Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 10)

A
Admin
Hóa họcLớp 879 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích âm?

Electron

Proton

Nơtron

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Trong nguyên tử, hạt electron mang điện tích âm.

→ Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?

Gam

Kilogam

Đơn vị cacbon (đvC)

Cả 3 đơn vị trên.

Xem đáp án

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC).

→ Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây:

Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.

Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.

Cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.

Khi mưa thường có sấm sét.

Xem đáp án

Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác.

→ Cháy rừng tạo ra khói đen là hiện tượng hóa học.

→ Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?

Ca

Na

K

Fe

Xem đáp án

Nguyên tử khối của X là: MX = 3,5.16 = 56

→ X là Fe

→ Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào gồm các chất là đơn chất?

CaO; Cl2; CO; CO2

N2; Cl2; C; Fe

CO2; MgCl2; CaCO3; HCl

Cl2; CO2; Ca(OH)2; CaSO4

Xem đáp án

Đơn chất là những chất chỉ tạo bởi một nguyên tố hóa học.

→ Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa trị của nitơ trong hợp chất nitơ đioxit (NO2) là?

I

II

IV

V

Xem đáp án

Gọi hóa trị của N trong công thức NO2 là a.

Theo quy tắc hóa trị, ta có: a.1 = 2.II → a = IV

→ Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Magie oxit có công thức hóa học là MgO. Công thức hóa học của magie với nhóm (NO3) hóa trị I là?

Mg(NO3)2

(NO3)3Mg

MgNO3

Mg(NO3)3

Xem đáp án

Gọi hóa trị của Mg là a.

Theo quy tắc hóa trị, ta có: a. 1 = II. 1 → a = II.

Gọi công thức hóa học của Mg với nhóm (NO3) là Mgx(NO3)y.

Theo quy tắc hóa trị, ta có: II.x = I.y

→xy=III=12→ x = 1 và y = 2.

→ Công thức hóa học cần tìm là Mg(NO3)2.

→ Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của 3.1023 phân tử khí oxi (O2) ở (đktc) là:

8,96 lít.

6,72 lít.

4,48 lít.

11,2 lít

Xem đáp án

 

Số mol khí oxi là nO2=3.10236,02.1023=0,5 mol

Thể tích khí oxi là VO2=0,5.22,4=11,2 lít

→ Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của 0,05 mol kim loại bạc là?

10,8 gam

1,08 gam

108 gam

5,4 gam

Xem đáp án

Khối lượng của 0,05 mol kim loại bạc là 0,05.108 = 5,4 gam

→ Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học sau: CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O. Tỉ lệ số mol phân tử của CH4 phản ứng với số mol phân tử oxi là?

1 : 2

1: 3

1: 4

2: 1

Xem đáp án

Tỉ lệ số mol phân tử của CH4 phản ứng với số mol phân tử oxi là 1 : 2.

→ Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là gì?

Là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

Là tập hợp những nguyên tử khác loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân

Xem đáp án

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

→ Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất?

Cl2; Na2SO4; Na

O2; Ca; NaCl

NaCl; HCl; CaO

Ca(OH)2; P; Fe

Xem đáp án

Hợp chất là những chất tạo được bởi từ hai nguyên tố hóa học trở nên.

→ Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào là nguyên tố phổ biến nhất (%) trên trái đất?

Zn

N

O

Al

Xem đáp án

Nguyên tố O là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất.

→ Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có phương trình hóa học: 4Na + O2 → 2Na2O. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử trong phương trình hóa học là:

1 : 2: 1

4 :1 : 2.

2: 2 :2 .

4: 2: 1

Xem đáp án

Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử trong phương trình hóa học là 4 : 1 : 2.

→ Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tính thể tích chất khí ở đktc, ta dùng công thức nào sau đây?

V= 22,4.n

V= 22,4.m

V= 24.n

V= 22,4.M

Xem đáp án

Ở điều kiện tiêu chuẩn, muốn tính thể tích chất khí ta dùng công thức sau:

V = n.22,4 (lít)

→ Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức hoá học của sắt (III) oxit là Fe2O3, thành phần % theo khối lượng của Fe là:

1 : 2: 1

4 :1 : 2.

2: 2 :2 .

90%

Xem đáp án

Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe là:

          %Fe=56.256.2+16.3.100%=70%

→ Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nào?

Proton và electron.

Proton và nơtron.

Nơtron và electron.

Proton, nơtron và electron.

Xem đáp án

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi hạt proton và nơtron.

→ Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây chỉ 3 nguyên tử oxi.

O3.

3O2.

3O.

3O3.

Xem đáp án

Cách viết chỉ 3 nguyên tử oxi là 3O

→ Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đúng chuyển đổi giữa khối lượng chất và lượng chất là:

m = n. M.

M. n. m = 1.

M = m. n.

M = n : m.

Xem đáp án

Công thức đúng chuyển đổi giữa khối lượng chất và lượng chất là:

          m = n. M

→ Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử CH4 gồm mấy nguyên tử?

5

4

3

2

Xem đáp án

Phân tử CH4 gồm 5 nguyên tử, trong đó có 4H và 1C.

→ Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam kim loại magie tác dụng vừa hết với 210 gam dung dịch axit clohiđric và thoát ra 0,3 gam khí hiđro. Khối lượng dung dịch magie clorua (MgCl2) sinh ra là:

213g.

213,3g.

214,4g.

214g

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch magie clorua là:

mdd = 3,6 + 210 – 0,3 = 213,3 gam

→ Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí A có dA/H2=14, công thức hóa học của A là:

SO2.

CO2.

N2.

NH3.

Xem đáp án

Nguyên tử khối của A là: MA = 14.2 = 28 đvC

→ Chất khí A là N2.

→ Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số phân tử của 14 gam khí nitơ là bao nhiêu?

6.1023.

1,5.1023.

9.1023.

3.1023.

Xem đáp án

Số phân tử của 14 gam khí nitơ là 1414.2.6,02.1023=3,01.1023

→ Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất, bằng cách cho hỗn hợp vào nước sau đó khuấy kỹ và lọc:

Đường và muối.

Bột than và bột sắt.

Cát và muối ăn.

Giấm và rượu

Xem đáp án

Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất, bằng cách cho hỗn hợp vào nước sau đó khuấy kỹ và lọc → 1 chất rắn tan hoàn toàn trong nước và 1 chất rắn không tan trong nước.

→ Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất, bằng cách cho hỗn hợp vào nước sau đó khuấy kỹ và lọc:

Đường và muối.

Bột than và bột sắt.

Cát và muối ăn.

Giấm và rượu

Xem đáp án

Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất, bằng cách cho hỗn hợp vào nước sau đó khuấy kỹ và lọc → 1 chất rắn tan hoàn toàn trong nước và 1 chất rắn không tan trong nước.

→ Đáp án C