Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
25 câu hỏi
(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm?
KClO3, KNO3, không khí.
KClO3, CaCO3, KMnO4.
KMnO4, KClO3, KNO3.
KMnO4, KClO3.
Đáp án D
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3.
Phương trình hóa học:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2↑
2KClO3 2KCl + 3O2↑
Chọn đáp án đúng nhất?
Phản ứng hóa hợp chính là phản ứng cháy.
Sự oxi hóa chậm không tỏa nhiệt và phát sáng.
Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng.
Cả 3 đáp án đều sai.
Đáp án C
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng.
Trong các câu sau, câu nào sai?
Oxi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.
Đáp án C
Oxi là chất khí ít tan trong nước.
⇒ Đáp án C sai.
Thành phần thể tích của không khí gồm
21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.
Đáp án A
Thành phần thể tích của không khí gồm 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Đáp án C
Ta có: \({n_{C{H_4}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\,mol\)
Phương trình hóa học:
⇒ Voxi = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế?
CuO + H2 ⟶ Cu + H2O
Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2
Ca(OH)2 + CO2 ⟶ CaCO3 + H2O
Zn + CuSO4 ⟶ ZnSO4 + Cu
Đáp án C
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
⇒ Phương trình C không phải phản ứng thế.
Sự oxi hóa chậm là
sự oxi hóa không tỏa nhiệt.
sự oxi hóa mà không phát sáng.
sự oxi hóa tỏa nhiệt mà không phát sáng.
sự tự bốc cháy.
Đáp án C
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt mà không phát sáng.
Khí oxi có tính chất vật lí nào?
Nhẹ hơn không khí.
Tan trong nước.
Hoá lỏng ở -100oC.
Nặng hơn không khí, ít tan trong nước và hoá lỏng ở – 183oC.
Đáp án D
Khí oxi nặng hơn không khí, ít tan trong nước và hoá lỏng ở – 183oC. Đây là một số tính chất vật lí của oxi.
Phương trình đốt lưu huỳnh cháy với khí oxi là
2S + O2 2SO2.
S + O2 SO2.
S + O SO2.
SO2 S + O2.
Đáp án B
S + O2 SO2
Chọn phát biểu đúng?
Oxit là một hợp chất của 2 nguyên tố.
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Oxit là hỗn hợp của oxi với các nguyên tố khác.
Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi.
Đáp án B
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Ví dụ: CaO, Fe2O3, CO2, SO3, …
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào là phản ứng phân huỷ?
3Fe + 2O2 Fe3O4.
CaCO3 CaO + CO2.
CaO + H2O Ca(OH)2.
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.
Đáp án B
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học mà một chất bị phân hủy thành hai hay nhiều chất mới.
⇒ Phản ứng phân hủy là CaCO3 CaO + CO2↑
Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện biện pháp
Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
Cách ly chất cháy với khí oxi.
Một hoặc đồng thời cả hai biện pháp A, B.
Đồng thời cả hai biện pháp A, B.
Đáp án C
Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hay đồng thời hai biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
+ Cách ly chất cháy với khí oxi.
Khí hiđro là chất khí
nặng nhất.
nhẹ nhất trong các khí.
nặng bằng không khí.
nặng hơn khí nitơ.
Đáp án B
Ta có: \({M_{{H_2}}} = 1\)⇒ Khí H2 là chất khí nhẹ nhất trong các khí.
Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng ở nhiệt độ cao có hiện tượng
tạo thành lớp kim loại màu đỏ gạch.
tạo thành những giọt nước.
tạo thành lớp kim loại màu đen.
không có hiện tượng gì.
Đáp án A
Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng ở nhiệt độ cao thấy có chất rắn màu đen (CuO) chuyển dần thành màu đỏ gạch (Cu).
Phương trình hóa học:
H2 + CuO Cu + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây dùng để điều chế kim loại sắt?
3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 .
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Đáp án A
Để điều chế kim loại sắt thì người ta dùng khí CO để khử oxit sắt thành Fe.
Phương trình hóa học:
3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
Muốn điều chế được 11,2 lít khí H2 (ở đktc) cần khối lượng Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 dư là
32,5 gam
6,5 gam
65 gam
1,3 gam.
Đáp án A
Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,mol\)
Phương trình hóa học:
\(\begin{array}{l}Zn + {H_2}S{O_4} \to ZnS{O_4} + {H_2} \uparrow \\0,5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,0,5\,\,mol\end{array}\)
⟹ mZn = 0,5.65 = 32,5 gam
Tính chất hoá học của nước là
Tác dụng với kim loại.
Tác dụng với oxit bazơ.
Tác dụng với oxit axit.
Tác dụng với kim loại mạnh, oxit bazơ của kim loại mạnh và nhiều oxit axit.
Đáp án D
Tính chất hoá học của nước là tác dụng với:
+ kim loại mạnh.
+ oxit bazơ của kim loại mạnh.
+ nhiều oxit axit.
Cho các công thức hoá học: HCl; Ca(OH)2; Al2O3; H2SO4; Fe2O3; Na2SO4. Số công thức thuộc oxit là
5.
4.
3.
2.
Đáp án D
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
⇒ Oxit gồm: Al2O3 và Fe2O3.
Trong phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao đã xảy ra
sự oxi hóa H2 tạo thành H2O.
sự khử H2 tạo thành H2O.
sự oxi hoá CuO tạo ra Cu.
sự phân hủy CuO thành Cu.
Đáp án A
Trong phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao đã xảy ra sự oxi hóa H2 tạo thành H2O vì H2 đã kết hợp với nguyên tử oxi trong CuO.
Khử hoàn toàn 16 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Khối lượng đồng kim loại thu được là
6,4 gam.
12,8 gam.
16,0 gam.
19,2 gam.
Đáp án B
Ta có: nCuO = \(\frac{{16}}{{80}} = 0,2\,mol\)
Phương trình hóa học:
⇒ mCu = 0,2.64 = 12,8 gam
Tên gọi của P2O5 là
Điphotpho trioxit.
Photpho oxit
Điphotpho oxit.
Điphotpho pentaoxit
Đáp án D
P2O5 là oxit axit.
Tên oxit axit = Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit
⇒ P2O5 có tên gọi là điphotpho pentaoxit
Trong phân tử nước có phần trăm khối lượng H là
11,1%.
88,97%.
90%.
10%
Đáp án A
Phần trăm khối lượng của H trong H2O là:
%mH = \(\frac{{2.1}}{{2.1 + 16}}.100 = 11,11\% \)
Chọn phát biểu đúng?
Sự tách oxi khỏi hợp chất được gọi là sự oxi hóa.
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự khử.
Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
Chất oxi hóa là chất chiếm oxi của chất khác.
Đáp án C
Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
⇒ Đáp án C đúng.
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là
Phát sáng.
Cháy.
Tỏa nhiệt.
Sự oxi hóa xảy ra chậm
Đáp án C
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là đều tỏa nhiệt.
Cho phản ứng: C + O2 → CO2. Phản ứng trên là
Phản ứng hóa hợp.
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng cháy.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Đáp án D
Phản ứng đốt cháy cacbon (than) trong khí oxi: C + O2 → CO2
- Ta thấy: chất mới CO2 được tạo thành từ 2 chất ban đầu là C và O2.
⇒ Đây là phản ứng hóa hợp.
- Vì C phản ứng với O2 tỏa nhiều nhiệt.
⇒ Đây là phản ứng cháy, tỏa nhiệt.








