Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lý Tự Trọng (Khánh Hoà) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lý Tự Trọng (Khánh Hoà) năm 2023-2024 có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 1050 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số oxi hóa của chlorine trong Cl2, HCl, HClO lần lượt là

0, -1, -1.

0, -1, +1.

0, +3, +5.

0, +1, +1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau: C(s) + O2(g) → CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?

Nồng độ CO2.

Nhiệt độ.

Áp suất O2.

Diện tích bề mặt carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước:

O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g).

Đường cong nào của hydrogen?

Đường cong số (3).

Đường cong số (1).

Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.

Đường cong số (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau: MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O. Tỉ lệ số phân tử chất khử và chất oxi hóa là

4:1.

1:4.

1:2.

2:1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây là của phản ứng thu nhiệt ở điều kiện chuẩn?

2 A l   ( s ) + 3 2 O 2   ( g ) → A l 2 O 3   ( s )                 Δ r H 2 9 8 0 = - 1 6 7 5 , 7   k J .

C 2 H 4 ( g ) + H 2 ( g ) → C 2 H 6 ( g )           Δ r H 2 9 8 0 = − 1 3 7 , 0   k J .

C ( s ) + O 2 ( g ) → C O 2 ( g )         Δ r H 2 9 8 0 = - 3 9 3 , 5   k J .

C u ( O H ) 2   ( s ) → C u O   ( s ) + H 2 O   ( l )             Δ r H 2 9 8 0 = + 9 , 0   k J .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn 2 luồng khí chlorine đi qua 2 dung dịch KOH: dung dịch thứ nhất loãng và nguội, dung dịch thứ 2 đậm đặc và đun nóng ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí chlorine đi qua dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ 2 tương ứng là

5: 3.

1: 3.

4: 4.

2: 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1898, Hans Goldschmidt đã sử dụng phản ứng nhiệt nhôm (bằng cách đốt cháy hỗn hợp của bột oxide kim loại mịn và bột nhôm bằng một phản ứng khởi động mà không làm nóng hỗn hợp từ bên ngoài) để ứng dụng hàn đường các vị trí mẻ vỡ của đường sắt. Phương trình hóa học của phản ứng như sau:

2 A l ( s )   + F e 2 O 3 ( s ) → A l 2 O 3 ( s ) + 2 F e ( s )

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

Fe2O3 (s)

Al2O3 (s)

Δ f H 2 9 8 o (kJ/mol)

-825,50

-1676,00

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là

1701,00 kJ.

-850,50 kJ.

-2501,50 kJ.

850,50 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa - khử

quá trình nhận e gọi là quá trình oxi hóa.

có sự chuyển dịch proton giữa các chất.

quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.

chất bị oxi hóa nhận e và chất bị khử cho e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là

tính acid.

tính oxi hóa.

tính base.

tính khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?

Zn.

Mg.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức hóa học của hypochlorous acid là

HCl.

NaClO.

HClO.

KClO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:

N a O H ( a q ) + H C l ( a q ) → N a C l ( a q ) + H 2 O ( l )             Δ r H 2 9 8 o = - 5 7 , 3 ​ ​   k J

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,3 kJ.

Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,3 kJ/mol.

Phản ứng trên giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.

Tính acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.

Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.

Trong tự nhiên, không tồn tại đơn chất halogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát phản ứng của 1 gam Zn bột trong dung dịch HCl với 3 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm

Nhiệt độ (oC)

Nồng độ dung dịch HCl(M)

1

40

3,0

2

20

3,0

3

40

6,0

Tốc độ phản ứng của các thí nghiệm sắp xếp theo chiều giảm dần là

3, 2, 1.

2, 3, 1.

3, 1, 2.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?

Fluorine.

Iodine.

Bromine.

Oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín theo phương trình hóa học:

2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g).

Theo định luật tác dụng khối lượng, biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng trên là (k là hằng số tốc độ phản ứng)

v = k . ( C N O ) 2 . ( C O 2 ) 2 .

v = k . ( C N O ) 2 . ( C O 2 ) 1 .

v = k . ( C N O 2 ) 2 .

v = k . ( C N O 2 ) 2 . ( C N O ) 1 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2 N 2 O 5 ( g ) → 4 N O 2 ( g ) + O 2 ( g )

Sau thời gian từ giây 61 đến giây 120, nồng độ NO2 tăng từ 0,30M lên 0,40M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là

4,2.10-4 M/s.

6,3.10-3 M/s.

8,5.10-4 M/s.

1,7.10-3 M/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử dùng để nhận biết các ion halide trong dung dịch muối là

Quỳ tím.

AgNO3.

NaOH.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau:

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau:  (ảnh 1)

a

Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đ; b. S; c. S; d. S

20.Đúng sai
• 1 điểm

Hai bạn Lý và Trọng thực hiện 1 thí nghiệm về sự phân hủy hydrogen peroxide (H2O2) thành nước và khí oxygen có xúc tác KI theo phương trình nhiệt hóa học sau:

2 H 2 O 2 ( a q ) → x t :   K I O 2 ( g ) + 2 H 2 O ( l )           Δ r H 2 9 8 o = − 1 9 6   k J

a

Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử.

ĐúngSai
b

Khi phản ứng hóa học xảy ra, nồng độ dung dịch hydrogen peroxide tăng dần theo thời gian.

ĐúngSai
c

Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng của KI giảm còn một nửa.

ĐúngSai
d

Khi tăng áp suất thấy bọt khí O2 thoát ra nhanh hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đ; b. S; c. S; d. S

21.Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) Δ r H 2 9 8 o = − 1 8 6   k J

a

Phản ứng trên gây nổ ngay trong bóng tối.

ĐúngSai
b

Khi tăng nồng độ HCl tốc độ phản ứng tăng.

ĐúngSai
c

Nhiệt tạo thành của HCl (g) là -93 kJ/mol.

ĐúngSai
d

Nếu cho 2 lít H2 tác dụng với 3 lít Cl2 (hiệu suất phản ứng là 90%) thì thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 5 lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. S; b. S; c. Đ; d. Đ

22.Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) MnO2 + HClđặc → t o MnCl2 + B↑ + H2O

(2) B + C → D + NaClO + H2O

(3) C + HCl → D + H2O

(4) D + AgNO3 → E ↓ + F

a

Trong phản ứng (1) HCl bị khử.

ĐúngSai
b

Trong thực tế B được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước sinh hoạt.

ĐúngSai
c

E là kết tủa màu vàng.

ĐúngSai
d

Có thể phân biệt D và F bằng dung dịch AgNO3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. S; b. Đ; c. S; d. Đ

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

F2(g) + H2O(l) → HF(aq) + HFO(aq).

Mg(s)+ Cl2(g) → MgCl2(s).

H2(g) + Br2(g) → t o 2HBr(g).

Br2(aq) + 2NaCl(aq) → 2NaBr(aq) + Cl2(aq).

Có bao nhiêu phương trình hóa học viết đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

24.Tự luận
• 1 điểm

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng,…Xét một lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Giả thiết:

+ Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và để phân hủy 1kg đá vôi cần cung cấp một nhiệt lượng là 1800kJ.

+ Đốt cháy 1kg than đá giải phóng ra một nhiệt lượng là 27000 kJ và có 50% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá vôi.

+ Công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống (CaO)/ngày.

+ Cho phản ứng nung vôi như sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)

Khối lượng than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là a (tấn). Tính a?

Xem đáp án

Đáp án: 100

25.Tự luận
• 1 điểm

Một trong những ứng dụng quan trọng của hydrochloric acid là dùng để loại bỏ gỉ thép trước khi đem cán, mạ điện,… Theo đó, thép sẽ được ngâm trong hydrochlric acid nồng độ khoảng 18% theo khối lượng. Các oxide tạo lớp gỉ trên bề mặt thép, chủ yếu là các oxide của sắt và một phần sắt sẽ bị hòa tan bởi acid. Các phản ứng xảy ra như sau:

FeO(s) + 2HCl(aq) 🠢 FeCl2(aq) + H2O(l)

Fe2O3(s) + 6HCl(aq) 🠢2FeCl3(aq) + 3H2O(l)

Fe(s) + 2HCl(aq) 🠢 FeCl2(aq) + H2(g)

Fe(s) + 2FeCl3(aq) 🠢3FeCl2(aq)

Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hóa khử?

Xem đáp án

Đáp án: 2

26.Tự luận
• 1 điểm

Phản ứng phân huỷ một loại hoạt chất kháng sinh có hệ số nhiệt độ là 2. Ở 27 °C, sau 10 giờ thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa. Khi đưa vào cơ thể người (37 °C) thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa sau bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Đáp án: 5

27.Tự luận
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 3,25 gam muối. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

Đáp án: 1,12

28.Tự luận
• 1 điểm

Đặt 2 cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho 1 mol CaCO3(s) vào cốc A và 1 mol KHCO3(s) vào cốc B.

(2) Cho 1 mol Fe(s) vào cốc A và 1 mol CaO(s) vào cốc B.

(3) Cho 1 mol NaOH(s) vào cốc A và 1 mol MgCO3(s) vào cốc B.

Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả