
28 câu hỏi
0, -1, -1.
0, -1, +1.
0, +3, +5.
0, +1, +1.
Đáp án đúng là B
Nồng độ CO2.
Nhiệt độ.
Áp suất O2.
Diện tích bề mặt carbon.
Đáp án đúng là A
Đường cong số (3).
Đường cong số (1).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Đường cong số (2).
Đáp án đúng là A
4:1.
1:4.
1:2.
2:1.
Đáp án đúng là D
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
5: 3.
1: 3.
4: 4.
2: 4.
Đáp án đúng là A
1701,00 kJ.
-850,50 kJ.
-2501,50 kJ.
850,50 kJ.
Đáp án đúng là B
quá trình nhận e gọi là quá trình oxi hóa.
có sự chuyển dịch proton giữa các chất.
quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
chất bị oxi hóa nhận e và chất bị khử cho e.
Đáp án đúng là C
tính acid.
tính oxi hóa.
tính base.
tính khử.
Đáp án đúng là B
Zn.
Mg.
Al.
Cu.
Đáp án đúng là D
HCl.
NaClO.
HClO.
KClO3.
Đáp án đúng là C
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,3 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,3 kJ/mol.
Phản ứng trên giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Đáp án đúng là C
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Tính acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.
Trong tự nhiên, không tồn tại đơn chất halogen.
Đáp án đúng là B
3, 2, 1.
2, 3, 1.
3, 1, 2.
1, 2, 3.
Đáp án đúng là C
Fluorine.
Iodine.
Bromine.
Oxygen.
Đáp án đúng là D
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
4,2.10-4 M/s.
6,3.10-3 M/s.
8,5.10-4 M/s.
1,7.10-3 M/s.
Đáp án đúng là A
Quỳ tím.
AgNO3.
NaOH.
HCl.
Đáp án đúng là B
Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.
Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn.
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng.
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần.
a. Đ; b. S; c. S; d. S
Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử.
Khi phản ứng hóa học xảy ra, nồng độ dung dịch hydrogen peroxide tăng dần theo thời gian.
Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng của KI giảm còn một nửa.
Khi tăng áp suất thấy bọt khí O2 thoát ra nhanh hơn.
a. Đ; b. S; c. S; d. S
Phản ứng trên gây nổ ngay trong bóng tối.
Khi tăng nồng độ HCl tốc độ phản ứng tăng.
Nhiệt tạo thành của HCl (g) là -93 kJ/mol.
Nếu cho 2 lít H2 tác dụng với 3 lít Cl2 (hiệu suất phản ứng là 90%) thì thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 5 lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
a. S; b. S; c. Đ; d. Đ
Trong phản ứng (1) HCl bị khử.
Trong thực tế B được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước sinh hoạt.
E là kết tủa màu vàng.
Có thể phân biệt D và F bằng dung dịch AgNO3.
a. S; b. Đ; c. S; d. Đ
Đáp án: 2
Đáp án: 100
Đáp án: 2
Đáp án: 5
Đáp án: 1,12
Đáp án: 2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















