Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Chuyên Thái Nguyên năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Chuyên Thái Nguyên năm 2023-2024 có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 1044 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong phản ứng : Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO, Chlorine đóng vai trò

chất tan.

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

chất khử.

chất oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự biến đổi nào sau đây là sự khử?

M n + 7 → M n + 4 + 3 e .

A l 0 → A l + 3 + 3 e .

S − 2 → S 0 + 2 e .

M n + 7 + 3 e → M n + 4 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước:

(a) Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.

(b) Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hoá mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.

(c) Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

(d) Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thu nhiệt có

Δ H < 0 .

Δ H = 0 .

Δ H > 0 .

Δ H ≠ 0 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điển kiện chuẩn sau:

2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)

Biết NO2 và N2O4 có Δ f H 2 9 8 0 tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng trên là

toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học sau

2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi tăng áp suất khí SO2 hay O2 thì tốc độ phản ứng đều tăng lên.

Tăng diện tích bề mặt của xúc tác V2O5 sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.

Xúc tác sẽ dần chuyển hoá thành chất khác nhưng khối lượng không đổi.

Cần làm nóng bình phản ứng để đẩy nhanh tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) ⟶ 2NO2(g).

Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng là

v = k . C N O 2 . C O 2 .

v = k . C N O 2 2 . C N O 2 .

v = k . C N O . C O 2 .

v = k . C N O 2 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sục một lượng khí chlorine vừa đủ vào dung dịch chứa hỗn hợp NaI và NaBr, đơn chất tạo thành được là

I2.

Br2.

Cl2 và Br2.

I2 và Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng oxi hóa khử ?

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O.

FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O.

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp để điều chế khí F2 trong công nghiệp là:

Oxi hóa muối fluoride bằng chất oxi hóa mạnh.

Dùng halogen khác đẩy fluorine ra khỏi muối.

Điện phân hỗn hợp KF và HF ở thể lỏng.

Dùng HF đặc tác dụng với KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa khử, chất oxy hoá còn gọi là

chất có tính khử.

chất bị khử.

chất đi khử.

chất bị oxy hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố halogen nào sau đây có trong men răng của con người và động vật?

Bromine.

Iodine.

Fluorine.

Chlorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy được mô tả qua phản ứng: A + B → C + D

Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy được mô tả qua phản ứng: A + B → C + D Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phản ứng toả nhiệt.

Phản ứng hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

Phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng không có sự thay đổi năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 ?

CO2(g).

O2(g).

H2O(l).

Na2O(g).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của nitrogen (N) trong ammonia (NH3) là

-3.

0.

+3.

+1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là đúng về tốc độ của một phản ứng hóa học ?

chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.

không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.

càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.

tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?

(1) 2Al(s) + Fe2O3(s) ⟶ Al2O3(s) + 2Fe(s)

(2) 2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(l)

(3) C(s) + O2(g) ⟶ CO2(g)

(4) CaCO3(s) + 2HCl(aq) ⟶ CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g)

Chỉ (3).

(2) và (3).

Chỉ (2).

(2) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

3: 1.

1: 3.

5: 1.

1: 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

-----------------------------------------------

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hòa tan kim loại Mg vào dung dịch acid sulfuric xảy ra phản ứng:

Mg + H2SO4 (đ,n)→ MgSO4 + SO2 + H2O

a

Hệ số cân bằng tối giản của Mg là 2.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ số phân tử H2SO4 đóng vai trò chất khử trên môi trường là 1 : 1.

ĐúngSai
c

Một nguyên tử Magnesium nhận 2 electron.

ĐúngSai
d

Phản ứng được dùng để chứng minh Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.

ĐúngSai
Xem đáp án

SSSS

20.Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

N2(g) + O2(g) → 2NO(g) Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g)  (ảnh 1)

a

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
b

Nhiệt tạo thành chuẩn của NO (g) là +179,20 kJ/mol.

ĐúngSai
c

Phản ứng trên xảy ra dễ dàng ở điều kiện thường.

ĐúngSai
d

Để tạo thành 30 gam NO (g) từ N2(g) và O2 (g) ở điều kiện chuẩn cần cung cấp nhiệt lượng tối thiểu là 89,6 kJ.

ĐúngSai
Xem đáp án

ĐSSĐ

21.Đúng sai
• 1 điểm

Hai chất MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H2O2. Đo nồng độ H2O2 theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Hai chất MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H2O2. Đo nồng độ H2O2 theo thời gian, thu được đồ thị sau:  (ảnh 1)
a

Khi dùng xúc tác MnO2 và Fe2O3 đều làm tăng tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
b

Trong quá trình phản ứng nồng độ của H2O2 giảm dần.

ĐúngSai
c

Xúc tác MnO2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H2O2 theo thời gian khi có mặt MnO2 dốc hơn khi có Fe2O3.

ĐúngSai
d

Sau phản ứng khối lượng MnO2 và Fe2O3 giảm dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDS

22.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl:

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl:  (ảnh 1)
a

Để thu được khí Chlorine khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.

ĐúngSai
b

Bông tẩm dung dịch NaOH dùng để ngăn không cho khí Chlorine thoát ra ngoài.

ĐúngSai
c

Có thể thay acid HCl đặc bằng acid H2SO4 đặc.

ĐúngSai
d

Có thể thu khí Chlorine bằng phương pháp đẩy nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

DĐSS

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

Xem đáp án

Đáp án: 18

24.Tự luận
• 1 điểm

Xét phản ứng hoá học đơn giản giữa hai chất A và B theo phương trình:

A + B ⟶  C

Từ thông tin đã cho, giá trị của x trong bảng dưới đây là :

Thực nghiệm

Nồng độ chất A (M)

Nồng độ chất B (M)

Tốc độ phản ứng (M/s)

1

0,2

0,05

0,24

2

x

0,03

0,2

Tính giá trị của x (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,28

25.Tự luận
• 1 điểm

Phản ứng tổng hợp ammonia: N2 (g) + 3H2 (g) oleObject26.bin 2NH3 (g) oleObject27.bin. Biết:

 

H- H

oleObject28.bin

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

436

945

Năng lượng liên kết của N-H trong ammonia là

(Tính theo đơn vị kJ và làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 391

26.Tự luận
• 1 điểm

Phản ứng đốt cháy Ethanol: C2H5OH (l) + 3O2 (g) oleObject29.bin 2CO2 (g) + 3H2O (l)

Đốt cháy hoàn toàn 9 g ethanol, nhiệt tỏa ra làm nóng chảy 447 g nước đá ở 0oC. Biết 1 g nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J, biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy ethanol là

(tính theo đơn vị kJ và làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: -762

27.Tự luận
• 1 điểm

Để sản xuất bromine từ nguồn nước biển ta dùng phương pháp thổi khí chlorine vào nước biển. Lượng khí chlorine phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết. Tính lượng chlorine cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%.

(tính theo đơn vị kg và làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 488

28.Tự luận
• 1 điểm

Cho 8,6765 L hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, cái kết thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

(làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 24,3

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả