Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
10 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (4 điểm)
Phân số nào lớn nhất?
$\frac{9}{11}$
$\frac{11}{9}$
$\frac{11}{11}$
$\frac{5}{3}$
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{9}{{11}}\) < 1
B. \(\frac{{11}}{9}\) > 1
C. \(\frac{{11}}{{11}}\) = 1
D. \(\frac{5}{3}\) > 1
\(\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{15}}{9}\)
So sánh: \(\frac{{11}}{9} < \frac{{15}}{9}\)
Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{{\bf{5}}}{{\bf{3}}}\)
Phân số nào không bằng phân số $\frac{3}{4}$?
$\frac{21}{29}$
\(\frac{{15}}{{20}}\)
\(\frac{{18}}{{24}}\)
\(\frac{{24}}{{32}}\)
Đáp án đúng là: A
A. \(\frac{{21}}{{29}}\)
B. \(\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\)
C. \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{{18:6}}{{24:6}} = \frac{3}{4}\)
D. \(\frac{{24}}{{32}} = \frac{{24:8}}{{32:8}} = \frac{3}{4}\)
Vậy: Phân số không bằng phân số \(\frac{3}{4}\) là: \(\frac{{{\bf{21}}}}{{{\bf{29}}}}\)
(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Giá trị của chữ số 5 trong số 453 780 969 là: ………………….
b) \(\frac{3}{5} = \frac{{........}}{{25}} = \frac{{36}}{{........}}\)
a) Giá trị của chữ số 5 trong số 453 780 969 là: 50 000 000
b) \(\frac{3}{5} = \frac{{{\bf{15}}}}{{25}} = \frac{{36}}{{{\bf{60}}}}\)
(1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ trống.
| 5 tấn 8 tạ = _____ kg | 1 256 dm² = ___ m² ___ dm² |
| 5 phút 48 giây = ____ giây | \(\frac{3}{4}\) thế kỉ = ___ năm |
5 tấn 8 tạ = 5 800 kg | 1 256 dm² = 12 m² 56 dm² |
5 phút 48 giây = 348 giây | \(\frac{3}{4}\) thế kỉ = 75 năm |
Trung bình cộng của 3 tấn, 3 tạ, 3 kg là:
3 tạ
111 kg
1 101 tạ
1 101 kg
Đáp án đúng là: D
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg, 3 tạ = 300 kg
Trung bình cộng của 3 tấn, 3 tạ, 3kg là: (3 000 + 300 + 3) : 3 = 1 101 (kg)
Có 2 xe tải chở gạo về kho, mỗi xe chở 255 bao gạo và mỗi bao gạo nặng 50 kg. Vậy khối lượng gạo cả hai xe tải chở về kho là:
255 tạ
12 750 yến
1 275 yến
2 550 kg
Đáp án đúng là: A
Mỗi xe chở được số gạo là:
255 × 50 = 12 750 (kg)
Hai xe chở được số gạo là:
12 750 × 2 = 25 500 (kg)
Đổi: 25 500 kg = 255 tạ
Đáp số: 255 tạ
II. PHẦN TỰ LUẬN. (6 điểm)
(2 điểm) Tính.
a) \(\frac{6}{{14}} + \frac{1}{2} = \)……………………………
b) \(\frac{3}{4} - \frac{5}{{12}} = \)………………………………
c) \(\frac{8}{7} \times \frac{{14}}{{16}} = \)……………………………
d) \(\frac{1}{2}:\frac{2}{5} = \)…………………………………
a) \(\frac{6}{{14}} + \frac{1}{2} = \frac{6}{{14}} + \frac{7}{{14}} = \frac{{13}}{{14}}\)
b) \(\frac{3}{4} - \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\)
c)
d) \(\frac{1}{2}:\frac{2}{5} = \frac{1}{2} \times \frac{5}{2} = \frac{5}{4}\)
Quan sát hình, viết tiếp vào chỗ chấm.

AC vuông góc với ………………….
DC song song với ………………….
Góc tù là góc ………………….
Góc nhọn là góc ………………….
AC vuông góc với AB và CD
DC song song với AB
Góc tù là góc đỉnh B, cạnh BA, BD
Góc nhọn là góc đỉnh D, cạnh DC, DB
(2 điểm) Một gia đình thu hoạch được 510 kg khoai. Gia đình đó đã bán \(\frac{2}{3}\) số khoai thu được. Hỏi gia đình đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam khoai?
Số khoai gia đình đã bán được là:
510 × \(\frac{2}{3}\) = 340 (kg)
Gia đình còn lại số khoai là:
510 – 340 = 170 (kg)
Đáp số: 170 kg
(1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện.
a) \[\frac{{236 \times 66 - 236 \times 16}}{{118 \times 37 + 118 \times 63}}\]
b) \[\frac{5}{{12}} \times \frac{{13}}{6} - \frac{5}{{12}} \times \frac{7}{6} + \frac{5}{{12}}\]
a) \[\frac{{236 \times 66 - 236 \times 16}}{{118 \times 37 + 118 \times 63}}\] = \[\frac{{236 \times \left( {66 - 16} \right)}}{{118 \times \left( {37 + 63} \right)}}\] = \[\frac{{236 \times 50}}{{118 \times 100}}\] = = 1 | b) \[\frac{5}{{12}} \times \frac{{13}}{6} - \frac{5}{{12}} \times \frac{7}{6} + \frac{5}{{12}}\] = \[\frac{5}{{12}} \times \left( {\frac{{13}}{6} - \frac{7}{6} + 1} \right)\] = \[\frac{5}{{12}} \times 2\] = \[\frac{5}{6}\] |



