Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
14 câu hỏi
Thương của 427 817 và 3 là:
142 605 (dư 1)
142 605 (dư 2)
142 605 (dư 3)
142 605 (dư 4)
Đáp án đúng là: B

Giá trị của chữ số 4 gấp số lần giá trị của chữ số 8 trong số 72 805 497:
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{{20}}\)
\(\frac{1}{{200}}\)
\(\frac{1}{{2\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: D
Giá trị của chữ số 4 trong số 72 805 497 là: 400.
Giá trị của chữ số 8 trong số 72 805 497 là: 800 000.
Giá trị của chữ số 4 gấp số lần giá trị chữ số 8 là: 400 : 800 000 =
Quy đồng hai phân số \(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{2}{5}\), ta được hai phân số lần lượt là:
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{15}}\)
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{9}{{15}}\)
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{{12}}{{15}}\)
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{3}{{15}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{5}\) = \(\frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}}\) = \(\frac{6}{{15}}\)
Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{2}{5}\) ta được \(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{15}}\).
Hình vẽ nào dưới đây có

2 góc tù
3 góc tù
4 góc tù
5 góc tù
Đáp án đúng là: C

4 góc tù bao gồm: (1) Góc đỉnh A; cạnh AE, AB. (2) Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. (3) Góc đỉnh D; cạnh DC, DA. (4) Góc đỉnh D; cạnh DE, DB.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(\frac{3}{2}\) + \(\frac{1}{6}\)
\(\frac{5}{6}\) : \(\frac{7}{5}\)
\(\frac{1}{3}\) × 2
\(\frac{{43}}{{42}}\) – \(\frac{{16}}{{21}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{3}{2}\) + \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{9}{6}\) + \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{{10}}{6}\) = \(\frac{{70}}{{42}}\)
\(\frac{5}{6}\) : \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{5}{6}\) × \(\frac{5}{7}\) = \[\frac{{25}}{{42}}\]
\(\frac{1}{3}\) × 2 = \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{{28}}{{42}}\)
\(\frac{{43}}{{42}}\) – \(\frac{{16}}{{21}}\) = \(\frac{{43}}{{42}}\) – \(\frac{{32}}{{42}}\) = \(\frac{{11}}{{42}}\)
Mà: \(\frac{{11}}{{42}}\) < \[\frac{{25}}{{42}}\] < \(\frac{{28}}{{42}}\) < \(\frac{{70}}{{42}}\).
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{{43}}{{42}}\) – \(\frac{{16}}{{21}}\).
Trung bình sấy 4 yến chuối tươi thu được 10 kg chuối khô. Vậy nếu sấy 1 tạ chuối tươi thì thu được số ki-lô-gam chuối khô là:
15 kg
20 kg
40 kg
25 kg
Đáp án đúng là: D
Đổi: 4 yến = 40 kg, 1 tạ = 100 kg.
Sấy 1 kg chuối tươi sẽ thu được số ki-lô-gam chuối khô là:
10 : 40 = \(\frac{1}{4}\) (kg)
1 tạ chuối tươi sấy sẽ thu được số ki-lô-gam chuối khô là:
100 × \(\frac{1}{4}\) = 25 (kg)
Đáp số: 25 kg chuối khô.
Hình vẽ dưới đây có:

1 hình thoi và 9 hình bình hành
2 hình thoi và 9 hình bình hành
1 hình thoi và 10 hình bình hành
2 hình thoi và 10 hình bình hành
Đáp án đúng là: C

1 hình thoi là hình (2 + 3 + 6 + 7).
10 hình bình hành bao gồm: hình (1 + 2), hình (3 + 4), hình (5 + 6), hình (7 + 8),
hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (5 + 6 + 7 + 8), hình (1 + 2 + 5 + 6), hình (3 + 4 + 7 + 8),
hình (2 + 3 + 6 + 7), hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8).




Đáp án đúng là: B
Hình A tô màu 2 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{2}{{12}}\) = \(\frac{1}{6}\) hình.
Hình B tô màu 3 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{3}{{12}}\) = \(\frac{1}{4}\) hình.
Hình C tô màu 4 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{4}{{12}}\) = \(\frac{1}{3}\) hình.
Hình D tô màu 12 phần trên tổng số 12 phần, tức là tô màu \(\frac{{12}}{{12}}\) = 1 hình.
Vậy đáp án đúng là hình B.
Đặt tính rồi tính
316 215 × 27 ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... | 857 108 : 13 ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... |

Tính phép tính.
\(\frac{6}{{18}}\) + 2 = …………………………… 3 – \(\frac{6}{{30}}\) = …………………………… | \(\frac{5}{{16}}\) × \(\frac{2}{{35}}\) = …………………………… 8 : \(\frac{4}{7}\) = …………………………… |

Số vào ô trống?
5 tấn \(\frac{2}{5}\) tạ = ……… kg | 5 giờ 40 phút = ……… phút |
5 tấn \(\frac{2}{5}\) tạ = 5 040 kg Giải thích: 5 tấn \(\frac{2}{5}\) tạ = 5 000 kg + 40 kg = 5 040 kg | 5 giờ 40 phút = 340 phút Giải thích: 5 giờ 40 phút = 300 phút + 40 phút = 340 phút |
Tính bằng cách thuận tiện:
517 × 1 652 – 517 × 652 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | \(\frac{{14}}{{11}}\) × \(\frac{7}{2}\) × \(\frac{{11}}{7}\) = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… |
517 × 1 652 – 517 × 652 = 517 × (1 652 – 652) = 517 × 1 000 = 517 000 | \(\frac{{14}}{{11}}\) × \(\frac{7}{2}\) × \(\frac{{11}}{7}\) = \(\left( {\frac{{14}}{{11}} \times \frac{{11}}{7}} \right)\) × \(\frac{7}{2}\) = 2 × \(\frac{7}{2}\) = 7 |
Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Có ……… người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ.
b) Trung bình mỗi ngày có ……… người đến nhà sách.
a) Có 3 740 người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ.
b) Trung bình mỗi ngày có 748 người đến nhà sách.
Giải thích:
a) Số lượng người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ lần lượt là 650, 920, 750, 840 và 580 người.
Tổng số lượng người đến nhà sách trong 5 ngày nghỉ lễ là:
650 + 920 + 750 + 840 + 580 = 3 740 (người)
b) Trung bình mỗi ngày có số người tới nhà sách là:
3 740 : 5 = 748 (người)
Trung bình mỗi tuần gia đình Hoa ăn hết 6 kg 300 g gạo. Mẹ Hoa vừa mua 9 yến gạo. Hỏi số gạo đó đủ cho gia đình Hoa ăn trong bao nhiêu ngày?
Đổi: 6 kg 300 g = 6 300 g; 9 yến = 90 000 g; 1 tuần = 7 ngày.
Trung bình 1 ngày nhà Hoa ăn hết số gạo là:
6 300 : 7 = 900 (g)
7 yến gạo đủ cho gia đình Hoa ăn trong số ngày là:
90 000 : 900 = 100 (ngày)
Đáp số: 100 ngày.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















