Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 858 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM(3 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau:

Chất có công thức hóa học nào sau đây là oxit?

ZnO

Zn(OH)2

ZnCO3

ZnSO4

Xem đáp án

Đáp án A

 Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi => ZnO

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Sản phẩm của phản ứng là:

CO2.

H2O.

CO2 và H2O.

CO2, H2O và O2.

Xem đáp án

Đáp án C

CH4 + 2O2CO2 + 2H2O

Do oxi là vừa đủ nên sản phẩm chỉ là CO2, H2O (không còn oxi dư)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) CaCO3  CaO + CO2

2) Fe + S  FeS

3) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

4) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Trong các phản ứng trên: số phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy lần lượt là:

3; 1.

2; 1.

1; 3.

1; 2.

Xem đáp án

Đáp án B

 - Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. => Phản ứng 2 và 4

- Phản ứng phân hủy là phản ứng hoá học trong đó 1 chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

=> phản ứng 1

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần thể tích của không khí gồm:

21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).

21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,...).

21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là:

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

6,72 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

nCH4 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

nO2 = 0,1.2 = 0,2 mol

VO2 = 0,2. 22,4 = 4,48 lít

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?

SO3; P2O5.

Na2O; SO3.

SO2; CaO.

Na­2O; CaO.

Xem đáp án

Đáp án D

Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.

7. Tự luận
1 điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TỰ LUẬN (7 điểm)Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4?Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4 (ảnh 1)

Xem đáp án

(1): KMnO4 hoặc KClO3; (2): đèn cồn; (3): bông; (4): Khí oxi

8. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao: Khi nhốt một con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?

Xem đáp án

Vì trong quá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do đó con vật sẽ chết.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các oxit có công thức hóa học sau: SO2; Fe2O3, CO2, CaO. Chất nào thuộc loại oxit bazơ, chất nào thuộc loại oxit axit. Gọi tên các oxit đó?

Xem đáp án

Oxit bazơ là: Fe2O3 (Sắt (III) oxit), CaO (canxi oxit)

Oxit axit là: SO2 (Lưu huỳnh đioxit), CO2 (cacbon đioxit/ khí cacbonic)

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a) S + O2 ………

b) Fe + O2 ……..

c) KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + …..

d) ………   KCl + O2.

Xem đáp án

a) S + O2 SO2

 b) 3Fe + 2O2 Fe3O4

 c) 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2\[ \uparrow \]

 d) 2KClO3  2KCl + 3O2\[ \uparrow \]

11. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.

          a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?

        b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

Xem đáp án

a) Số mol của P là: \[{n_P} = \frac{{2,48}}{{31}} = 0,08\,(mol)\]

                      4P   +   5O2  2P2O5                    (1)

Theo PTHH: 4       ------->          2            (mol)         

Theo bài ra: 0,08 ------->        0,04           (mol)

Khối lượng P2O5 tạo thành là:

      =>\[\,{m_{{P_2}{O_5}}}\, = \,0,04\,\,.\,\,142\, = \,5,68\,(gam)\]

b) Số mol của oxi là: \[{n_{{O_2}}} = \frac{4}{{32}} = 0,125\,(mol)\]

Xét tỉ lệ: \[\frac{{0,08}}{4}\, < \,\frac{{0,125}}{5}\] => O2 dư, P phản ứng hết.

4P        +    5O2  2P2O5                   

Theo PTHH: 4     ---->     5                             (mol)

Theo bài ra: 0,08 --->    \[{n_{{O_2}}}\]

 => Số mol oxi tham gia phản ứng là: \[{n_{{O_2}}} = \frac{{5\,.\,0,08}}{4} = 0,1\,(mol)\]

=> Số mol oxi còn dư sau phản ứng: \[{n_{{O_2}\,}}\](dư) = 0,125 – 0,1 = 0,025 (mol)

=> Khối lượng oxi còn dư là: m = 0,025 . 32 = 0,8 (g)