
21 câu hỏi
\(F'\left( x \right) = f\left( x \right),\forall x \in K\).
\(f'\left( x \right) = - F\left( x \right),\forall x \in K\).
\(F'\left( x \right) = - f\left( x \right),\forall x \in K\).
\(f'\left( x \right) = F\left( x \right),\forall x \in K\).
Đáp án đúng là: A
\(F'\left( x \right) = f\left( x \right),\forall x \in K\).
\(5\).
\(\frac{3}{2}\).
\(9\).
\(6\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)dx} = 2\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = 2.3 = 6\).
\(\pi \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).
\(\int\limits_0^1 {{e^{3x}}dx} \).
\(\pi \int\limits_0^1 {{e^{3x}}dx} \).
\(\int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{e^{3x}}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).
\(\left( {1; - 2;3} \right)\).
\(\left( { - 2;3; - 4} \right)\).
\(\left( { - 5;3;1} \right)\).
\(\left( {1;3; - 4} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 4 = 0\) nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;6; - 4} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2; - 4;6} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3; - 1;5} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;3} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.
\(\sqrt 3 \).
\(3\).
\(3\sqrt 3 \).
\(9\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).
Suy ra bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(\sqrt 9 = 3\).
\(P\left( A \right) = P\left( {\overline B |A} \right)\).
\(P\left( A \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( {A \cap B} \right)\).
\(P\left( A \right) = P\left( {A|\overline B } \right)\).
\(P\left( A \right) = P\left( {A|B} \right).P\left( B \right)\).
Đáp án đúng là: C
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(A\) và \(\overline B \) cũng là hai biến cố độc lập.
Do đó \(P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right)\).
Suy ra \(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = P\left( A \right)\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Đáp án đúng là: C
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(\int {\cos 3xdx} = \sin 3x + C\).
\(\int {\cos 3xdx} = 3\sin 3x + C\).
\(\int {\cos 3xdx} = - \frac{{\sin 3x}}{3} + C\).
\(\int {\cos 3xdx} = \frac{{\sin 3x}}{3} + C\).
Đáp án đúng là: D
\(\int {\cos 3xdx} = \frac{1}{3}\int {\cos 3xd\left( {3x} \right)} = \frac{{\sin 3x}}{3} + C\).
\(S = 1\).
\(S = - 1\).
\(S = - 5\).
\(S = 4\).
Đáp án đúng là: A
\(\int\limits_0^1 {\frac{{{x^2} - 2}}{{x + 1}}dx} = \int\limits_0^1 {\frac{{{x^2} - 1 - 1}}{{x + 1}}dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x - \ln \left| {x + 1} \right|} \right)} \right|_0^1 = - \frac{1}{2} - \ln 2\).
Suy ra \(m = 2;n = - 1\). Do đó \(S = 1\).
\(m \in \left( {1;3} \right)\).
\(m \in \left( {\frac{5}{2};4} \right)\).
\(m \in \left( {4;6} \right)\).
\(m \in \left( {0;3} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(S = \int\limits_0^m {\left| {2x + 4} \right|dx} = 21\)\( \Leftrightarrow \int\limits_0^m {\left( {2x + 4} \right)dx} = 21\)\( \Leftrightarrow \left. {\left( {{x^2} + 4x} \right)} \right|_0^m = 21\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 21 = 0\)
\( \Leftrightarrow m = 3\) (do \(m > 0\)). Suy ra \(m \in \left( {\frac{5}{2};4} \right)\).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1;2;1} \right),\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).
Ta có \(\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1.1 + 2.\left( { - 1} \right) + 1.0} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{3}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \left( {d,\left( P \right)} \right) = 60^\circ \).
Đường thẳng \(d\) có phương trình chính tắc là \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).
Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( { - 1;2;3} \right)\).
Đường thẳng \(d\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có một điểm chung duy nhất là \(B\left( {1;2;3} \right)\).
Khi mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \(d\) và trục \(Ox\) thì \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) Đường thẳng \(d\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có \(\overrightarrow v = \left( {1;2;3} \right)\) là vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).
b) Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta được \(\frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{2}{2} = \frac{3}{3} \Rightarrow A\left( { - 1;2;3} \right) \notin d\).
c) Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\end{array} \right.\).
Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\\{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\\{t^2} + 4{t^2} + {\left( {3t - 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\x = 1\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}t = - \frac{4}{7}\\x = - \frac{4}{7}\\y = - \frac{8}{7}\\z = - \frac{{12}}{7}\end{array} \right.\).
Vậy \(d\) và \(\left( S \right)\) có 2 điểm chung.
d) Vì trục \(Ox\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\) nên để mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \(d\) và trục \(Ox\) thì \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow i } \right] = \left( {0;3; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Mà \(\overrightarrow a = - \overrightarrow n \) nên \(\left( P \right)\) cũng nhận \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3.
Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,8.
Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,66.
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,4.
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
Xét các biến cố A: “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”;
Biến cố B: “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {B|A} \right) = 0,8\).
Suy ra xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,3.0,8 = 0,24\).
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).
Trả lời: 0
Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\cos x\sin 2x}}{{1 + \sin x}}} dx = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{2\sin x{{\cos }^2}x}}{{1 + \sin x}}} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{2\sin x\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right)}}{{1 + \sin x}}} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin x\left( {1 - \sin x} \right)} dx\)
\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin x} dx - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2{{\sin }^2}x} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin x} dx - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos 2x} \right)} dx\)\( = \left. { - 2\cos x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} - \left. {\left( {x - \frac{{\sin 2x}}{2}} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)
\( = 2 - \frac{\pi }{2}\).
Suy ra \(a = 2;b = - 2\). Do đó \(a + b = 0\).
Trả lời: 4
Vì \(M\left( { - 1;a;b} \right) \in d\) nên \(d:\frac{{ - 1 - 1}}{2} = \frac{{a - 2}}{1} = \frac{b}{{ - 2}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 2 = - 1\\\frac{b}{{ - 2}} = - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).
Suy ra \({2^{ab}} = {2^2} = 4\).
Trả lời: 2
Ta có \(I\left( {0;0;2} \right)\). Do đó \(\left| {\overrightarrow {OI} } \right| = 2\).
Trả lời: 0,8
Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,8.0,25 = 0,2\).
Có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = 0,8\).
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Ta có \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(\left( {0;2} \right);\left( {2,5;1,5} \right);\left( { - 2,5;1,5} \right)\) nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}c = 2\\{2,5^2}a + 2,5b + c = 1,5\\{\left( { - 2,5} \right)^2}a - 2,5b + c = 1,5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{{25}}\\b = 0\\c = 2\end{array} \right.\). Suy ra \(\left( P \right):y = - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2\).
Suy ra diện tích cổng sắt là
\(S = 2\int\limits_0^{2,5} {\left| { - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2} \right|dx} = 2\int\limits_0^{2,5} {\left( { - \frac{2}{{25}}{x^2} + 2} \right)dx} = \left. {2\left( { - \frac{2}{{75}}{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^{2,5} = \frac{{55}}{6}\) (m2).
Ông Bình cần phải trả số tiền là \(\frac{{55}}{6}.1200000 = 11000000\) (đồng).
Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của Modem wifi quán cafe X trong không gian là mặt cầu tâm \(C\left( {1; - 1;1} \right)\), bán kính \(R = 1,5\).
Ta có \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2,25\).
Ta có khoảng cách \(CA = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \approx 3,16 > 1,5\).
Vì \(CA > R\) nên điểm A nằm ngoài mặt cầu.
Vậy bạn A đã không bắt được tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X.
Ta có khoảng cách \(CB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} = 3 > 1,5\).
Vì \(CB > R\) nên điểm B nằm ngoài mặt cầu.
Vậy bạn B đã không bắt được tín hiệu phát sóng từ Modem wifi quán cafe X.
Gọi biến cố A: “Lấy được 1 viên bi màu trắng từ hộp thứ II”;
Biến cố \({A_1}\): “Lấy được 2 viên bi màu trắng ở hộp I”;
Biến cố \({A_2}\): “Lấy được 1 viên bi màu trắng và 1 viên bi màu đen ở hộp I”;
Biến cố \({A_3}\): “Lấy được 2 viên bi màu đen ở hộp I”.
Biến cố B: “Viên bi màu trắng đó thuộc hộp I”.
Cần tính \(P\left( {B|A} \right)\).
Theo đề ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\); \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_5^1.C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{5}{9}\); \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\).
Ta có \(P\left( {A|{A_1}} \right) = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};P\left( {A|{A_2}} \right) = \frac{7}{{12}};P\left( {A|{A_3}} \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {A|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right).P\left( {A|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right).P\left( {A|{A_3}} \right)\)
\( = \frac{2}{9}.\frac{2}{3} + \frac{5}{9}.\frac{7}{{12}} + \frac{2}{9}.\frac{1}{2} = \frac{7}{{12}}\).
Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {{A_2}} \right).P\left( {A|{A_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{5}{9}.\frac{7}{{12}}}}{{\frac{7}{{12}}}} = \frac{5}{9}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














