Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 11)
22 câu hỏi
(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Khí oxi không tác dụng được với chất nào sau đây?
Fe.
S.
P.
Ag.
Đáp án D
Khí oxi tác dụng được với hầu hết các kim loại ở nhiệt độ cao trừ Ag, Au, Pt, ...
Oxit bazơ không tác dụng với nước là
BaO.
Na2O.
CaO.
MgO.
Đáp án DOxit bazơ không tác dụng với nước là MgO.Một số oxit bazơ tác dụng được với nước như CaO, Na2O, K2O, BaO, …
Điều chế hiđro trong công nghiệp, người ta dùng:
Zn + HCl.
Fe + H2SO4.
Điện phân nước.
Khí dầu hỏa.
Đáp án C
Điều chế hiđro trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân nước
Cho phương trình hóa học: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 3Fe. Quá trình Al tạo thành Al2O3 và quá trình Fe2O3 tạo thành Fe được gọi lần lượt là
sự oxi hóa, sự khử.
sự khử, sự oxi hóa.
sự phân hủy, sự khử.
sự oxi hóa, sự phân hủy.
Đáp án A
Sự tách oxi khỏi hợp chất gọi là sự khử. Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa. Vậy:
Quá trình Al tạo thành Al2O3 là sự oxi hóa.
Quá trình Fe2O3 tạo thành Fe là sự khử.
Ở một nhiệt độ xác định, dung dịch bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan.
có thể hòa tan thêm chất tan.
có thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.
không thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.
Đáp án A
Ở một nhiệt độ xác định:
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Muốn điều chế được 2,8 lít khí oxi (đktc) thì khối lượng KMnO4 cần nhiệt phân là
19,75 gam.
39,5 gam.
59,25 gam.
9,875 gam
Đáp án B
Ta có: \({n_{{O_2}}} = \frac{{2,8}}{{22,4}} = 0,125\,\,mol\)
Phương trình hóa học:
2KMnO4 →K2MnO4 + MnO2 + O2↑
Theo phương trình, ta có: \({n_{KMn{O_4}}} = 2.{n_{{O_2}}} = 2.0,125 = 0,25\,mol\)
⇒ \({m_{KMn{O_4}}} = 0,25.158 = 39,5\,gam\)
Cho dung dịch HCl 25% có D = 1,198 g/ml. Tính nồng độ mol của dung dịch đã cho?
8M.
8,2M.
7,9M.
6,5M.
Đáp án B
Đổi D = 1,198 g/ml = 1198 gam/lít
Gọi thể tích ban đầu của dung dịch HCl là V lít.
⇒ mdd = V.D = V.1198 (gam)
⇒ mHCl = V.1198.25% = 299,5V (gam)
⇒ \({C_M} = \frac{{\frac{{299,5V}}{{36,5}}}}{V} = 8,2M\)
Biết độ tan của NaCl ở 25oC là 36,2 gam. Khối lượng AgNO3 có thể tan trong 250 gam nước ở 25oC là
36,2.
50,5.
62,8.
90,5.
Đáp án D
100 gam nước ở 25oC hòa tan tối đa được 36,2 gam NaCl.
⇒250 gam nước ở 25oC hòa tan tối đa được:
\[\frac{{250 \times 36,2}}{{100}} = 90,5\]gam NaCl.
Dãy các oxit axit là
SiO2, CO, CO2, P2O5, Al2O3.
SiO2, CO2, SO3, P2O5, N2O5.
FeO, CO, SO2, P2O5, Al2O3.
NO, CO2, CO, SiO2, P2O5.
Đáp án B
Oxit axit thường là oxit của phi kim như CO2, SO3, P2O5, …
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là
sự oxi hóa chậm.
sự cháy.
sự tự bốc cháy.
sự tỏa nhiệt.
Đáp án B
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là sự oxi hóa chậm.
Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
Mg.
Cu.
Fe.
Na.
Đáp án D
Một số kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là Na, K, Ca, Ba, …
Tên gọi của chất có công thức hóa học H2SO4 là
axit sunfuric.
axit sunfurơ.
axit sunfuhiđric.
axit lưu huỳnh.
Đáp án A
H2SO4 là axit có nhiều nguyên tử oxi.
Tên axit: axit + tên phi kim + ic
⇒ Tên gọi của H2SO4 là axit sunfuric.
Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
21,43%.
26,12%.
28,10%.
29,18%.
Đáp án A
mdd = 15 + 55 = 70 (gam).
⇒ \[C{\% _{(NaCl)}} = \frac{{15}}{{70}} \times 100\% \approx 21,43\% \].
Có 3 oxit sau: MgO, P2O5, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ dùng nước.
Chỉ dùng dung dịch kiềm.
Chỉ dùng axit.
Dùng nước và giấy quỳ.
Đáp án D
Lấy các mẫu thử cho vào 3 ống nghiệm có đánh số thứ tự.
- Cho ít nước vào các ống nghiệm và lắc đều thấy P2O5, Na2O tan ra tạo dung dịch đồng nhất, còn MgO không tan.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
- Cho hai mẩu quỳ vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch, ta thấy:
+ Quỳ đổi sang màu đỏ ⇒ Chất đầu là P2O5.
+ Quỳ đổi sanh màu xanh ⇒ Chất đầu là Na2O.
Cho m gam kim loại kẽm tác dụng với dung dịch HCl dư. Biết lượng khí hiđro thu được tác dụng vừa đủ với 12 gam đồng(II) oxit. Giá trị của m là
7,80.
8,45.
9,10.
9,75.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (1)
CuO + H2 → Cu + H2O (2)
\[{n_{CuO}} = \frac{{12}}{{80}} = 0,15\](mol).
Theo phương trình hóa học (2): \[{n_{{H_2}}} = {n_{CuO}} = 0,15\](mol).
Theo phương trình hóa học (1): \[{n_{Zn}} = {n_{{H_2}}} = 0,15\](mol).
⇒ \[{m_{Zn}} = 0,15 \times 65 = 9,75\](gam).
Cho các bazơ sau: natri hiđroxit, bari hiđroxit, sắt (II) hiđroxit, đồng (II) hiđroxit, kali hiđroxit, nhôm hiđroxit. Số các bazơ không tan trong nước là
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Các bazơ không tan trong nước là sắt (II) hiđroxit, đồng (II) hiđroxit, nhôm hiđroxit.
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế?
CuO + H2 Cu + H2O
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Đáp án C
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Để pha chế được 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 10% ta thực hiện như sau:
hoà tan 5 gam CuSO4 vào cốc đựng 50 gam nước cất, khuấy nhẹ.
hoà tan 5 gam CuSO4 vào cốc đựng 45 gam nước cất, khuấy nhẹ.
hoà tan 8 gam CuSO4 vào cốc đựng 45 gam nước cất, khuấy nhẹ.
hoà tan 8 gam CuSO4 vào cốc đựng 50 gam nước cất, khuấy nhẹ.
Đáp án B
Khối lượng chất tan: \[{m_{CuS{O_4}}} = \frac{{10 \times 50}}{{100}} = 5\](gam).
Khối lượng dung môi (nước): mdm = mdd - mct = 50 - 5 = 45 (gam).
Cách pha chế: hoà tan 5 gam CuSO4 vào cốc đựng 45 gam (hoặc 45 ml) nước cất, khuấy nhẹ.
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Đáp án D
\[{n_{NaN{O_3}}} = \frac{{8,5}}{{85}} = 0,1\] (mol).
⇒ \[{C_M}_{(NaN{O_3})} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M\].
Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Đáp án C
Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
II. Tự luận (4 điểm)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) Điện phân nước.
b) Khí hiđro + oxit sắt từ (Fe3O4) sắt + nước
c) Kali clorat (KClO3) kali clorua + khí oxi.
a) 2H2O → 2H2↑ + O2↑
b) 4H2 + Fe3O4 → 3Fe + 4H2O
c) 2KClO3 →2KCl + 3O2↑
Cho 5,4 gam nhôm phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch axit clohiđric theo sơ đồ:
Al + HCl ⟶ AlCl3 + H2↑
a) Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng?
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc?
c) Tính khối lượng muối nhôm clorua tạo thành sau phản ứng?
d) Tính nồng độ mol của dung dịch axit clohiđric đã dùng?
a) Phương trình phản ứng:
2Al + 6HCl ⟶ 2AlCl3 + 3H2↑
⇒ Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
b) Ta có: \({n_{Al}} = \frac{{5,4}}{{27}} = 0,2\,\,mol\)
Theo phương trình: \({n_{{H_2}}} = \frac{3}{2}.{n_{Al}} = 0,3\,\,mol\)
⇒ \({V_{{H_2}}}\)= 0,3.22,4 = 6,72 lít
c) Theo phương trình: \({n_{AlC{l_3}}} = {n_{Al}} = 0,2\,mol\)
⇒ \({m_{AlC{l_3}}}\)= 0,2.133,5 = 26,7 gam.
d) Theo phương trình: \({n_{HCl}} = \frac{6}{2}.n{ & _{Al}} = 3.{n_{Al}} = 0,6\,mol\)
⇒ \({C_{M\,\,(HCl)}} = \frac{{0,6}}{{0,5}} = 1,2M\)








