Đề thi Hóa 8 giữa kì 1 có đáp án (Đề 2)
12 câu hỏi
Hóa học là gì?
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất.
Hóa học là khoa học nghiên cứu các môn học, sự tích hợp bộ môn.
Hóa học là khoa học nghiên cứu các sự vật và hiện tượng.
Hóa học là khoa học nghiên cứu các sự việc, sự vật và hiện tượng.
Đáp án A
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất.
Hãy cho biết ý nào chỉ hai vật thể và một chất
Xe đạp, đồng, sắt.
Cây xanh, bút chì và kim loại chì.
Bút chì, lưu huỳnh, nhôm.
Bút chì, dây điện và xe đạp.
Đáp án B
+ Vật thể: Cây xanh, bút chì
+ Chất: Kim loại chì.
Trong 1 phân tử nước H2O có các nguyên tử
1 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
1 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.
Đáp án B
Trong 1 phân tử nước H2O có các nguyên tử: 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
Dãy gồm công thức hóa học của hợp chất
CaO, CuO, Na2O.
H2, N2, MgO.
Zn, Fe, K.
BaO, O2, S.
Đáp án A
+ Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
+ Dãy gồm công thức hóa học của hợp chất là: CaO, CuO, Na2O.
Tính phân tử khối của 1 phân tử hợp chất CaCO3
50 đvC
70 đvC
100 đvC
110 đvC
Đáp án C
Phân tử khối của CaCO3là: 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC
Công thức hóa học của chất được tạo bởi Fe (II) và O là:
Fe2O2
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Đáp án D
Gọi công thức hóa học của chất được tạo bởi Fe (II) và O là: FexOy
Theo quy tắc hóa trị ta có: II.x = II.y
Suy ra
suy ra x = 1, y = 1
Vậy công thức hóa học của chất được tạo bởi Fe (II) và O là: FeO
Tính hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất với oxi: SO2
II
III
IV
VI
Đáp án C
Gọi hóa trị của S là x
Theo quy tắc hóa trị ta có: x.1 = 2.II
Suy ra x = IV
Vậy hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất với oxi: SO2là IV
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của
Nguyên tố H hóa trị I và O hóa trị II.
Nguyên tố H hóa trị II và O hóa trị II.
Nguyên tố H hóa trị I và O hóa trị I.
Nguyên tố H hóa trị II và O hóa trị I.
Đáp án A
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của nguyên tố H hóa trị I và O hóa trị II.
(1,0 điểm): Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố có tên sau: Nhôm, kẽm, clo, natri
+ Nhôm: kí hiệu là Al
+ Kẽm: kí hiệu là Zn
+ Clo: kí hiệu là Cl
+ Natri: kí hiệu là Na
(1,0 điểm): Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 2 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào?
Ta có X có nguyên tử khối bằng 2 lần nguyên tử khối của oxi hay MX= 2MO
Suy ra MX= 2.16 = 32 đvC
Vậy X là lưu huỳnh (S)
(2,0 điểm): Lập công thức hóa học của các hợp chất cho bởi
a) C (IV) và H
b) Fe (III) và (SO4) (II)
a) Gọi công thức chung của hợp chất là CxHy
Ta có C (IV) và H nên theo quy tắc hóa trị suy ra: IV.x = I.y
Suy ra
suy ra x = 1, y = 4
Vậy công thức hóa học của hợp chất là: CH4
b) Gọi công thức chung của hợp chất là Fex(SO4)y
Ta có Fe (III) và (SO4) (II) nên theo quy tắc hóa trị suy ra: III.x = II.y
Suy ra
suy ra x = 2, y = 3
Vậy công thức hóa học của hợp chất là: Fe2(SO4)3
(2,0 điểm):
1) Tìm hóa trị của nguyên tố Mn trong công thức hóa học MnO2
2) Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17
Tính số p, e có trong nguyên tử
1) Gọi hóa trị của nguyên tố Mn là x
Theo quy tắc hóa trị ta có: x.1 = 2.II
Suy ra x = IV
Vậy hóa trị của nguyên tố Mn trong công thức hóa học MnO2là IV
2) Theo đề bài ta có: p + n + e = 49
Mà trong nguyên tử, số p = số e suy ra 2p + n = 49
Và nơtron là hạt không mang điện, nên ta có: 2p = 49 – 17 = 32
Suy ra số p = số e = 16
Cho S = 32, O = 16, Ca = 40, C = 12








