Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng cho các câu hỏi:
Khổ giấy A2 là khổ giấy có kích thước (mm) là:
841 × 594
594 × 420
420 × 297
297 × 210
Đáp án đúng là B
Cho vật thể có kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và chiều cao 50mm. Hình biểu diễn vật thể có tỉ lệ là 1 : 2. Độ dài kích thước chiều rộng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
30 mm
25 mm
20 mm
15 mm
Đáp án đúng là C
Chọn đáp án sai về các khối tròn xoay thường gặp.
Hình trụ được tạo thành khi quay một hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định.
Hình nón được tạo thành khi quay một hình tam giác một vòng quanh một cạnh cố định.
Hình nón được tạo thành khi quay một hình tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông.
Hình cầu được tạo thành khi quay một nửa hình tròn một vòng quanh đường kính của nửa đường tròn đó.
Đáp án đúng là B
Nếu trên bản vẽ có ba hình chiếu (đứng, bằng, cạnh), hình nào giúp ta thấy được chiều cao của vật thể?
Hình chiếu bằng.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh.
Cả B và C.
Đáp án đúng là D
Trên bản vẽ kĩ thuật, nét liền mảnh được dùng để
Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.
Vẽ đường kích thước, đường gióng kích thước.
Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất.
Vẽ đường tâm, đường trục đối xứng.
Đáp án đúng là B
Khung tên thường đặt ở đâu trên bản vẽ khổ A4?
Trên cùng bên trái
Trên cùng bên phải
Dưới cùng bên phải
Dưới cùng giữa trang
Đáp án đúng là C
Trong phương pháp các hình chiếu, có mấy mặt phẳng hình chiếu?
1
2
3
4
Đáp án đúng là C
Đối với khối đa diện đều và khối tròn xoay, người ta thường biểu diễn bằng bao nhiêu hình chiếu?
Bằng một hình chiếu vuông góc.
Bằng hai hình chiếu vuông góc.
Bằng ba hình chiếu vuông góc.
Bằng bốn hình chiếu vuông góc.
Đáp án đúng là B
Khi đọc bản vẽ chi tiết, nếu thấy ghi “Φ20”, điều đó có nghĩa là:
Đường kính 20 mm
Chiều dài 20 mm
Bán kính 20 mm
Độ sâu 20 mm
Đáp án đúng là D
Hình chiếu tương ứng với vật thể đã cho là:






Đáp án đúng là C
Em sẽ đọc bản vẽ chi tiết theo trình tự nào?
Khung tên → Hình biểu diễn → Yêu cầu kĩ thuật → Kích thước.
Khung tên → Yêu cầu kĩ thuật → Hình biểu diễn → Kích thước.
Hình biểu diễn → Khung tên → Yêu cầu kĩ thuật → Kích thước.
Khung tên → Hình biểu diễn → Kích thước → Yêu cầu kĩ thuật.
Đáp án đúng là D
Tại sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật?
Vì dựa vào bản vẽ kĩ thuật, người công nhân trao đổi thông tin với nhau.
Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật để chế tạo sản phẩm.
Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật để lắp ráp sản phẩm.
Tất cả đáp án trên.
Đáp án đúng là D
Nội dung phần “vật liệu” thuộc trình tự đọc nào?
Khung tên
Kích thước
Hình biểu diễn
Yêu cầu kĩ thuật
Đáp án đúng là A
Đâu không phải một yêu cầu kĩ thuật thường thấy?
Làm tù cạnh
Mạ kẽm
Tôi cứng
Phá vỡ cấu trúc
Đáp án đúng là D
Nội dung phần yêu cầu kĩ thuật gồm:
Chỉ dẫn về gia công
Chỉ dẫn xử lí bề mặt
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng là C
Khi trình bày bản vẽ, vì sao phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn?
Để dễ tô màu.
Để bản vẽ có thể dùng chung trong học tập và sản xuất.
Để trang trí cho đẹp.
Để giáo viên dễ chấm điểm.
Đáp án đúng là B
Khi vẽ chi tiết có rãnh tròn lõm, nếu không thể hiện rõ bằng hình chiếu, ta nên dùng:
Hình cắt
Nét đứt
Hình phối cảnh
Ghi chú thêm
Đáp án đúng là A
Bước nào sau đây không nằm trong các bước để vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể?
Phân tích vật thể thành các khối đơn giản.
Lựa chọn khổ giấy vẽ phù hợp.
Chọn các hướng chiếu .
Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể.
Đáp án đúng là B
Khi chế tạo chi tiết theo bản vẽ, nếu sai một kích thước nhỏ (ví dụ 0,5 mm), điều gì có thể xảy ra?
Không ảnh hưởng gì.
Chi tiết không lắp vừa các bộ phận khác.
Chi tiết đẹp hơn.
Máy hoạt động nhanh hơn.
Đáp án đúng là B
Trong bản vẽ chi tiết, các hình biểu diễn thể hiện:
Hình dạng và cấu tạo của chi tiết.
Chất liệu của chi tiết.
Cách sử dụng chi tiết.
Khối lượng chi tiết.
Đáp án đúng là A
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
(3,0 điểm):Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của vật thể sau:

HS vẽ được 3 hình chiếu

+ Vẽ đúng hình chiếu bằng.
+ Vẽ đúng hình chiếu đứng.
+Vẽ đúng hình chiếu cạnh.
- Hoàn thiện bản vẽ
+Vẽ đúng các đường gióng.
+ Vẽ đúng các đường kích thước, ghi đúng các số kích thước.
+ Vẽ đúng thứ tự hình chiếu.
(2,0 điểm).
(a) Trình bày tiêu chuẩn về nét vẽ trong bản vẽ kĩ thuật.
(b) Em hãy cho biết vì sao trong bản vẽ kĩ thuật cần có các tiêu chuẩn thống nhất về trình bày (như khổ giấy, tỉ lệ, đường nét, khung tên,…).
a)
Tên gọi | Hình dạng | Ứng dụng |
Nét liền đậm | ![]() | Đường bao thấy, cạnh thấy |
Nét liền mảnh | ![]() | Đường kích thước, đường gióng,… |
Nét đứt mảnh | ![]() | Đường bao khuất, cạnh khuất |
Nét gạch dài-chấm-mảnh | ![]() | Đường tâm, đường trục,… |
b)
- Tiêu chuẩn giúp thống nhất cách trình bày bản vẽ, mọi người có thể đọc – hiểu dễ dàng.
- Giúp trao đổi thông tin kỹ thuật chính xác, tránh nhầm lẫn trong chế tạo và lắp ráp.
- Tiết kiệm thời gian, nâng cao tính chuyên nghiệp trong học tập và sản xuất.






