Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 450 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số gồm 8 trăm triệu, 6 triệu, 9 nghìn, 3 chục và 6 đơn vị là:

806 009 036

860 936 000

860 090 360

806 090 036

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số gồm 8 trăm triệu, 6 triệu, 9 nghìn, 3 chục và 6 đơn vị là: 806 009 036.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 167 346 120 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số:

160 000 000

167 300 000

167 400 000

167 340 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để làm tròn số 167 346 120 đến chữ số hàng trăm nghìn ta xét chữ số hàng chục nghìn.

Số 167 346 120 có chữ số hàng chục nghìn là 4. Mà 4 < 5 nên ta làm tròn xuống.

Ta được số 167 300 000.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{250}}{{350}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{6}{5}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{5}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{250}}{{350}}\) = \(\frac{{250:50}}{{350:50}}\) = \(\frac{5}{7}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây là góc tù?

Hình vẽ nào dưới đây là góc tù? (ảnh 1)

Hình (1)

Hình (2)

Hình (3)

Hình (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ nào dưới đây là góc tù? (ảnh 2)

Hình (1) và (4) là góc nhọn.

Hình (2) là góc vuông.

Hình (3) là góc tù.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{5}\) × 2

3 – \(\frac{3}{2}\)

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{4}{{10}}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{{11}}{{10}}\) = \(\frac{{22}}{{20}}\)

\(\frac{3}{5}\) × 2     = \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{{24}}{{20}}\)

3 – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{6}{2}\) – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{{30}}{{20}}\)

\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{{21}}{{20}}\)

Mà \(\frac{{21}}{{20}}\) < \(\frac{{22}}{{20}}\) < \(\frac{{24}}{{20}}\) < \(\frac{{30}}{{20}}\).

Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây có:

Hình vẽ dưới đây có:     A. 3 hình bình hành và 2 hình thoi. (ảnh 1)

3 hình bình hành và 2 hình thoi.

4 hình bình hành và 3 hình thoi.

4 hình bình hành và 2 hình thoi.

3 hình bình hành và 3 hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ dưới đây có:     A. 3 hình bình hành và 2 hình thoi. (ảnh 2)

Hình trên gồm 4 hình bình hành và 2 hình thoi.

4 hình bình hành gồm: Hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (5 + 6), hình (2 + 4 + 5),

hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6).

2 hình thoi gồm: Hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (5 + 6).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{1}{2}\) hình?

Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/2 hình?  (ảnh 1)
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/2 hình?  (ảnh 2)
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/2 hình?  (ảnh 3)
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 1/2 hình?  (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình A tô màu 10 quả táo trên tổng số 12 quả, tức là tô màu \(\frac{{10}}{{12}}\) = \(\frac{5}{6}\) hình.

Hình B tô màu 6 quả táo trên tổng số 12 quả, tức là tô màu \(\frac{6}{{12}}\) = \(\frac{1}{2}\) hình.

Hình C tô màu 8 quả táo trên tổng số 12 quả, tức là tô màu \(\frac{8}{{12}}\) = \(\frac{2}{3}\) hình.

Hình D tô màu 4 quả táo trên tổng số 12 quả, tức là tô màu \(\frac{4}{{12}}\) = \(\frac{1}{3}\) hình.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân dịp 8/3 ba chị em Mai, Lan, Hà quyết định góp tiền để mua chiếc khăn quàng cổ giá 150 000 đồng tặng mẹ. Hà đã góp số tiền nhiều hơn trung bình cộng tiền cả 3 chị em góp là 5 000 đồng, Lan đã góp số tiền ít hơn trung bình cộng tiền cả 3 chị em góp là 20 000 đồng. Để đủ tiền mua chiếc khăn, chị Mai cần góp số tiền là:

30 000 đồng.

50 000 đồng.

55 000 đồng.

65 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trung bình cộng số tiền mà mỗi chị em phải góp là:

150 000 : 3 = 50 000 (đồng)

Số tiền Hà đã góp là:

50 000 + 5 000 = 55 000 (đồng)

Số tiền Lan đã góp là:

50 000 – 20 000 = 30 000 (đồng)

Để đủ tiền mua chiếc khăn, chị Mai cần góp số tiền là:

150 000 – 55 000 – 30 000 = 65 000 (đồng)

Đáp số: 65 000 đồng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

20 092 × 12

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

97 075 : 15

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

Xem đáp án

\[\begin{array}{l} \times \,\underline \begin{array}{l}\,\,\,20\,\,092\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,12\end{array} \\\,\,\,\,\,\,40\,\,184\\\,\,\underline {\,200\,\,92\,\,\,\,} \\\,\,\,241\,\,104\end{array}\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

20 092 × 12

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

97 075 : 15

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính  20 092 × 12 (ảnh 1)
11. Tự luận
• 1 điểm

Tính phép tính

\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{8}\) = …………………………

\(\frac{5}{{12}}\) – \(\frac{1}{3}\) = ………………………..

\(\frac{7}{{12}}\) × \(\frac{6}{{21}}\) = ………………………..

\(\frac{6}{{15}}\) : \(\frac{3}{{10}}\) = …………………………

Xem đáp án
Tính phép tính 1/2 + 1/8     7/12 x 6/21 (ảnh 1)
12. Tự luận
• 1 điểm

> ; < ; = ?

\(\frac{1}{4}\) tấn 56 kg ……… 25 kg × 34

\(\frac{3}{8}\) m2 50 cm2 ……… 45 600 cm2 : 12

Xem đáp án

\(\frac{1}{4}\) tấn 56 kg < 25 kg × 34

Giải thích:

\(\frac{1}{4}\) tấn 56 kg = 250 kg + 56 kg

                     = 306 kg

25 kg × 34 = 850 kg

Mà 306 kg < 850 kg.

\(\frac{3}{8}\) m2 50 cm2 = 45 600 cm2 : 12

Giải thích:

\(\frac{3}{8}\) m2 50 cm2 = 3 750 cm2 + 50 cm2

                      = 3 800 cm2

45 600 cm2 : 12 = 3 800 cm2

3 800 cm2 = 3 800 cm2

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    2 800 × 56 + 7 200 × 56

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   250 × 68 × 4

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

    2 800 × 56 + 7 200 × 56

= (2 800 + 7 200) × 56

= 10 000 × 56

= 560 000

   250 × 68 × 4

= (250 × 4) × 68

= 1 000 × 68

= 68 000

14. Tự luận
• 1 điểm

Dưới đây là biểu đồ cho biết số cây ăn quả trong vườn nhà Mai:

Dưới đây là biểu đồ cho biết số cây ăn quả trong vườn nhà Mai:  Quan sát biểu đồ và điền vào chỗ trống: (ảnh 1)

Quan sát biểu đồ và điền vào chỗ trống:

a) Loại cây ăn quả chiếm số lượng nhiều nhất trong vườn nhà Mai là: ………

b) Số cây cam chiếm ……… tổng số cây ăn quả trong vườn nhà Mai.

Xem đáp án

a) Loại cây ăn quả chiếm số lượng nhiều nhất trong vườn nhà Mai là: cây cam.

b) Số cây cam chiếm 14 tổng số cây ăn quả trong vườn nhà Mai.

Giải thích:

a) Số lượng cây nhãn, vải, cam, bưởi và xoài trong vườn nhà Mai lần lượt là:

8, 9, 10, 7, 6.

Mà 10 > 9 > 8 > 7 > 6. Vậy loại cây ăn quả chiếm số lượng nhiều nhất trong vườn nhà Mai là cây cam.

b) Tổng số cây ăn quả trong vườn nhà Mai là:

8 + 9 + 10 + 7 + 6 = 40 (cây)

Số cây cam chiếm số phần tổng số cây ăn quả trong vườn nhà Mai là:

10 : 40 = 14 (phần)

15. Tự luận
• 1 điểm

Vì muốn phòng mới trông đẹp hơn nên Linh muốn mua giấy dán tường để trang trí. Hà tính được diện tích cần dán giấy là 30 m2. Một tờ giấy dán tường dạng hình chữ nhật dài \(\frac{5}{2}\) m, rộng \(\frac{1}{2}\) m có giá là 20 000 đồng. Vậy để mua đủ giấy dán chỗ tường đó, Linh cần xin mẹ bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Diện tích một mảnh giấy dán tường hình chữ nhật là:

\(\frac{5}{2}\) × \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{5}{4}\) (m2)

Để trang trí phòng mới, Linh cần mua số tờ giấy dán tường là:

30 : \(\frac{5}{4}\) = 24 (tờ)

Để mua đủ giấy dán chỗ tường đó, Linh cần xin mẹ số tiền là:

20 000 × 24 = 480 000 (đồng)

Đáp số: 480 000 (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả