Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Chuyên Trần Hưng Đạo (Bình Thuận) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Chuyên Trần Hưng Đạo (Bình Thuận) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1031 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là

fluorine.

bromine.

chlorine.

iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ phản ứng là

độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.

độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.

độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:

giảm nhiệt độ của phản ứng.

tăng nhiệt độ của phản ứng.

giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.

tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là:

Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 0oC (273K).

Áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 0oC (273K).

Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 25oC (298K).

Áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 25oC (298K).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học nào đúng?

Cl2 + Fe → FeCl2.

Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl.

F2 + H2O ⇄ HF + HFO.

I2 + 2NaBr → Br2 + 2NaI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm chung của các đơn chất halogen là?

Tác dụng được với tất cả các kim loại.

Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Có tính oxi hóa mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 10,8 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 dư thu được 53,4 gam muối clorua. Kim loại M là:

Fe.

Mg.

Al.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: Br2 (l) + HCOOH (aq)⟶ 2HBr (aq) + CO2 (g). Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là:

0,018 M.

0,022 M.

0,014 M.

0,012 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 4NH3(g) + 3O2(g) ⟶ 2N2(g) + 6H2O(l)

Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ NH3 tăng 2 lần và O2 giảm 2 lần?

Tăng 2 lần.

Tăng 4 lần.

Giảm 2 lần.

Giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào

nhiệt độ.

bản chất của phản ứng.

bản chất của chất phản ứng và nhiệt độ.

nồng độ các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g), Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2 (g) + O2 (g) 2NO (g),  = +179,20 kJ. Phản ứng trên là phản ứng (ảnh 1) = +179,20 kJ. Phản ứng trên là phản ứng

thu nhiệt.

có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.

tỏa nhiệt.

không có sự thay đổi năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?

Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.

Quạt gió vào bếp than để than cháy nhanh hơn.

Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sự phân hủy xảy ra theo phương trình hóa học: H2O2 (aq)→H2O (l) + ½ O2 (g); Sau 60 giây thu được 3,7185 ml khí O2 (ở đkc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là:

1.10-3 M/s.

5,0.10-4 M/s.

5,0.10-5 M/s.

2,5.10-4 M/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

H2 (g) + I2 (g) → 2HI (g);Cho phương trình nhiệt hoá học sau: H2 (g) + I2 (g) → 2HI (g);= + 11,3 kJ. Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng? (ảnh 1)= + 11,3 kJ.

Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?

Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.

Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI.

Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm.

Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt toả ra khi tạo thành sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ giảm đi bao nhiêu lần khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC?

64.

16.

32. 

8. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?

Các yếu tố (1), (2), (3), (4), (5) đều có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Chỉ có các yếu tố (1), (2), (3), (4) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Chỉ có các yếu tố (1), (3), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Chỉ có các yếu tố (2), (3), (4), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

mol/kJ.

kJ/mol.

J.

kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong quá trình sản xuất rượu (alcohol) từ gạo người ta rắc men lên gạo đã nấu chín (cơm) trước khi đem ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.

(b) Cho vôi sống vào nước là quá trình tỏa nhiệt.

(c) Đối với phản ứng có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng khi tăng áp suất.

(d) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,...) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.

Số phát biểu sai là:

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn chất halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là

chlorine.

fluorine.

bromine.

iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB ⟶ cC + dD. Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:

\(v = k.{C_A}.{C_B}\).

\(v = k.C_A^a.C_B^b\).

\(v = k.C_A^a.C_B^b.C_C^c.C_D^d\).

\(v = C_A^a.C_B^b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra nội dung sai: “Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine ta thấy...”

độ âm điện tăng dần.

trạng thái tập hợp của đơn chất ở 20oC từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn.

màu sắc đậm dần.

nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học kèm theo

trạng thái các chất.

trạng thái các chất và nhiệt phản ứng.

giá trị ΔrH.

giá trị Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học kèm theo (ảnh 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng dưới đây:

(1) CO (g) + ½ O2 (g) → CO2 (g);Cho các phản ứng dưới đây: (1) CO (g) + ½ O2 (g) → CO2 (g); = - 283 kJ (2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g); = + 131,25 kJ (3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g); = - 546 kJ (4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HC (ảnh 1) = - 283 kJ

(2) C (s) + H2O (g) →to CO (g) + H2 (g);Cho các phản ứng dưới đây: (1) CO (g) + ½ O2 (g) → CO2 (g); = - 283 kJ (2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g); = + 131,25 kJ (3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g); = - 546 kJ (4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HC (ảnh 2) = + 131,25 kJ

(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g);Cho các phản ứng dưới đây: (1) CO (g) + ½ O2 (g) → CO2 (g); = - 283 kJ (2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g); = + 131,25 kJ (3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g); = - 546 kJ (4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HC (ảnh 3) = - 546 kJ

(4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g);Cho các phản ứng dưới đây: (1) CO (g) + ½ O2 (g) → CO2 (g); = - 283 kJ (2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g); = + 131,25 kJ (3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g); = - 546 kJ (4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HC (ảnh 4) = - 184,62 kJ

Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:

Phản ứng (4).

Phản ứng (3).

Phản ứng (1).

Phản ứng (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng

giải phóng ion dưới dạng nhiệt.

giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn học sinh tự thiết kế một thí nghiệm điện phân đơn giản như sau:

- Cho hai lõi bút chì làm hai điện cực và nối với một nguồn điện một chiều 9V rồi nhúng vào dung dịch muối ăn (nồng độ 20%) đã khuấy đều. Dung dịch thu được có tính tẩy màu.

- Phương trình hóa học điện phân dung dịch muối ăn: 2NaCl + 2H2O Một bạn học sinh tự thiết kế một thí nghiệm điện phân đơn giản như sau: - Cho hai lõi bút chì làm hai điện cực và nối với một nguồn điện một chiều 9V rồi nhúng vào dung dịch muối ăn (nồng độ  (ảnh 1) 2NaOH + H2 + Cl2

- Dung dịch thu được có tên gọi là

xút ăn da.

nước Javen.

nước chlorine.

nước muối sinh lý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí chlorine (đo ở điều kiện chuẩn) đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là:

1,1200 lít.

4,9580 lít.

1,2395 lít.

2,4790 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.

Các đơn chất halogen đều thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

Tính oxi hóa tăng dần từ F2 đến I2.

Khả năng phản ứng với H2, H2O tăng dần từ F2 đến I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn chất halogen ở thể khí có màu vàng lục là

chlorine.

iodine.

bromine.

fluorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

29. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Bố trí thí nghiệm như hình sau:

Nêu hiện tượng và viết các phản ứng xảy ra khi thí nghiệm được tiến hành.

Xem đáp án

- Ống nghiệm chứa KMnO4 và đoạn thứ nhất ở của ống hình trụ nằm ngang có màu vàng lục vì có khí chlorine.

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O

- Đoạn giữa của ống hình trụ nằm ngang có màu đỏ nâu vì có hơi bromine sinh ra

Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

- Đoạn cuối của ống hình trụ nằm ngang có màu tím vì có hơi iodine sinh ra

Br2 + 2KI → 2KBr + I2

- Ống nghiệm chứa hồ tinh bột chuyển màu xanh vì iodine sinh ra hấp phụ vào hồ tinh bột.

(Viết pt thiếu cân bằng -1/2 số điểm pt đó)

30. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Bromine là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa bromide trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu,… Để sản xuất bromine từ nguồn nước biển có hàm lượng 82,4 gam NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí chlorine vào nước biển. Lượng khí chlorine cần dùng phải nhiều hơn 15% so với lí thuyết. Tính khối lượng khí chlorine cần dùng để điều chế bromine có trong 2200 m3 nước biển.

Xem đáp án

Số mol NaBr trong 2200m3 nước biển:

82,4 x 2200/ 103 = 1760 mol

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Số mol Cl2 = ½ số mol NaBr = 880 mol

Khối lượng Cl2= 880 x 71 = 62480 gam

Khối lượng Cl2 cần dùng= 62480 x 115/ 100 = 71852 gam

(HS tính phép tính gộp cho kết quả đúng vẫn tính điểm)