Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 năm 2024-2025 THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án - Đề 2
Đề thi
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 năm 2024-2025 THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 644 lượt thi
9 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp \(2\frac{7}{9}\) được viết dưới dạng phân số là:

\[\frac{{25}}{9}\].

\[\frac{{27}}{9}\].

\[\frac{{23}}{9}\].

\[\frac{{16}}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(2\frac{7}{9} = \frac{{2.9 + 7}}{9} = \frac{{25}}{9}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào là nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 7}}{9}\)?

\(\frac{{ - 7}}{9}\).

\(\frac{{ - 9}}{7}\).

\(\frac{7}{9}\).

\(\frac{9}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 7}}{9}\) là \(1:\frac{{ - 7}}{9} = \frac{{ - 9}}{7}.\)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần \(\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{4};\frac{9}{2};0\) ta được:

\(\frac{{ - 5}}{4};0;\frac{1}{3};\frac{9}{2}\).

\(0;\frac{{ - 5}}{4};\frac{1}{3};\frac{9}{2}\).

\(0;\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{4};\frac{9}{2}\).

\(\frac{{ - 5}}{4};0;\frac{9}{2};\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 5}}{4} < 0 < \frac{1}{3} < \frac{9}{2}.\)

Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần ta được \(\frac{{ - 5}}{4};0;\frac{1}{3};\frac{9}{2}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Khẳng định nào sau đây SAI?

Điểm \(C\) không thuộc đường thẳng \(AB\).

Điểm \(D\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

Điểm \(D\) và \(E\), nằm cùng phía với điểm\(C\).

Ba điểm \(A,E,B\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì ba điểm \[D,A,B\] không thẳng hàng nên \(D\) không thể nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

5.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Thực hiện phép tính, tính nhanh (nếu có thể):

(a) \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{7}{{18}}} \right):\frac{5}{6}\).

(b) \(\frac{{25}}{{19}} + \frac{{ - 37}}{{14}} - \frac{{25}}{{19}} + \frac{9}{{14}} + \frac{{13}}{8}\).

(c) \(3\frac{2}{5}.\frac{{14}}{{15}} + 3\frac{2}{5}.\frac{{11}}{{25}} - \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

a) \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{7}{{18}}} \right):\frac{5}{6}\)

\( = \frac{5}{{18}}:\frac{5}{6}\)

\( = \frac{5}{{18}} \cdot \frac{6}{5}\)

\( = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).

b) \(\frac{{25}}{{19}} + \frac{{ - 37}}{{14}} - \frac{{25}}{{19}} + \frac{9}{{14}} + \frac{{13}}{8}\)

\( = \left( {\frac{{25}}{{19}} - \frac{{25}}{{19}}} \right) + \left( {\frac{{ - 37}}{{14}} + \frac{9}{{14}}} \right) + \frac{{13}}{8}\)

\( = 0 + \left( { - 2} \right) + \frac{{13}}{8}\)

\( = \frac{{ - 3}}{8}\).

c) \(3\frac{2}{5}.\frac{{14}}{{25}} + 3\frac{2}{5}.\frac{{11}}{{25}} - \frac{2}{5}\)

\( = 3\frac{2}{5}.\left( {\frac{{14}}{{25}} + \frac{{11}}{{25}}} \right) - \frac{2}{5}\)

\( = 3\frac{2}{5} - \frac{2}{5}\)

\( = 3 + \frac{2}{5} - \frac{2}{5} = 3\).

6.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm\[x\] biết:

(a) \(5x - \frac{1}{6} = \frac{{ - 12}}{{21}}:\frac{6}{7}\).

(b) \(\frac{{x + 1}}{{16}} = \frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

a) \(5x - \frac{1}{6} = \frac{{ - 12}}{{21}}:\frac{6}{7}\)

\(5x - \frac{1}{6} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(5x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{1}{6}\)

\(5x = \frac{{ - 1}}{2}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{2}:5\)

\(x = \frac{{ - 1}}{{10}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{{10}}\).

b) \(\frac{{x + 1}}{{16}} = \frac{{ - 3}}{4}\)

\(\frac{{x + 1}}{{16}} = \frac{{ - 12}}{{16}}\)

\(x + 1 = - 12\)

\(x = - 13\)

Vậy \(x = - 13\).

7.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Một vận động viên bơi tập luyện trong ba lượt với tổng quãng đường bơi là \[3500\]m. Lượt đầu tiên anh ấy bơi được \[\frac{2}{7}\] tổng quãng đường bơi.

(a) Hỏi lượt đầu tiên anh ấy bơi được bao nhiêu mét?

(b) Biết \[\frac{3}{5}\]quãng đường bơi trong lượt thứ hai là \[900\]m. Tính quãng đường anh ấy bơi được trong lượt bơi thứ ba.

Xem đáp án

a) Lượt đầu tiên anh ấy bơi được số m là: \[3500.\frac{2}{7} = 1000\] (m)

b) Lượt thứ hai anh ấy bơi được số m là: \[900:\frac{3}{5} = 1500\] (m)

Lượt thứ ba anh ấy bơi được số m là: \[3500 - 1000 - 1500 = 1000\] (m).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho đoạn thẳng \(AM = 7cm\), điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(A\) sao cho \(AN = 3cm\).

(a) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

(b) Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\). So sánh độ dài hai đoạn thẳng \(NI\) và \(AN\).

(c) Gọi \(Ay\) là tia đối của tia \(AM\), lấy điểm \(B\) trên tia \(Ay\) sao cho \(AB = 5cm\). Hỏi \(A\)là trung điểm của đoạn thẳng nào? Vì sao.

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng  A M = 7 c m , điểm  N  nằm giữa hai điểm  M  và  A  sao cho  A N = 3 c m .  (a) Tính độ dài đoạn thẳng  M N .  (b) Gọi  I  là trung điểm của đoạn thẳng  M N . So sánh độ dài hai đoạn thẳng  N I  và  A N . (ảnh 1)

a) Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M\) ta có

\(AN + MN = AM\)

\(3 + MN = 7\)

\[MN = 4\] (cm)

b) Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\) ta có \(IN = IM = \frac{{MN}}{2} = \frac{4}{2} = 2\) (cm)

Mà \(AN = 3cm\)

Suy ra \(AN > IN\).

c) Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(I\) ta có

\(AN + NI = AI\)

\(AI = 5\)cm

Mà \(AB = 5cm\)

nên \(AB = AI\)

Lại có \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(I\)

Suy ra \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BI\).

9.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(P = \frac{1}{{4.8}} + \frac{1}{{8.12}} + ... + \frac{1}{{\left( {4x - 4} \right).4x}}\) (với \(x \in \mathbb{N},x \ge 2\)). Chứng minh rằng \(P < \frac{1}{{16}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(P = \frac{1}{{4.8}} + \frac{1}{{8.12}} + ... + \frac{1}{{\left( {4x - 4} \right).4x}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{\left( {4x - 4} \right)}} - \frac{1}{{4x}}} \right)\\ = \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{{4x}}} \right)\\ = \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16x}}\end{array}\)

Ta thấy \(\frac{1}{{16x}} > 0\) nên \(\frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16x}} < \frac{1}{{16}}\)

Vậy với \(x \ge 2\) thì \(P < \frac{1}{{16}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả