Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 8 có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 8 có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Vật lýLớp 870 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?

Vận tốc không thay đổi.

Vận tốc tăng dần.

Vận tốc giảm dần.

Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

Xem đáp án

Khi có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật có thể tăng dần và có thể giảm dần vì lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật.

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của vận tốc:

km.h.

m.s.

km/h.

s/m.

Xem đáp án

Công thức tính vận tốc là: \(v = \frac{s}{t}\)

Trong đó

+ s là độ dài quãng đường đi được (có đơn vị m, km…).

+ t là thời gian để đi hết quãng đường đó (có đơn vị giây, phút, giờ…).

Vậy đơn vị của vận tốc có thể là: m/s; m/phút; km/h….

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách làm nào sau đây có thể làm giảm lực ma sát

Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc.

Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

Xem đáp án

Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc.

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một ôtô đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là không đúng?

Ô tô chuyển động so với mặt đường.

Ô tô đứng yên so với người lái xe.

Ô tô chuyển động so với người lái xe.

Ô tô chuyển động so với cây bên đường.

Xem đáp án

A – Đúng

B – Đúng

C – Sai, vì ô tô đứng yên so với người lái xe.

D – Đúng

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì:

vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

Xem đáp án

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Cách làm nào sau đây không đúng:

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

Xem đáp án

Áp suất được tính bằng công thức: \(p = \frac{F}{S}\)

Nhìn vào công thức ta thấy muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

Chọn đáp án B.

7. Tự luận
1 điểm

a) Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?

b) Viết công thức tính vận tốc ? Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức.

Xem đáp án

a)

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

b)

Vận tốc được tính bằng công thức:

\(v = \frac{s}{t}\)

Trong đó:

+ v là vận tốc của xe. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h).

+ s là quãng đường đi được. Đơn vị của quãng đường là mét (m), centimét (cm), kilômét (km), ..

+ t là thời gian đi hết quãng đường đó. Đơn vị của thời gian là giây (s), phút, giờ (h), …

8. Tự luận
1 điểm

Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 2,16 km với vận tốc 2 m/s. Ở quãng đường sau dài 2 km người đó đi hết 0,5 giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.

Xem đáp án

Tómtắt:

\({s_1} = 2,16km\)

\({v_1} = 2m/s = 7,2km/h\)

\({s_2} = 2km\)

\({t_2} = 0,5h\)

\({v_{tb}} = ?\)

Lờigiải:

Thời gian để người đó đi hết quãng đường đầu tiên là:

\({t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{{2,16}}{{7,2}} = 0,3(h)\)

Vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường là:

\({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2,16 + 2}}{{0,3 + 0,5}} = 5,75(km/h)\)

Vậy vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường là 5,75 km/h.

9. Tự luận
1 điểm

Khi vấp ngã ta thường ngã về phía nào? Giải thích tại sao?

Xem đáp án

Ta đã biết: khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Khi vấp ngã ta thường ngã về phía trước. Lúc đầu, thân và chân ta cùng chuyển động về phía trước, khi vấp ngã, chân dừng lại đột ngột nhưng do có quán tính nên thân tiếp tục chuyển động \( \Rightarrow \) Ta bị ngã về phía trước.

10. Tự luận
1 điểm

Một học sinh có trọng lượng 450N đeo một ba lô có trọng lượng 30N. Diện tích mỗi chân tiếp xúc với đất là 0,015 m2. Tính áp suất của học sinh này tác dụng lên mặt đất khi:

a. đứng bình thường.b. đứng co một chân.

Xem đáp án

Tóm tắt:

\({P_1} = 450N\)

\({P_2} = 30N\)

\(S = 0,015{m^2}\)

Tính p khi:

a) Đứng bình thường.

b) Đứng co một chân.

Lời giải:

Áp lực của người và ba lô tác dụng lên mặt đất là:

\(P = {P_1} + {P_2} = 450 + 30 = 480(N)\)

a) Khi học sinh đứng bình thường (tiếp xúc với mặt đất bằng 2 chân) thì diện tích tiếp xúc của hai bàn chân là:

\(2S = 2.0,015 = 0,03({m^2})\)

Áp suất học sinh tác dụng lên mặt đất khi đứng bình thường là:

\(p = \frac{P}{{2S}} = \frac{{480}}{{0,03}} = 16000(Pa)\)

Vậy áp suất học sinh này tác dụng lên mặt đất khi đứng bình thường là 16 000 Pa.

d) Áp suất học sinh tác dụng lên mặt đất khi đứng co một chân là:

\(p = \frac{P}{S} = \frac{{480}}{{0,015}} = 32000(Pa)\)

Vậy áp suất học sinh này tác dụng lên mặt đất khi đứng co một chân là 32 000 Pa.