Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
12 câu hỏi
Chất nào sau đây không phải là oxit bazơ:
MgO.
Mn2O7.
FeO.
CuO.
Chọn đáp án: B
+ Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
+ Chất không phải là oxit bazơ: Mn2O7(do tương ứng với axit HMnO4).
Ở nhiệt độ thường, nước tác dụng được với dãy chất:
K, Na2O, Fe, ZnO.
CuO, Zn, K2O, CO2.
Ba, Fe2O3, Al, SO2.
K, Na, CaO, P2O5.
Chọn đáp án:D
Ở nhiệt độ thường, nước tác dụng được với dãy chất:K, Na, CaO, P2O5.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5+ 3H2O → 2H3PO4
Dung dịch là hỗn hợp
của chất khí trong chất lỏng.
của chất rắn trong chất lỏng.
đồng nhất của dung môi và chất tan.
đồng nhất của chất rắn trong chất lỏng.
Chọn đáp án: C
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Khi nhiệt độ tăng thì độ tan của chất rắn trong nước:
Phần lớn là tăng.
Phần lớn là giảm.
Đều giảm.
Đều tăng.
Chọn đáp án: A
Khi nhiệt độ tăng thì độ tan của chất rắn trong nước: Phần lớn là tăng.
Cho các phương trình hóa học sau:
Phương trình thuộc loại phản ứng phân hủy:
a. H2+ ZnO → Zn + H2Ob. S + O2 → SO2c. 2HgO → 2Hg + O2d. Ca(HCO3)2 → CaCO3+ CO2+ H2O
a, b.
b, c.
c, d.
a, d.
Chọn đáp án:C
+ Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
+ Phương trình thuộc loại phản ứng phân hủy:
c. 2HgO → 2Hg + O2
d. Ca(HCO3)2 → CaCO3+ CO2+ H2O
Có 3 dd mất nhãn: HCl, NaCl, NaOH. Dùng thuốc thử nào để nhận biết 3 dung dịch?
Fe.
Cu.
H2O.
Quỳ tím.
Chọn đáp án:D
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
- Cho quỳ tím vào lần lượt các dung dịch HCl, NaCl, NaOH nếu:
+ Qùy tím chuyển sang đỏ thì đó là dung dịch HCl
+ Qùy tím chuyển sang xanh là NaOH
+ Qùy tím không đổi màu là NaCl.
Nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
KMnO4, KClO3.
KClO3, H2O.
KMnO4, Không khí.
Nước, Không khí.
Chọn đáp án:A
Nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm: KMnO4, KClO3.
2KMnO4K2MnO4 + MnO2+ O2
2KClO3 2KCl + 3O2
Ở 100 C, hòa tan 4g NaCl vào 25g nước. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ trên là
13,8g.
16g.
21g.
25g.
Chọn đáp án:B
Độ tan của một chất là số gam chất đó hòa tan được trong 100 gam nước đề tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
Vậy độ tan của NaCl trong 100 gam nước là: \(\frac{{100.4}}{{25}}\)= 16 gam
Phân loại và đánh dấu X vào ô chỉ hợp chất oxit, axit, bazơ, muối:
| NaOH | CO2 | H2SO3 | Na2SO4 |
Oxit |
|
|
|
|
Axit |
|
|
|
|
Bazơ |
|
|
|
|
Muối |
|
|
|
|
| NaOH | CO2 | H2SO3 | Na2SO4 |
Oxit |
| × |
|
|
Axit |
|
| × |
|
Bazơ | × |
|
|
|
Muối |
|
|
| × |
(2,0đ).
Hoàn thànhcác phương trình hóa học sau:
a. Cu + ? CuO.b. KClO3KCl + ?.c. ? + H2O → Ca(OH)2+ ?.d. H2+ Fe3O4? + ?.
a. 2Cu + O2 →2CuO.
b. 2KClO3 → 2KCl + 3O2
c. Ca + 2H2O → Ca(OH)2+ H2
d. 4H2+ Fe3O4 → 3Fe + 4H2O
Cho 7,2g magie vào dung dịch HCl thu được magie clorua (MgCl2) và khí hiđro.
a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc).
b. Nếu cho lượng kim loại trên vào 200g dung dịch HCl. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng. (Mg = 24; H = 1; Cl = 35,5)
a. Số mol Mg là: nMg= \(\frac{{7,2}}{{24}}\) = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
\(\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\0,3{\rm{ 0,3 mol}}\end{array}\)
Theo phương trình phản ứng ta có: \({n_{{H_2}}}\)= 0,3 mol
Vậy thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) là:
\({V_{{H_2}}}\)= 0,3.22,4 = 6,72 lít.
b. Phương trình phản ứng:
\(\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\0,3{\rm{ 0,3 mol}}\end{array}\)
Có \({n_{MgC{l_2}}}\)= 0,3 mol suy ra \({m_{MgC{l_2}}}\)= 0,3.95 = 28,5 gam
Khối lượng dung dịch MgCl2:
\({m_{{\rm{dd}}MgC{l_2}}}\)= mMg+ mddHCl- \({m_{{H_2}}}\)= 7,2 + 200 – 0,3.2 = 206,6 gam
Nồng độ phần trăm của đung dịch MgCl2:
\(C{\% _{{\rm{dd}}MgC{l_2}}} = \frac{{{m_{MgC{l_2}}}}}{{{m_{{\rm{dd}}MgC{l_2}}}}}.100\% = \frac{{28,5}}{{206,6}}.100\% \approx \)13,79%
Hòa tan 11,7g Kim loại A (chưa rõ hóa trị) vào nước dư thu được 3,36 lít H2(đktc). Tìm kim loại A? (Ba = 137, Na = 23, K = 39, Ca = 40)
Lời giải
Số mol của H2: \({n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}}\) = 0,15 mol
Gọi nguyên tử khối của kim loại A là A, hóa trị A là n.
Phương trình hóa học: A + nH2O \( \to \) A(OH)n+ \(\frac{n}{2}\)H2.
Theo phương trình: 1 mol \(\frac{n}{2}\)mol
Theo đề:\(\frac{{0,15.2}}{n}\) mol 0,15 mol
Ta có: \({M_A} = \frac{m}{n} = \frac{{11,7.n}}{{0,3}}\)= 39n
n | 1 | 2 | 3 |
MA | 39 (nhận) | 78 (loại) | 117 (loại) |
Chọn n = 1, MA= 39
Vậy A là kali.








