Đề thi Hóa học 8 học kì 1 (Đề 3)
15 câu hỏi
I-Trắc nghiệm
Ở trạng thái bình thường, nguyên tử trung hòa về điện vì:
số p = số n
số n = số e
số e = số p
tất cả đều đúng
chọn C
Hướng dẫn: Số proton mang điện dương và số electron mang điện âm.
Công thức hóa học nào sau đây viết đúng?
NaO2
CO3
AgO
Al2O3
chọn D
Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc hóa trị để suy ra công thức đúng.
Khi thổi hơi thở nhẹ vào ống nghiệm đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là
sủi bọt khí
nước vôi trong bị đục
nước vôi trong vẫn trong suốt
nước vôi trong chuyển sang màu hồng
Phương trình hóa học dung để biểu diễn ngắn gọn:
một phân tử
kí hiệu hóa học
công thức hóa học
phản ứng hóa học
Chọn D
Hai chất khí khác nhau có cùng 1 mol, được đo ở cùng điều kiên nhiệt độ và áp suất như nhau thì thể tích của hai chất khí này như thế nào?
bằng nhau
bằng nhau và bằng 22,4 lít
khác nhau
không thể xác định được
chọn A
Hướng dẫn: Các khí khác nhau được ở cùng điều kiện về: nhiệt độ và áp suất thì có cùng số mol => thể tích bằng nhau.
Công thức hóa học của một chất cho ta biết:
Phân tử khối của chất.
Các nguyên tố cấu tạo nên chất.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
Tất cả đều đúng.
Chọn D
Phân tử khối của canxi cacbonat CaCO3 và sắt(III) sunfat Fe2SO43 lần lượt là:
197 và 342
100 và 400
197 và 234
400 và 100
II-Tự luận
Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
_____ là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là _____, còn _____ mới sinh ra gọi là _____. Trong úa trình phản ứng, lượng chất _____ giảm dần, còn lượng chất_____ tang dần.
Đáp án
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng, còn chất mới sinh ra gọi là sản phẩm. Trong quá trinh phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, còn lượng chất sản phẩm tang dần.
Tính khối lượng của:
0,15 mol CuSO4 (Cho Cu=64, S=32, O=16)
Khối lượng của CuSO4: m = n.M = 0,15.160 = 24 (gam)
Tính khối lượng của:
5,6 lít khí CO2 (đktc) (Cho C=12, O=16)
Số mol CO2: n =V/22,4= 5,6/22,4 = 0,25 (mol)
Khối lượng của CO2: m = n.M = 0,25.44 = 11 (gam)
Hãy lập các phương trình hóa học sau đây:
Fe + Cl2 −to→ FeCl3
Hãy lập các phương trình hóa học sau đây:
P2O5 + H2O → H3PO4
Hãy lập các phương trình hóa học sau đây:
CO2 + KOH → K2CO3 + H2O
Hãy lập các phương trình hóa học sau đây:
Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric HCl có chứa 7,3 gam HCl (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch muối kẽm clorua và 0,2 gam khí hidro.
a) Lập công thức hóa học của muối kẽm clorua. Biết kẽm clorua do hai nguyên tố là Zn và Cl tạo ra.
b) Tính khối lượng muối kẽm clorua tạo thành.
a) Lập công thức hóa học của muối kẽm clorua: ZnCl2
b) Khối lượng muối ZnCl2 = 6,5 + 7,3 – 0,2 = 13,6 (gam)








