Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
11 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM(3 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Chất có công thức hóa học nào sau đây là oxit?
ZnO
Zn(OH)2
ZnCO3
ZnSO4
Đáp án A
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi => ZnO
Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Sản phẩm của phản ứng là:
CO2.
H2O.
CO2 và H2O.
CO2, H2O và O2.
Đáp án C
CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O
Do oxi là vừa đủ nên sản phẩm chỉ là CO2, H2O (không còn oxi dư)
Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1) CaCO3 CaO + CO2
2) Fe + S FeS
3) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
4) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Trong các phản ứng trên: số phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy lần lượt là:
3; 1.
2; 1.
1; 3.
1; 2.
Đáp án B
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. => Phản ứng 2 và 4
- Phản ứng phân hủy là phản ứng hoá học trong đó 1 chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
=> phản ứng 1
Thành phần thể tích của không khí gồm:
21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).
21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là:
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Đáp án C
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
nCH4 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
nO2 = 0,1.2 = 0,2 mol
VO2 = 0,2. 22,4 = 4,48 lít
Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?
SO3; P2O5.
Na2O; SO3.
SO2; CaO.
Na2O; CaO.
Đáp án D
Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4?
(1): KMnO4 hoặc KClO3; (2): đèn cồn; (3): bông; (4): Khí oxi
Giải thích tại sao: Khi nhốt một con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?
Vì trong quá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do đó con vật sẽ chết.
Cho các oxit có công thức hóa học sau: SO2; Fe2O3, CO2, CaO. Chất nào thuộc loại oxit bazơ, chất nào thuộc loại oxit axit. Gọi tên các oxit đó?
Oxit bazơ là: Fe2O3 (Sắt (III) oxit), CaO (canxi oxit)
Oxit axit là: SO2 (Lưu huỳnh đioxit), CO2 (cacbon đioxit/ khí cacbonic)
Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a) S + O2 ………
b) Fe + O2 ……..
c) KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + …..
d) ……… KCl + O2.
a) S + O2 SO2
b) 3Fe + 2O2 Fe3O4
c) 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2\[ \uparrow \]
d) 2KClO3 2KCl + 3O2\[ \uparrow \]
Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.
a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?
b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?
a) Số mol của P là: \[{n_P} = \frac{{2,48}}{{31}} = 0,08\,(mol)\]
4P + 5O2 2P2O5 (1)
Theo PTHH: 4 -------> 2 (mol)
Theo bài ra: 0,08 -------> 0,04 (mol)
Khối lượng P2O5 tạo thành là:
=>\[\,{m_{{P_2}{O_5}}}\, = \,0,04\,\,.\,\,142\, = \,5,68\,(gam)\]
b) Số mol của oxi là: \[{n_{{O_2}}} = \frac{4}{{32}} = 0,125\,(mol)\]
Xét tỉ lệ: \[\frac{{0,08}}{4}\, < \,\frac{{0,125}}{5}\] => O2 dư, P phản ứng hết.
4P + 5O2 2P2O5
Theo PTHH: 4 ----> 5 (mol)
Theo bài ra: 0,08 ---> \[{n_{{O_2}}}\]
=> Số mol oxi tham gia phản ứng là: \[{n_{{O_2}}} = \frac{{5\,.\,0,08}}{4} = 0,1\,(mol)\]
=> Số mol oxi còn dư sau phản ứng: \[{n_{{O_2}\,}}\](dư) = 0,125 – 0,1 = 0,025 (mol)
=> Khối lượng oxi còn dư là: m = 0,025 . 32 = 0,8 (g)








