(II) sunfat.
Fe2O3: sắt(III) oxit.
FeS: sắt sunfua.
giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.
trong đó một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Đáp án A
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Nguyên tử của đơn chất Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro trong hợp chất (axit).
\(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \).
\(C\% = \frac{n}{V}.100\% \).
\(C\% = \frac{{{m_{dd}}}}{{{m_{ct}}}}.100\% \).
\(C\% = \frac{V}{n}\).
Đáp án A
Công thức tính nồng độ phần trăm là \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \).
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Đáp án C
Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
CaO, CuO, Na2O.
P2O5, CaO, CuO.
CaO, Na2O, SO3.
P2O5, CaO, SO3.
Đáp án A
Các oxit bazơ gồm: CuO, BaO, Na2O.
Phát sáng.
Tỏa nhiệt.
Sự oxi hóa xảy ra chậm.
Cháy.
Đáp án D
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là đều tỏa nhiệt
Fe, Mg, Al.
Fe, Cu, Ag.
Zn, Al, Ag.
Na, K, Ca.
Đáp án D
Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K, Ca.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














