Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 8)
25 câu hỏi
Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là:
1,9926.10-23g
1,9926g
1,9926.10-23đvC
1,9926đvC.
Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23g.
→ Đáp án A
Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là:
Biến đổi về hình dạng.
Có sinh ra chất mới.
Chỉ biến đổi về trạng thái.
Khối lượng thay đổi.
Hiện tượng hóa học khác với hiện tượng vật lý là có sự sinh ra chất mới.
→ Đáp án B
Trong 1 phản ứng hoá học, các chất phản ứng và sản phẩm có cùng:
Số nguyên tố tạo ra chất.
Số phân tử của mỗi chất.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số phân tử trong mỗi chất.
Trong 1 phản ứng hoá học, các chất phản ứng và sản phẩm có cùng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
→ Đáp án C
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng:
Giảm dần
Giữ nguyên.
Tăng
Cả A, B, C.
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần đồng thời lượng chất sản phẩm tăng dần.
→ Đáp án A
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al (có số proton =13) là:
1
2
3
4.
Sơ đồ nguyên tử của Al:

→ Lớp ngoài cùng của nguyên tử nhôm có 3 electron.
→ Đáp án C
Số lớp electron của nguyên tử Al (có số proton =13) là:
1
2
3
4.
Sơ đồ nguyên tử của Al:

→ Nguyên tử nhôm có 3 lớp electron.
→ Đáp án C
Số e trong nguyên tử Al (có số proton =13) là:
10
11
12
13.
Số electron trong nguyên tử = số proton = 13
→ Đáp án D
Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố Ca, C, O trong CaCO3 lần lượt là:
40%; 40%; 20%
40%; 12%; 48%
10% ; 80% ; 10%
20% ; 40% ; 40%
Phân tử khối của CaCO3 là 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC
Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố Ca, C, O trong CaCO3 lần lượt là:
%Ca=40100.100%=40%%C=12100.100%=12%%O=16.3100.100%=48%
→ Đáp án B
Khối lượng của 1 đvC là:
1,6605.10-24g
6.1023g
1,6605.10-23g
1,9926.10-23g
1 đvC = 112mC=1,9926.10−2312=0,16605.10−23g = 1,6605.10-24g.
→ Đáp án A
Trong hợp chất AxBy . Hoá trị của A là m, hoá trị của B là n thì quy tắc hóa trị là:
m.A= n.B
m.x = n.y
m.n = x.y
m.y = n.x
Theo quy tắc hóa trị, ta có: m.x = n.y
→ Đáp án B
Cho sơ đồ phản ứng: Fe(OH)y + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O. Biết sắt trong các hợp chất trên có hóa trị III thì hệ số của các chất trong phản ứng lần lượt là:
1: 3:1:6
2:3:1:6
2:6:1:6
1:6:2:6
Sắt có hóa trị III trong các hợp chất trong phương trình nên công thức hóa học của các hợp chất chứa sắt là Fe(OH)3, Fe2(SO4)3.
Phương trình hóa học:
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Hệ số các chất trong phản ứng lần lượt là 2 : 3 : 1 : 6.
→ Đáp án B
Dãy nguyên tố kim loại là:
K, Na, Mn, Al, Ca.
Na, Mg, C, Ca, Na.
Ca, S, Cl, Al, Na.
Al, Na, O, H, S
A. là dãy gồm các nguyên tố kim loại.
B. C là phi kim.
C. S và Cl là phi kim.
D. O, S, H là phi kim
→ Đáp án A
Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng là:
m = n.M
M = nM.
M = n.m.
M.m = n
Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng là: m = n.M
→ Đáp án A
Cho 5,6g sắt Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 12,7g sắt (II) clorua FeCl2 và 0,2g khí H2. Khối lượng HCl đã dùng là:
7,3g
14,2g
9,2g
8,4g
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mFe+mHCl=mFeCl2+mH2
→ mHCl = 12,7 + 0,2 – 5,6 = 7,3 gam
→ Đáp án A
Chất thuộc hợp chất hóa học là:
O2.
N2.
H2.
CO2.
Hợp chất là những chất tạo bởi từ hai nguyên tố trở nên.
→ CO2 thuộc loại hợp chất.
→ Đáp án D
Khí SO2 nặng hơn khí O2 bao nhiêu lần?
1,5 lần.
1,7 lần.
2 lần.
1,2 lần
Tỉ khối khí SO2 so với O2 là dSO2/O2=32+16.216.2=2
→ Khí SO2 nặng hơn khí O2 2 lần.
→ Đáp án C
Trong các vật sau, đâu là vật thể tự nhiên?
Nhà ở.
Quần áo.
Cây cỏ.
Đồ dùng học tập.
Vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong thiên nhiên.
→ Cây cỏ là vật thể tự nhiên.
→ Đáp án C
Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây?
N2O5
NO
N2O3.
NO2
Nguyên tử N trong phân tử N2O3 có hóa trị III vì:
Gọi công thức hóa của của N (III) với oxi là NxOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: III.x = II.y
→xy=IIIII=23→ x = 2 và y = 3.
→ Công thức hóa học của hợp chất là N2O3.
→ Đáp án C
Khối lượng của 0,5 mol CO2 là:
22g
28g
11,2g
44g
Khối lượng của 0,5 mol CO2 là: 0,5.44 = 22 gam.
→ Đáp án A
Đốt cháy quặng pirit sắt (FeS2) thu được sắt(III) oxit Fe2O3 và khí sunfurơ SO2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
2FeS2 + O2 →to Fe2O3 + SO2
4FeS2 + 11O2 →to Fe2O3 + 8SO2
FeS2 + O2 →to Fe2O3 + 2SO2
Phương trình hóa học:
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2↑
→ Đáp án A
Số phân tử có trong 1 mol O2 là:
6,02.1023
12,04.1023
6,04.1023
18,06.1023.
Số phân tử có trong 1 mol O2 là6,02.1023.
→ Đáp án A
Công thức tính thể tích chất khí (ở đktc):
V=n22,4
V = n.24
V = n.M
V = n.22,4
Ở điều kiện tiêu chuẩn, công thức tính thể tích khí là: V = n.22,4 (lít).
→ Đáp án D
Chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau:
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Trong phản ứng hóa học, có sự biến đổi từ nguyên tử này thành nguyên tử khác.
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử tham gia phản ứng thay đổi.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
→ Đáp án A
6,4 gam khí sunfurơ SO2 tương ứng với số mol phân tử là:
0,01 mol
0,1 mol
0,2 mol
0,5 mol
Số mol phân tử khí SO2 là: n=6,432+16.2=0,1 mol
→ Đáp án B
Hòa tan muối ăn vào nước, được dung dịch trong suốt. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn lại xuất hiện. Quá trình này được gọi là:
hiện tượng hòa tan.
hiện tượng vật lí.
hiện tượng hóa học.
hiện tượng bay hơi
- Hòa tan muối ăn vào nước, được dung dịch trong suốt → Quá trình hòa tan muối.
- Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn lại xuất hiện → Quá trình cô cạn muối hay làm bay hơi nước.
→ Đây là các hiện tượng vật lí.
→ Đáp án B








