Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án - Đề thi số 09
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
FINDING THE PERFECT STUDY PARTNER
"Who will I study with? Will they be (1) ______ or will they be distracting?" Are these the questions that you often ask yourself before a (2) ______? But that's all going to change! A new app has introduced a system (3) ______ "Study Buddy". Now you can choose your study partner. When you sign up, you can show your academic profile to everyone in your study group. You will also see everyone else's profile. Then you can choose who you want to study (4) ______. If you want to focus on science and math, look at people's academic strengths. And if you prefer (5) ______ literature and history, check their interests and subjects! With this app, you can (6) ______ a difference in your academic journey by choosing the right study partners!
helpless
helpful
help
helpfully
Kiến thức về từ loại
A. helpless /'helpləs/ (adj): bất lực, vô dụng
B. helpful /'helpfəl/ (adj): có ích, hữu ích
C. help /help/ (v/n): giúp đỡ/sự giúp đỡ
D. helpfully /'helpfəli/ (adv): một cách hữu ích
Ta có quy tắc: be + adj → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại C, D.
Dựa vào ngữ cảnh, ‘helpful’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Liệu họ có hữu ích hay sẽ gây mất tập trung?
Chọn B.
session study group
group study session
session group study
study session group
Kiến thức về cụm danh từ
- Ta có cụm danh từ: group study session – buổi học nhóm
Dịch: Đây có phải là những câu hỏi mà bạn thường tự hỏi mình trước một buổi học nhóm không?
Chọn B.
was called
called
calling
that called
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy câu đã có động từ chính ‘has introduced’ để tạo thành mệnh đề hoàn chỉnh, nên chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ/mệnh đề quan hệ rút gọn → loại A.
- Căn cứ vào nghĩa, động từ ‘call’ cần chia ở dạng bị động → loại C, D.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng quá khứ phân từ.
Dịch: Một ứng dụng mới đã giới thiệu một hệ thống được gọi là 'Study Buddy'.
Chọn B.
with
for
by
to
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm từ: study with somebody: học cùng với ai đó
Dịch: Bây giờ bạn có thể chọn ai đó để học cùng.
Chọn A.
to studying
study
to study
studies
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Cấu trúc: prefer + to V/Ving: thích làm gì, muốn làm gì hơn
Dịch: Và nếu bạn thích học văn học và lịch sử hơn, hãy kiểm tra sở thích và các môn học của họ!
Chọn C.
With this app, you can (6) ______ a difference in your academic journey by choosing the right study partners!
put
make
take
get
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: make a difference – tạo ra sự khác biệt
Dịch: Với ứng dụng này, bạn có thể tạo ra sự khác biệt trong hành trình học tập của mình bằng cách chọn đưng những bạn cùng học!
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
FINDING THE PERFECT STUDY PARTNER
"Who will I study with? Will they be helpful or will they be distracting?" Are these the questions that you often ask yourself before a group study session? But that's all going to change! A new app has introduced a system called "Study Buddy". Now you can choose your study partner. When you sign up, you can show your academic profile to everyone in your study group. You will also see everyone else's profile. Then you can choose who you want to study with. If you want to focus on science and math, look at people's academic strengths. And if you prefer to study literature and history, check their interests and subjects! With this app, you can make a difference in your academic journey by choosing the right study partners!
Dịch bài đọc:
TÌM KIẾM BẠN HỌC HOÀN HẢO
"Tôi sẽ học với ai? Họ sẽ hữu ích hay sẽ gây mất tập trung? Đây có phải là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước một buổi học nhóm không? Nhưng tất cả điều đó sẽ thay đổi! Một ứng dụng mới đã giới thiệu một hệ thống có tên là 'Study Buddy'. Bây giờ bạn có thể chọn ai đó để học cùng. Khi đăng ký, bạn có thể cho mọi người trong nhóm học của mình xem hồ sơ học tập của bạn. Bạn cũng sẽ thấy hồ sơ của tất cả mọi người. Sau đó, bạn có thể chọn người bạn muốn học cùng. Nếu bạn muốn tập trung vào khoa học và toán học, hãy xem điểm mạnh học thuật của mọi người. Và nếu bạn thích học văn học và lịch sử, hãy kiểm tra sở thích và các môn học của họ! Với ứng dụng này, bạn có thể tạo ra sự khác biệt trong hành trình học tập của mình bằng cách chọn đúng những bạn học!
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
City Living: The Cost of Development
Modern urban development presents significant challenges. Statistics show there isn't (7) ______ space for parking in downtown areas as new residential towers continue to rise. The urban landscape is changing dramatically.
ØAs major retail chains dominate the market, traditional family businesses have (8) ______ at an alarming rate. This trend threatens the neighborhood's unique character.
ØThe city council promises new (9) ______ to serve the growing population. However, residents question whether these improvements will benefit everyone equally.
Ø(10) ______ recent demographic changes, authorities have prioritized transportation infrastructure. This represents a major shift in urban planning policy.
ØLuxury apartments have (11) ______ across our historic neighborhoods, permanently altering the community's social fabric and changing the appearance of our urban areas in a very short period.
ØLocal authorities have to (12) ______ countless development proposals, struggling to balance progress with preservation.
(Adapted from ResearchGate)
much
many
a little
few
Kiến thức về lượng từ
A. much + N (không đếm được): nhiều
B. many + N (đếm được số nhiều): nhiều
C. a little + N (không đếm được): một ít, một chút (đủ dùng, dùng trong câu khẳng định)
D. few + N (đếm được số nhiều): rất ít, không đủ (mang nghĩa phủ định)
- Xét danh từ ‘space’ là danh từ không đếm được → loại B, D
- Ta thấy trong câu có phủ định ‘isn't’ → loại C
Dịch: Thống kê cho thấy không còn nhiều chỗ đậu xe ở các khu vực trung tâm khi những tòa tháp dân cư mới tiếp tục mọc lên.
Chọn A.
gone down
gone through
gone under
gone over
Kiến thức về cụm động từ
A. go down (phr. v): sụt giảm, giảm xuống
B. go through (phr. v): trải qua, vượt qua khó khăn
C. go under (phr. v): chìm, phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh
D. go over (phr. v): xem xét, xem lại kỹ lưỡng
Dựa vào ngữ cảnh, ‘go under’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Khi các chuỗi bán lẻ lớn thống trị thị trường, các doanh nghiệp gia đình truyền thống đã phải đóng cửa với tốc độ đáng báo động.
Chọn C.
abilities
amenities
capabilities
utilities
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ
A. abilities – ability /ə'bɪləti/ (n): khả năng
B. amenities – amenity /ə'mi:nəti/ (n): các tiện ích hoặc cơ sở vật chất (công viên, thư viện,...)
C. capabilities – capability /,keɪpə'bɪləti/ (n): năng lực, khả năng, dung tích, sức chứa
D. utilities – utility /ju:'tɪləti/ (n): các tiện ích công cộng (điện, nước, ga,..)
Câu đang đề cập đến việc hội đồng thành phố hứa hẹn sẽ cung cấp thêm các tiện ích và cơ sở vật chất để phục vụ cho số lượng dân đang tăng. Do đó, ‘amenities’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Hội đồng thành phố hứa hẹn sẽ mang đến các tiện ích mới phục vụ cho dân số ngày càng tăng.
Chọn B.
On top of
For the sake of
At the peak of
On account of
Kiến thức về cụm từ - nghĩa của từ
A. On top of (phr): Thêm vào, bên cạnh đó
B. For the sake of (phr): Vì lợi ích của
C. At the peak of (phr): Vào lúc cao điểm của
D. On account of (phr): Bởi vì, do
Câu này đang muốn nêu lên một mối quan hệ nguyên nhân – kết quả: chính quyền ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông do có sự thay đổi về dân số. Do đó, ‘On account of’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Do những thay đổi gần đây về nhân khẩu học, chính quyền đã ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Điều này đánh dấu một sự thay đổi lớn trong chính sách quy hoạch đô thị.
Chọn D.
ØLuxury apartments have (11) ______ across our historic neighborhoods, permanently altering the community's social fabric and changing the appearance of our urban areas in a very short period.
mushroomed
sprouted
emerged
arisen
Kiến thức về từ vựng - từ cùng trường nghĩa
A. mushroomed - mushroom /'mʌʃrʊm/ (v): phát triển nhanh chóng, phát triển ồ ạt
B. sprouted - sprout /spraʊt/ (v): mọc lên, bắt đầu phát triển nhưng thường dùng cho thực vật hoặc mầm cây, không mang ý nghĩa phát triển ồ ạt như ‘mushroom’
C. emerged - emerge /ɪ'mɜ:dʒ/ (v): xuất hiện, hiện ra, nổi lên
D. arisen - arise /ə'raɪz/ (v): nảy sinh, phát sinh
Câu đang đề cập đến sự thay đổi đột ngột và nhanh chóng về số lượng các căn hộ cao cấp, tác động đến cấu trúc xã hội và diện mạo khu vực đô thị. Do đó, ‘mushroom’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Các căn hộ cao cấp mọc lên như nấm ở các khu phố lịch sử của chúng ta, làm thay đổi vĩnh viễn cấu trúc xã hội của cộng đồng và thay đổi diện mạo các khu vực đô thị chỉ trong một thời gian ngắn.
Chọn A.
ØLocal authorities have to (12) ______ countless development proposals, struggling to balance progress with preservation.
discern
dissect
dispatch
distill
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ
A. discern /dɪ'sɜ:n/ (v): nhận thức, phân biệt
B. dissect /dɪ'sekt/ (v): mổ xẻ vấn đề, phân tích kỹ lưỡng
C. dispatch /dɪ'spætʃ/ (v): gửi đi, giao phó
D. distill /dɪ'stɪl/ (v): chưng cất, lọc
Câu đang đề cập đến việc chính quyền địa phương cần có sự phân tích và mổ xẻ vấn đề kỹ lưỡng để cân bằng giữa phát triển và bảo tồn. Do đó, ‘dissect’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Chính quyền địa phương phải xem xét kỹ lưỡng vô số đề xuất phát triển, cố gắng cân bằng giữa tiến bộ và bảo tồn.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
City Living: The Cost of Development
Modern urban development presents significant challenges. Statistics show there isn't much space for parking in downtown areas as new residential towers continue to rise. The urban landscape is changing dramatically.
ØAs major retail chains dominate the market, traditional family businesses have gone under at an alarming rate. This trend threatens the neighborhood's unique character.
ØThe city council promises new amenities to serve the growing population. However, residents question whether these improvements will benefit everyone equally.
ØOn account of recent demographic changes, authorities have prioritized transportation infrastructure. This represents a major shift in urban planning policy.
ØLuxury apartments have mushroomed across our historic neighborhoods, permanently altering the community's social fabric and changing the appearance of our urban areas in a very short period.
ØLocal authorities have to dissect countless development proposals, struggling to balance progress with preservation.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống đô thị: Cái giá của sự phát triển
Việc phát triển đô thị hiện đại đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thống kê cho thấy không còn nhiều chỗ đậu xe ở các khu vực trung tâm khi những tòa tháp dân cư mới tiếp tục mọc lên. Cảnh quan đô thị đang thay đổi một cách đáng kể.
ØKhi các chuỗi bán lẻ lớn thống trị thị trường, các doanh nghiệp gia đình truyền thống đã phải đóng cửa với tốc độ đáng báo động. Xu hướng này đang đe dọa đến nét đặc trưng riêng của khu phố.
ØHội đồng thành phố hứa hẹn sẽ mang đến các tiện ích mới phục vụ cho dân số ngày càng tăng. Tuy nhiên, cư dân đặt câu hỏi liệu những cải tiến này có mang lại lợi ích cho tất cả mọi người hay không.
ØDo những thay đổi gần đây về nhân khẩu học, chính quyền đã ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Điều này đánh dấu một sự thay đổi lớn trong chính sách quy hoạch đô thị.
ØCác căn hộ cao cấp mọc lên như nấm ở các khu phố lịch sử của chúng ta, làm thay đổi vĩnh viễn cấu trúc xã hội của cộng đồng và thay đổi diện mạo các khu vực đô thị chỉ trong một thời gian ngắn.
ØChính quyền địa phương phải xem xét kỹ lưỡng vô số đề xuất phát triển, cố gắng cân bằng giữa tiến bộ và bảo tồn.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Waiter: I’m so sorry to hear that. Let me get you a fresh plate right away.
b. Lisa: I’m really disappointed with the service. My food was cold when it arrived.
c. Lisa: Thank you. I appreciate it.
a-b-c
b-a-c
c-b-a
b-c-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Lisa: I’m really disappointed with the service. My food was cold when it arrived.
a. Waiter: I’m so sorry to hear that. Let me get you a fresh plate right away.
c. Lisa: Thank you. I appreciate it.
Dịch:
b. Lisa: Tôi thực sự thất vọng về dịch vụ. Thức ăn của tôi đã nguội khi được dọn ra.
a. Người phục vụ: Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Để tôi mang đĩa mới ngay lập tức.
c. Lisa: Cảm ơn bạn. Tôi rất biết ơn.
Chọn B.
a. Emily: Have you had any experience in managing projects before?
b. Emily: That sounds interesting! What type of job are you looking for?
c. James: I’ve been considering a career change lately. I’m not happy with my current job.
d. James: I think I would like to try something in project management. I feel it suits my skills.
e. James: Yes, I’ve worked as an assistant manager on a few projects, so I’m confident I can move into that role.
c-d-b-e-a
c-b-d-a-e
d-b-a-e-c
d-e-a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. James: I’ve been considering a career change lately. I’m not happy with my current job.
b. Emily: That sounds interesting! What type of job are you looking for?
d. James: I think I would like to try something in project management. I feel it suits my skills.
a. Emily: Have you had any experience in managing projects before?
e. James: Yes, I’ve worked as an assistant manager on a few projects, so I’m confident I can move into that role.
Dịch:
c. James: Gần đây mình đang cân nhắc việc thay đổi nghề nghiệp. Mình đang không hài lòng với công việc hiện tại.
b. Emily: Nghe có vẻ thú vị! Cậu đang tìm kiếm công việc nào?
d. James: Mình nghĩ mình muốn thử công việc quản lý dự án. Mình cảm thấy nó phù hợp với kỹ năng của mình.
a. Emily: Cậu đã có kinh nghiệm quản lý dự án trước đây chưa?
e. James: Có, mình đã làm trợ lý quản lý cho một vài dự án, vì vậy mình tự tin mình có thể đảm nhiệm vai trò đó.
Chọn B.
Hi,
a. Thanks so much for the article about the impact of social media on society you sent me last week.
b. It was great to read about how the media can shape public opinion.
c. I think we should discuss this topic further - what do you think?
d. I also appreciate the links to documentaries on media influence; they’re much more insightful than some of the articles I’ve been reading.
e. Mass media has changed over time, but I’m currently focused on my research on digital journalism.
d-b-a-c-e
a-c-d-b-e
d-a-b-c-e
a-b-d-e-c
Kiến thức sắp xếp câu thành một lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi,
a. Thanks so much for the article about the impact of social media on society you sent me last week.
b. It was great to read about how the media can shape public opinion.
d. I also appreciate the links to documentaries on media influence; they’re much more insightful than some of the articles I’ve been reading.
e. Mass media has changed over time, but I’m currently focused on my research on digital journalism.
c. I think we should discuss this topic further - what do you think?
Dịch:
Chào bạn,
a. Cảm ơn bạn rất nhiều về bài báo về tác động của mạng xã hội đối với xã hội mà bạn đã gửi tôi tuần trước.
b. Thật tuyệt khi được đọc về cách mà truyền thông định hình dư luận.
d. Tôi cũng rất biết ơn về những bộ phim tài liệu về ảnh hưởng của truyền thông; chúng sâu sắc hơn nhiều so với một số bài báo mà tôi đã đọc.
e. Truyền thông đại chúng đã thay đổi theo thời gian, nhưng hiện tại tôi đang tập trung nghiên cứu về báo chí kỹ thuật số.
c. Tôi nghĩ chúng ta nên thảo luận thêm về chủ đề này - bạn nghĩ sao?
Chọn D.
a. Many animals are at risk due to factors like deforestation, pollution, and illegal hunting.
b. By raising awareness and supporting conservation organizations, we can all contribute to protecting wildlife for future generations and ensuring a healthy planet.
c. Wildlife conservation is the protection and preservation of animal species and their natural habitats.
d. This can be done through establishing protected areas, enforcing laws against poaching, and promoting sustainable practices.
e. Conservation efforts help prevent species from going extinct and keep ecosystems balanced.
c-a-e-d-b
c-b-e-a-d
c-d-e-b-a
c-a-d-e-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Wildlife conservation is the protection and preservation of animal species and their natural habitats.
a. Many animals are at risk due to factors like deforestation, pollution, and illegal hunting.
e. Conservation efforts help prevent species from going extinct and keep ecosystems balanced.
d. This can be done through establishing protected areas, enforcing laws against poaching, and promoting sustainable practices.
b. By raising awareness and supporting conservation organizations, we can all contribute to protecting wildlife for future generations and ensuring a healthy planet.
Dịch:
c. Bảo tồn động vật hoang dã là việc bảo vệ và gìn giữ các loài động vật và môi trường sống tự nhiên của chúng.
a. Nhiều loài động vật đang gặp nguy hiểm do các yếu tố như phá rừng, ô nhiễm và săn bắn trái phép.
e. Các nỗ lực bảo tồn giúp ngăn chặn các loài bị tuyệt chủng và giữ cân bằng hệ sinh thái.
d. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc thiết lập các khu bảo tồn, thực thi luật chống săn trộm và thúc đẩy các hoạt động bền vững.
b. Bằng cách nâng cao nhận thức và hỗ trợ các tổ chức bảo tồn, tất cả chúng ta đều có thể đóng góp vào việc bảo vệ động vật hoang dã cho các thế hệ tương lai và đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh.
Chọn A.
a. However, despite the growing importance of continuous learning, many adults still face barriers to accessing education, such as time constraints and financial challenges.
b. The rise of online courses and self-paced learning platforms has made it easier for people of all ages to acquire new skills.
c. Lifelong learning is becoming increasingly essential as the job market evolves, requiring workers to stay updated with new technologies and methodologies.
d. Over the past decade, there has been a growing recognition of the value of lifelong learning, both in professional and personal contexts.
e. This shift in attitude towards learning has led to more people pursuing further education, with an increasing number of individuals enrolling in online degree programs and skill-building workshops.
d-b-c-e-a
d-c-e-b-a
e-d-b-c-a
b-e-d-c-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Over the past decade, there has been a growing recognition of the value of lifelong learning, both in professional and personal contexts.
c. Lifelong learning is becoming increasingly essential as the job market evolves, requiring workers to stay updated with new technologies and methodologies.
e. This shift in attitude towards learning has led to more people pursuing further education, with an increasing number of individuals enrolling in online degree programs and skill-building workshops.
b. The rise of online courses and self-paced learning platforms has made it easier for people of all ages to acquire new skills.
a. However, despite the growing importance of continuous learning, many adults still face barriers to accessing education, such as time constraints and financial challenges.
Dịch:
d. Trong thập kỷ qua, giá trị của việc học tập suốt đời ngày càng được công nhận rộng rãi, cả trong bối cảnh nghề nghiệp và cá nhân.
c. Học tập suốt đời ngày càng trở nên thiết yếu khi thị trường lao động phát triển, đòi hỏi người lao động phải cập nhật các công nghệ và phương pháp mới.
e. Sự thay đổi thái độ với việc học tập này đã dẫn đến việc nhiều người theo đuổi giáo dục nâng cao, với số lượng cá nhân đăng ký các chương trình cấp bằng trực tuyến và các hội thảo nâng cao kỹ năng ngày càng tăng.
b. Sự phát triển của các khóa học trực tuyến và nền tảng học tập tự định hướng đã giúp mọi người ở mọi lứa tuổi dễ dàng tiếp thu các kỹ năng mới.
a. Tuy nhiên, bất chấp tầm quan trọng ngày càng tăng của việc học tập liên tục, nhiều người lớn vẫn phải đối mặt với những rào cản trong việc tiếp cận giáo dục, chẳng hạn như hạn chế về thời gian và khó khăn về tài chính.
Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (18) ______. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs. Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (20) ______. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (21) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (22) ______.
(Adapted from CNN)
of which the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about
the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about
bringing about the revolution in personal fitness and health awareness
has brought about a revolution in personal fitness and health awareness
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Trong câu đã có động từ chính ‘has rapidly evolved’, vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → Loại B, D
→ A sai vì "of which" dùng trong mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu hoặc một phần của một cái gì đã được nhắc đến trước đó → dùng trong trường hợp này không hợp lý.
→ C đúng vì là mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.
Dịch: Công nghệ đeo được đã có những bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, tạo nên cuộc cách mạng trong việc nâng cao nhận thức về thể dục và sức khỏe cá nhân.
Chọn C.
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
having become an instant success among fitness enthusiasts worldwide
that had its instant success captured by fitness enthusiasts worldwide
which achieved instant success among fitness enthusiasts worldwide
became an instant success among fitness enthusiasts worldwide
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘One of the earliest and most iconic wearable devices’ và một mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động để bổ nghĩa cho chủ ngữ, nhưng chưa có động từ chính.
→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘wearable devices’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- A sai vì ‘having become’ là dạng phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.
- B, C sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.
- D đúng vì ‘became’ là động từ đang chia ở thì quá khứ đơn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.
Dịch: Một trong những thiết bị đeo được đầu tiên và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng được ưa chuộng trong cộng đồng đam mê thể dục trên toàn thế giới và mở ra một cách mới để theo dõi hoạt động thể chất.
Chọn D.
companies like Apple, Google, and Samsung have invested heavily in developing wearable technology
wearable technology has made companies like Apple, Google, and Samsung support it
investments by companies such as Apple, Google, and Samsung have propelled the advancements in wearable technology
the development of wearable technology has made advancements for companies like Apple, Google, and Samsung
Kiến thức về phân từ hiện tại
* Xét nghĩa các đáp án:
A. các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển công nghệ đeo
B. công nghệ đeo đã khiến các công ty như Apple, Google và Samsung hỗ trợ nó
C. các khoản đầu tư từ những công ty như Apple, Google và Samsung đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ đeo
D. việc phát triển công nghệ đeo đã tạo ra bước tiến cho các công ty như Apple, Google và Samsung
- Căn cứ vào mệnh đề ‘Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access’ ta suy ra câu này dùng cấu trúc: V-ing..., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
- Xét về nghĩa, ‘wearable technology’, ‘investments’, ‘the development of wearable technology’ không thể là chủ ngữ của vế trước ‘Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access’. Do đó, ta loại B, C. D.
- Chỉ có các công ty mới có nhận ra tiềm năng của công nghệ đeo và đầu tư và lĩnh vực này. Chọn A.
Dịch: Nhận thấy tiềm năng định hình lại ngành chăm sóc sức khỏe, truyền thông và cách tiếp cận dữ liệu cá nhân, các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển công nghệ đeo.
Chọn A.
Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (21) ______.
These devices prioritize entertainment features over health-related issues
The insights provided by these devices remain useless to most users
Using wearable devices to provide insights from the collected data, health monitoring systems were created
This plays an important role in monitoring their health regularly and preventing fatal diseases
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
Câu trước nói về việc các thiết bị đeo được thu thập một lượng lớn dữ liệu, giúp người dùng đưa ra lựa chọn sống lành mạnh hơn và cảnh báo họ về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Do đó, chỗ trống cần bổ sung thông tin để giải thích rõ hơn về lợi ích này hoặc nêu vai trò của dữ liệu thu thập được.
*Xét các đáp án:
A. Những thiết bị này ưu tiên các tính năng giải trí hơn là các vấn đề liên quan đến sức khỏe
→ Không phù hợp vì mâu thuẫn với nội dung câu trước nhấn mạnh vào lợi ích sức khỏe, không phải giải trí.
B. Những thông tin chi tiết do các thiết bị này cung cấp không có ích đối với hầu hết người dùng
→ Không phù hợp với ý câu trước.
C. Sử dụng các thiết bị đeo để cung cấp thông tin chi tiết từ dữ liệu thu thập được, các hệ thống giám sát sức khỏe đã được tạo ra.
→ Cấu trúc V-ing..., S + V chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, nhưng trong câu này chủ ngữ của động từ ‘use’ không thể là ‘health monitoring systems’. Do đó ta loại C.
D. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.
→ Phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch: Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.
Chọn D.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (22) ______.
The trend is expanding into new sectors with promising applications, allowing for real-time health monitoring and more interactive experiences in areas like education and entertainment
The wearable device market will likely reduce in the coming years so that manufacturers can focus on improving other devices
The traditional values are being reexamined while modern ones gain popularity through digital platforms
Although advances in wearable technology could shift consumer interests away, they also open up opportunities for new industries to emerge
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
Câu trước nói về việc công nghệ thiết bị đeo dự kiến sẽ tích hợp sâu hơn vào cuộc sống của chúng ta trong tương lai. Do đó, chỗ trống cần bổ sung thông tin về sự phát triển hoặc lợi ích của công nghệ này trong tương lai.
* Xét các đáp án:
A. Xu hướng này đang mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới với các ứng dụng đầy triển vọng, cho phép giám sát sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác phong phú hơn trong giáo dục và giải trí.
→ Phù hợp với ngữ cảnh.
B. Thị trường thiết bị đeo có thể sẽ giảm trong những năm tới để các nhà sản xuất tập trung cải tiến các thiết bị khác.
→ Không có sự kết nối với câu trước vì đề cập đến sự giảm sút thị trường.
C. Những giá trị truyền thống đang được xem xét lại trong khi các giá trị hiện đại ngày càng trở nên phổ biến thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
→ Không liên quan trực tiếp đến công nghệ thiết bị đeo mà nói về sự thay đổi giá trị truyền thống và hiện đại.
D. Mặc dù các tiến bộ trong công nghệ thiết bị đeo có thể làm thay đổi sự quan tâm của người tiêu dùng, nhưng chúng cũng mở ra cơ hội để các ngành công nghiệp mới xuất hiện.
→ Không hợp lý về ngữ nghĩa.
Dịch: Xu hướng này đang mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới với các ứng dụng đầy triển vọng, cho phép giám sát sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác phong phú hơn trong giáo dục và giải trí.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, bringing about the revolution in personal fitness and health awareness. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, became an instant success among fitness enthusiasts worldwide and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs. Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, companies like Apple, Google, and Samsung have invested heavily in developing wearable technology. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. This plays an important role in monitoring their health regularly and preventing fatal diseases.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. The trend is expanding into new sectors with promising applications, allowing for real-time health monitoring and more interactive experiences in areas like education and entertainment.
Dịch bài đọc:
Công nghệ đeo được đã có những bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, tạo nên cuộc cách mạng trong việc nâng cao nhận thức về thể dục và sức khỏe cá nhân. Các thiết bị như đồng hồ thông minh và máy theo dõi sức khỏe ngày càng trở nên phổ biến, giúp người dùng dễ dàng truy cập thông tin về tình trạng sức khỏe và hoạt động hàng ngày của mình. Một trong những thiết bị đeo được đầu tiên và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng được ưa chuộng trong cộng đồng đam mê thể dục trên toàn thế giới và mở ra một cách mới để theo dõi hoạt động thể chất.
Ngày nay, công nghệ đeo được không chỉ dừng lại ở lĩnh vực thể dục mà còn mở rộng sang quần áo thông minh, kính thực tế tăng cường và thậm chí cả thiết bị y tế theo dõi các chỉ số sinh tồn. Nhận thấy tiềm năng định hình lại ngành chăm sóc sức khỏe, truyền thông và cách tiếp cận dữ liệu cá nhân, các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển công nghệ đeo. Bên cạnh đó, các thiết bị này thu thập lượng dữ liệu khổng lồ, giúp người dùng đưa ra những quyết định sống lành mạnh hơn và cảnh báo sớm về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.
Trong tương lai, công nghệ đeo được dự kiến sẽ được tích hợp sâu hơn vào cuộc sống của chúng ta. Xu hướng này đang mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới với các ứng dụng đầy triển vọng, cho phép giám sát sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác phong phú hơn trong giáo dục và giải trí.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Two-thirds of couples start out as friends, research finds.
1. When Harry first met Sally, he asserted that men and women could not be friends because the "sex part always gets in the way". However, new research suggests that roughly two-thirds of couples begin as friends and maintain a platonic relationship for long periods before sparking a romance.
2. Stinson and her co-authors investigated the experiences of nearly 1,900 university students and crowdsourced adults (including 677 who were married or in common-law partnerships). All participants were asked whether they were friends with their current romantic partner before becoming romantically involved. Most participants (68%) reported that their current or most recent romantic relationship began as a friendship, regardless of gender, age, education level, or ethnic group. The rate of friends-first initiation was even higher among those in their 20s and within LGBTQ+ communities, with 85% of such couples stating that their romance began as a friendship. How a platonic relationship turns romantic and what really distinguishes friends from lovers remains a question still being explored, Stinson said.
3. The written accounts from study participants varied widely. Some described holding hands, family introductions, going on trips together, cuddling by the fire, and even having sex as friendship. Others categorized those same behaviors as romantic. "So there is a huge, messy, blurry line between friendship and romance ... it emphasizes how you really cannot define for somebody else what a friendship is versus what a romance is", she said. "They define it for themselves".
4. In the study, roughly 300 university students were also asked how long their "friends phase" lasted and whether they preferred to be friends before taking things in a romantic direction. On average, friends-turned-romantic partners were friends for nearly 22 months before starting a relationship. Nearly half of participants believed this was the best way to begin a romance, according to research in Social Psychological and Personality Science.
(Adapted from https://www.theguardian.com)
Which of the following is NOT mentioned as a factor influencing friends-first romantic relationships?
Gender
Age
Education levels
Occupation
Kiến thức về thông tin chi tiết
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ lãng mạn mà đầu tiên là bạn bè?
A. Giới tính
B. Tuổi
C. Trình độ học vấn
D. Nghề nghiệp
Thông tin: Most participants (68%) reported that their current or most recent romantic relationship began as a friendship, regardless of gender, age, education levels, or ethnic groups. (Hầu hết những người tham gia (68%) báo cáo rằng mối quan hệ tình cảm hiện tại hoặc gần đây nhất của họ bắt đầu từ tình bạn, bất kể giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn hay nhóm dân tộc). → A, B, C được đề cập.
Chọn D.
The word ‘asserted’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
denied
claimed
stated
declared
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Cụm từ ‘asserted’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.
A. denied - deny /dɪ'naɪ/ (v): phủ nhận
B. claimed - claim /kleɪm/ (v): cho rằng điều gì là đúng, là sự thật
C. stated - state /steɪt/ (v): tuyên bố, thông báo một cách rõ ràng, cẩn thận
D. declared - declare /dɪ'kleər/ (v): tuyên bố một cách chính thức, công khai
→ asserted – assert /əˈsɜːt/ (v): xác nhận, khẳng định >< denied - deny /dɪ'naɪ/ (v): phủ nhận
Thông tin: When Harry first met Sally, he asserted that men and women could not be friends because the "sex part always gets in the way." (Khi Harry lần đầu gặp Sally, anh khẳng định rằng đàn ông và phụ nữ không thể là bạn vì "tình dục luôn là rào cản").
Chọn A.
The word ‘They’ in paragraph 3 refers to ______.
written accounts
study participants
family introductions
behaviors
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘They’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. các câu chuyện được thuật lại
B. những người tham gia nghiên cứu
C. sự giới thiệu với gia đình
D. hành vi
Thông tin: The written accounts from study participants varied widely. Some described holding hands, family introductions, going on trips together, cuddling by the fire, and even having sex as friendship. Others categorized those same behaviors as romantic. "So there is a huge, messy, blurry line between friendship and romance ... it emphasizes how you really cannot define for somebody else what a friendship is versus what a romance is," she said. "They define it for themselves." (Các câu chuyện được kể lại của những người tham gia nghiên cứu có sự khác biệt rất lớn. Một số mô tả việc nắm tay, giới thiệu với gia đinh, cùng nhau đi du lịch, âu yếm bên ánh lửa, và thậm chí quan hệ tinh dục là tình bạn. Những người khác phân loại những hành vi tương tự như vậy là lãng mạn. "Vì vậy, có một ranh giới rất lớn, mơ hồ và lộn xộn giữa tình bạn và tình yêu lãng mạn... nó nhấn mạnh rằng bạn thực sự không thể định nghĩa cho người khác về tình bạn là gì và tình yêu lãng mạn là gì," cô nói. "Họ tự định nghĩa nó cho chính minh.").
→ Từ ‘They’ nhắc tới ‘study participants’ ở phía trước.
Chọn B.
charges
grounds
stories
explanations
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘accounts’ ở đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ ______.
A. charges - charge /tʃɑ:dʒ/ (n) : cáo buộc
B. grounds - ground /graʊnd/ (n): căn cứ; mặt đất
C. stories - story /'stɔ:.ri/ (n): câu chuyện
D. explanations - explanation /,ek.splə'neɪ.ʃən/ (n): lời giải thích
→ accounts – account /əˈkaʊnt/ (n): bài tường thuật = stories - story /'stɔ:.ri/ (n): câu chuyện
Thông tin: The written accounts from study participants varied widely. (Các câu chuyện được thuật lại của những người tham gia nghiên cứu có sự khác biệt rất lớn.)
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Couples in their 20s and those in LGBTQ+ communities were less likely to start their relationships as friendships.
Among those in their 20s and LGBTQ+ communities, the friends-first approach was higher, with 85% starting as friends.
The tendency to start as friends before becoming romantic was notably weak among younger couples and LGBTQ+ partners.
Individuals in their 20s and LGBTQ+ couples have fewer romances starting as friendships, with 85% indicating this.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Các cặp đôi ở độ tuổi 20 và những người trong cộng đồng LGBTQ+ ít có khả năng bắt đầu mối quan hệ của họ bằng tình bạn.
B. Trong số những người ở độ tuổi 20 và cộng đồng LGBTQ+, cách tiếp cận từ bạn bè trước cao hơn, với 85% bắt đầu bằng tình bạn.
C. Xu hướng bắt đầu bằng tình bạn trước khi trở thành tình yêu rất ít ở các cặp đôi trẻ và LGBTQ+.
D. Những người ở độ tuổi 20 và các cặp đôi LGBTQ+ có ít mối quan hệ bắt đầu bằng tình bạn hơn, với 85% số người chứng minh điều này.
Câu gạch chân: The rate of friends-first initiation was even higher among those in their 20s and within LGBTQ+ communities, with 85% of such couples stating that their romance began as a friendship. (Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thậm chí còn cao hơn ở những người trong độ tuổi 20 và trong cộng đồng LGBTQ+, với 85% các cặp đôi như vậy nói rằng mối tình lãng mạn của họ bắt đầu từ tình bạn).
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Couples who transitioned from friends to romantic partners had an average friendship duration of twelve months.
The distinction between friendship and romance is clearly defined for everyone.
The rate of friend-first initiation is lower among LGBTQ+ communities.
A majority of romantic relationships originate from friendships, regardless of demographic characteristics.
Kiến thức về thông tin đúng/sai
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo như bài đọc?
A. Các cặp đôi mà chuyển từ bạn bè sang người yêu lãng mạn có thời gian tình bạn trung bình là mười hai tháng.
B. Sự khác biệt giữa tình bạn và tình yêu được xác định rõ ràng đối với mọi người.
C. Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thấp hơn trong cộng đồng LGBTQ+.
D. Phần lớn các mối quan hệ lãng mạn bắt nguồn từ tình bạn, bất kể đặc điểm nhân khẩu học.
Thông tin:
- On average, friends-turned-romantic partners were friends for nearly 22 months before starting a relationship. (Trung bình, những người từ bạn bè chuyển sang làm người yêu đã làm bạn trong gần 22 tháng trước khi bắt đầu một mối quan hệ.) → A sai vì trung bình thời gian làm bạn trước khi tiến tới mối quan hệ của các cặp đôi là 22 tháng.
- "So there is a huge, messy, blurry line between friendship and romance ... it emphasizes how you really cannot define for somebody else what a friendship is versus what a romance is", she said. ("Vì vậy, có một ranh giới rất lớn, mơ hồ và lộn xộn giữa tình bạn và tình yêu lãng mạn … nó nhấn mạnh rằng bạn thực sự không thể định nghĩa cho người khác về tình bạn là gì và tình yêu lãng mạn là gì," cô nói.) → B sai vì sự khác biệt giữa tình bạn và tình yêu là không rõ ràng.
- The rate of friends-first initiation was even higher among those in their 20s and within LGBTQ+ communities, with 85% of such couples stating that their romance began as a friendship. (Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thậm chí còn cao hơn ở những người trong độ tuổi 20 và trong cộng đồng LGBTQ+, với 85% các cặp đôi như vậy nói rằng mối tình lãng mạn của họ bắt đầu từ tình bạn.) → C sai vì tỷ lệ các cặp đôi làm bạn trước khi tiến tới mối quan hệ lãng mạn cao hơn với những người trong cộng đồng LGBTQ+.
- Most participants (68%) reported that their current or most recent romantic relationship began as a friendship, regardless of gender, age, education level, or ethnic group. (Hầu hết những người tham gia (68%) báo cáo rằng mối quan hệ tình cảm hiện tại hoặc gần đây nhất của họ bắt đầu từ tình bạn, bất kể giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn hay nhóm dân tộc.) → D đúng.
Chọn D.
In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn nào, tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Thông tin: When Harry first met Sally, he asserted that men and women could not be friends because the "sex part always gets in the way." However, new research suggests that roughly two-thirds of couples begin as friends and maintain a platonic relationship for long periods before sparking a romance. (Khi Harry lần đầu gặp Sally, anh khẳng định rằng đàn ông và phụ nữ không thể là bạn vi "tình dục luôn là rào cản". Tuy nhiên, nghiên cứu mới cho thấy rằng khoảng hai phần ba các cặp đôi bắt đầu là bạn bè và duy trì mối quan hệ trong sáng trong thời gian dài trước khi nảy sinh tình cảm).
Chọn A.
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn nào, tác giả thảo luận về thời gian trung bình của giai đoạn tình bạn?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Thông tin: On average, friends-turned-romantic partners were friends for nearly 22 months before starting a relationship. (Trung binh, những người từ bạn bè chuyển sang làm người yêu đã là bạn trong gần 22 tháng trước khi bắt đầu một mối quan hệ).
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Nghiên cứu cho thấy hai phần ba các cặp đôi bắt đầu mối quan hệ từ tình bạn
1. Khi Harry lần đầu gặp Sally, anh khẳng định rằng đàn ông và phụ nữ không thể là bạn vì "tình dục luôn là rào cản". Tuy nhiên, nghiên cứu mới cho thấy rằng khoảng hai phần ba các cặp đôi bắt đầu là bạn bè và duy trì mối quan hệ trong sáng trong thời gian dài trước khi nảy sinh tình cảm.
2. Stinson và các đồng tác giả đã điều tra trải nghiệm của gần 1.900 sinh viên đại học và người lớn tham gia đóng góp ý kiến (bao gồm 677 người đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng). Tất cả những người tham gia đều được hỏi liệu họ có phải là bạn với người yêu hiện tại trước khi có quan hệ tình cảm hay không. Hầu hết những người tham gia (68%) báo cáo rằng mối quan hệ tình cảm hiện tại hoặc gần đây nhất của họ bắt đầu từ tình bạn, bất kể giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn hay nhóm dân tộc. Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thậm chí còn cao hơn ở những người trong độ tuổi 20 và trong cộng đồng LGBTQ+, với 85% các cặp đôi như vậy nói rằng mối tình lãng mạn của họ bắt đầu từ tình bạn. Stinson cho biết, làm thế nào một mối quan hệ thuần khiết trở thành lãng mạn và điều gì thực sự phân biệt bạn bè với người yêu vẫn là câu hỏi đang được khám phá.
3. Các câu chuyện được thuật lại của những người tham gia nghiên cứu có sự khác biệt rất lớn. Một số mô tả việc nắm tay, giới thiệu với gia đình, cùng nhau đi du lịch, âu yếm bên ánh lửa, và thậm chí quan hệ tình dục là tình bạn. Những người khác phân loại những hành vi tương tự như vậy là lãng mạn. "Vì vậy, có một ranh giới rất lớn, mơ hồ và lộn xộn giữa tình bạn và tình yêu lãng mạn… nó nhấn mạnh rằng bạn thực sự không thể định nghĩa cho người khác về tình bạn là gì và tình yêu lãng mạn là gì," cô nói. "Họ tự định nghĩa nó cho chính mình".
4. Trong nghiên cứu, khoảng 300 sinh viên đại học cũng được hỏi về "giai đoạn bạn bè" của họ kéo dài bao lâu và liệu họ có thích làm bạn trước khi tiến triển theo hướng lãng mạn hay không. Trung bình, những người từ bạn bè chuyển sang làm người yêu đã làm bạn trong gần 22 tháng trước khi bắt đầu một mối quan hệ. Gần một nửa số người tham gia tin rằng đây là cách tốt nhất để bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn, theo nghiên cứu trong Khoa học Tâm lý Xã hội và Nhân cách.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. But one claimed benefit of tobacco still stands: that tobacco—or more precisely, nicotine—improves memory. Nicotine, at the levels in a smoker's bloodstream after only one cigarette, has long been known to increase recall in simple psychology tests. But no one knew exactly what nicotine did in the brain. Now researchers claim to have solved the mystery. Nicotine, they have found, strengthens communication between neurons in the hippocampus, a structure in the brain involved in learning and memory.
[I]. Nicotine seems to work by increasing the strength of messages zipping around the brain. These messages take the form of electrical impulses. [II]. As an impulse travels along a neuron, it eventually reaches the end. The next neuron lies across a gap called a synapse. In order for the message to leap the synapse, molecules known as neurotransmitters must be released into the gap. If enough of these molecules reach the neuron on the other side, they spark an electrical impulse in it and the message continues on through the brain circuit. What researchers have found is that nicotine increases the amount of neurotransmitters that are released. That greatly increases the odds that the message will reach the neuron on the other side. [III]. In fact, a 1991 study found that the risk of Alzheimer's disease is lower in smokers. [IV]. Another recent study found that nicotine seems to inhibit the formation, at least in the test tube, of the plaques that gum up the brains of Alzheimer's patients.
The problem with using nicotine as a memory aid, of course, is that the delivery system contains 400 known carcinogens. But people at risk for Alzheimer's, or just plain forgetfulness, may not have to choose between cancer and senility. In 1995 a study found that nicotine delivered by a transdermal patch improves the performance of Alzheimer patients on learning tests.
According to paragraph 1, which of the following is NOT a proven consequence of cigarettes?
heart disease
early death
lung cancer
throat cancer
Kiến thức về thông tin chi tiết
Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả đã được chứng minh của thuốc lá?
A. bệnh về tim B. tử vong sớm
C. ung thư phổi D. ung thư vòm họng
Thông tin: The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. (Niềm tin cổ hủ rẳng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm.)
Chọn D.
The word ‘They’ in paragraph 1 refers to ______.
psychology tests
cigarettes
neurons
researchers
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.
A. những bài kiểm tra tâm thần B. thuốc lá
C. tế bào thần kinh D. những nhà nghiên cứu
Thông tin: Now researchers claim to have solved the mystery. Nicotine, they have found, strengthens communication between neurons in the hippocampus, a structure in the brain involved in learning and memory. (Bây giờ các nhà nghiên cứu tuyên bố đã giải quyết được bí ẩn này. Họ đã phát hiện ra rằng nicotine tăng cường giao tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hồi hải mã, một cấu trúc trong não liên quan đến việc học và ghi nhớ.)
→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘researchers’ ở phía trước.
Chọn D.
With up-to-date technology, the mechanisms of nicotine in the brain and its effects on soothing the throat, curing colds, and enhancing memory have been clearly demonstrated.
Numerous psychology tests have been fruitlessly carried out in an attempt to determine how nicotine improves memory, despite the considerable effort and resources.
Nicotine from tobacco, whose effects were formerly misunderstood, has now been found to have fatal consequences, especially through smoking
Researchers have found that, despite its significant health risks, nicotine strengthens communication between neurons in the hippocampus, thereby improving memory.
Kiến thức về ý chính của đoạn
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 1 đúng nhất?
A. Với công nghệ hiện đại, cơ chế của nicotine trong não và tác dụng của nó trong việc làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và tăng cường trí nhớ đã được chứng minh rō ràng.
B. Nhiều bài kiểm tra tâm lý đã được thực hiện vô ích trong nỗ lực xác định cách nicotine cải thiện trí nhớ, mặc dù đã tốn nhiều công sức và nguồn lực.
C. Nicotine từ thuốc lá, trước đây bị hiểu lầm, hiện đã được phát hiện là có hậu quả chết người, đặc biệt là thông qua việc hút thuốc
D. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, mặc dù có những rủi ro đáng kể đối với sức khỏe, nicotine vẫn tăng cường sự giao tiếp giữa các tế bào thần kinh ở hồi hải mã, do đó cải thiện trí nhớ.
Thông tin: The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. But one claimed benefit of tobacco still stands: that tobacco—or more precisely, nicotine—improves memory. Nicotine, at the levels in a smoker's bloodstream after only one cigarette, has long been known to increase recall in simple psychology tests… Now researchers claim to have solved the mystery. Nicotine, they have found, strengthens communication between neurons in the hippocampus, a structure in the brain involved in learning and memory. (Niềm tin cổ hủ rằng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm. Nhưng một lợi ích được cho là của thuốc lá vẫn còn: thuốc lá - hay chính xác hơn là nicotine - cải thiện trí nhớ. Nicotine, ở mức độ trong máu của người hút thuốc sau khi chỉ hút một điếu thuốc, từ lâu đã được biết là làm tăng khả năng nhớ lại trong các bài kiểm tra tâm lý đơn giản… Họ đã phát hiện ra rằng nicotine tăng cường giao tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hồi hải mã, một cấu trúc trong não liên quan đến việc học và ghi nhớ.)
→ Đoạn 1 đề cập đến các tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, đồng thời cũng nêu rằng theo các nghiên cứu, nicotine còn giúp tăng cường trí nhớ. Đáp án D thể hiện đúng trọng tâm này.
Chọn D.
The word ‘zipping’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
moving
fastening
packaging
exploring
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘zipping’ ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.
A. moving – move /mu:v/ (v): di chuyển
B. fastening – fasten /'fɑ:sn/ (v): thắt chặt
C. packaging – package (v) /'pækɪdӡ/: đóng gói
D. exploring – explore /ɪk'splͻ:(r)/ (v): khám phá
→ zipping – zip (v): di chuyển, vụt qua = moving – move /mu:v/ (v): di chuyển
Thông tin: Nicotine seems to work by increasing the strength of messages zipping around the brain. (Nicotine dường như hoạt động bằng cách tăng cường sức mạnh của các thông điệp truyền đi khắp não.)
Chọn B.
The word ‘gum up’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
block
encounter
facilitate
consult
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Cụm từ ‘gum up’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
A. block /blɒk/ (v): chặn, làm trở ngại
B. encounter /ɪn'kaʊntə(r)/ (v): trải qua điều gì, gặp ai
C. facilitate /fə'sɪlɪteɪt/ (v): tạo thuận lợi, dễ dàng
D. consult /kən'sʌlt/ (v): hỏi ý kiến, tham khảo
→ gum up /ɡʌm ʌp/ (phr. v): làm tắc nghẽn >< facilitate /fə'sɪlɪteɪt/ (v): tạo thuận lợi, dễ dàng
Thông tin: Another recent study found that nicotine seems to inhibit the formation, at least in the test tube, of the plaques that gum up the brains of Alzheimer's patients. (Một nghiên cứu gần đây khác phát hiện ra rằng nicotine dường như ức chế sự hình thành, ít nhất là trong ống nghiệm, các mảng bám làm tắc nghẽn não của bệnh nhân Alzheimer.)
Chọn C.
Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
The more messages get through, the more the neurons in a circuit change, becoming the physical embodiment of a memory.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?
Càng có nhiều thông điệp được truyền đi, các tế bào thần kinh trong mạch càng thay đổi, trở thành hiện thân vật lý của ký ức.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
→ Câu trên phù hợp ở vị trí [III] vì nó liên kết mạch lạc với câu trước đề cập về quá trình thông điệp được truyền đi sau khi lượng chất dẫn truyền thần kinh tăng lên.
Chọn C.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Zipping around the brain, nicotine induces the release of numerous neurotransmitters, which aid in the recovery of brain damage.
In experimental studies, nicotine stimulates plaque formation, worsening the conditions of patients with memory-related diseases.
Evidence from the late 20th century suggests a correlation between smoking and a decreased likelihood of developing Alzheimer's disease.
The combination of nicotine and electrical stimulation can result in significant improvements in memory function.
Kiến thức về thông tin đúng/sai
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo như bài đọc?
A. Khi di chuyển quanh não, nicotine kích thích giải phóng nhiều chất dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ phục hồi tổn thương não.
B. Trong các nghiên cứu thực nghiệm, nicotine kích thích hình thành mảng bám, làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến trí nhớ.
C. Bằng chứng từ cuối thế kỷ 20 cho thấy mối tương quan giữa hút thuốc và khả năng mắc bệnh Alzheimer giảm.
D. Sự kết hợp giữa nicotine và kích thích điện có thể dẫn đến cải thiện đáng kể chức năng trí nhớ.
Thông tin:
- What researchers have found is that nicotine increases the amount of neurotransmitters that are released. That greatly increases the odds that the message will reach the neuron on the other side. The more messages get through, the more the neurons in a circuit change, becoming the physical embodiment of a memory. (Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine làm tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng. Điều đó làm tăng đáng kể khả năng thông điệp sẽ đến được tế bào thần kinh ở phía bên kia. Càng có nhiều thông điệp được truyền đi, các tế bào thần kinh trong mạch càng thay đổi, trở thành hiện thân vật lý của ký ức.)
→ A sai vì chất dẫn truyền thần kinh làm tăng khả năng thông điệp được truyền tới tế bào thần kinh và hình thành ký ức, không hỗ trợ phục hồi tổn thương não.
- Another recent study found that nicotine seems to inhibit the formation, at least in the test tube, of the plaques that gum up the brains of Alzheimer's patients. (Một nghiên cứu khác gần đây phát hiện ra rằng nicotine dường như ức chế sự hình thành các mảng bám làm tắc nghẽn não của bệnh nhân Alzheimer, ít nhất là trong ống nghiệm.)
→ B sai vì nicotine được cho là ức chế sự hình thành các mảng bám.
- In fact, a 1991 study found that the risk of Alzheimer's disease is lower in smokers. (Trên thực tế, một nghiên cứu năm 1991 đã phát hiện ra rằng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer thấp hơn ở những người hút thuốc.)
→ C đúng.
- D sai vì không có thông tin trong bài đọc.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
The existence of 400 identified carcinogens in cigarettes is overshadowed by its potential memory-enhancing effects.
The paradox of employing nicotine as a cognitive booster is that it involves exposure to 400 cancer-causing chemicals.
In light of the combination of 400 verified carcinogens, nicotine is utilized as a treatment for memory impairment.
The 400 varied carcinogenic components in the delivery system of nicotine serve as a main catalyst for the treatment of cognitive decline.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Sự tồn tại của 400 chất gây ung thư đã được xác định trong thuốc lá bị lu mờ bởi tác dụng tăng cường trí nhớ tiềm tàng của nó.
B. Nghịch lý của việc sử dụng nicotine như một chất tăng cường nhận thức là nó liên quan đến việc tiếp xúc với 400 hóa chất gây ung thư.
C. Dựa trên sự kết hợp của 400 chất gây ung thư đã được xác minh, nicotine được sử dụng như một phương pháp điều trị suy giảm trí nhớ.
D. 400 thành phần gây ung thư khác nhau trong hệ thống phân phối nicotine đóng vai trò là chất xúc tác chính cho việc điều trị suy giảm nhận thức.
Câu gạch chân: The problem with using nicotine as a memory aid, of course, is that the delivery system contains 400 known carcinogens. (Việc sử dụng nicotine như là một phương pháp tăng trí nhớ tất nhiên sẽ đi cùng với 400 chất gây ung thư.)
Chọn B.
Which of the following can be inferred from the passage?
Cigarettes produced in the past had a lower concentration of carcinogens than modern ones.
Nicotine can be absorbed through the skin, potentially offering a safe method of delivery.
The effectiveness of nicotine varies depending on different cigarette brands.
People in the past were so healthy that the impact of tobacco on their cardiovascular system was negligible.
Kiến thức về thông tin suy luận
Điều nào sau đây có thể suy ra được từ đoạn văn?
A. Thuốc lá sản xuất trong quá khứ có nồng độ chất gây ung thư thấp hơn thuốc lá hiện đại.
B. Nicotine có thể được hấp thụ qua da, có khả năng cung cấp một phương pháp đưa thuốc an toàn.
C. Hiệu quả của nicotine thay đổi tùy thuộc vào các nhãn hiệu thuốc lá khác nhau.
D. Mọi người trong quá khứ rất khỏe mạnh đến mức tác động của thuốc lá lên hệ thống tim mạch của họ là không đáng kể.
Thông tin:
- In 1995 a study found that nicotine delivered by a transdermal patch improves the performance of Alzheimer patients on learning tests. (Năm 1995, một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine được truyền qua miếng dán xuyên da giúp cải thiện hiệu suất của bệnh nhân Alzheimer trong các bài kiểm tra học tập.)
→ B đúng.
→ A, C, D sai vì không có thông tin trong bài đọc.
Chọn B.
Which of the following best summarizes the passage?
The mechanism behind nicotine's memory-enhancing effects unfolds, yet the health risks posed by its traditional delivery method continue to be a significant concern.
Having studied the cognitive benefits of nicotine, researchers have struggled to develop a safe alternative delivery method with long-lasting effectiveness and optimal dosing regimens.
Past misconceptions surrounding nicotine have hindered scientific progress in understanding its effects and exploring alternative delivery systems.
Although nicotine's mechanism of action in the brain is consistent, its most notable cognitive benefits have been observed in individuals with Alzheimer's disease.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?
A. Cơ chế đằng sau tác dụng tăng cường trí nhớ của nicotine vẫn đang được tìm hiểu, tuy nhiên, những rủi ro về sức khỏe gây ra do phương pháp dung nạp truyền thống vẫn là mối quan tâm lớn.
B. Sau khi nghiên cứu những lợi ích của nicotine về mặt nhận thức, các nhà nghiên cứu đã phải vật lộn để phát triển một phương pháp cung cấp thay thế an toàn với hiệu quả lâu dài và liều lượng dùng thuốc tối ưu.
C. Những quan niệm sai lầm về nicotine trong quá khứ đã cản trở tiến bộ khoa học trong việc hiểu tác dụng của nó và khám phá các phương pháp cung cấp thay thế.
D. Mặc dù cơ chế hoạt động của nicotine trong não là nhất quán, nhưng những lợi ích đáng chú ý nhất về nhận thức của nó đã được quan sát thấy ở những người mắc bệnh Alzheimer.
* Tóm tắt:
Đoạn 1: Tác hại của thuốc lá và tác dụng tăng cường trí nhớ của nicotine.
Đoạn 2: Cơ chế hoạt động của nicotine trong việc kích thích hoạt động của não bộ và các nghiên cứu liên quan đến nicotine trong việc giảm nguy cơ mắc Alzheimer.
Đoạn 3: Nguy cơ khi sử dụng nicotine bằng việc hút thuốc và giải pháp thay thế.
→ A là lựa chọn chính xác và đầy đủ nhất.
* Xét các đáp án còn lại:
- B sai vì không có thông tin trong bài đọc.
- C sai vì không có thông tin trong bài đọc.
- D sai vì không có thông tin trong bài đọc.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Niềm tin cổ hủ rằng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm. Nhưng một lợi ích được cho là của thuốc lá vẫn còn: thuốc lá - hay chính xác hơn là nicotine - cải thiện trí nhớ. Nicotine, ở mức độ trong máu của người hút thuốc sau khi chỉ hút một điếu thuốc, từ lâu đã được biết là làm tăng khả năng nhớ lại trong các bài kiểm tra tâm lý đơn giản. Nhưng không ai biết chính xác nicotine có tác dụng gì trong não. Bây giờ các nhà nghiên cứu tuyên bố đã giải quyết được bí ẩn này. Họ đã phát hiện ra rằng nicotine tăng cường giao tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hồi hải mã, một cấu trúc trong não liên quan đến việc học và ghi nhớ.
Nicotine dường như hoạt động bằng cách tăng cường sức mạnh của các thông điệp truyền đi khắp não. Những thông điệp này ở dạng xung điện. Khi một xung truyền dọc theo một tế bào thần kinh, cuối cùng nó sẽ đến cuối. Tế bào thần kinh tiếp theo nằm trên một khoảng trống gọi là khớp thần kinh. Để thông điệp có thể vượt qua khớp thần kinh, các phân tử được gọi là chất dẫn truyền thần kinh phải được giải phóng vào khoảng trống đó. Nếu đủ số lượng các phân tử này đến được tế bào thần kinh ở phía bên kia, chúng sẽ tạo ra xung điện trong tế bào thần kinh và thông điệp sẽ tiếp tục truyền qua mạch não. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine làm tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng. Điều đó làm tăng đáng kể khả năng thông điệp sẽ đến được tế bào thần kinh ở phía bên kia. Càng có nhiều thông điệp được truyền đi, các tế bào thần kinh trong mạch càng thay đổi, trở thành hiện thân vật lý của ký ức. Trên thực tế, một nghiên cứu năm 1991 đã phát hiện ra rằng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer thấp hơn ở những người hút thuốc. Một nghiên cứu khác gần đây phát hiện ra rằng nicotine dường như ức chế sự hình thành các mảng bám làm tắc nghẽn não của bệnh nhân Alzheimer, ít nhất là trong ống nghiệm.
Việc sử dụng nicotine như là một phương pháp tăng trí nhớ tất nhiên sẽ đi cùng với 400 chất gây ung thư. Nhưng những người có nguy cơ mắc bệnh Alzheimer hoặc chỉ đơn giản là hay quên, có thể không phải lựa chọn giữa ung thư và chứng lú lẫn. Năm 1995, một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine được truyền qua miếng dán xuyên da giúp cải thiện hiệu suất của bệnh nhân Alzheimer trong các bài kiểm tra học tập.








