Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 445 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của chữ số 4 trong số 50 840 967 là:

4 000 000

400 000

40 000

4 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số 4 trong số 50 840 967 là 40 000.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 85 741 566 làm tròn đến hàng triệu ta được số:

86 000 000

85 000 000

85 700 000

85 800 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để làm tròn số 85 741 566 đến hàng triệu ta xét chữ số hàng trăm nghìn.

Số 85 741 566 có chữ số hàng trăm nghìn là 7. Mà 7 > 5 nên ta làm tròn lên.

Ta được số 86 000 000.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

\(\frac{{21}}{{34}}\)

\(\frac{{16}}{{24}}\)

\(\frac{{25}}{{60}}\)

\(\frac{{27}}{{33}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{16}}{{24}}\) = \(\frac{{16:8}}{{24:8}}\) = \(\frac{2}{3}\)

\(\frac{{25}}{{60}}\) = \(\frac{{25:5}}{{60:5}}\) = \(\frac{5}{{12}}\)

\(\frac{{27}}{{33}}\) = \(\frac{{27:3}}{{33:3}}\) = \(\frac{9}{{11}}\)

Vậy phân số tối giản là \(\frac{{21}}{{34}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây là hình bình hành?

Hình vẽ nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 1)

Hình (1)

Hình (2)

Hình (3)

Hình (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 2)

Hình (1), (2), (3) là hình tứ giác.

Hình (4) là hình bình hành.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\[\frac{1}{2}\] + \(\frac{5}{{12}}\)

\[\frac{1}{2}\] × \[\frac{3}{2}\]

1 – \[\frac{7}{{24}}\]

\(\frac{5}{3}\) : 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{5}{{12}}\) = \(\frac{6}{{12}}\) + \(\frac{5}{{12}}\) = \(\frac{{11}}{{12}}\) = \(\frac{{22}}{{24}}\)

\(\frac{1}{2}\) × \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{{18}}{{24}}\)

1 – \(\frac{7}{{24}}\) = \(\frac{{24}}{{24}}\) – \(\frac{7}{{24}}\) = \(\frac{{17}}{{24}}\)

\(\frac{5}{3}\) : 2 = \(\frac{5}{3}\) × \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{{20}}{{24}}\)

Mà \(\frac{{17}}{{24}}\) < \(\frac{{18}}{{24}}\) < \(\frac{{20}}{{24}}\) < \(\frac{{22}}{{24}}\).

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{5}{{12}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây có:

Hình vẽ dưới đây có:     A. 3 hình bình hành. B. 4 hình bình hành. (ảnh 1)

3 hình bình hành.

4 hình bình hành.

5 hình bình hành.

6 hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ dưới đây có:     A. 3 hình bình hành. B. 4 hình bình hành. (ảnh 2)

6 hình bình hành bao gồm: Hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (2 + 4 + 5 + 7),

hình (3 + 4 + 5 + 6), hình (5 + 6 + 7 + 8), hình (4 + 5),

hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{3}{4}\) hình?
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 3/4  hình?  (ảnh 1)
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 3/4  hình?  (ảnh 2)
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 3/4  hình?  (ảnh 3)
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu 3/4  hình?  (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình A tô màu 9 bông hoa trên tổng số 12 bông, tức là tô màu \(\frac{9}{{12}}\) = \(\frac{3}{4}\) hình.

Hình B tô màu 6 bông hoa trên tổng số 12 bông, tức là tô màu \(\frac{6}{{12}}\) = \(\frac{1}{2}\) hình.

Hình C tô màu 3 bông hoa trên tổng số 12 bông, tức là tô màu \(\frac{3}{{12}}\) = \(\frac{1}{4}\) hình.

Hình D tô màu 0 bông hoa trên tổng số 12 bông, tức là tô màu \(\frac{0}{{12}}\) = \(0\) hình.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác bán hoa quả có thể xếp đều 40 quả dưa hấu vào 8 chiếc thùng. Hỏi nếu có vị khách đặt 15 quả dưa hấu thì bác bán hoa quả cần sử dụng bao nhiêu chiếc thùng như thế?

5 thùng.

4 thùng.

3 thùng.

2 thùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 thùng chứa được số quả dưa hấu là:

40 : 8 = 5 (quả)

Bác bán hoa quả cần sử dụng số chiếc thùng là:

15 : 5 = 3 (thùng)

9. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

14 871 × 62

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

134 726 : 42

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính  14 871 × 62 (ảnh 1)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tính phép tính

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{1}{{10}}\) = ……………………………

\(\frac{3}{{15}}\) – \(\frac{1}{{45}}\) = ……………………………

\(\frac{4}{{13}}\) × \(\frac{{26}}{{16}}\) = ……………………………

\(\frac{7}{2}\) : \(\frac{{21}}{8}\) = ………………………………

Xem đáp án
Tính phép tính 2/5 + 1/ 10    4/ 13 x 26/16 (ảnh 1)
11. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

    5 399 × 72 – 4 400 × 72 + 72

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   125 × 76 × 8

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

    5 399 × 72 – 4 400 × 72 + 72

= (5 399 – 4 400 + 1) × 72

= 1 000 × 72

= 72 000

   125 × 76 × 8

= (125 × 8) × 76

= 1 000 × 76

= 76 000

12. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (ảnh 1)

a) Tổng khối lượng giấy vụn lớp 4A thu gom được là ……… kg.

b) Trung bình mỗi tổ lớp 4A thu gom được ……… kg giấy vụn.

Xem đáp án

a) Tổng khối lượng giấy vụn lớp 4A thu gom được là 68 kg.

b) Trung bình mỗi tổ lớp 4A thu gom được 17 kg giấy vụn.

Giải thích:

a) Khối lượng giấy vụn mỗi tổ lớp 4A thu gom được lần lượt là: 16, 18, 14, 20.

Tổng khối lượng giấy vụn lớp 4A thu gom được là:

16 + 18 + 14 + 20 = 68 (kg)

b) Trung bình mỗi tổ lớp 4A thu gom được là:

68 : 4 = 17 (kg)

13. Tự luận
• 1 điểm

Số vào chỗ trống?

\(\frac{3}{4}\) tấn 5 tạ = ……… kg

\(\frac{1}{6}\) giờ 5 phút = ……… phút

 

Xem đáp án

\(\frac{3}{4}\) tấn 5 tạ = 1 250 kg

Giải thích:

\(\frac{3}{4}\) tấn 5 tạ = 750 kg + 500 kg

                  = 1 250 kg

\(\frac{1}{6}\) giờ 5 phút = 15 phút

Giải thích:

\(\frac{1}{6}\) giờ 5 phút = 10 phút + 5 phút

                      = 15 phút

14. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng là 18 m. Tính diện tích mảnh đất biết chiều dài hơn chiều rộng là 6m.

Xem đáp án

Tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh đất là:

18 × 2 = 36 (m)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

(36 – 6): 2 = 15 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

15 + 6 = 21 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

21 × 15 = 315 (m2)

Đáp số: 315 m2.


Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả