Đề thi Học kì 1 Vật lí 8 có đáp án (Đề 3)
34 câu hỏi
Một ô tô chở khách đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là sai?
Ô tô đứng yên so với hành khách trên xe
Ô tô đang chuyển động so với mặt đường.
Hành khách đang đứng yên soi với ô tô.
Hành khách đang chuyển động so với người lái xe.
Dựa vào lý thuyết:
- Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
- Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì ta nói vật đứng yên so với vật mốc.
A. Đúng – Vật mốc được chọn là hành khách, vị trí của ô tô không thay đổi theo thời gian so với vị trí hành khách =>Ô tô đứng yên so với hành khách.
B. Đúng – Vật mốc được chọn là mặt đường, vị trí của ô tô thay đổi theo thời gian so với mặt đường =>Ô tô chuyển động so với mặt đường.
C. Đúng – Vật mốc được chọn là ô tô, vị trí của hành khách không thay đổi theo thời gian so với vị trí của ô tô =>Hành khách đứng yên so với ô tô.
D. Sai – Vật mốc được chọn là người lái xe, vị trí của hành khách không thay đổi theo thời gian so với người lái xe =>Hành khách đứng yên so với người xe chứ không phải chuyển động so với người lái xe.
Chọn đáp án D.
Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, ta đã chọn vật nào làm mốc?
Trái Đất.
Chọn Trái Đất hay Mặt Trời làm mốc đều đúng.
Mặt Trời.
Một vật trên mặt đất.
Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, ta đã chọn Mặt trời làm vật mốc.
Chọn đáp án C.
Trong các chuyển động nêu dưới đây, chuyển động nào là chuyển động thẳng?
Cánh quạt quay.
Chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống.
Ném quả bóng rổ vào rổ.
Thả một viên phấn từ trên cao xuống.
Chuyển động thẳng là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Thả viên phấn từ trên cao xuống thì quỹ đạo mà viên phấn vạch ra trong không gian là đường thẳng.
Chọn đáp án D.
Tính tương đối của chuyển động là gì?
Một vật được xem là chuyển động đối với vật này nhưng lại được xem là đứng yên đối với vật khác.
Một vật được xem là chuyển động đối với vật và cũng được coi là chuyển động đối với vật khác.
Chuyển động hay đứng yên của một vật không phụ thuộc vào vật mốc.
Vật luôn luôn chuyển động.
Một vật được xem là chuyển động đối với vật này nhưng lại được xem là đứng yên đối với vật khác. Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật mốc. Do đó, chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
Chọn đáp án A.
Chuyển động của phân tử Hidro ở 0oC có vận tốc khoảng 1700 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?
Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn.
Chuyển động của phân tử hidro nhanh hơn.
Không có chuyển động nào nhanh hơn (hai chuyển động như nhau)
Không có cơ sở để so sánh.
Tóm tắt:
v1 = 1700 m/s
v2 = 2800 km/h.
Chuyển động nào nhanh hơn?
Đổi 
So sánh: v1= 1700 m/s < v2 >
= 8000 m/s
Vậy chuyển động của vệ tinh Trái đất nhanh hơn chuyển động của phân tử Hidro ở 0oC.
Chọn đáp án A.
Một vận động viên xe đạp đi với vận tốc 45 km/h. Quãng đường người đó đi được trong vòng 2 giờ là
45 km.
89 km.
90 km.
100 km.
Tóm tắt:
v = 45 km/h
t = 2 h
s = ? km
Quãng đường vận động viên đi được là:

Chọn đáp án C.
Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
Sự nhanh hay chậm của chuyển động.
Hình dạng của chuyển động.
Thời gian chuyển động dài hay ngắn.
Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động.
Chọn đáp án A.
Một người công nhân đi xe máy đi làm trong vòng 15 phút với vận tốc không đổi là 35 km/h. Quãng đường người này phải đi là bao nhiêu?
9 km.
8,75 km.
8,5 km.
8 km.
Tóm tắt:
t = 15 phút
v = 35 km/h
s = ? km
Đổi t = 15 phút = 0,25 h
Quãng đường người công nhân này đi được là:

Chọn đáp án B.
Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 75 km. Người thứ nhất đi xe máy từ A về B với vận tốc 25 km/h. Người thứ hai đi xe đạp B ngược về A với vận tốc 12,5 km/h. Sau bao lâu hai người gặp nhau và gặp nhau ở đâu? Coi chuyển động của hai người là đều.
Sau 5 giờ thì gặp nhau; vị trí gặp nhau cách A 20 km.
Sau 20 giờ thì gặp nhau; vị trí gặp nhau cách A 5 km.
Sau 2 giờ thì gặp nhau; vị trí gặp nhau cách A 50 km.
Một kết quả khác.
Tóm tắt:
s = 75 km
AB: v1= 25 km/h
BA: v2= 12,5 km/h
t = ? và vị trí gặp nhau.
Gọi t là thời gian hai người đi từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau.
Quãng đường người thứ nhất đi được cho đến lúc gặp nhau là: s1= v1.t(1)
Quãng đường người thứ hai đi được cho đến lúc gặp nhau là: s2= v2.t (2)
Do 2 người chuyển động ngược chiều nên tổng quãng đường đi được cho đến khi gặp nhau bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 người nên: s = s1+ s2(3)
Từ (1) (2) (3) ta có:
s = v1.t + v2.t = (v1 + v2).t

Thay t = 2 h vào (1) ta có: s1 = v1.t = 25.2 = 50 (km)
Vậy sau 2 h xuất phát thì 2 người gặp nhau tại vị trí cách A 50 km.
Chọn đáp án C.
Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?
Chuyển động của xe buýt khi vào điểm đón, trả khách.
Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
Chuyển động của Sao Hỏa quay quanh Mặt Trời.
Cả 3 đáp án đều là chuyển động đều.
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
A – Chuyển động chậm dần.
B – Chuyển động nhanh dần.
C – Chuyển động đều.
Chọn đáp án C.
Khi nói ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?
Vận tốc trung bình.
Vận tốc tại một thời điểm nào đó.
Trung bình cộng các vận tốc.
Vận tốc tại một vị trí nào đó.
Khi nói ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình.
Chọn đáp án A.
Chuyển động không đều là chuyển động
độ lớn của vận tốc không đổi theo thời gian.
độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
độ lớn của vận tốc có thể thay đổi hoặc không thay đổi theo thời gian.
không có vận tốc.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Chọn đáp án B.
Một người đi bộ đều trên đoạn đường đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường sau dài 1,95 km người đó đi hết 0,5 giờ. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là
0,5 m/s.
0,75 m/s.
1,25 m/s.
1,5 m/s.
Tóm tắt:
s1= 3 km = 3000 m.
v1 = 2 m/s
s2 = 1,95 km = 1950 m.
t2= 0,5 h = 1800 s.
vtb=?
Thời gian người đó đi hết quãng đường đầu là:

Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:

Chọn đáp án D.
Lực được biểu diễn qua các yếu tố nào?
Chỉ cần yếu tố duy nhất là gốc của lực.
Cần có gốc, phương và chiều của lực.
Cần có gốc (điểm đặt), phương, chiều của lực.
Cần có gốc (điểm đặt), phương, chiều và độ lớn của lực.
Lực được biểu diễn qua 4 yếu tố: Gốc (điểm đặt), phương, chiều và độ lớn của lực.
Chọn đáp án D.
Lực là nguyên nhân làm ………… vận tốc của chuyển động.
Chọn cụm từ thích hợp nhất trong các cụm từ sau:
Tăng.
Giảm.
Thay đổi.
Không đổi.
Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
Chọn đáp án C.
Trên hình vẽ là hình lực tác dụng lên vật theo tỉ lệ xích 1 cm tương ứng với 5 N.

Câu mô tả nào sau đây là đúng?
Lực F có điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt nằm ngoài vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N.
Chọn đáp án D.
Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về áp lực?
Áp lực là lực ép của vật lên bề mặt tiếp xúc.
Áp lực là lực do bề mặt tiếp xúc tác dụng ngược lên vật.
Áp lực luôn bằng trọng lượng của vật.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Chọn đáp án D.
Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn mỏng. Mũi đột có tiết diện S = 0,0000004 m2, áp lực do búa đập vào đột là 60 N. Áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là
p = 15 000 000 N/m2.
p = 150 000 000 N/m2.
p = 1 500 000 000 N/m2.
Một kết quả khác.
Tóm tắt:
S = 0,0000004 m2
F = 60 N
p = ? N/m2
Áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là:

Chọn đáp án B.
Một chiếc thuyền buồm di chuyển ở ngoài khơi, cánh buồn có diện tích là 20 m2, người ta đo được áp suất lên cánh buồm là 410 N/m2. Áp lực cánh buồm phải chịu là bao nhiêu?
8000 N.
8000,5 N.
8200 N.
8200,5 N.
Tóm tắt:
S = 20 m2
p = 410 N/m2
F = ? (N)
Lời giải:
Áp lực cánh buồm phải chịu là:

Chọn đáp án C.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
Người đứng cả hai chân.
Người đứng co một chân.
Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Trong trường hợp mặt bị ép là mặt nằm ngang thì áp lực bằng trọng lượng của vật.
A. Người đứng cả hai chân =>Áp lực bằng trọng lượng của người.
B. Người đứng co một chân =>Áp lực bằng trọng lượng của người.
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống =>Áp lực bằng trọng lượng của người.
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ =>Áp lực bằng tổng trọng lượng của người và quả tạ.
Chọn đáp án D.
Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?
Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
Mặt trên.
Mặt dưới.
Các mặt bên.
Dựa vào công thức áp suất chất lỏng: p = d.h =>vật ở càng sâu trong lòng chất lỏng thì áp suất tác dụng lên vật càng lớn.
Mặt khác ta có: 
Khi áp suất p càng lớn mà diện tích S không đổi thì áp lực càng lớn. (Hình lập phương là hình có 6 mặt là hình vuông =>diện tích các mặt bằng nhau).
Do đó, mặt dưới của hình lập phương chịu tác dụng lớn nhất của nước.
Chọn đáp án C.
Một thợ lặn xuống độ sâu 36 m so với mặt nước biển. Cho trọng lượng riêng của trung bình của nước là 10300 N/m3. Áp suất ở độ sâu mà người thợ lặn đang lặn là
37 080 N/m2.
370 800 N/m2.
3 708 000 N/m2.
37 080 000 N/m2.
Tóm tắt:
h = 36 m
d = 10300 N/m3
p = ? (N/m2)
Áp suất ở độ sâu người thợ lặn đang lặn là:
p = d.h = 10300.36 = 370800(N/m2)
Chọn đáp án B.
Trên hình vẽ là một bình chứa chất lỏng. Sắp xếp áp suất tại các điểm theo thứ tự tăng dần.

< pC</>< pD</>< pE</>.
pE < pB < pC < pD < pA.
pB < pE < pC < pD < pA.
pA < pB < pC < pD < pE.
pE < pD < pC < pB < pA.
Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
Áp suất tại các điểm lần lượt là:
pA= d.hA; pB= d.hB; pC= d.hC; pD= d.hD; pE= d.hE
Với hA, hB, hC, hD, hElà khoảng cách từ các điểm A, B, C, D, E đến mặt thoáng chất lỏng.
Từ hình vẽ, ta dễ dàng thấy được: hA>hD>hC>hB>hE
=>pA>pD>pC>pB>pE
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy Ác-si-mét?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng bất kì nào đó.
Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
Chọn đáp án A.
Trong công thức tính lực đẩy Ác-si-mét F = d.V các đại lượng đại lượng d và V là gì?
d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của chất lỏng.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA= d.V
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
+ FAlà lực đẩy Ác-si-mét (N)
Chọn đáp án D.
Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1. Nhúng vật nặng trong nước, lực kế chỉ giá trị P2. Nhận xét nào đúng khi so sánh P1và P2.
P1 = P2.
P1 > P2.
P1 < P2.
Không thể so sánh được.
Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1là trọng lượng của vật. Nhúng vật nặng trong nước, vật chịu thêm tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét có phương và chiều ngược với trọng lực tác dụng vào vật nên lực kế chỉ giá trị P2 nhỏ hơn P1.
Chọn đáp án B.
Người ta nhúng một thanh sắt vào nước. Biết lực đẩy Ác-si-mét lên thanh sắt có giá trị bằng 20 N, trọng lượng riêng của nước là d = 10000 N/m3. Thể tích của thanh sắt này là
0,002 m3.
0,02 m3.
0,2 m3.
2 m3.
Tóm tắt:
FA = 20 N
d = 10000 N/m3
V = ? (m3)
Thể tích của thanh sắt là:

Chọn đáp án A.
Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trọng lượng riêng của vật.
Trọng lượng riêng của chất lỏng.
Thể tích của vật và thể tích của chất lỏng.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA= d.V
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
+ FAlà lực đẩy Ác-si-mét (N)
Từ công thức ta thấy lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng vật chiếm chỗ.
Chọn đáp án D.
Khi một vật nổi trên mặt nước, trọng lượng của nó và lực đẩy Ác-si-mét có quan hệ như thế nào?
P > FA.
P < FA
P = FA.
PF = 0.
Khi vật nổi trên mặt nước thì trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật.
FA >P
Chọn đáp án B.
Thả một vật hình cầu có thể tích V vào dầu hỏa, thấy
thể tích của vật bị chìm trong dầu. Biết khối lượng riêng của dầu là D = 800 kg/m3. Hỏi khối lượng riêng của chất làm quả cầu là bao nhiêu?
D’ = 380 kg/m3.
D’ = 420 kg/m3.
D’ = 450 kg/m3.
Một kết quả khác.
Tóm tắt:
Vchìm=
V
Ddầu= 800 kg/m3
Dvật= ? kg/m3
Lời giải:
Theo đề bài, vật bị chìm
thể tích trong dầu nên lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là:
FA = ddầu.Vchìm= ddầu.
V
Trọng lượng của quả cầu là: P = dvật.V
Khi vật nằm cân bằng trên mặt thoáng của chất lỏng thì:
P = FA
dvật.V = ddầu.
V
dvật=
ddầu
=>10.Dvật =
.10.Ddầu
Dvật =
Ddầu=
.800 = 400 (kg/m3)
Chọn đáp án D.
Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
vôn kế.
nhiệt kế.
tốc kế.
ampe kế.
A – Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.
B – Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
C – Tốc kế dùng để xác định sự nhanh chậm của chuyển động.
D – Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
Chọn đáp án C.
Một phao bơi có thể tích 25 dm3và khối lượng 5 kg. Hỏi lực nâng tác dụng vào phao khi chìm trong nước là bao nhiêu? Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
100 N.
150 N.
200 N.
250 N.
Tóm tắt:
V = 25 dm3
m = 5 kg
d = 10000 N/m3
F = ? (N)
Đổi V = 25 dm3 = 0,025 m3
- Trọng lượng của phao là:
P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
- Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên phao khi nhúng chìm phao trong nước là:
FA = d.V = 10000.0,025 = 250 (N)
- Do khi nhúng chìm phao trong nước thì lực đẩy Ác-si-mét và trọng lực tác dụng lên phao cùng phương nhưng ngược chiều nên lực nâng tác dụng lên phao là:
F = FA- P = 250 – 50 = 200 (N)
Chọn đáp án C.
Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3. Biết xăng có trọng lượng riêng (d) là 7000 N/m3
a) Tính lực đẩy Ác-si-mét khi nó được nhúng chìm
trong xăng?
b) Giả sử vật được nhúng chìm trong xăng, giá trị FAcó thay đổi theo độ sâu của vật trong một thùng xăng không? Tại sao?
Tóm tắt:
V = 2 dm3
d = 7000 N/m3
a) Vchìm =
V
FA = ? (N)
b) FAcó thay đổi theo độ sâu không? Tại sao?
Đổi V = 2 dm3 = 0,002 m3
a) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là:

b) Giá trị FAkhông thay đổi theo độ sâu của vật trong một thùng xăng. Vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và phần thể tích của vật bị chất lỏng chiếm chỗ.
Thể tích của một miếng nhôm là 10 dm3. Biết nước có d = 10 000 N/m3
a) Tính lực đẩy Ác-si-mét khi nó được nhúng chìm
trong nước?
b) Giả sử vật được nhúng chìm trong nước, giá trị FA có thay đổi theo độ sâu của vật trong một thùng xăng không? Tại sao?
Tóm tắt:
V = 10 dm3, d = 7000 N/m3
a) Vchìm=
V
FA= ? (N)
b) FAcó thay đổi theo độ sâu không? Tại sao?
Đổi V = 10 dm
10dm3= 0,01 m3
a) Lực đẩy Ác-simét tác dụng lên vật là:

b) Giá trị FAkhông thay đổi theo độ sâu của vật trong một thùng xăng. Vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và phần thể tích của vật bị chất lỏng chiếm chỗ.








