
18 câu hỏi
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{{ - 23}}{9}\).
\(\frac{{ - 5}}{0}\).
Đáp án đúng là: D
Cách viết \(\frac{{ - 5}}{0}\) không là phân số vì mẫu số không thể b
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số \(\frac{{ - 2}}{3}\) là: \(\frac{2}{3}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 5}}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)
\(\frac{{ - 2}}{5} < \frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{1}{3} < \frac{{ - 5}}{3}\).
\(0 < \frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).
\(\frac{{ - 4}}{5} > \frac{{ - 3}}{5}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5}\). Do đó \(0 < \frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).
\(\frac{{71}}{{28}}\).
\(\frac{{ - 71}}{{28}}\).
\(\frac{1}{{28}}\).
\(\frac{{ - 1}}{{28}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{9}{7} - \frac{5}{4} = \frac{{36}}{{28}} - \frac{{35}}{{28}} = \frac{1}{{28}}.\)
\(\frac{{35}}{{32}}\).
\(\frac{{15}}{{32}}\).
\(\frac{{67}}{{10}}\).
\(\frac{{56}}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{7}{2}:\frac{{16}}{5} = \frac{7}{2} \cdot \frac{5}{{16}} = \frac{{35}}{{32}}.\)
70 kg.
140 kg
175 kg
28 kg.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(35 \cdot \frac{4}{5} = 28\) (kg).
\[ - 16\].
\(\frac{{25}}{4}\).
\(\frac{{ - 25}}{4}\).
16.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(10:\frac{{ - 5}}{8} = 10 \cdot \frac{8}{{ - 5}} = - 16\).
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Hình 2 có trục đối xứng.
Chữ K.
Chữ P.
Chữ A.
Chữ N.
Đáp án đúng là: D
Chữ N có tâm đối xứng.
\[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\].
\[N,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\].
\[P,{\rm{ }}O,{\rm{ }}Q\].
\[Q,{\rm{ }}O,{\rm{ }}M\].
Đáp án đúng là: A
Ba điểm \[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\] thẳng hàng.
\(D \in m\).
\(E \in m\).
\(A \in m\).
\(B \notin m\).
Đáp án đúng là: A
Hai điểm \(A,\,\,B\) nằm trên đường thẳng \(m\) và hai điểm \(D,\,\,E\) không nằm trên đường thẳng \(m\).
Do đó \(A \in m\), \(B \in m\) và \(D \notin m\), \(E \notin m\).
a) \(\frac{7}{9} - \frac{8}{3} + \frac{5}{6}\)
\[ = \frac{{14}}{{18}} - \frac{{48}}{{18}} + \frac{{15}}{{18}}\]
\[ = \frac{{ - 19}}{{18}}.\]
b) \(\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{20}}{{21}} + \frac{7}{{10}}:\frac{{49}}{{50}}\)
\( = \frac{{ - 5}}{7} + \frac{5}{7} = 0.\)
\(\frac{{18}}{{11}}.\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{18}}{{11}}.\frac{{16}}{9} + \frac{{18}}{{11}}.\frac{1}{9}\)
\( = \frac{{18}}{{11}} \cdot \left( {\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{16}}{9} + \frac{1}{9}} \right)\)
\( = \frac{{18}}{{11}} \cdot \frac{{ - 22}}{9}\)
\( = - 4.\)
a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 70}}{{105}}\)
\(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{3}\)
\(x = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 15}}{3}\)
\(x = - 10.\)
Vậy \(x = - 10.\)
b) \(\frac{5}{2} + \frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3} - \frac{5}{2}\)
\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{{ - 13}}{6}\)
\(x = \frac{{ - 13}}{6}:\frac{{ - 1}}{2}\)
\(x = \frac{{13}}{3}.\)
Vậy \(x = \frac{{13}}{3}.\)
a) Bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[B\] là: \(B,\,\,C,\,\,D.\)
b) Điểm \[C\] thuộc các đường thẳng \(m,\,\,k.\)

a) Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là: \(60 \cdot \frac{1}{6} = 10\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng là: \(10 \cdot 2 = 20\) (tờ).
b) Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng và 10 000 đồng là: \(60 - 10 - 20 = 30\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng là: \(30 \cdot \frac{2}{{3 + 2}} = 12\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng là: \(30 - 12 = 18\) (tờ).
Tổng số tiền bạn Tín được lì xì là:
\(10 \cdot 100\,\,000 + 20 \cdot 20\,\,000 + 12 \cdot 50\,\,000 + 18 \cdot 10\,\,000 = 2\,\,180\,\,000\) (đồng).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















