Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 863 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)

Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm?

KClO3, KNO3, không khí.

KClO3, CaCO3, KMnO4.

KMnO4, KClO3, KNO3.

KMnO4, KClO3.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3.

Phương trình hóa học:

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3  2KCl + 3O2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất?

Phản ứng hóa hợp chính là phản ứng cháy.

Sự oxi hóa chậm không tỏa nhiệt và phát sáng.

Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng.

Cả 3 đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào sai?

Oxi nặng hơn không khí.

Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.

Oxi tan nhiều trong nước.

Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.

Xem đáp án

Đáp án C

Oxi là chất khí ít tan trong nước.

Đáp án C sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần thể tích của không khí gồm

21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).

21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).

21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành phần thể tích của không khí gồm 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

6,72 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \({n_{C{H_4}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\,mol\)

Phương trình hóa học:

Voxi = 0,2.22,4 = 4,48 lít

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế?

CuO + H2 Cu + H2O

Mg + 2HCl MgCl2 + H2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Phương trình C không phải phản ứng thế.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự oxi hóa chậm là

sự oxi hóa không tỏa nhiệt.

sự oxi hóa mà không phát sáng.

sự oxi hóa tỏa nhiệt mà không phát sáng.

sự tự bốc cháy.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt mà không phát sáng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxi có tính chất vật lí nào?

Nhẹ hơn không khí.

Tan trong nước.

Hoá lỏng ở -100oC.

Nặng hơn không khí, ít tan trong nước và hoá lỏng ở – 183oC.

Xem đáp án

Đáp án D

Khí oxi nặng hơn không khí, ít tan trong nước và hoá lỏng ở – 183oC. Đây là một số tính chất vật lí của oxi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đốt lưu huỳnh cháy với khí oxi là

2S + O2 2SO2.

S + O2 SO2.

S + O SO2.

SO2 S + O2.

Xem đáp án

Đáp án B

S + O2  SO2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Oxit là một hợp chất của 2 nguyên tố.

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.

Oxit là hỗn hợp của oxi với các nguyên tố khác.

Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi.

Xem đáp án

Đáp án B

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.

Ví dụ: CaO, Fe2O3, CO2, SO3, …

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào là phản ứng phân huỷ?

3Fe + 2O2 Fe3O4.

CaCO3 CaO + CO2.

CaO + H2O Ca(OH)2.

Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học mà một chất bị phân hủy thành hai hay nhiều chất mới.

Phản ứng phân hủy là CaCO3  CaO + CO2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện biện pháp

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

Cách ly chất cháy với khí oxi.

Một hoặc đồng thời cả hai biện pháp A, B.

Đồng thời cả hai biện pháp A, B.

Xem đáp án

Đáp án C

Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hay đồng thời hai biện pháp sau:

+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

+ Cách ly chất cháy với khí oxi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hiđro là chất khí

nặng nhất.

nhẹ nhất trong các khí.

nặng bằng không khí.

nặng hơn khí nitơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \({M_{{H_2}}} = 1\) Khí H2 là chất khí nhẹ nhất trong các khí.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng ở nhiệt độ cao có hiện tượng

tạo thành lớp kim loại màu đỏ gạch.

tạo thành những giọt nước.

tạo thành lớp kim loại màu đen.

không có hiện tượng gì.

Xem đáp án

Đáp án A

Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng ở nhiệt độ cao thấy có chất rắn màu đen (CuO) chuyển dần thành màu đỏ gạch (Cu).

Phương trình hóa học:

H2 + CuO  Cu + H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây dùng để điều chế kim loại sắt?

3CO + Fe23 3CO2 + 2Fe.

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ­.

Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu.

3Fe + 2O2 → Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án A

Để điều chế kim loại sắt thì người ta dùng khí CO để khử oxit sắt thành Fe.

Phương trình hóa học:

3CO + Fe23  3CO2 + 2Fe

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn điều chế được 11,2 lít khí H2 (ở đktc) cần khối lượng Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 dư là

32,5 gam

6,5 gam

65 gam

1,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,mol\)

Phương trình hóa học:

\(\begin{array}{l}Zn + {H_2}S{O_4} \to ZnS{O_4} + {H_2} \uparrow \\0,5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,0,5\,\,mol\end{array}\)

mZn = 0,5.65 = 32,5 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học của nước là

Tác dụng với kim loại.

Tác dụng với oxit bazơ.

Tác dụng với oxit axit.

Tác dụng với kim loại mạnh, oxit bazơ của kim loại mạnh và nhiều oxit axit.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính chất hoá học của nước là tác dụng với:

+ kim loại mạnh.

+ oxit bazơ của kim loại mạnh.

+ nhiều oxit axit.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các công thức hoá học: HCl; Ca(OH)2; Al2O3; H2SO4; Fe2O3; Na2SO4. Số công thức thuộc oxit là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.

Oxit gồm: Al2O3 và Fe2O3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao đã xảy ra

sự oxi hóa H2 tạo thành H2O.

sự khử H2 tạo thành H2O.

sự oxi hoá CuO tạo ra Cu.

sự phân hủy CuO thành Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao đã xảy ra sự oxi hóa H2 tạo thành H2O vì H2 đã kết hợp với nguyên tử oxi trong CuO.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 16 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Khối lượng đồng kim loại thu được là

6,4 gam.

12,8 gam.

16,0 gam.

19,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nCuO = \(\frac{{16}}{{80}} = 0,2\,mol\)

Phương trình hóa học:

mCu = 0,2.64 = 12,8 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của P2O5 là

Điphotpho trioxit.

Photpho oxit

Điphotpho oxit.

Điphotpho pentaoxit

Xem đáp án

Đáp án D

P2O5 là oxit axit.

Tên oxit axit = Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit 

P2O5 có tên gọi là điphotpho pentaoxit

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử nước có phần trăm khối lượng H là

11,1%.

88,97%.

90%.

10%

Xem đáp án

Đáp án A

Phần trăm khối lượng của H trong H2O là:

%mH = \(\frac{{2.1}}{{2.1 + 16}}.100 = 11,11\% \)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Sự tách oxi khỏi hợp chất được gọi là sự oxi hóa.

Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự khử.

Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

Chất oxi hóa là chất chiếm oxi của chất khác.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

Đáp án C đúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là

Phát sáng.

Cháy.

Tỏa nhiệt.

Sự oxi hóa xảy ra chậm

Xem đáp án

Đáp án C

Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là đều tỏa nhiệt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: C + O2 → CO2. Phản ứng trên là

Phản ứng hóa hợp.

Phản ứng toả nhiệt.

Phản ứng cháy.

Tất cả các ý trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng đốt cháy cacbon (than) trong khí oxi: C + O2 → CO2

- Ta thấy: chất mới CO2 được tạo thành từ 2 chất ban đầu là C và O2.

Đây là phản ứng hóa hợp.

- Vì C phản ứng với O2 tỏa nhiều nhiệt.

Đây là phản ứng cháy, tỏa nhiệt.