Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Quang Trung (Kon Tum) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9;C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ga = 70; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137.)
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:(7,0 điểm)
Lựa chọn phương án đúng nhất trong các câu sau điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
Đáp án đúng là A
Quan sát hình bên. Biết mật độ phân bố của các phân tử chất khí phản ứng trong bình kín thay đổi. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

Tốc độ phản ứng giảm vì thể tích của bình giảm .
Tốc độ phản ứng không thay đổi.
Tốc độ phản ứng tăng vì nồng độ các phân tử khí phản ứng tăng.
Không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Đáp án đúng là B
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2 là loại liên kết
cộng hoá trị có cực
cho – nhận
ion
cộng hoá trị không cực
Đáp án đúng là A
Trong các đơn chất: fluorine (F2), chlorine (Cl2), bromine (Br2), iodine (I2). Chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp nhất là
Fluorine
Iodine
Chlorine
Bromine
Đáp án đúng là A
Chất nào sau đây có \({\Delta _f}H_{298}^0 = 0\)?
SO2 (g).
O2 (g).
CO2(g)
N2O (g).
Đáp án đúng là A
Với cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halgen là: ns2np5. Các halogen khi tham gia liên kết với kim loại đều có xu hướng
nhường 1e cho kim loại
nhận 1e từ kim loại
nhận 7e từ kim loại
nhường 7e cho kim loại
Đáp án đúng là A
Một số ứng dụng của các halogen được nêu ra dưới đây.
1. Khắc chữ lên thủy tinh.
2. Dung dịch của halogen X trong cồn làm chất cầm máu, sát trùng.
3. Diệt trùng nước sinh hoạt.
4. Sử dụng làm thuốc hóa học bảo vệ thực vật.
5. Tráng phim ảnh.
6. Trộn vào muối ăn.
7. Sản xuất phân bón.
8. Chất tẩy uế trong bệnh viện.
Các ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là
1, 2, 3.
3, 4, 6.
3, 4, 8.
5, 6, 7.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Đáp án đúng là C
Biểu thức tính hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ) là biểu thức nào sau đây?
\({\rm{\gamma }} = {\rm{\;}}\frac{{{V_T}}}{{{V_{T + 10}}}}\);
\({\rm{\gamma }} = {\rm{\;}}\frac{{{V_{T + 10}}}}{{{V_{10}}}}\);
\({\rm{\gamma }} = {\rm{\;}}\frac{{{V_{T + 10}}}}{{{V_T}}}\);
\({\rm{\gamma }} = {\rm{\;}}\frac{{{V_T}}}{{{V_T}}}\);
Đáp án đúng là A
Nguyên tố nào sau đây ở trạng thái khí, màu vàng lục là
Bromine
Fluorine
Iodine
Chlorine
Đáp án đúng là A
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4NO2, HNO3, NO2, N2O3, HNO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá +3 là
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là D
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
| Chất | Na2S(s) |
| \({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\) (kJ/mol) | −411,2 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2NaCl (s) → 2Na (s) + Cl2 (g) là
+822,4 kJ.
-822,4kJ.
−411,2kJ.
+411,2kJ.
Đáp án đúng là A
So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử dụng là như nhau):
Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1)
Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2)
Kết quả thu được là :
(2) nhanh hơn (1).
(1) nhanh hơn (2).
ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn(1).
như nhau.
Đáp án đúng là A
Trong các đơn chất: F2, Cl2, Br2, I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi có sự biến đổi là do ảnh hưởng bởi
lực tương tác Van Đer Waals trong các phân tử không thay đổi.
xu hướng nhận thêm electron mkhi tham gia liên kết hoá học
khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác vander Waals
trạng thái khác nhau.
Đáp án đúng là C
Hydrohalide acid đều có tính acid. Dãy nào được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid?
HF > HCl > HBr >HI .
HCl > HBr > HF > HI.
HCl > HBr > HI > HF.
HI > HBr > HCl > HF.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng chlorine hóa alkane sau:
CH4(g) + 3Cl2(g) CHCl3(g) + 3HCl(g)
Công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên theo năng lượng liên kết là
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] = 4Eb(C - H) + Eb(Cl - Cl) – 3Eb(C - H) – Eb(C - Cl) – Eb(H - Cl)
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] = 3Eb(C - H) + Eb(Cl - Cl) – 3Eb(C - H) – Eb(C - Cl) – Eb(H - Cl)
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] = 4Eb(C - H) + 3Eb(Cl - Cl) – Eb(C - H) – 3Eb(C - Cl) – 3Eb(H - Cl)
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] = 4Eb(C - H) + Eb(Cl - Cl) – 3Eb(C - H) – Eb(C - Cl) – 2Eb(H - Cl)
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng: 2N2O5 (g) \[ \to \] 4NO2 (g) + O2 (g)
Sau thời gian từ giây 61 đến giây 120, nồng độ NO2 tăng từ 0,35 mol/L lên 0,40 mol/L. Tính tốc độ trung bình của phản ứng.
5,0.10−4 mol/(L.s).
6,4.10−4 mol/(L.s).
2,1.10−4 mol/(L.s).
4,2.10−4 mol/(L.s).
Đáp án đúng là D
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff ( γ) có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng nhỏ;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng nhỏ;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Đáp án đúng là B
Biểu đồ sau biểu diễn nhiệt độ sôi của các hydrogen halide

Biểu đồ so sánh nhiệt độ sôi của các hydrogen halide
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do
Các nhóm phân tử HF được tạo thành dó có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Fluorine có nguyên tử khối nhỏ.
Fluorine là phi kim mạnh nhất.
Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn.
Đáp án đúng là B
Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:
Thí nghiệm I: Cho 100 mL dung dịch hydrochloric acid vào cốc (1), sau đó thêm vào cốc một mẩu đá vôi và sau đó đo tốc độ thoát khí theo thời gian.
Thí nghiệm II: (Lặp lại thí nghiệm tương tự thí nghiệm I): Cho 100 mL dung dịch hydrochloric acid khác vào cốc (2), sau đó thêm vào cốc một mẩu đá vôi và sau đó đo tốc độ thoát khí theo thời gian.
Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí ở thí nghiệm II nhanh hơn tốc độ thoát khí ở thí nghiệm I. Cho các yếu tố sau đây:
(1) Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.
(2) Lượng đá vôi ở cốc (2) nhiều hơn lượng đá vôi ở cốc (1).
(3) Lượng acid ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn lượng acid ở cốc (2).
(4) Lượng đá vôi ở cốc (2) được nghiền nhỏ hơn lượng đá vôi ở cốc (1).
(5) Dung dịch acid ở cốc (1) được đun nóng hơn dung dịch acid ở cốc (2).
Những yếu tố nào sau đây có thể dùng để giải thích được hiện tượng mà bạn học sinh đó quan sát được?
(2), (4) và (5).
(1) và (5).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
Đáp án đúng là B
Đèn xì oxygen – acetylene khi hoạt động, phản ứng đốt cháy giữa hai ống dẫn khí trong đèn xảy theo phương trình: C2H2 + O2 CO2 + H2O (*)
Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3000oC nên được dùng để hàn cắt kim loại.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Trong phản ứng (*) chất oxi hóa là C2H2.
Trong phản ứng (*), mỗi phân tử O2 đã nhường đi 4 electron.
Trong phản ứng (*) chất bị khử là O2.
Trong phản ứng (*) chất nhường electron là O2.
Đáp án đúng là A
Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
KBr.
NaBr.
NaCl.
KI.
Đáp án đúng là C
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện
áp suất không đổi.
thể tích không đổi.
khối lượng không đổi.
số mol không đổi.
Đáp án đúng là B
Trong công nghiệp nước Javel được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không sử dụng màng ngăn điện cực. Khi đó Cl2 và NaOH tiếp tục phản ứng với nhau để sản xuất nước Javel. Vai trò Cl2 trong mỗi phản ứng tạo thành nước Javel là
Chất oxi hoá
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá
vừa không phải là chất khử, vừa không phải là chất oxi hoá
Chất khử
Đáp án đúng là A
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm halogen không tồn tại trong tự nhiên ?
Iodine
Fluorine
Chlorine
Astatine
Đáp án đúng là C
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (2) toả nhiệt, có \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0.
phản ứng (1) toả nhiệt, có \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0.
phản ứng (2) thu nhiệt, có \[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0.
phản ứng (1) thu nhiệt, có \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0.
Đáp án đúng là C
Cho thí nghiệm sau

Hãy cho biết sản phẩm thu được trong 2 thí nghiệm trên?
Thí nghiệm (1) thu được NaCl , H2 và NaClO; Thí nghiệm (2) thu được Cl2 và NaOH
Thí nghiệm (1) thu được NaCl và NaClO; Thí nghiệm (2) thu được Cl2, H2 và NaOH
Thí nghiệm (1) thu được NaCl và NaOH; Thí nghiệm (2) thu được Cl2, H2 và NaClO
Thí nghiệm (1) thu được Cl2, H2 và NaClO; Thí nghiệm (2) thu được NaCl và NaOH
Đáp án đúng là D
Sherlock Homes là một nhà thám tử tài ba ở London. Để phá án ông đã sử dụng cách đem đồ vật có chứa dấu vân tay của các nghi phạm đặt đối diện với miệng ống nghiệm có chứa chất X (đơn chất halogen), dùng đèn cồn đun nóng ở đáy ống nghiệm, thấy xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra, khi ấy dấu vân tay của nghi phạm sẽ hiện rõ trên bề mặt của vật chứng
X là nguyên tố nào sau đây?
Iodine.
Fluorine.
Bromine.
Chlorine.
Đáp án đúng là C
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
Chất | C2H4(g) | CO2(g) | H2O(l) |
\[{\Delta _f}H_{298}^o\](kJ/mol) | +52,5 | -393,5 | -285,8 |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau:
C2H4(g) + 3O2(g) 2CO2(g) + 2H2O(l)
- Viết công thức
.

Thay số.
\({\Delta _r}{H^o}_{298} = \ldots \ldots ..KJ\)
(1,0 điểm) Cho 2ml mỗi dung dịch vào từng ống nghiệm gồm HBr, NaBr, NaI, KCl
Lập sơ đồ nhận biết các chất trên. Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra.

Phương trình hoá học nhận biết ra KCl
Phương trình hoá học nhận biết ra NaI
(0,5 điểm) Hoà tan hoàn toàn 1,08gam Al bằng dung dịch HNO3, thu được a mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất của \(\mathop {\rm{N}}\limits^{{\rm{ + 5}}} \)). Hãy xác định giá trị của a bằng phương pháp bảo toàn electron?
nZn =1,08/27 = 0,04 mol
Áp dụng ĐLBTe
\(\begin{array}{*{20}{c}}0\\{Al}\\{0,04}\end{array}\) \( \to \) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + 3}\\{Al}\\{}\end{array}\) + \(\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{3e}\\{3.0,04}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + 5}\\{2N}\\{}\end{array}\) + \(\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{2.4e}\\{3.0,04}\end{array}\) \( \to \) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + 1}\\{{N_2}}\\{0,12/8}\end{array}\left( {{N_2}O} \right)\)
⇒\({n_{{N_2}O}}\) = 0,015 mol
(0,5 điểm) Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a)Khi dùng MnO2 làm xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2, tại sao ta cần dùng MnO2 ở dạng bột chứ không dùng ở dạng viên.
b)Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: CaCO3 CaO + CO2. Khi nung, đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột.
a. Dạng bột để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa xúc tác và H2O2 làm tăng tốc độ phản ứng.
b. Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân huỷ.
Tuy nhiên, nếu nghiền đá vôi thành bột mịn thì CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO2 lại tác dụng với CaO ở nhiệt độ cao, tạo thành CaCO3 ở nhiệt độ cao
CaO + CO2 → CaCO3








