Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 9)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 865 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)

Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?

SO3, CaO, CuO, Fe2O3.

SO3, Na2O, CaO, P2O5.

ZnO, CO2, SiO2, PbO.

SO2, Al2O3, HgO, K2O.

Xem đáp án

Đáp án B

Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước: SO3, Na2O, CaO, P2O5.

SO3 + H2O H2SO4

Na2O + H2O 2NaOH

CaO + H2O Ca(OH)2

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, hiđro là chất ở trạng thái nào?

Rắn.

Lỏng.

hợp chất rắn.

Khí.

Xem đáp án

Đáp án DỞ điều kiện thường, hiđro là chất ở trạng thái khí.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không phải là muối?

Đồng (II) nitrat.

Kali clorua.

Sắt (II) sunfat.

Canxi hiđroxit.

Xem đáp án

Đáp án D

Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) không phải muối mà thuộc loại hợp chất bazơ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tan là

hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

chất bị hòa tan trong dung môi.

chất có khả năng tác dụng với nước.

chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

C + O2 →CO2.

Fe2O3 + 3CO →2Fe + 3CO2.

CaCO3 →CaO + CO2.

3Fe + 2O2 →Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình khử và quá trình oxi hóa.

Phản ứng C là phản ứng phân hủy.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là

Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

Phải đủ khí oxi cho sự cháy.

Cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy

Cả A và B

Xem đáp án

Đáp án D

Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là:

- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

- Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

HCl, H2SO4, HNO3, NaCl.

HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, NaOH.

Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3.

HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước phần lớn là tăng.

Vì có phần nhỏ chất rắn khi tăng nhiệt độ thì độ tăng giảm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH 4M có D = 1,43 g/ml. Tính C% của dung dịch NaOH đã cho?

11,88%.

12,20%.

11,19%.

11,79%.

Xem đáp án

Đáp án C

Đổi D = 1,43 g/ml = 1430 g/lít.

Gọi thể tích của dung dịch là V lít

mdd NaOH = 1430.V (gam)

Số mol của NaOH là:

nNaOH = 4V (mol)

\(C\% = \frac{{4V.40}}{{1430.V}}.100 = 11,19\% \)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nhiệt độ xác định, dung dịch bão hòa là dung dịch

không thể hòa tan thêm chất tan.

có thể hòa tan thêm chất tan.

có thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.

không thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở một nhiệt độ xác định:

Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể điều chế được bao nhiêu gam O2 từ 31,6 gam KMnO4?

1,6 gam.

16 gam.

3,2 gam.

6,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \({n_{KMn{O_4}}} = \frac{{31,6}}{{158}} = 0,2\,\,mol\)

Phương trình hóa học:

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo phương trình, ta có: \({n_{{O_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{KMn{O_4}}} = \frac{1}{2}.0,2 = 0,1\,\,mol\)

\({m_{{O_2}}}\)= 0,1.32 = 3,2 gam.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của P2O5 là

Điphotpho trioxit.

Photpho oxit.

Điphotpho pentaoxit.

Điphotpho oxit.

Xem đáp án

Đáp án C

P là phi kim có nhiều hóa trị.

Tên gọi: Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

P2O5: điphotpho pentaoxit.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau phản ứng của CuO và H2 thì có hiện tượng gì

Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành xanh lam

Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành đỏ

Có chất khí bay lên

Không có hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng: CuO + H2 → Cu + H2O

Chất rắn ban đầu là CuO có màu đen, sau phản ứng chuyển thành Cu có màu đỏ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?

4P + 5O2 → 2P2O5

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

2CO + O2 → 2CO2

2Cu + O2 → 2CuO

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng phân hủy là phản ứng một chất bị phân hủy thành hai hay nhiều chất khác.

Phương trình C thuộc loại phản ứng phân hủy.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 4 gam NaOH vào nước, thu được 200 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là

0,5M.

0,1M.

0,2M.

0,25M.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \({n_{ & NaOH}} = \frac{4}{{40}} = 0,1\,mol\)

\({C_M} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 2 ml rượu etylic (cồn) với 20 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nước là chất tan, rượu etylic là dung môi.

Rượu etylic là chất tan, nước là dung môi.

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi.

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Xem đáp án

Đáp án B

Rượu etylic tan vô hạn trong nước hoặc có thể nói nước tan vô hạn trong rượu etylic.Theo đề bài cho V rượu etylic (2 ml) ít hơn V nước (20 ml) nên câu diễn đạt đúng: “Rượu etylic là chất tan, nước là dung môi”.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về oxi?

Oxi là chất khí tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.

Oxi là chất khí ít tan trong nước và nặng hơn không khí.

Oxi là chất khí không duy trì sự cháy, hô hấp.

Oxi là chất khí không tan trong nước và nặng hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án B

A. sai vì oxi là chất khí ít tan trong nước.

B. đúng.

C. sai vì khí oxi duy trì sự cháy và sự hô hấp.

D. sai vì khí oxi ít tan trong nước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khi cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) là

có kết tủa trắng.

có thoát khí màu nâu đỏ.

dung dịch có màu xanh lam.

viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng khi cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) là viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.

Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng nước cần dùng để pha chế 150 gam dung dịch NaCl 5% từ dung dịch NaCl 10% là

56,8 gam.

67,5 gam.

60,8 gam.

59,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

150 gam dung dịch NaCl 5%:

\[{m_{NaCl}} = \frac{{5 \times 150}}{{100}} = 7,5\](gam).

Khối lượng dung dịch NaCl 10% là:

\[{m_{{\rm{dd}}}} = \frac{{{m_{ct}} \times 100\% }}{{C\% }} = \frac{{7,5 \times 100}}{{10}} = 75\](gam).

Khối lượng nước cần dùng:

\[{m_{{H_2}O}}\]= 75 – 7,5 = 67,5 (gam).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO ở nhiệt độ này là

18,4.

21,2.

42,1.

74,2.

Xem đáp án

Đáp án B

350 gam nước ở 18oC hòa tan tối đa được 74,2 gam Na2CO3.

100 gam nước ở 18oC hòa tan tối đa được:

\[\frac{{100 \times 74,2}}{{350}} = 21,2\]gam Na2CO3.

Độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 21,2 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm điều chế khí oxi, tại sao người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước?

Khí oxi nhẹ hơn nước.

Khí oxi tan rất nhiều trong nước.

Khí O2 tan ít trong nước.

Khí oxi hóa lỏng ở - 183oC.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong thí nghiệm điều chế khí oxi, người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước vì khí oxi ít tan trong nước.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn 2 mol khí Hthì thể tích O2 cần dùng (đktc) là bao nhiêu?

22,4 lít.

11,2 lít.

44,8 lít.

8,96 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học:

2H2 + O2 → 2H2O

Theo phương trình, ta có: \({n_{{O_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}.2 = 1\,\,mol\)

Thể tích khí O2 cần dùng là: \({V_{{O_2}}}\)= 1.22,4 = 22,4 lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không có sự phù hợp giữa tên gọi và công thức hóa học?

HNO3: axit nitric.

CuSO4: đồng(II) sunfat.

Fe2O3: sắt(III) oxit.

FeS: sắt sunfua.

Xem đáp án

Đáp án DFeS: sắt (II) sunfua

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thế là phản ứng hóa học

giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

trong đó một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Nguyên tử của đơn chất Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro trong hợp chất (axit).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính nồng độ phần trăm là

\(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \).

\(C\% = \frac{n}{V}.100\% \).

\(C\% = \frac{{{m_{dd}}}}{{{m_{ct}}}}.100\% \).

\(C\% = \frac{V}{n}\).

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức tính nồng độ phần trăm là \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu

tăng nhiệt độ và tăng áp suất.

tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

giảm nhiệt độ và giảm áp suất.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra các oxit bazơ trong dãy oxit sau: P2O5, CuO, BaO, Na2O, SO3.

CaO, CuO, Na2O.

P2O5, CaO, CuO.

CaO, Na2O, SO3.

P2O5, CaO, SO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các oxit bazơ gồm: CuO, BaO, Na2O.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là

Phát sáng.

Tỏa nhiệt.

Sự oxi hóa xảy ra chậm.

Cháy.

Xem đáp án

Đáp án D

Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là đều tỏa nhiệt

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

Fe, Mg, Al.

Fe, Cu, Ag.

Zn, Al, Ag.

Na, K, Ca.

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K, Ca.