Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 10)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 10)

A
Admin
Hóa họcLớp 867 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Đốt cháy 3,1 gam photpho trong bình chứa 11,2 lít khí oxi (đktc). Sau phản ứng trong bình có những chất nào?

Photpho và khí oxi.

Photpho, khí oxi và điphotpho pentaoxit.

Photpho và điphotpho pentaoxit.

Khí oxi và điphotpho pentaoxit.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \({n_P} = \frac{{3,1}}{{31}} = 0,1\,\,mol\); \({n_{{O_2}}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,\,mol\)

Phương trình hóa học:

Nhận thấy: \(\frac{{0,1}}{4} < \frac{{0,5}}{5}\) P hết và O2 dư.

Sau phản ứng, trong bình chứa khí oxi và điphotpho pentaoxit.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây tác dụng với nước tạo thành bazơ?

CaO.

SO3.

Al2O3.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án A

CaO tác dụng được với nước tạo thành bazơ tương ứng.

CaO + H2O Ca(OH)2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 124 gam Na2O vào 876 ml nước, phản ứng tạo ra NaOH. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

16%.

17%.

18%.

19%.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \({n_{N{a_2}O}} = \frac{{124}}{{62}} = 2\,mol\)

Phương trình hóa học:

\(\begin{array}{l}N{a_2}O + {H_2}O \to 2NaOH\\\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,4\,\,mol\end{array}\)

Khối lượng nước ban đầu là: m = D.V = 1.876 = 876 gam.

Bảo toàn khối lượng:

\({m_{{\rm{dd}}}} = {m_{N{a_2}O}} + {m_{{H_2}O}}\)= 876 + 124 = 1000 gam

\(C\% = \frac{{4.40}}{{1000}}.100\% = 16\% \)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 2 ml rượu etylic (cồn) với 20 ml nước cất. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nước là chất tan, rượu etylic là dung môi.

Rượu etylic là chất tan, nước là dung môi.

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi.

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Xem đáp án

Đáp án B

Rượu etylic tan vô hạn trong nước hoặc có thể nói nước tan vô hạn trong rượu etylic.Theo đề bài cho V rượu etylic (2 ml) ít hơn V nước (20 ml) nên câu diễn đạt đúng: “Rượu etylic là chất tan, nước là dung môi”.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẩu Na vào cốc nước dư thấy có 4,48 lít khí bay lên ở đktc. Tính khối lượng Na phản ứng

9,2 gam.

4,6 gam.

2 gam.

9,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Khí bay lên là H2

Số mol khí H2 là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2\,\,mol\)

Phương trình hóa học:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Theo phương trình: \[{n_{Na}} = 2.{n_{{H_2}}}\]= 2.0,2 = 0,4 mol

Khối lượng Na phản ứng là: mNa = 0,4.23 = 9,2 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2SO3, KOH, FeCl3, Na2CO3, Ca(OH)2, HNO3, CuSO4. Số axit, bazơ và muối lần lượt là

3, 2, 2.

2, 3, 2.

2, 2, 3.

1, 3, 3.

Xem đáp án

Đáp án C

Axit: H2SO3, HNO3.

Bazơ: KOH, Ca(OH)2.

Muối: FeCl3, Na2CO3, CuSO4.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là phản ứng thế trong các phản ứng sau?

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

NaOH + HCl → NaCl + H2O

2Cu + O2 2CuO

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Phản ứng A thuộc loại phản ứng thế.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của dung dịch là

số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.

số gam chất tan trong 1 lít dung môi.

số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.

số mol chất tan trong 1 lít dung môi.

Xem đáp án

Đáp án C

Nồng độ mol của dung dịch làsố mol chất tan trong 1 lít dung dịch.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì

C% tăng, CM tăng.

C% giảm, CM giảm.

C% tăng, CM giảm.

C% giảm, CM tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% \)\({C_M} = \frac{n}{V}\)

Với lượng chất tan xác định tức là mct và n không đổi.

Khi tăng thể tích dung môi Vdd tăng và mdd tăng.

Khi này C% và CM đều giảm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta lại điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3?

Dễ kiếm, giá thành rẻ.

Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxi.

Phù hợp với thiết bị máy móc hiện đại.

Không độc hại, dễ sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phòng thí nghiệm, người ta lại điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 vì những chất này giàu oxi và dễ bị nhiệt phân hủy.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra được 3,6 gam nước thì thể tích khí hiđro và khí oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau lần lượt là

4,48 lít và 4,48 lít.

4,48 lít và 2,24 lít.

2,24 lít và 4,48 lít.

2,24 lít và 2,24 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hoá học: 2H2 + O2  2H2O.

\[{n_{{H_2}O}} = \frac{{3,6}}{{18}} = 0,2\](mol).

Theo phương trình hoá học:

\[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}O}} = 0,2\](mol); \[{n_{{O_2}}} = \frac{1}{2}{n_{{H_2}O}} = 0,1\](mol).

\[{V_{{H_2}}} = 0,2 \times 22,4 = 4,48\](lít); \[{V_{{O_2}}} = 0,1 \times 22,4 = 2,24\](lít).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đọc tên nào sau đây sai?

CO2: cacbon (II) oxit.

CuO: đồng (II) oxit.

FeO: sắt (II) oxit.

CaO: canxi oxit.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì CO2 đọc là cacbon đioxit.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tan trong nước là

Na.

K.

Ca.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có các kim loại kiềm và kiềm thổ như: Li, Na, K, Ca, Ba… tan trong nước còn lại các kim loại khác không tan.

Cu không tan trong nước.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 20oC, hòa tan 20,7 gam CuSO4 vào 100 gam nước thì được một dung dịch CuSO4 bão hòa. Vậy độ tan của CuSO4 trong nước ở 20oC là

120,7 gam.

100 gam.

20,7 gam.

20 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ tan của CuSO4 trong nước ở 20oC là:

S = \(\frac{{20,7}}{{100}}.100 = 20,7\)gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm thế nào để dập tắt sự cháy?

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

Cách li chất cháy với oxi.

Quạt.

A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

* Biện pháp dập tắt sự cháy

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

- Cách li chất cháy với khí oxi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để pha chế được 100 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 2M ta thực hiện như sau:

Cân lấy 32 gam CuSO4 vào cốc. Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 100 ml dung dịch.

Cân lấy 16 gam CuSO4 vào cốc. Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 100 ml dung dịch.

Cân lấy 32 gam CuSO4 vào cốc. Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 132 ml dung dịch.

Cân lấy 16 gam CuSO4 vào cốc. Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 132 ml dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol chất tan: \[{n_{CuS{O_4}}} = 2 \times 0,1 = 0,2\](mol).

\[{m_{CuS{O_4}}} = 0,2 \times 160 = 32\](gam).

Cách pha chế: Cân lấy 32 gam CuSO4 vào cốc. Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 100 ml dung dịch.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của chất có công thức hóa học H2SO4

axit sunfuric.

axit sunfurơ.

axit sunfuhiđric.

axit lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án A

2SO4 là axit có nhiều nguyên tử oxi.

Tên axit: axit + tên phi kim + ic

Tên gọi của H2SO4 là axit sunfuric.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những biến đổi hóa học sau:

(1) Nung nóng canxi cacbonat.

(2) Sắt tác dụng với lưu huỳnh.

(3) Khí CO đi qua đồng(II) oxit nung nóng.

Những biến đổi hóa học trên thuộc loại phản ứng nào?

(1) và (3) là phản ứng oxi hóa – khử, (2) là phản ứng hóa hợp.

(1) là phản ứng phân hủy, (2) là phản ứng hóa hợp, (3) là phản ứng oxi hóa – khử.

(1) là phản ứng phân hủy, (2) là phản ứng oxi hóa – khử, (3) là phản ứng hóa hợp.

(1) là phản ứng hóa hợp, (2) và (3) là phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) CaCO3 CaO + CO2.

(1) là phản ứng phân hủy (Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới).

(2) Fe + S → FeS.

(2) là phản ứng hóa hợp (phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu).

(3) CO + CuO → CO2 + CuO.

(3) là phản ứng oxi hóa – khử (Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây có thành phần oxi chiếm 30% về khối lượng?

Fe­2O3.

FeO.

CuO.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức của oxit có dạng RxOy.

Ta có: \(\frac{{16y}}{{Rx + 16y}}.100 = 30\)

Rx = \(\frac{{112}}{3}y\)

Nhận thấy: x = 2; y = 3 thì R = 56 (Fe)

Oxit cần tìm là Fe2O3.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 150 ml dung dịch có hòa tan 6,39 gam Na2SO4. Nồng độ mol của dung dịch là

0,2M.

0,3M.

0,4M.

0,5M.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \({n_{N{a_2}S{O_4}}} = \frac{{6,39}}{{142}} = 0,045\,\,mol\)

\({C_M} = \frac{{0,045}}{{0,15}} = 0,3M\)

21. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) PbO + H2 \( - - - > \) ? + ?

b) Zn + ? \( - - - > \) ZnSO4 + ?

c) ? + HCl \( - - - > \) MgCl2 + ?

d) Fe2O3 + ? \( - - - > \) Fe + ?

Xem đáp án

a) PbO + H2 Pb + H2O

b) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

c) MgO + 2HCl MgCl2 + H2O

d) Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

22. Tự luận
1 điểm

Hoàn tan 9,6 gam hỗn hợp Ca và CaO vào trong nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).

a) Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong 6 gam hỗn hợp trên.

Xem đáp án

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\,\,mol\)

Gọi \(\left\{ \begin{array}{l}{n_{Ca}} = x\\{n_{CaO}} = y\end{array} \right.(mol)\)

a) Phương trình hóa học:

\(\begin{array}{l}Ca + 2{H_2}O \to Ca{(OH)_2} + {H_2}\\\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,x\,\,mol\end{array}\)

CaO + H2O Ca(OH)2

b) Theo bài ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}40x + 56y = 9,6\\x = 0,1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,1\end{array} \right.(mol)\)

Ca = 0,1.40 = 4 gam mCaO = 9,6 – 4 = 5,6 gam.

c) Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất là:

\(\% {m_{Ca}} = \frac{4}{{9,6}}.100\% = 41,67\% \)

\(\% {m_{CaO}} = 100\% - 41,67\% = 58,33\% \)