Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4103 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM.

Phân số chỉ phần tô màu của hình bên là:

Phân số chỉ phần tô màu của hình bên là: (ảnh 1)

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{4}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 5 phần

Vậy: Phân số chỉ phần tô màu của hình bên là: \(\frac{5}{8}\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào bằng với phân số \(\frac{8}{{15}}\)?

\(\frac{{15}}{3}\)

\(\;\frac{8}{{10}}\)

\(\frac{{16}}{{30}}\)

\(\frac{5}{{50}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{16}}{{30}} = \frac{{16:2}}{{30:2}} = \frac{8}{{15}}\)

vậy: Phân số bằng với phân số \(\frac{8}{{15}}\) là: \(\frac{{16}}{{30}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số tối giản là:

\(\frac{5}{3}\)

\(\;\frac{6}{{10}}\)

\(\frac{{15}}{{30}}\)

\(\frac{3}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Trong các phân số, phân số tối giản là: \(\frac{5}{3}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{{32}}{{40}} = \frac{4}{?}\).Số cần điền vào dấu ? là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 \(\frac{{32}}{{40}} = \frac{{32:8}}{{40:8}} = \frac{4}{{\bf{5}}}\)

Vậy: Số cần điền vào dấu ? là: 5

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) So sánh nào sau đây là đúng?

\(\;\frac{5}{4}\;\)< \(\frac{5}{8}\)

\(\frac{{15}}{{24}}\;\)< \(\frac{9}{8}\)

\(\frac{2}{7}\;\)> \(\frac{4}{7}\)

\(\frac{{13}}{{12}}\;\)< 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh đúng là: \(\frac{{15}}{{24}}\;\)< \(\frac{9}{8}\)      

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

15 năm

336 tháng

\(\frac{{1\;}}{4}\;\)thế kỉ

10 năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. 15 năm                                                 B. 336 tháng = 28 năm

  C. \(\frac{{1\;}}{4}\;\)thế kỉ = 25 năm    D. 10 năm

So sánh: 10 < 15 < 25 < 28. Vậy: Thời gian dài nhất là: 336 tháng

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) Trong cặp của Mai có 2 quyển vở viết Toán và 2 quyển vở viết Tiếng Việt. Không nhìn vào cặp, Mai lấy ra 2 quyển vở bất kì thì số sự kiện có thể xảy ra là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các sự kiện có thể xảy ra là:

Mai lấy ra được 2 quyển vở viết Toán

Mai lấy ra được 2 quyển vở viết Tiếng Việt

Mai lấy ra được 1 quyển vở viết Toán và 1 quyển vở viết Tiếng Việt

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình bình hành bên, cạnh MQ song song và bằng cạnh nào?

Trong hình bình hành bên, cạnh MQ song song và bằng cạnh nào? (ảnh 1)

KH và NK

NP và HP

KH và NP

MN và QP

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình bình hành bên, cạnh MQ song song và bằng cạnh HK và cạnh NP

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm) Có 80 hộp bánh được chia đều vào 5 thùng. Hỏi 7 thùng bánh như vậy có bao nhiêu hộp bánh?

Đáp số: ____

(1)
112
Xem đáp án

1 thùng có số hộp bánh là:

80 : 5 = 16 (hộp)

7 thùng có số hộp bánh là :

16 × 7 = 112 (hộp)

Đáp số : 112 hộp

10. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II: TỰ LUẬN.

(2 điểm) Tính

a) \(\frac{5}{8}\)+\(\frac{{13}}{{24}}\)  

b) \(\frac{{43}}{{40}}\)–\(\frac{7}{{10}}\)                  

c) \(\frac{5}{{12}}:\)\(\frac{5}{4}\)

d) \(\frac{{11}}{{12}} \times \frac{2}{5} + \frac{5}{6}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{8} + \frac{{13}}{{24}} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{{13}}{{24}} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{7}{6}\)

b) \(\frac{{43}}{{\;40}} - \frac{7}{{10}} = \frac{{43}}{{40}} - \frac{{28}}{{40}} = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}\)

c) \(\frac{5}{{12}}\;:\frac{5}{4} = \frac{5}{{12}} \times \frac{4}{5} = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\)\(\frac{5}{4}\)

d) \(\frac{{11}}{{12}}\; \times \;\frac{2}{5} + \frac{5}{6} = \frac{{22}}{{60}} + \frac{5}{6} = \frac{{22}}{{60}} + \frac{{50}}{{60}} = \frac{{72}}{{60}} = \frac{6}{5}\)

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 14 m2 20 dm2 = _______ cm2 

b) 5 tấn 8 yến =____ yến    

c)  \(\frac{6}{5}\) giờ = ___ phút

d) 3 thế kỷ = ____ năm

(1)
142000
(2)
508
(3)
72
(4)
300
Xem đáp án

a) 14 m2 20 dm2 = 142 000 cm2

b) 5 tấn 8yến= 508 yến    

c)\(\frac{6}{5}\) giờ = 72 phút

d) 3thế kỷ = 300 năm

12. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Lớp 4A có 45 học sinh. Mỗi học sinh đóng 30 000 đồng tiền quỹ nuôi lợn siêu trọng. Cả lớp thống nhất dành \(\frac{2}{5}\) tiền quỹ lớp để mua đồ dùng học tập tặng các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi khi đó quỹ lớp của lớp 4A còn lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền đóng quỹ nuôi lợn của lớp 4A là:

30 000 × 45 = 1 350 000 (đồng)

Số tiền để mua đồ dùng học tập tặng các bạn hoàn cảnh khó khăn là:

1 350 000 × \(\frac{2}{5}\) = 540 000 (đồng)

Quỹ lớp 4A còn lại số tiền là:

1 350 000 – 540 000 = 810 000 (đồng)

Đáp số: 810 000 đồng

13. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm)

a)Tính bằng cách thuận tiện:

 \(\frac{{15}}{{25}}\)×\(\frac{2}{9}\) + \(\frac{{21}}{{35}}\) ×\(\;\frac{{10}}{9}\)– \(\;\frac{{33}}{{55}}\)× \(\;\frac{3}{9}\)

b) Điền kết quả vào chỗ chấm cho thích hợp.

Biết rằng EP = 3 m và diện tích các hình chữ nhật ECLP, CMNL được cho như trong hình vẽ bên.

Tính bằng cách thuận tiện:   15/25 × 2/9 + 21/35 ×10/9 – 33/55× 3/9 (ảnh 1)

Độ dài EM là …………………

Xem đáp án

a)

 \(\frac{{15}}{{25}}\) ×\(\frac{2}{9}\) + \(\frac{{21}}{{35}}\)× \(\;\frac{{10}}{9}\)– \(\;\frac{{33}}{{55}}\)× \(\;\frac{3}{9}\)

= \(\;\frac{3}{5} \times \frac{2}{9} + \frac{3}{5} \times \frac{{10}}{9} - \frac{3}{5} \times \frac{3}{9}\)

= \(\;\frac{3}{5} \times \left( {\frac{2}{9} + \frac{{10}}{9} - \frac{3}{9}} \right)\)

= \(\;\frac{3}{5} \times 1\) = \(\frac{3}{5}\)

b)

Độ dài cạnh EC là:

12 : 3 = 4 (m)

Độ dài cạnh CM là:

\(\frac{{27}}{2}:3 = \frac{9}{2}\) (m)

Độ dài cạnh EM là:

4 + \(\frac{9}{2}\) = \(\frac{{17}}{2}\) (m)

Vậy: Độ dài EM là \(\frac{{17}}{2}\) m