Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
Đề thi

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 848 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)

I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.

Khí oxi nhẹ hơn không khí.

Oxi hóa lỏng ở − 183oC.

Oxi lỏng có màu xanh nhạt.

Xem đáp án

Đáp án B

\[{d_{{O_2}/KK}} = \frac{{32}}{{29}} \approx 1,103\] Khí oxi nặng hơn không khí.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hoàn toàn 4 mol lưu huỳnh?

128 gam.

160 gam.

144 gam.

176 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học: S + O2 SO2.

Theo phương trình hóa học: \[{n_S} = {n_{{O_2}}} = 4\] (mol).

\[{m_{{O_2}}} = 4 \times 32 = 128\] (gam).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxi không tác dụng được với chất nào sau đây?

Fe.

S.

P.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án D

Oxi tác dụng được với: Fe, S, P.

3Fe + 2O2 Fe3O4

S + O2 SO2

4P + 5O2 2P2O5

Oxi không tác dụng với một số kim loại như: Ag, Au, Pt …

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa hợp là

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

phản ứng hóa học giữa một đơn chất và một hợp chất, sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 19,753% oxi (về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là

CuO.

FeO.

CaO.

ZnO.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi nguyên tố có hóa trị II trong oxit là R.

Công thức của oxit là RO.

Ta có: \[\% {m_O} = \frac{{16}}{{R + 16}} \times 100\% = 19,753\% \to R \approx 65\].

→ R là nguyên tố kẽm, kí hiệu Zn.

Công thức hóa học của oxit đó là ZnO.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt nóng CuO tới khoảng 400oC rồi cho luồng khí H2 đi qua. Trong phản ứng trên, hiđro thể hiện

tính khử.

tính oxi hóa.

tính khử và tính oxi hóa.

không có tính khử và không có tính oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học: H2 + CuO → H2O + Cu.

Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. Hiđro có tính khử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.

Khí hiđro có tính khử, có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại.

Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

Hiđro có thể tác dụng với tất cả oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án D

Khí hiđro có tính khử, có thể tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao (như CuO, Fe2O3 …).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8:1. Công thức hóa học của oxit này là

CuO.

Cu2O.

CuO2.

Cu2O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của đồng oxit là CuxOy.

\(x:y = \frac{8}{{64}}:\frac{1}{{16}} = \frac{2}{1}\)

x = 2, y = 1

Công thức của oxit là Cu2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đọc tên nào sau đây sai?

CO2: cacbon (II) oxit.

CuO: đồng (II) oxit.

FeO: sắt (II) oxit.

CaO: canxi oxit.

Xem đáp án

Đáp án A

Tên oxit axit = Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit 

CO2 là oxit axit CO2 đọc là cacbon đioxit

CuO, FeO, CaO là oxit bazơ

Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit

CuO: đồng (II) oxit

FeO: sắt (II) oxit

CaO: canxi oxit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu để sản xuất O2 trong công nghiệp là phương án nào sau đây?

KMnO4.

KClO3.

KNO3.

Không khí.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên liệu để sản xuất O2 trong công nghiệp là: không khí

Sản xuất khí oxi từ không khí bằng cách hạ không khí xuống dưới -200oC, sau đó nâng dần nhiệt độ lên -196oC ta thu được khí N2, sau đó nâng đến -183oC ta thu được khí oxi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất?

Phản ứng hóa hợp chính là phản ứng cháy.

Sự oxi hóa chậm không tỏa nhiệt và phát sáng.

Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng.

Cả 3 đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí, khí oxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích?

21%.

79%.

21%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành phần không khí gồm: 78% N2; 21% O2 và 1% là các khí khác.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: FeO (1), KClO3 (2), KMnO4 (3), CaCO3 (4), không khí (5), H2O (6). Những chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

2, 3.

2, 3, 5, 6.

1, 2, 3, 5.

2, 3, 5.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3

2 chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí ngiệm là: KClO3 (2), KMnO4 (3)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.

Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.

Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.

Trong phản ứng của oxi với cacbon, bản thân oxi cũng chất khử.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phản ứng của oxi với cacbon, bản thân oxi cũng chất oxi hóa, cacbon là chất khử (vì là chất chiếm oxi).

C + O2  →CO2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: CuO + H2  Cu + H2O, chất khử và chất oxi hóa lần lượt là

CuO, H2.

H2, CuO.

Cu, H2O.

H2O, Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

H2 là chất khử vì là chất chiếm oxi.

CuO là chất oxi hóa vì là chất nhường oxi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 9,6 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro (ở đktc) cần dùng là

2,464 lít.

2,688 lít.

2,912 lít.

3,360 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hoá học: CuO + H2 Cu + H2O.

\[{n_{CuO}} = \frac{{9,6}}{{80}} = 0,12\](mol).

Theo phương trình hoá học: \[{n_{{H_2}}} = {n_{CuO}} = 0,12\](mol).

\[{V_{{H_2}}} = 0,12 \times 22,4 = 2,688\](lít)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm?

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑.

2H2O →2H2↑ + O2↑.

CuO + H2 →Cu + H2O.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).

Phương trình hóa học của phản ứng dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hoá học sau:

(1): ZnO + 2HCl  ZnCl2 + H2O

(2): 2Cu + O2 → 2CuO

(3): Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

(4): 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

(5): 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

(6): Na2O + H2O  2NaOH

Số phản ứng thế là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Phản ứng số (3) và (5) là phản ứng thế.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào?

Từ 1 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.

Từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.

Từ 1 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.

Từ 2 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức hóa học của nước là: H2O

Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

Fe, Mg, Al.

Fe, Cu, Ag.

Zn, Al, Ag.

Na, K, Ca.

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K, Ca.

21. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) CH4 + O2 

b) P + O

c) H2 + CuO 

Xem đáp án

a) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

b) 4P + 5O2 2P2O5

c) H2 + CuO Cu + H2O

22. Tự luận
1 điểm

Dùng khí hiđro để khử hết 50 gam hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt (III) oxit chiếm 80% khối lượng. 

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính thể tích khí H2 cần dùng ở đktc.

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học

H2 + CuO  Cu + H2O

3H2 + Fe2O3  2Fe + 3H2O

b) \[{m_{F{e_2}{O_3}}}\; = 50.80\% = 40{\rm{ }}gam\] \[{n_{F{e_2}{O_3}}}\; = \frac{{40}}{{160}} = 0,25{\rm{ }}mol\]

mCuO = 50 – 40 = 10 gam nCuO = 0,125 mol

\({n_{{H_2}}}\)= 0,125 + 0,75 = 0,875 mol 

\({V_{{H_2}}}\)= 0,875.22,4 = 19,6 lít