Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
22 câu hỏi
(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)
I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.
Khí oxi nhẹ hơn không khí.
Oxi hóa lỏng ở − 183oC.
Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
Đáp án B
\[{d_{{O_2}/KK}} = \frac{{32}}{{29}} \approx 1,103\]⇒ Khí oxi nặng hơn không khí.
Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hoàn toàn 4 mol lưu huỳnh?
128 gam.
160 gam.
144 gam.
176 gam.
Đáp án A
Phương trình hóa học: S + O2 → SO2.
Theo phương trình hóa học: \[{n_S} = {n_{{O_2}}} = 4\] (mol).
⇒\[{m_{{O_2}}} = 4 \times 32 = 128\] (gam).
Khí oxi không tác dụng được với chất nào sau đây?
Fe.
S.
P.
Ag.
Đáp án D
Oxi tác dụng được với: Fe, S, P.
3Fe + 2O2 → Fe3O4
S + O2 → SO2
4P + 5O2 → 2P2O5
Oxi không tác dụng với một số kim loại như: Ag, Au, Pt …
Phản ứng hóa hợp là
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
phản ứng hóa học giữa một đơn chất và một hợp chất, sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Đáp án B
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 19,753% oxi (về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là
CuO.
FeO.
CaO.
ZnO.
Đáp án D
Gọi nguyên tố có hóa trị II trong oxit là R.
⇒ Công thức của oxit là RO.
Ta có: \[\% {m_O} = \frac{{16}}{{R + 16}} \times 100\% = 19,753\% \to R \approx 65\].
→ R là nguyên tố kẽm, kí hiệu Zn.
Công thức hóa học của oxit đó là ZnO.
Đốt nóng CuO tới khoảng 400oC rồi cho luồng khí H2 đi qua. Trong phản ứng trên, hiđro thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính khử và tính oxi hóa.
không có tính khử và không có tính oxi hóa.
Đáp án A
Phương trình hóa học: H2 + CuO → H2O + Cu.
Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. Hiđro có tính khử.
Phát biểu không đúng là
Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.
Khí hiđro có tính khử, có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại.
Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Hiđro có thể tác dụng với tất cả oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
Đáp án D
Khí hiđro có tính khử, có thể tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao (như CuO, Fe2O3 …).
Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8:1. Công thức hóa học của oxit này là
CuO.
Cu2O.
CuO2.
Cu2O2.
Đáp án B
Gọi công thức của đồng oxit là CuxOy.
⇒\(x:y = \frac{8}{{64}}:\frac{1}{{16}} = \frac{2}{1}\)
⇒ x = 2, y = 1
Công thức của oxit là Cu2O
Cách đọc tên nào sau đây sai?
CO2: cacbon (II) oxit.
CuO: đồng (II) oxit.
FeO: sắt (II) oxit.
CaO: canxi oxit.
Đáp án A
Tên oxit axit = Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit
CO2 là oxit axit ⇒ CO2 đọc là cacbon đioxit
CuO, FeO, CaO là oxit bazơ
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit
CuO: đồng (II) oxit
FeO: sắt (II) oxit
CaO: canxi oxit
Nguyên liệu để sản xuất O2 trong công nghiệp là phương án nào sau đây?
KMnO4.
KClO3.
KNO3.
Không khí.
Đáp án D
Nguyên liệu để sản xuất O2 trong công nghiệp là: không khí
Sản xuất khí oxi từ không khí bằng cách hạ không khí xuống dưới -200oC, sau đó nâng dần nhiệt độ lên -196oC ta thu được khí N2, sau đó nâng đến -183oC ta thu được khí oxi.
Chọn đáp án đúng nhất?
Phản ứng hóa hợp chính là phản ứng cháy.
Sự oxi hóa chậm không tỏa nhiệt và phát sáng.
Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng.
Cả 3 đáp án đều sai.
Đáp án C
Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng
Trong không khí, khí oxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích?
21%.
79%.
21%.
10%.
Đáp án A
Thành phần không khí gồm: 78% N2; 21% O2 và 1% là các khí khác.
Cho các chất sau: FeO (1), KClO3 (2), KMnO4 (3), CaCO3 (4), không khí (5), H2O (6). Những chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
2, 3.
2, 3, 5, 6.
1, 2, 3, 5.
2, 3, 5.
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3
⇒ 2 chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí ngiệm là: KClO3 (2), KMnO4 (3)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.
Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.
Trong phản ứng của oxi với cacbon, bản thân oxi cũng chất khử.
Đáp án D
Trong phản ứng của oxi với cacbon, bản thân oxi cũng chất oxi hóa, cacbon là chất khử (vì là chất chiếm oxi).
C + O2 →CO2
Trong phản ứng: CuO + H2 Cu + H2O, chất khử và chất oxi hóa lần lượt là
CuO, H2.
H2, CuO.
Cu, H2O.
H2O, Cu.
Đáp án B
H2 là chất khử vì là chất chiếm oxi.
CuO là chất oxi hóa vì là chất nhường oxi.
Khử hoàn toàn 9,6 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro (ở đktc) cần dùng là
2,464 lít.
2,688 lít.
2,912 lít.
3,360 lít.
Đáp án B
Phương trình hoá học: CuO + H2 → Cu + H2O.
\[{n_{CuO}} = \frac{{9,6}}{{80}} = 0,12\](mol).
Theo phương trình hoá học: \[{n_{{H_2}}} = {n_{CuO}} = 0,12\](mol).
⇒\[{V_{{H_2}}} = 0,12 \times 22,4 = 2,688\](lít)
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑.
2H2O →2H2↑ + O2↑.
CuO + H2 →Cu + H2O.
Đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).
⇒Phương trình hóa học của phản ứng dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1): ZnO + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2O
(2): 2Cu + O2 → 2CuO
(3): Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2.
(4): 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
(5): 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2
(6): Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
Số phản ứng thế là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
⇒ Phản ứng số (3) và (5) là phản ứng thế.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào?
Từ 1 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
Từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
Từ 1 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.
Từ 2 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.
Đáp án B
Công thức hóa học của nước là: H2O
⇒ Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe, Mg, Al.
Fe, Cu, Ag.
Zn, Al, Ag.
Na, K, Ca.
Đáp án D
Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K, Ca.
II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) CH4 + O2
b) P + O2
c) H2 + CuO
a) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
b) 4P + 5O2 2P2O5
c) H2 + CuO Cu + H2O
Dùng khí hiđro để khử hết 50 gam hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt (III) oxit chiếm 80% khối lượng.
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Tính thể tích khí H2 cần dùng ở đktc.
a) Phương trình hóa học
H2 + CuO Cu + H2O
3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O
b) \[{m_{F{e_2}{O_3}}}\; = 50.80\% = 40{\rm{ }}gam\]⇒ \[{n_{F{e_2}{O_3}}}\; = \frac{{40}}{{160}} = 0,25{\rm{ }}mol\]
mCuO = 50 – 40 = 10 gam ⇒ nCuO = 0,125 mol
⇒ \({n_{{H_2}}}\)= 0,125 + 0,75 = 0,875 mol
⇒ \({V_{{H_2}}}\)= 0,875.22,4 = 19,6 lít








