Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 5)
20 câu hỏi
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Tổng sản phẩm các chất bằng tổng chất tham gia.
Trong một phản ứng, tổng số phân tử chất tham gia bằng tổng số phân tử chất tạo thành.
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
Không có mệnh đề nào đúng.
Định luật bảo toàn khối lượng được phát biểu như sau:
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.
→ Đáp án C
Trong các định nghĩa về nguyên tử sau đây, định nghĩa nào là đúng?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, bị phân chia trong các phản ứng hóa học.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
Tất cả đều đúng.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
→ Đáp án C
Dãy công thức hóa học đúng là
CaO2, Na2O, H2SO4, Fe(OH)3.
Na2O, NaCl, CaO, H2SO4.
Na2O, P5O2, H2SO4, NaCl.
Na2O, HSO4, Fe(OH)3, CaO2.
Công thức hóa học viết đúng gồm: Na2O, H2SO4, Fe(OH)3, NaCl, CaO.
→ Đáp án B
Cho hợp chất AxBy, trong đó A có hóa trị a, B có hóa trị b. Công thức quy tắc hóa trị là
a.x = b.y
a.b = x.y
a.y = b.x
a.b.x = b.y.a
Theo quy tắc hóa trị ta có: a.x = b.y
→ Đáp án A
Các công thức hóa học biểu diễn nhóm đơn chất là
Fe, CO2 , O2.
KCl , HCl , Mg
HCl, Al2O3, CO2.
Na , H2 , Ag
Đơn chất là chất chỉ tạo bởi một nguyên tố hóa học.
→ Đáp án D
Cho các chất sau: Cl2; H2SO4; Cu(NO3)2. Phân tử khối của các chất lần lượt là
71; 98; 188.
70; 98; 18
71; 188; 98.
71; 180; 98
Phân tử khối của Cl2 là 35,5.2 = 71
Phân tử khối của H2SO4 là 1.2 + 32 + 16.4 = 98
Phân tử khối của Cu(NO3)2 là 64 + (14 + 16.3).2 = 188
→ Đáp án A
Cho biết khối lượng của cacbon bằng 3kg, khối lượng của CO2 bằng 11kg. Khối lượng của O2 tham gia phản ứng là
9 kg
8 kg
7,9 kg
14 kg
Phương trình hóa học:
C + O2 →to CO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC+mO2=mCO2→mO2=mCO2−mC = 11 – 3 = 8 kg
→ Đáp án B
Oxit nào giàu oxi nhất (hàm lượng % oxi lớp nhất)?
Al2O3.
N2O3.
P2O5.
Fe3O4.
Hàm lượng % O trong oxit là:
%O (Al2O3)=16.327.2+16.3.100%=47,06%%O (N2O3)=16.314.2+16.3.100%=63,16%%O (P2O5)=16.531.2+16.5.100%=56,34%%O (Fe3O4)=16.456.3+16.4.100%=27,99%
→ Đáp án B
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng:
Số proton trong hạt nhân.
Số nơtron.
Số điện tử trong hạt nhân.
Khối lượng.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân.
→ Đáp án A
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi...
Than cần đập vừa nhỏ trước khi đưa vào bếp lò.
Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
Trứng để lâu ngày sẽ bị thối.
Hóa trị của S trong H2S là II
Hóa trị của S trong SO2 là IV.
→ Đáp án B
Trong công thức hóa học của hiđro sunfua (H2S) và khí sunfurơ (SO2), hóa trị của lưu huỳnh lần lượt là:
I và II.
II và IV.
II và VI.
IV và VI.
Hợp chất là chất tạo bởi từ hai nguyên tố hóa học trở nên.
→ Đáp án C
Dãy nào gồm các chất là hợp chất?
CaO; Cl2; CO; CO2
Cl2; N2; Mg; Al
CO2; NaCl; CaCO3; H2O
Cl2; CO2; Ca(OH)2; CaSO4
Gọi hóa trị của N trong N2O là x.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: 2.x = 1.II → x = I.
→ Đáp án A
Hóa trị của nitơ trong hợp chất đi nitơ oxit (N2O) là?
I
II
IV
V
Gọi hóa trị của Mg trong hợp chất là x.
Xét công thức MgO, theo quy tắc hóa trị, ta có:
1.x = 1.II → x = II.
Gọi công thức hóa học của Mg với clo có dạng MgaClb.
Ta có: ab=III=12 → a = 1; b = 2
→ Công thức cần tìm là MgCl2.
→ Đáp án C
Magie oxit có công thức hóa học là MgO. Công thức hóa học của magie với clo hóa trị I là?
MgCl3
Cl3Mg
MgCl2
MgCl
Hiện tượng hóa học là hiện tượng mà chất biến đổi tạo ra chất khác.
A, B, D là hiện tượng vật lý.
C là hiện tượng hóa học vì đường đã chuyển thành chất khác.
→ Đáp án C
Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học?
Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.
Hòa tan đường vào nước để được nước đường.
Đung nóng đường, đường chảy rồi chuyển màu đen, có mùi hắc.
Trời nắng, nước bốc hơi hình thành mây.
mFe = 0,1.56 = 5,6 gam
→ Đáp án B
Khối lượng của 0,1 mol kim loại sắt là?
0,28 gam
5,6 gam
2,8 gam
0,56 gam
Phương trình hóa học: C + O2 →to CO2↑
→ Tỉ lệ số mol phân tử của C phản ứng với số mol phân tử oxi là tỉ lệ trong phương trình và bằng 1 : 1.
→ Đáp án D
Cho phương trình hóa học sau: C + O2 → CO2. Tỉ lệ số mol phân tử của C phản ứng với số mol phân tử oxi là?
1 : 2
1 : 4
2 : 1
1 : 1
Phương trình hóa học: C + O2 →to CO2↑
→ Tỉ lệ số mol phân tử của C phản ứng với số mol phân tử oxi là tỉ lệ trong phương trình và bằng 1 : 1.
→ Đáp án D
“Chất biến đổi trong phản ứng là.........., còn chất mới sinh ra gọi là.........”
chất xúc tác – sản phẩm
chất tham gia – chất phản ứng
chất phản ứng – sản phẩm
chất xúc tác – chất tạo thành
Chất biến đổi trong phản ứng là chất phản ứng (chất tham gia), còn chất mới sinh ra gọi là sản phẩm (chất tạo thành).
→ Đáp án C
Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) K + H2O −−−→ KOH + H2
b) Al2O3 + H2SO4 −−−→ Al2(SO4)3 + H2O
a) 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
b) Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Cho 4,8 gam magie tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) dư, thu được dung dich magie clorua MgCl2 và khí H2.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng HCl cần vừa đủ cho phản ứng trên.
c) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc) .
a) Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
b) Theo bài, nMg=4,824=0,2 mol
Theo phương trình, ta có: nHCl=2nMg= 0,4 mol
Khối lượng HCl cần dùng vừa đủ là: mHCl = 0,4.36,5 = 14,6 gam
c) Theo phương trình, ta có: nH2=nMg=0,2 mol
Thể tích khí hiđro sinh ra là: VH2=0,2.22,4=4,48 lít








