Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
14 câu hỏi
Số “Bảy trăm linh năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm ba mươi tư” được viết là:
750 906 340
705 906 304
705 960 034
570 690 034
Đáp án đúng là: C
Số “Bảy trăm linh năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm ba mươi tư’’ được viết là: 705 960 034.
Số 249 565 726 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số:
249 500 000
249 600 000
249 560 000
249 570 000
Đáp án đúng là: B
Để làm tròn số 249 565 726 đến hàng trăm nghìn ta xét chữ số hàng chục nghìn.
Số 249 565 726 có chữ số hàng chục nghìn là 6. Mà 6 > 5 nên ta làm tròn lên.
Ta được số 249 600 000.
Rút gọn phân số \(\frac{{63}}{{98}}\) ta được:
\(\frac{9}{7}\)
\(\frac{8}{7}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{7}{9}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{63}}{{98}}\) = \(\frac{{63:7}}{{98:7}}\) = \(\frac{9}{{14}}\)
Hình vẽ nào dưới đây là hình thoi?

Hình (1)
Hình (2)
Hình (3)
Hình (4)
Đáp án đúng là: A

Hình (1) là hình thoi.
Hình (2) và (3) là hình tứ giác.
Hình (4) là hình bình hành.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{3}{5}\) × 2
3 – \(\frac{3}{2}\)
\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{4}{{10}}\) + \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{{11}}{{10}}\) = \(\frac{{22}}{{20}}\)
\(\frac{3}{5}\)× 2 = \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{{24}}{{20}}\)
3 – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{6}{2}\) – \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{{30}}{{20}}\)
\(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{7}{5}\) = \(\frac{{21}}{{20}}\)
Mà \(\frac{{30}}{{20}}\) > \(\frac{{24}}{{20}}\) > \(\frac{{22}}{{20}}\) > \(\frac{{21}}{{20}}\).
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{3}{4}\) : \(\frac{5}{7}\).
Trong 1 giờ 15 phút, người thợ làm bánh nặn được 450 cái bánh. Hỏi trung bình mỗi phút người thợ đó nặn được bao nhiêu cái bánh?
5 cái bánh
6 cái bánh
6 cái bánh
7 cái bánhD. 8 cái bánh
Đáp án đúng là: B
Đổi: 1 giờ 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút.
Trung bình mỗi phút người thợ nặn được số cái bánh là:
450 : 75 = 6 (cái)
Đáp số: 6 cái bánh.
Hình vẽ dưới đây có:

4 cặp đường thẳng song song
5 cặp đường thẳng song song
6 cặp đường thẳng song song
7 cặp đường thẳng song song
Đáp án đúng là: C

6 cặp đường thẳng song song là: AC song song với DF; AD song song với BE, AD song song với CF, BE song song với CF, AE song song với BF, BD song song với CE.
Hình vẽ nào dưới đây đã tô màu \(\frac{1}{3}\) hình?




Đáp án đúng là: A
Hình A tô màu 4 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{4}{{12}}\) = \(\frac{1}{3}\) hình.
Hình B tô màu 2 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{2}{{12}}\) = \(\frac{1}{6}\) hình.
Hình C tô màu 8 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{8}{{12}}\) = \(\frac{2}{3}\) hình.
Hình D tô màu 10 ô vuông trên tổng số 12 ô vuông, tức là tô màu \(\frac{{10}}{{12}}\) = \(\frac{5}{6}\) hình.
Đặt tính rồi tính
21 204 × 25 ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... | 819 354 : 88 ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... |

Tính phép tính
\(\frac{5}{8}\) + \(\frac{{13}}{{24}}\) = ……………………………… \(\frac{8}{9}\) – \(\frac{{14}}{{18}}\) = ……………………………… | \(\frac{5}{3}\) × \(\frac{3}{7}\) = ……………………………… \(\frac{5}{{12}}\) : \(\frac{5}{4}\) = ……………………………… |

Số vào ô trống ?
\(\frac{2}{5}\) tạ 8 yến = ……… kg | 5 000 năm = ……… thế kỉ |
\(\frac{2}{5}\) tạ 8 yến = 120 kg Giải thích: | 5 000 năm = 50 thế kỉ Giải thích: |
Tính bằng cách thuận tiện:
105 × 328 + 105 × 371 + 105 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 200 × 717 × 5 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… |
105 × 328 + 105 × 371 + 105 = 105 × (328 + 371 + 1) = 105 × 700 = 73 500 | 200 × 717 × 5 = (200 × 5) × 717 = 1 000 × 717 = 717 000 |
Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Môn học được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là ………
b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng ……… số học sinh yêu thích môn Toán.
a) Môn học được nhiều học sinh lớp 4A yêu thích nhất là môn Toán.
b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng số học sinh yêu thích môn Toán.
Giải thích:
a) Số học sinh có môn học yêu thích nhất là Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Âm Nhạc, Công nghệ, Mỹ Thuật lần lượt là: 10, 6, 9, 8, 4, 5.
Mà 4 < 5 < 6 < 7 < 8 < 9 < 10. Vậy môn học được nhiều học sinh yêu thích nhất là môn Toán.
b) Số học sinh yêu thích môn Công nghệ bằng số phần số học sinh yêu thích môn Toán là:
4 : 10 = (phần)
Bác tài xế lái xe hết 12 tiếng mới đến nơi. Trong 5 tiếng đầu tiên, bác tài xế đi được 66 km. Trong 7 tiếng sau đó, mỗi tiếng bác tài xế đi được 54 km. Hỏi trung bình mỗi tiếng bác tài xế lái xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Trong 7 tiếng sau đó, bác tài xế đã đi được quãng đường dài là:
54 × 7 = 378 (km)
Độ dài cả quãng đường mà bác tài xế đã đi trong 12 tiếng là:
378 + 66 = 444 (km)
Trung bình mỗi tiếng bác tài xế lái xe đi được:
444 : 12 = 37 (km)
Đáp số: 37 km.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















