Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án - Đề thi số 08
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
SMARTPHONES
Smartphones have become an essential part of our daily lives, (1) ______ a variety of apps that can help us with various tasks. One particularly (2) ______ is Giant. It allows users to create to-do lists and set reminders for (3) ______ deadlines. The app provides users (4) ______ a well-organized way to organize tasks effectively.
With this app, users can easily set their schedules, making it simpler to (5) ______ track of what needs to be done. Many people also enjoy the feature that allows them (6) ______ their progress daily, which can be very motivating. It’s a useful way to ensure that nothing gets overlooked.
offered
offering
to offer
is offering
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Trước dấu phẩy đã có mệnh đề hoàn chỉnh với động từ chính ‘have become’, nên phần sau cần mệnh đề rút gọn ở dạng V-ing để bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước.
→ Động từ ‘offer’ đổi thành ‘offering’.
Dịch: Điện thoại thông minh đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đem đến nhiều ứng dụng giúp ta thực hiện được nhiều việc khác nhau.
Chọn B.
useful smartphone app
useful app smartphone
app useful smartphone
smartphone useful app
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: smartphone app – ứng dụng điện thoại
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘useful’ phải đứng trước cụm danh từ ‘smartphone app’
→ trật tự đúng: useful smartphone app
Dịch: Một ứng dụng điện thoại thông minh đặc biệt hữu ích là Giant.
Chọn A.
importance
importantly
important
import
Kiến thức về từ loại
A. importance /ɪmˈpɔː.təns/ (n): tầm quan trọng
B. importantly /ɪmˈpɔː.tənt.li/ (adv): một cách quan trọng
C. important /ɪmˈpɔː.tənt/ (adj): quan trọng
D. import /ɪmˈpɔːt/ (v): nhập khẩu, du nhập
Ở sau chỗ trống có danh từ ‘deadlines’
→ Chỗ trống cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau. Tính từ ‘important’ là đáp án phù hợp, diễn tả tính chất quan trọng của các thời hạn được đặt lời nhắc.
Dịch: Ứng dụng này cho phép người dùng tạo danh sách việc cần làm và đặt lời nhắc cho các thời hạn quan trọng.
Chọn C.
The app provides users (4) ______ a well-organized way to organize tasks effectively.
at
for
with
in
Kiến thức về giới từ
Ta có cấu trúc: provide somebody with something – cung cấp, đem lại cho ai đó cái gì
Dịch: Ứng dụng cung cấp cho người dùng một cách thức có tổ chức để sắp xếp các đầu việc một cách hiệu quả.
Chọn C.
set
keep
pay
take
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: keep track of something – theo dõi cái gì
Dịch: Với ứng dụng này, người dùng có thể dễ dàng thiết lập lịch trình của mình, giúp việc theo dõi những việc cần làm trở nên đơn giản hơn.
Chọn B.
check
checking
to checking
to check
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
Ta có cụm từ: allow somebody to V – cho phép ai làm gì
Dịch: Nhiều người cũng thích tính năng cho phép họ kiểm tra tiến độ hàng ngày, điều này có thể rất tạo động lực.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
SMARTPHONES
Smartphones have become an essential part of our daily lives, offering a variety of apps that can help us with various tasks. One particularly useful smartphone app is Giant. It allows users to create to-do lists and set reminders for important deadlines. The app provides users with a well-organized way to organize tasks effectively.
With this app, users can easily set their schedules, making it simpler to keep track of what needs to be done. Many people also enjoy the feature that allows them to check their progress daily, which can be very motivating. It’s a useful way to ensure that nothing gets overlooked.
Dịch bài đọc:
ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Điện thoại thông minh đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đem đến nhiều ứng dụng giúp ta thực hiện được nhiều việc khác nhau. Một ứng dụng điện thoại thông minh đặc biệt hữu ích là Giant. Ứng dụng này cho phép người dùng tạo danh sách việc cần làm và đặt lời nhắc cho các thời hạn quan trọng. Ứng dụng cung cấp cho người dùng một cách thức có tổ chức để sắp xếp các đầu việc một cách hiệu quả.
Với ứng dụng này, người dùng có thể dễ dàng thiết lập lịch trình của mình, giúp việc theo dõi những việc cần làm trở nên đơn giản hơn. Nhiều người cũng thích tính năng cho phép họ kiểm tra tiến độ hàng ngày, điều này có thể rất tạo động lực. Đó là một cách hữu ích để đảm bảo không có điều gì bị bỏ sót.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Future of Work: Are You Ready?
RETHINKING CAREERS IN 2025
The landscape of work is shifting dramatically. We need (7) ______ approach to talent development, as traditional training methods become obsolete. A recent workplace survey reveals:
· 85% of tomorrow's jobs don't exist today
· Digital nomads will comprise 40% of the workforce
· AI collaboration, not replacement, is key
THE NEW WORKFORCE:
In this data-driven era, professionals must (8) ______ new technologies rather than resisting inevitable change.
MINDSET MATTERS:
Industry leaders should (9) ______ innovation across departments, ensuring ideas flow freely between teams.
(10) ______ rapid technological advancement, organizations have recognized that human skills are essential for effective collaboration and innovation.
WORKPLACE EVOLUTION:
The (11) ______ between human expertise and artificial intelligence defines modern productivity. Companies must (12) ______ complex problems through systematic analysis and creative thinking.
(Adapted from Career Insights Institute)
others
another
the other
the others
Kiến thức về từ hạn định
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác.
C. the other + N (số ít): cái/người còn lại trong bộ hai cái/người
Hoặc: the other + N (số nhiều) = the others: những cái/người còn lại trong bộ nhiều cái/người
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
- Xét danh từ ‘approach’ là danh từ đếm được số ít → loại A, D.
Dựa vào ngữ cảnh, ta suy ra được ‘approach’ ở đây chỉ đến một cách tiếp cận khác nói chung. Do đó, ‘another’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Chúng ta cần một cách tiếp cận khác trong phát triển nhân tài, bởi các phương pháp đào tạo truyền thống đang dần trở nên lỗi thời.
Chọn B.
In this data-driven era, professionals must (8) ______ new technologies rather than resisting inevitable change.
see through
warm to
turn
lean on
Kiến thức về cụm động từ
A. see through (phr. v): nhận ra, nhìn thấu
B. warm to (phr. v): bắt đầu thích, đón nhận
C. turn on (phr. v): bật
D. lean on (phr. v): dựa vào, bám víu
Dựa vào ngữ cảnh, ‘warm to’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Trong kỷ nguyên dựa trên dữ liệu này, các chuyên gia cần đón nhận công nghệ mới thay vì chống lại sự thay đổi không thể tránh khỏi.
Chọn B.
Industry leaders should (9) ______ innovation across departments, ensuring ideas flow freely between teams.
allocate
divert
circulate
project
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. allocate /'æləkeɪt/ (v): chỉ định, dùng (tiền vào việc gì), phân bổ
B. divert /daɪ'vз:t/ (v): làm chệch hướng
C. circulate /'sɜ:kjəleɪt/ (v): lưu thông, lan truyền, phổ biến, di chuyển vòng quanh
D. project /prəˈdʒekt/ (v): dự báo, ước tính, lập kế hoạch, chiếu
Câu đang nói về việc các nhà lãnh đạo nên đảm bảo rằng những ý tưởng, sáng kiến cần được lan rộng tới các phòng ban. Do đó, ‘circulate’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Các nhà lãnh đạo ngành nên lan tỏa sự đổi mới qua các phòng ban, đảm bảo rằng ý tưởng được truyền tải tự do giữa các nhóm.
Chọn C.
(10) ______ rapid technological advancement, organizations have recognized that human skills are essential for effective collaboration and innovation.
In the wake of
At the close of
On the verge of
In the area of
Kiến thức về thành ngữ
A. In the wake of: theo sau, nối tiếp
B. At the close of: kết thúc
C. On the verge of: bên bờ vực
D. In the area of: trong vùng, khu vực
Câu này đang muốn nói rằng từ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, các tổ chức nhận ra tầm quan trọng của các kỹ năng con người. Do đó, ‘In the wake of’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Sau làn sóng phát triển công nghệ nhanh chóng, các tổ chức đã nhận ra rằng kỹ năng con người là yếu tố cần thiết cho sự hợp tác hiệu quả và đổi mới.
Chọn A.
synergy
alliance
coalition
mixture
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. synergy /'sɪnədӡi/ (n): tính phối hợp, tính hiệp lực, sự kết hợp (thường nói đến sự tương tác hoặc hợp tác của hai hoặc nhiều tổ chức, chất hoặc tác nhân khác)
B. alliance /əˈlaɪəns/ (n): sự liên minh, khối đồng minh (thường được sử dụng để chỉ một liên minh lâu dài hoặc chính thức, được hình thành dựa trên những lợi ích chung hoặc mối quan hệ thân thiện)
C. coalition /,kəʊə'lɪʃn/ (n): sự liên kết, sự liên hiệp (thường được sử dụng để chỉ một liên minh tạm thời hoặc không chính thức, được hình thành để đạt được một mục tiêu cụ thể)
D. mixture /'mɪkstʃə(r)/ (n): sự pha trộn, sự hỗn hợp
Câu đang đề cập đến sự kết hợp giữa trí óc của con người và thiết bị công nghệ sẽ giúp đem đến hiệu suất. Do đó, ‘synergy’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Sự kết hợp giữa chuyên môn của con người và trí tuệ nhân tạo định hình nên năng suất hiện đại.
Chọn A.
Companies must (12) ______ complex problems through systematic analysis and creative thinking.
disentangle
decode
decipher
untangle
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. disentangle /,dɪsɪn'tæŋgl/ (v): tách rời, thoát khỏi sự ràng buộc
B. decode /di:'kəʊd/ (v): đọc, giải (mã)
C. decipher /dɪ'saɪfə(r)/ (v): giải mã, giải đoán
D. untangle /,ʌn'tæηgl/ (v): gỡ rối, giải quyết
Câu đang đề cập đến việc các công ty cần tháo gỡ những vấn đề tồn tại. Do đó, ‘untangle’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Các công ty cần giải quyết những vấn đề phức tạp thông qua phân tích hệ thống và tư duy sáng tạo.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
The Future of Work: Are You Ready?
RETHINKING CAREERS IN 2025
The landscape of work is shifting dramatically. We need another approach to talent development, as traditional training methods become obsolete. A recent workplace survey reveals:
· 85% of tomorrow's jobs don't exist today
· Digital nomads will comprise 40% of the workforce
· AI collaboration, not replacement, is key
THE NEW WORKFORCE:
In this data-driven era, professionals must warm to new technologies rather than resisting inevitable change.
MINDSET MATTERS:
Industry leaders should circulate innovation across departments, ensuring ideas flow freely between teams.
In the wake of rapid technological advancement, organizations have recognized that human skills are essential for effective collaboration and innovation.
WORKPLACE EVOLUTION:
The synergy between human expertise and artificial intelligence defines modern productivity. Companies must untangle complex problems through systematic analysis and creative thinking.
Dịch bài đọc:
Tương lai của công việc: Bạn đã sẵn sàng chưa?
XEM LẠI NGHỀ NGHIỆP NĂM 2025
Bối cảnh công việc đang thay đổi đáng kể. Chúng ta cần một cách tiếp cận khác trong phát triển nhân tài, bởi các phương pháp đào tạo truyền thống đang dần trở nên lỗi thời. Một khảo sát gần đây tại nơi làm việc cho thấy:
· 85% công việc trong tương lai hiện nay chưa tồn tại
· Những người làm việc tự do kỹ thuật số sẽ chiếm 40 % lực lượng lao động
· Hợp tác với AI, không phải thay thế, là yếu tố then chốt
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG MỚI:
Trong kỷ nguyên dựa trên dữ liệu này, các chuyên gia cần đón nhận công nghệ mới thay vì chống lại sự thay đổi không thể tránh khỏi.
TƯ DUY QUAN TRỌNG:
Các nhà lãnh đạo ngành nên lan tỏa sự đổi mới qua các phòng ban, đảm bảo rằng ý tưởng được truyền tải tự do giữa các nhóm.
Sau làn sóng phát triển công nghệ nhanh chóng, các tổ chức đã nhận ra rằng kỹ năng con người là yếu tố cần thiết cho sự hợp tác hiệu quả và đổi mới.
SỰ THAY ĐỔI CỦA NƠI LÀM VIỆC:
Sự kết hợp giữa chuyên môn của con người và trí tuệ nhân tạo định hình nên năng suất hiện đại. Các công ty cần giải quyết những vấn đề phức tạp thông qua phân tích hệ thống và tư duy sáng tạo.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Hoa: It sounds fascinating! What do you like about it?
b. Hoa: Hi, John! What book are you reading these days?
c. John: Hi, Hoa! I’m currently reading a book about space exploration.
a-b-c
b-c-a
c-b-a
c-a-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Hoa: Hi, John! What book are you reading these days?
c. John: Hi, Hoa! I’m currently reading a book about space exploration.
a. Hoa: It sounds fascinating! What do you like about it?
Dịch:
b. Hoa: Chào John! Dạo này cậu đang đọc sách gì vậy?
c. John: Chào Hoa! Tớ đang đọc một cuốn sách về khám phá vũ trụ.
a. Hoa: Nghe chừng thú vị đấy! Cậu thích điểm gì ở cuốn sách đó?
Chọn B.
a. James: Why did you choose to work part-time instead of focusing solely on your studies?
b. Sarah: I need some extra money to help cover my living expenses and college tuition fees.
c. James: Is it easy for you to balance both your work responsibilities and academic studies?
d. Sarah: James, I have already started my part-time job.
e. Sarah: It’s definitely challenging, but I’ve managed to create a schedule that works for me.
d-b-a-e-c
d-a-b-e-c
d-a-b-c-e
d-c-e-a-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Sarah: James, I have already started my part-time job.
a. James: Why did you choose to work part-time instead of focusing solely on your studies?
b. Sarah: I need some extra money to help cover my living expenses and college tuition fees.
c. James: Is it easy for you to balance both your work responsibilities and academic studies?
e. Sarah: It’s definitely challenging, but I’ve managed to create a schedule that works for me.
Dịch:
d. Sarah: James, tớ đã bắt đầu công việc bán thời gian rồi.
a. James: Tại sao cậu lại chọn làm việc bán thời gian thay vì tập trung vào việc học?
b. Sarah: Tớ cần thêm tiền để trang trải chi phí sinh hoạt và học phí.
c. James: Cậu có dễ dàng cân bằng giữa công việc và việc học không?
e. Sarah: Chắc chắn là khó khăn, nhưng tớ đã tìm ra cách sắp xếp thời gian phù hợp với mình.
Chọn C.
Dear Emma,
a. Raising awareness about mental health can help reduce stigma and encourage open conversations among friends and family.
b. In today's fast-paced world, mental health often takes a backseat to other pressing issues.
c. I would love to discuss this further with you; perhaps we can meet up for coffee sometime soon!
d. I hope this letter finds you well. I wanted to take a moment to share my thoughts on a topic that has been on my mind lately: the importance of mental health awareness.
e. However, I believe it is crucial for us to prioritize our mental well-being, just as we do with our physical health.
Warm regards,
Jane
e-b-d-a-c
c-d-b-e-a
b-a-d-e-c
d-b-e-a-c
Kiến thức sắp xếp câu thành một lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Emma,
d. I hope this letter finds you well. I wanted to take a moment to share my thoughts on a topic that has been on my mind lately: the importance of mental health awareness.
b. In today's fast-paced world, mental health often takes a backseat to other pressing issues.
e. However, I believe it is crucial for us to prioritize our mental well-being, just as we do with our physical health.
a. Raising awareness about mental health can help reduce stigma and encourage open conversations among friends and family.
c. I would love to discuss this further with you; perhaps we can meet up for coffee sometime soon!
Warm regards,
Jane
Dịch:
Emma thân mến,
d. Mình hi vọng cậu vẫn khỏe. Mình muốn dành chút thời gian chia sẻ suy nghĩ về một chủ đề mà mình đã trăn trở gần đây: tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về sức khỏe tinh thần.
b. Trong thế giới hối hả ngày nay, sức khỏe tinh thần thường bị xếp sau những vấn đề cấp bách khác.
e. Tuy nhiên, mình tin rằng việc ưu tiên sức khỏe tinh thần cũng quan trọng như việc ưu tiên sức khỏe thể chất.
a. Nâng cao nhận thức về sức khỏe tinh thần có thể giúp giảm bớt sự kỳ thị và khuyến khích những cuộc trò chuyện cởi mở giữa bạn bè và gia đình.
c. Mình rất muốn thảo luận thêm về điều này với cậu; có lẽ sắp tới bọn mình có thể hẹn nhau đi cà phê!
Trân trọng,
Jane
Chọn D.
a. Seeking out new experiences and venturing into unfamiliar territories excites those who crave novelty and exploration.
b. For example, activities like skydiving or trekking through dense jungles provide thrill-seekers with a sense of accomplishment.
c. A sense of adventure often stems from the desire to push personal limits and break free from routine.
d. Such pursuits not only test physical endurance but also offer moments of self-reflection and growth.
e. Ultimately, it’s about discovering the unknown and embracing the challenges that come with it.
c-a-b-d-e
c-b-d-a-e
c-b-a-d-e
c-a-d-b-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. A sense of adventure often stems from the desire to push personal limits and break free from routine.
a. Seeking out new experiences and venturing into unfamiliar territories excites those who crave novelty and exploration.
b. For example, activities like skydiving or trekking through dense jungles provide thrill-seekers with a sense of accomplishment.
d. Such pursuits not only test physical endurance but also offer moments of self-reflection and growth.
e. Ultimately, it’s about discovering the unknown and embracing the challenges that come with it.
Dịch:
c. Tinh thần phiêu lưu thường bắt nguồn từ mong muốn vượt qua giới hạn bản thân và thoát khỏi thói quen thường nhật.
a. Tìm kiếm những trải nghiệm mới và mạo hiểm vào những vùng đất xa lạ khiến những người khao khát sự mới lạ và khám phá cảm thấy hứng thú.
b. Ví dụ, các hoạt động như nhảy dù hoặc đi bộ đường dài mang lại cho những người ưa cảm giác mạnh một cảm giác thành tựu.
d. Những hoạt động như vậy không chỉ kiểm tra sức bền thể chất mà còn mang lại những khoảnh khắc phản tư và trưởng thành.
e. Cuối cùng, đó là về việc khám phá những điều chưa biết và đón nhận những thử thách đi kèm.
Chọn A.
a. For example, many graduates report that the experience abroad gave them a competitive edge in the job market.
b. Despite the financial burden, the benefits of gaining international exposure often outweigh the costs.
c. Scholarships designed for international students significantly reduce the expenses associated with tuition and living abroad.
d. Universities frequently offer programs that help ease financial constraints for deserving candidates.
e. The cost of studying abroad can be prohibitive for many students, making scholarships and financial aid essential.
e-c-d-a-b
d-e-b-a-c
e-c-d-b-a
b-a-c-e-d
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. The cost of studying abroad can be prohibitive for many students, making scholarships and financial aid essential.
c. Scholarships designed for international students significantly reduce the expenses associated with tuition and living abroad.
d. Universities frequently offer programs that help ease financial constraints for deserving candidates.
b. Despite the financial burden, the benefits of gaining international exposure often outweigh the costs.
a. For example, many graduates report that the experience abroad gave them a competitive edge in the job market.
Dịch:
e. Chi phí du học có thể quá cao đối với nhiều sinh viên, khiến học bổng và hỗ trợ tài chính trở nên thiết yếu.
c. Học bổng dành cho sinh viên quốc tế giúp giảm đáng kể chi phí liên quan đến học phí và sinh hoạt ở nước ngoài.
d. Các trường đại học thường xuyên cung cấp các chương trình giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các ứng viên xứng đáng.
b. Mặc cho gánh nặng tài chính, lợi ích của việc tiếp xúc với môi trường quốc tế thường lớn hơn so với chi phí bỏ ra.
a. Ví dụ, nhiều sinh viên tốt nghiệp cho biết kinh nghiệm du học đã mang lại cho họ lợi thế cạnh tranh trên thị trường việc làm.
Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The Miss Universe competition, recognized as one of the largest and most prestigious events in the world, (18) ______. In recent years, the competition has placed greater emphasis on personal achievements, advocacy work, and the ability to inspire, providing a unique opportunity for women (19) ______. This fosters a sense of unity and purpose among diverse cultures while also enabling them to enjoy the benefits of global travel and international recognition.
Driven by a commitment to diversity and inclusion, (20) ______. This crowning moment serves not only as a celebration but also as a powerful affirmation of the values and accomplishments the competition seeks to promote. (21) ______.
As Miss Universe continues to evolve, it serves as a powerful reminder that the concept of beauty encompasses far more than mere physical appearance. (22) ______. This significant shift encourages contestants to prioritize making a meaningful difference in their communities rather than solely focusing on traditional notions of beauty.
(Adapted from VOX)
that has talent and empowerment celebrated
of which talent and empowerment were celebrated
stands as a celebration of talent and empowerment
having been regarded as a symbol of talent and empowerment
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘The Miss Universe competition’ và một mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho chủ ngữ, nhưng chưa có động từ chính.
→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘The Miss Universe competition’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- A, B sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.
- C đúng vì ‘stands’ là động từ đang chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.
- D sai vì đây là dạng bị động của phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.
Dịch: Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ, được công nhận là một trong những sự kiện lớn và uy tín nhất trên thế giới, tượng trưng cho sự tôn vinh tài năng và sự trao quyền.
Chọn C.
enhanced understanding of global issues through their platforms by taking part in social initiatives designed to create a positive impact
promoted awareness of global issues through involvement in social projects intended to foster positive change
whose engagement in social projects aimed at positive change allows them to use their platforms to raise awareness about global issues
the platforms of whom enables them to leverage their involvement in social projects focused on creating positive change to raise awareness about global issues
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Chỗ trống nằm trong mệnh đề quan hệ dạng rút gọn ‘providing [which provides] a unique opportunity for women ...’, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.
→ Mệnh đề này đã có động từ chính nên chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho ‘women’.
→ Ta loại phương án A và B vì ‘enhanced’ và ‘promoted’ là các động từ được chia ở thì quá khứ đơn. Hai phương án này không phải mệnh đề quan hệ.
→ C đúng vì là một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh, có đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu, phù hợp bổ nghĩa cho danh từ ‘women’ ở đằng trước.
- Phương án D sai vì ‘whom’ không thể đứng sau ‘of’ để chỉ sự sở hữu cho vật (platforms).
Dịch: Trong những năm gần đây, cuộc thi đã chú trọng hơn vào những thành tựu cá nhân, công việc vận động và khả năng truyền cảm hứng, mang lại cơ hội độc đáo cho những người phụ nữ có tham gia vào các dự án xã hội hướng đến sự thay đổi tích cực, cho phép họ sử dụng nền tảng của mình để nâng cao nhận thức về các vấn đề toàn cầu.
Chọn C.
the globe is home to a variety of talents and perspectives showcased by the competition's participants
women from across the globe showcase their talents and perspectives through the competitions
talents and perspectives from women across the globe take center stage in the competition
the competition showcases talents and perspectives from women across the globe
Kiến thức về mệnh đề phân từ quá khứ
* Xét nghĩa các đáp án:
A. thế giới là nơi có nhiều tài năng và quan điểm được các thí sinh của cuộc thi trình diễn
B. phụ nữ từ khắp nơi trên thế giới trình diễn tài năng và quan điểm của họ thông qua các cuộc thi
C. tài năng và quan điểm từ phụ nữ khắp nơi trên thế giới chiếm vị trí trung tâm trong cuộc thi
D. cuộc thi tôn vinh tài năng và quan điểm từ phụ nữ trên toàn thế giới
- Căn cứ vào mệnh đề ‘Driven by a commitment to diversity and inclusion’ ta suy ra câu này dùng cấu trúc: V-ed..., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
- Xét về nghĩa, ‘the globe’, ‘women’, ‘talents and perspectives’ không thể là chủ ngữ của vế trước ‘Driven by a commitment to diversity and inclusion’. Do đó, ta loại A, B, C.
- Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ, với tư cách là một cuộc thi lớn và uy tín, được thúc đẩy bởi cam kết để làm cuộc thi mang yếu tố đa dạng và hòa nhập. Chọn D.
Dịch: Được thúc đẩy bởi cam kết về sự đa dạng và hoà nhập, cuộc thi tôn vinh tài năng và quan điểm từ phụ nữ trên toàn thế giới.
Chọn D.
This crowning moment serves not only as a celebration but also as a powerful affirmation of the values and accomplishments the competition seeks to promote. (21) ______.
Focusing on celebrity endorsements and media buzz, the event becomes a spectacle.
The event becomes a celebration of individuality and the shared goal of making a positive impact on the world
The event promotes traditional beauty standards that focus solely on physical appearance
The final outcomes are determined by celebrity judges focused on entertainment value
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
A. Tập trung vào sự ủng hộ của người nổi tiếng và sự chú ý của truyền thông, sự kiện trở thành một màn trình diễn hoành tráng.
B. Sự kiện trở thành một lễ hội tôn vinh tính cá nhân và mục tiêu chung là đem lại tác động tích cực tới thế giới.
C. Sự kiện thúc đẩy các tiêu chuẩn sắc đẹp truyền thống chỉ chú trọng vào vẻ ngoài
D. Kết quả cuối cùng được xác định bởi các giám khảo nổi tiếng, những người tập trung vào giá trị giải trí.
Xét về nghĩa, ta loại A, C, D vì không phù hợp ngữ cảnh.
Dịch: Sự kiện trở thành một lễ hội tôn vinh tính cá nhân và mục tiêu chung là đem lại tác động tích cực tới thế giới.
Chọn B.
The pageant has set a new standard in beauty contests, emphasizing inner strength, social impact, and a commitment to global unity among diverse cultures
The competition has become a platform so that contestants can promote social issues unique to their cultures and communities
Without focusing on physical beauty, it would have gradually shifted to cultural awareness and personal achievements among participants
Broadening its values, the pageant highlights the role of contestants as advocates and influencers
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
A. Cuộc thi đã đặt ra một tiêu chuẩn mới trong các cuộc thi sắc đẹp, nhấn mạnh vào sức mạnh nội tại, tác động xã hội và cam kết về sự đoàn kết toàn cầu giữa các nền văn hóa đa dạng.
B. Cuộc thi đã trở thành một nền tảng để các thí sinh có thể thúc đẩy các vấn đề xã hội đặc trưng cho văn hóa và cộng đồng của họ.
C. Không tập trung vào vẻ đẹp hình thể, nó sẽ dần chuyển sang nhận thức về văn hóa và những thành tựu cá nhân của các thí sinh.
D. Mở rộng các giá trị của mình, cuộc thi sắc đẹp nhấn mạnh vai trò của các thí sinh như những người vận động và có ảnh hưởng.
Xét về nghĩa, ta loại B, C, D vì không phù hợp ngữ cảnh.
Dịch: Cuộc thi đã đặt ra một tiêu chuẩn mới trong các cuộc thi sắc đẹp, nhấn mạnh vào sức mạnh nội tại, tác động xã hội và cam kết về sự đoàn kết toàn cầu giữa các nền văn hóa đa dạng.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
The Miss Universe competition, recognized as one of the largest and most prestigious events in the world, stands as a celebration of talent and empowerment. In recent years, the competition has placed greater emphasis on personal achievements, advocacy work, and the ability to inspire, providing a unique opportunity for women whose engagement in social projects aimed at positive change allows them to use their platforms to raise awareness about global issues. This fosters a sense of unity and purpose among diverse cultures while also enabling them to enjoy the benefits of global travel and international recognition.
Driven by a commitment to diversity and inclusion, the competition showcases talents and perspectives from women across the globe. This crowning moment serves not only as a celebration but also as a powerful affirmation of the values and accomplishments the competition seeks to promote. The event becomes a celebration of individuality and the shared goal of making a positive impact on the world.
As Miss Universe continues to evolve, it serves as a powerful reminder that the concept of beauty encompasses far more than mere physical appearance. The pageant has set a new standard in beauty contests, emphasizing inner strength, social impact, and a commitment to global unity among diverse cultures. This significant shift encourages contestants to prioritize making a meaningful difference in their communities rather than solely focusing on traditional notions of beauty.
Dịch bài đọc:
Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ, được công nhận là một trong những sự kiện lớn và uy tín nhất trên thế giới, tượng trưng cho sự tôn vinh tài năng và sự trao quyền. Trong những năm gần đây, cuộc thi đã chú trọng hơn vào những thành tựu cá nhân, công việc vận động và khả năng truyền cảm hứng, mang lại cơ hội độc đáo cho những người phụ nữ có tham gia vào các dự án xã hội hướng đến sự thay đổi tích cực, cho phép họ sử dụng nền tảng của mình để nâng cao nhận thức về các vấn đề toàn cầu. Điều này thúc đẩy tinh thần đoàn kết và ý thức về mục đích giữa các nền văn hóa đa dạng, đồng thời cho phép họ tận hưởng những lợi ích của việc du lịch toàn cầu và sự công nhận quốc tế.
Được thúc đẩy bởi cam kết về sự đa dạng và hoà nhập, cuộc thi tôn vinh tài năng và quan điểm từ phụ nữ trên toàn thế giới. Khoảnh khắc đăng quang này không chỉ là một lễ kỷ niệm mà còn là một sự khẳng định mạnh mẽ về những giá trị và thành tựu mà cuộc thi hướng đến. Sự kiện trở thành một lễ hội tôn vinh tính cá nhân và mục tiêu chung là đem lại tác động tích cực tới thế giới.
Khi Hoa hậu Hoàn vũ tiếp tục phát triển, cuộc thi này đóng vai trò như một lời nhắc nhở mạnh mẽ rằng khái niệm về sắc đẹp bao hàm nhiều yếu tố hơn là chỉ vẻ bề ngoài. Cuộc thi đã đặt ra một tiêu chuẩn mới trong các cuộc thi sắc đẹp, nhấn mạnh vào sức mạnh nội tại, tác động xã hội và cam kết về sự đoàn kết toàn cầu giữa các nền văn hóa đa dạng. Sự thay đổi đáng kể này khuyến khích các thí sinh ưu tiên việc tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa trong cộng đồng của họ thay vì chỉ tập trung vào những quan niệm truyền thống về sắc đẹp.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The Changing Landscape of Entertainment in the Digital Age
1. Entertainment has always been a vital part of human culture, shaping societies and influencing creativity throughout history. However, it has undergone significant changes due to technological advancements and the rise of digital media. While traditional forms like cinema and theater still exist, streaming services and social media have transformed how audiences engage with content. This shift raises important questions about the future of entertainment and its impact on society.
2. The rise of digital platforms has democratized access to a wide range of content. Services like Netflix and Hulu allow viewers to access countless movies and shows instantly. This accessibility empowers creators from diverse backgrounds to share their stories, giving rise to niche genres and independent films. However, the overwhelming number of choices can lead to decision fatigue, making it difficult for consumers to find what they want.
3. Despite its benefits, digital entertainment also poses challenges. The binge-watching culture, encouraged by platforms that release entire seasons at once, can lead to isolation and negatively affect mental health. Viewers may prioritize screen time over real-life interactions, reducing meaningful connections. Additionally, algorithms that recommend content can create echo chambers, limiting exposure to diverse perspectives.
4. Looking ahead, technology will continue to shape the entertainment landscape. Innovations like virtual reality (VR) promise immersive experiences that redefine how stories are told. Moreover, user-generated content on platforms such as TikTok allows audiences to participate actively in the entertainment process. While this shift fosters community, it also raises questions about originality and authorship in a rapidly changing environment.
Isolation from real-life interactions
Reducing meaningful connections
Limiting exposure to diverse perspectives
Increasing cost of subscription services
Kiến thức về thông tin chi tiết
Câu nào sau đây KHÔNG được nhắc đến là một thách thức gây ra do giải trí kỹ thuật số?
A. Sự cô lập khỏi các tương tác ngoài đời thực
B. Giảm bớt các kết nối có ý nghĩa
C. Hạn chế việc tiếp cận các quan điểm đa dạng
D. Tăng chi phí các dịch vụ đăng ký
Thông tin:
- The binge-watching culture, encouraged by platforms that release entire seasons at once, can lead to isolation and negatively affect mental health. Viewers may prioritize screen time over real-life interactions, reducing meaningful connections. (Văn hóa xem phim liên tục, được khuyến khích bởi các nền tảng phát hành cả mùa phim cùng lúc, có thể dẫn đến sự cô lập và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần. Người xem có thể ưu tiên thời gian dành cho màn hình hơn là tương tác ngoài đời thực, làm giảm các kết nối có ý nghĩa.)
→ A, B được đề cập.
- Additionally, algorithms that recommend content can create echo chambers, limiting exposure to diverse perspectives. (Ngoài ra, các thuật toán đề xuất nội dung có thể tạo ra những "phòng vang", hạn chế việc tiếp xúc với các góc nhìn đa dạng.) → C được đề cập.
Chọn D.
The word ‘fatigue’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
solitude
detachment
vitality
exhaustion
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘fatigue’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
A. solitude /'sɒlɪtju:d/ (n): sự cô đơn, trạng thái một mình (thường là do chọn lựa và có thể là tích cực)
B. detachment /dɪ'tætʃmənt/ (n): sự tách rời, sự thờ ơ, không gắn bó
C. vitality /vaɪ'tælɪti/ (n): sức sống, sự sống động
D. exhaustion /ɪg'zͻ:stʃən/ (n): sự kiệt sức, sự mệt mỏi cực độ
→ fatigue /fəˈtiːɡ/ (n): sự mệt mỏi, mệt nhọc >< vitality /vaɪ'tælɪti/ (n): sức sống, sự sống động
Thông tin: However, the overwhelming number of choices can lead to decision fatigue, making it difficult for consumers to find what they want. (Tuy nhiên, số lượng lựa chọn quá nhiều có thể dẫn đến sự mệt mỏi trong việc ra quyết định, khiến người tiêu dùng khó tìm được điều họ muốn.)
Chọn C.
The word ‘it’ in paragraph 1 refers to ______.
history
entertainment
human culture
creativity
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ "it" trong đoạn 1 chỉ ______.
A. history (n): lịch sử
B. entertainment (n): giải trí
C. human culture (phr): nền văn hóa nhân loại
D. creativity (n): sự sáng tạo
Thông tin: Entertainment has always been a vital part of human culture, shaping societies and influencing creativity throughout history. However, it has undergone significant changes due to technological advancements and the rise of digital media. (Giải trí từ lâu đã là một phần thiết yếu trong văn hóa nhân loại, định hình xã hội và tạo ảnh hưởng đến sự sáng tạo trong suốt lịch sử. Tuy nhiên, nó đã trải qua những thay đổi đáng kể do sự phát triển của công nghệ và sự trỗi dậy của truyền thông kỹ thuật số.)
→ Từ ‘it’ nhắc tới ‘entertainment’ ở phía trước.
Chọn B.
The word ‘fosters’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.
diminishes
suppresses
encourages
disrupts
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘fosters’ ở đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.
A. diminishes – diminish /dɪ'mɪnɪʃ/ (v): làm giảm bớt, làm suy giảm
B. suppresses – suppress /sə'prɛs/ (v): kìm nén, ngăn chặn (một cảm xúc, hành động hoặc điều gì đó)
C. encourages – encourage /ɪn'kʌɪdӡ/ (v): khuyến khích, cổ vũ
D. disrupts – disrupt /dɪs'rʌpt/ (v): gây rối loạn, làm gián đoạn
→ fosters – foster (v): nuôi dưỡng, khuyến khích = encourages – encourage /ɪn'kʌɪdӡ/ (v): khuyến khích, cổ vũ
Thông tin: While this shift fosters community, it also raises questions about originality and authorship in a rapidly changing environment. (Trong khi sự thay đổi này thúc đẩy cộng đồng, nó cũng đặt ra những câu hỏi về tính độc đáo và quyền tác giả trong một môi trường thay đổi nhanh chóng.)
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
The change in entertainment formats brings up significant concerns about its societal effects.
The future of entertainment is certain despite its impact on society.
The impact of entertainment on society is not influenced by technological changes.
Entertainment will continue to evolve without affecting society.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách chính xác nhất?
A. Sự thay đổi trong các hình thức giải trí làm dấy lên những lo ngại đáng kể về tác động của nó đối với xã hội.
B. Tương lai của ngành giải trí vẫn chắc chắn bất chấp tác động của nó đến xã hội.
C. Tác động của ngành giải trí đến xã hội không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi công nghệ.
D. Ngành giải trí sẽ tiếp tục phát triển mà không ảnh hưởng đến xã hội.
Câu gạch chân: This shift raises important questions about the future of entertainment and its impact on society. (Sự thay đổi này đặt ra những câu hỏi quan trọng về tương lai của ngành giải trí và tác động của nó đến xã hội.)
Chọn A.
Traditional forms of entertainment like cinema and theater no longer exist.
Streaming services have completely eliminated traditional entertainment forms.
Binge-watching can have detrimental effects on one's mental health.in
Algorithms always expose viewers to a wide range of perspectives.
Kiến thức về thông tin đúng/sai
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo như bài đọc?
A. Những hình thức giải trí truyền thống như điện ảnh và sân khấu không còn tồn tại.
B. Các dịch vụ phát trực tuyến đã hoàn toàn loại bỏ các hình thức giải trí truyền thống.
C. Việc xem liên tục có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần.
D. Thuật toán luôn đưa người xem tiếp cận với nhiều góc nhìn đa dạng.
Thông tin:
- While traditional forms like cinema and theater still exist, streaming services and social media have transformed how audiences engage with content. (Mặc dù các hình thức giải trí truyền thống như rạp chiếu phim và nhà hát vẫn tồn tại, song các dịch vụ phát trực tuyến và mạng xã hội đã làm thay đổi cách khán giả tương tác với nội dung.) → A, B sai vì các hình thức giải trí truyền thống vẫn tồn tại, song các dịch vụ phát trực tuyến đã phát triển và làm thay đổi hành vi tiêu thụ nội dung của khán giả.
- The binge-watching culture, encouraged by platforms that release entire seasons at once, can lead to isolation and negatively affect mental health. (Văn hóa xem phim liên tục, được khuyến khích bởi các nền tảng phát hành cả mùa phim cùng lúc, có thể dẫn đến sự cô lập và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần.) → C đúng.
- Additionally, algorithms that recommend content can create echo chambers, limiting exposure to diverse perspectives. (Ngoài ra, các thuật toán đề xuất nội dung có thể tạo ra những "phòng vang", hạn chế việc tiếp xúc với các góc nhìn đa dạng.) → D sai vì thuật toán đề xuất những nội dung tương tự nhau, làm giới hạn những quan điểm đa dạng.
Chọn C.
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn nào, tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Thông tin: Despite its benefits, digital entertainment also poses challenges. (Bên cạnh những lợi ích, giải trí kỹ thuật số cũng đặt ra nhiều thách thức.)
Chọn C.
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn nào, tác giả khám phá tiềm năng tương lai của công nghệ trong lĩnh vực giải trí?
A. Đoạn 1 B. Đoan 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Thông tin: Looking ahead, technology will continue to shape the entertainment landscape. Innovations like virtual reality (VR) promise immersive experiences that redefine how stories are told. (Trong tương lai, công nghệ sẽ tiếp tục định hình diện mạo ngành giải trí. Những đổi mới như thực tế ảo (VR) hứa hẹn mang đến những trải nghiệm đắm chìm, định nghĩa lại cách kể chuyện.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Diện mạo thay đổi của ngành giải trí trong kỷ nguyên số
1. Giải trí từ lâu đã là một phần thiết yếu trong văn hóa nhân loại, định hình xã hội và tạo ảnh hưởng đến sự sáng tạo trong suốt lịch sử. Tuy nhiên, nó đã trải qua những thay đổi đáng kể do sự phát triển của công nghệ và sự trỗi dậy của truyền thông kỹ thuật số. Mặc dù các hình thức giải trí truyền thống như rạp chiếu phim và nhà hát vẫn tồn tại, song các dịch vụ phát trực tuyến và mạng xã hội đã làm thay đổi cách khán giả tương tác với nội dung. Sự thay đổi này đặt ra những câu hỏi quan trọng về tương lai của ngành giải trí và tác động của nó đến xã hội.
2. Sự phát triển của các nền tảng kỹ thuật số đã dân chủ hóa việc tiếp cận với nhiều loại nội dung đa dạng. Các dịch vụ như Netflix và Hulu cho phép người xem truy cập ngay lập tức vào vô số các bộ phim và chương trình. Khả năng tiếp cận này trao quyền cho các nhà sáng tạo từ nhiều nền tảng khác nhau để chia sẻ câu chuyện của họ, tạo ra các thể loại ngách và phim độc lập. Tuy nhiên, số lượng lựa chọn quá nhiều có thể dẫn đến sự mệt mỏi trong việc ra quyết định, khiến người tiêu dùng khó tìm được điều họ muốn.
3. Bên cạnh những lợi ích, giải trí kỹ thuật số cũng đặt ra nhiều thách thức. Văn hóa xem phim liên tục, được khuyến khích bởi các nền tảng phát hành cả mùa phim cùng lúc, có thể dẫn đến sự cô lập và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần. Người xem có thể ưu tiên thời gian dành cho màn hình hơn là tương tác ngoài đời thực, làm giảm các kết nối có ý nghĩa. Ngoài ra, các thuật toán đề xuất nội dung có thể tạo ra những "phòng vang", hạn chế việc tiếp xúc với các góc nhìn đa dạng.
4. Trong tương lai, công nghệ sẽ tiếp tục định hình diện mạo ngành giải trí. Những đổi mới như thực tế ảo (VR) hứa hẹn mang đến những trải nghiệm đắm chìm, định nghĩa lại cách kể chuyện. Hơn nữa, nội dung do người dùng tạo ra trên các nền tảng như TikTok cho phép khán giả tham gia tích cực vào quá trình giải trí. Trong khi sự thay đổi này thúc đẩy cộng đồng, nó cũng đặt ra những câu hỏi về tính độc đáo và quyền tác giả trong một môi trường thay đổi nhanh chóng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] Counter-urbanisation, which refers to the process of people moving from urban areas to rural regions, has become an increasingly common phenomenon in Vietnam in recent years. [II] This emerging trend offers both opportunities and challenges for the country as a whole. [III] While it presents several advantages, it also brings about potential problems that require careful consideration. [IV]
There are several positive aspects of counter-urbanisation that can benefit both urban and rural areas. The migration of people from major cities to the countryside helps alleviate urban problems such as overcrowding, traffic congestion, and pollution. Moreover, the increasing rural population creates opportunities for local economic growth by encouraging investment in infrastructure and businesses. As more people settle in rural areas, these regions often experience improved development, which can lead to better living standards for the local population. This shift can also help balance population density between cities and rural areas, reducing the strain on urban resources.
On the other hand, counter-urbanisation also poses significant challenges, particularly for rural areas. Many rural regions lack essential facilities such as medical services, schools, and reliable public transportation, making it difficult for newcomers to settle in. This sudden population increase can put additional pressure on the existing infrastructure and services. Environmental concerns also arise, as deforestation, pollution, and other ecological issues often result from increased human activities in previously undeveloped areas. Such challenges highlight the need for careful planning and management to ensure sustainable development.
In conclusion, counter-urbanisation is a growing trend that comes with both benefits and drawbacks. To fully maximise its potential, local governments and communities must work together to address the challenges it presents. Investments in rural infrastructure, public services, and environmental conservation are essential to create a balanced and sustainable approach. By managing these issues effectively, counter-urbanisation can contribute to economic growth, reduce urban pressure, and improve the quality of life in both urban and rural areas.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Many individuals are choosing to leave crowded cities like Hanoi and Ho Chi Minh City in search of quieter, more spacious environments in rural areas.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Nhiều người lựa chọn rời khỏi các thành phố đông đúc như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh để tìm đến những môi trường yên tĩnh hơn và rộng rãi hơn ở vùng nông thôn.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
→ Câu trên phù hợp ở vị trí [II] vì nó bổ sung dẫn chứng cho câu trước đề cập về hiện tượng phản đô thị hóa đang gia tăng ở Việt Nam ‘Counter-urbanisation, which refers to the process of people moving from urban areas to rural regions, has become an increasingly common phenomenon in Vietnam in recent years’.
Chọn B.
The phrase ‘brings about’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
aims
eases
causes
stresses
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Cụm từ ‘brings about’ ở đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.
A. aims - aim /eɪm/ (v): có ý định
B. eases - ease /i:z/ (v): làm dịu, giảm bớt
C. causes - cause /kͻ:z/ (v): gây ra
D. stresses - stress /stres/ (v): nhấn mạnh
→ brings about = causes - cause /kͻ:z/ (v): gây ra
Thông tin: While it presents several advantages, it also brings about potential problems that require careful consideration. (Mặc dù có nhiều lợi ích đáng kể, nó cũng đặt ra những vấn đề tiềm ẩn cần được xem xét cẩn thận.)
Chọn C.
The phrase ‘This shift’ in paragraph 2 refers to?
the improvement of living standards in rural areas
the migration of people from major cities to rural areas
the balance of population density between cities and rural areas
the reduction of urban problems such as overcrowding and pollution
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘This shift’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. sự cải thiện mức sống tại các khu vực nông thôn
B. sự di cư của người dân từ các thành phố lớn về vùng nông thôn
C. sự cân bằng mật độ dân số giữa các thành phố và vùng nông thôn
D. sự giảm bớt các vấn đề đô thị như tình trạng quá tải dân số và ô nhiễm
Thông tin: As more people settle in rural areas, these regions often experience improved development, which can lead to better living standards for the local population. This shift can also help balance population density between cities and rural areas, reducing the strain on urban resources. (Khi có nhiều người định cư tại các vùng nông thôn, những khu vực này thường có sự phát triển đáng kể, dẫn đến mức sống tốt hơn cho người dân địa phương. Sự dịch chuyển này cũng giúp cân bằng mật độ dân số giữa thành thị và nông thôn, giảm bớt áp lực lên các nguồn lực đô thị.)
→ Từ ‘This shift’ nhắc tới ‘more people settle in rural areas’ ở phía trước.
Chọn B.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a benefit of counter-urbanisation?
It helps reduce urban problems such as overcrowding and pollution.
It encourages investment in rural infrastructure and businesses.
It ensures all rural areas have equal access to public services.
It improves living standards in rural regions through development.
Kiến thức về thông tin chi tiết
Theo đoạn 2, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của phản đô thị hóa?
A. Điều này giúp giảm bớt các vấn đề đô thị như tình trạng quá tải dân số và ô nhiễm.
B. Điều này khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp ở vùng nông thôn.
C. Điều này đảm bảo mọi khu vực nông thôn đều được tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ công.
D. Điều này nâng cao mức sống ở các vùng nông thôn thông qua phát triển.
Thông tin:
- The migration of people from major cities to the countryside helps alleviate urban problems such as overcrowding, traffic congestion, and pollution. (Việc người dân rời bỏ các thành phố lớn để về nông thôn giúp giảm bớt các vấn đề đô thị như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm.) → A được đề cập.
- Moreover, the increasing rural population creates opportunities for local economic growth by encouraging investment in infrastructure and businesses. (Hơn nữa, sự gia tăng dân số ở vùng nông thôn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế địa phương thông qua việc khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp.) → B được đề cập.
- As more people settle in rural areas, these regions often experience improved development, which can lead to better living standards for the local population. (Khi có nhiều người định cư tại các vùng nông thôn, những khu vực này thường có sự phát triển đáng kể, dẫn đến mức sống tốt hơn cho người dân địa phương.) → D được đề cập.
Chọn C.
Which of the following best summarises paragraph 3?
Counter-urbanisation leads to significant environmental issues in rural areas, including deforestation, pollution, and other ecological challenges.
Counter-urbanisation improves the quality of life for local residents but comes at the expense of the environment.
Newcomers struggle to settle in rural areas due to the lack of essential facilities such as medical services, schools, and reliable public transportation.
Counter-urbanisation not only causes pressure on rural infrastructure but also leads to environmental problems.
Kiến thức về ý chính của đoạn
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 3 đúng nhất?
A. Phản đô thị hóa dẫn đến các vấn đề môi trường nghiêm trọng ở vùng nông thôn, bao gồm nạn phá rừng, ô nhiễm và các thách thức sinh thái khác.
B. Phản đô thị hóa cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân địa phương nhưng phải đánh đổi bằng môi trường.
C. Người mới đến gặp khó khăn khi định cư ở vùng nông thôn do thiếu các cơ sở thiết yếu như dịch vụ y tế, trường học và hệ thống giao thông công cộng đáng tin cậy.
D. Phản đô thị hóa không chỉ gây áp lực lên cơ sở hạ tầng nông thôn mà còn dẫn đến các vấn đề môi trường.
Thông tin: On the other hand, counter-urbanisation also poses significant challenges, particularly for rural areas. Many rural regions lack essential facilities such as medical services, schools, and reliable public transportation, making it difficult for newcomers to settle in. This sudden population increase can put additional pressure on the existing infrastructure and services. Environmental concerns also arise, as deforestation, pollution, and other ecological issues often result from increased human activities in previously undeveloped areas. Such challenges highlight the need for careful planning and management to ensure sustainable development. (Tuy nhiên, phản đô thị hóa cũng đặt ra những thách thức đáng kể, đặc biệt đối với các khu vực nông thôn. Nhiều vùng nông thôn thiếu các cơ sở thiết yếu như dịch vụ y tế, trường học và hệ thống giao thông công cộng đáng tin cậy, gây khó khăn cho người mới đến khi định cư. Việc gia tăng dân số đột ngột có thể tạo thêm áp lực lên cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hiện có. Các vấn đề môi trường cũng nảy sinh, chẳng hạn như nạn phá rừng, ô nhiễm và những vấn đề sinh thái khác do các hoạt động của con người gia tăng ở những khu vực trước đây chưa được phát triển. Những thách thức này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và quản lý cẩn thận để đảm bảo sự phát triển bền vững.)
→ Đoạn 3 đề cập đến các thách thức của phản đô thị hóa đối với khu vực nông thôn, bao gồm thiếu cơ sở thiết yếu, áp lực lên hạ tầng, và các vấn đề môi trường như phá rừng và ô nhiễm. Đáp án D thể hiện đúng trọng tâm này.
Chọn D.
The word ‘significant’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
negligible
noticeable
substantial
tremendous
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘significant’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
A. negligible /ˈneɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể
B. noticeable /'nəʊtɪsəbl/ (adj): đáng chú ý, dễ nhận thấy
C. substantial /səb'stænʃl/ (adj): đáng kể, lớn lao, quan trọng
D. tremendous /trə'mendəs/ (adj): to lớn, khổng lồ, dữ dội
→ significant (adj): quan trọng, đáng kể >< negligible /ˈneɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể
Thông tin: On the other hand, counter-urbanisation also poses significant challenges, particularly for rural areas. (Tuy nhiên, phản đô thị hóa cũng đặt ra những thách thức đáng kể, đặc biệt đối với các khu vực nông thôn.)
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Counter-urbanisation has only created advantages for rural communities and regions.
Both local governments and communities have to collaborate to solve the problems effectively.
The trend of counter-urbanisation increases the population density of urban areas.
Most rural regions are already equipped with sufficient infrastructure for newcomers.
Kiến thức về thông tin đúng/sai
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo như bài đọc?
A. Phản đô thị hóa chỉ mang lại lợi ích cho các cộng đồng và khu vực nông thôn.
B. Chính quyền địa phương và cộng đồng cần hợp tác để giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả.
C. Xu hướng phản đô thị hóa làm gia tăng mật độ dân số ở các khu vực đô thị.
D. Hầu hết các vùng nông thôn đã được trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng để đón người mới đến.
Thông tin:
- There are several positive aspects of counter-urbanisation that can benefit both urban and rural areas. (Có nhiều khía cạnh tích cực của phản đô thị hóa có thể mang lại lợi ích cho cả khu vực đô thị và nông thôn.) → A sai vì phản đô thị hóa không chỉ mang lại lợi ích cho các cộng đồng, khu vực nông thôn mà còn cả các đô thị.
- To fully maximise its potential, local governments and communities must work together to address the challenges it presents. (Để phát huy tối đa tiềm năng của nó, chính quyền địa phương và cộng đồng cần phối hợp giải quyết các thách thức mà nó đặt ra.) → B đúng.
- The migration of people from major cities to the countryside helps alleviate urban problems such as overcrowding, traffic congestion, and pollution. (Việc người dân rời bỏ các thành phố lớn để về nông thôn giúp giảm bớt các vấn đề đô thị như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm.) → C sai vì xu hướng phản đô thị hóa giúp giảm mật độ dân số ở các khu vực đô thị.
- Many rural regions lack essential facilities such as medical services, schools, and reliable public transportation, making it difficult for newcomers to settle in. (Nhiều vùng nông thôn thiếu các cơ sở thiết yếu như dịch vụ y tế, trường học và hệ thống giao thông công cộng đáng tin cậy, gây khó khăn cho người mới đến khi định cư.) → D sai vì nhiều vùng nông thôn vẫn chưa được trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng để đón thêm người đến định cư.
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Developing rural areas, improving public services, and protecting the environment are vital for achieving sustainable growth.
Balancing rural and urban areas requires significant investments in environmental and public service projects.
Ensuring sustainability involves prioritizing environmental protection and reducing investments in rural infrastructure.
Public services and environmental conservation are sufficient for sustainable development, without rural infrastructure investment.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Phát triển các khu vực nông thôn, cải thiện dịch vụ công và bảo vệ môi trường là điều cần thiết để đạt được tăng trưởng bền vững.
B. Việc cân bằng giữa khu vực nông thôn và đô thị đòi hỏi đầu tư đáng kể vào các dự án bảo vệ môi trường và dịch vụ công.
C. Đảm bảo tính bền vững đòi hỏi ưu tiên bảo vệ môi trường và giảm đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn.
D. Dịch vụ công và bảo tồn môi trường là đủ cho phát triển bền vững mà không cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn.
Câu gạch chân: Investments in rural infrastructure, public services, and environmental conservation are essential to create a balanced and sustainable approach. (Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn, các dịch vụ công và bảo tồn môi trường là rất cần thiết để tạo ra một cách tiếp cận cân bằng và bền vững.)
Chọn A.
Counter-urbanisation requires proper management to achieve long-term benefits for both rural and urban areas.
Urban areas are completely free from problems like overcrowding and pollution due to counter-urbanisation.
Rural regions are equipped with the necessary resources to handle the influx of people from urban areas.
Environmental concerns in rural regions have been entirely resolved and eliminated through collective efforts.
Kiến thức về thông tin suy luận
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Phản đô thị hóa cần được quản lý đúng cách để mang lại lợi ích lâu dài cho cả khu vực nông thôn và đô thị.
B. Các khu vực đô thị hoàn toàn không còn gặp các vấn đề như quá tải dân số và ô nhiễm nhờ phản đô thị hóa.
C. Các khu vực nông thôn đã được trang bị đầy đủ nguồn lực cần thiết để xử lý dòng người chuyển đến từ đô thị.
D. Các vấn đề môi trường ở vùng nông thôn đã được giải quyết hoàn toàn nhờ vào những nỗ lực chung.
Thông tin:
- By managing these issues effectively, counter-urbanisation can contribute to economic growth, reduce urban pressure, and improve the quality of life in both urban and rural areas. (Bằng cách quản lý hiệu quả những vấn đề này, phản đô thị hóa có thể góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm áp lực đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống ở cả khu vực đô thị và nông thôn.)
→ A đúng.
- The migration of people from major cities to the countryside helps alleviate urban problems such as overcrowding, traffic congestion, and pollution. (Việc người dân rời bỏ các thành phố lớn để về nông thôn giúp giảm bớt các vấn đề đô thị như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm.)
→ B sai vì quá trình phản đô thị hóa giúp làm giảm các vấn đề như quá tải dân số và ô nhiễm, không làm cho các vấn đề này biến mất hoàn toàn.
- Many rural regions lack essential facilities such as medical services, schools, and reliable public transportation, making it difficult for newcomers to settle in. This sudden population increase can put additional pressure on the existing infrastructure and services. (Nhiều vùng nông thôn thiếu các cơ sở thiết yếu như dịch vụ y tế, trường học và hệ thống giao thông công cộng đáng tin cậy, gây khó khăn cho người mới đến định cư. Việc gia tăng dân số đột ngột có thể tạo thêm áp lực lên cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hiện có.)
→ C sai vì có nhiều vùng nông thôn vẫn chưa được trang bị đủ cơ sở hạ tầng để phục vụ nhiều người hơn.
- D sai vì không có thông có thông tin trong bài đọc.
Chọn A.
Which of the following best summarises the passage?
Counter-urbanisation reduces urban issues and promotes rural development by enhancing living conditions, but it faces insolvable challenges related to infrastructure and worsening environmental concerns
Counter-urbanisation addresses urban pressures and brings growth to rural areas, yet it fails to adequately resolve challenges related to infrastructure and environmental concerns.
Counter-urbanisation reduces urban issues and supports rural development, but it also creates significant challenges in terms of infrastructure and environmental management in rural areas.
Counter-urbanisation reduces urban issues and promotes rural development but also poses challenges to infrastructure and raises environmental concerns, thus requiring effective long-term planning.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?
A. Phản đô thị hóa giảm bớt các vấn đề đô thị và thúc đẩy phát triển nông thôn bằng cách cải thiện điều kiện sống, nhưng phải đối mặt với những thách thức không thể giải quyết liên quan đến cơ sở hạ tầng và các vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng.
B. Phản đô thị hóa giải quyết áp lực đô thị và mang lại sự phát triển cho các vùng nông thôn, tuy nhiên vẫn chưa thể xử lý thỏa đáng các thách thức liên quan đến cơ sở hạ tầng và vấn đề môi trường.
C. Phản đô thị hóa giảm bớt các vấn đề đô thị và hỗ trợ phát triển nông thôn, nhưng cũng tạo ra những thách thức đáng kể liên quan đến cơ sở hạ tầng và quản lý môi trường tại các khu vực nông thôn.
D. Phản đô thị hóa giảm bớt các vấn đề đô thị và thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng cũng đặt ra thách thức về cơ sở hạ tầng và làm gia tăng lo ngại về môi trường, do đó đòi hỏi cần có kế hoạch dài hạn hiệu quả.
* Tóm tắt:
Đoạn 1: Phản đô thị hóa mang lại cả lợi ích lẫn thách thức.
Đoạn 2: Phản đô thị hóa thúc đẩy phát triển nông thôn và giảm bớt các vấn đề đô thị.
Đoạn 3: Phản đô thị hóa gây ra những thách thức đối với cơ sở hạ tầng và làm gia tăng lo ngại về môi trường ở khu vực nông thôn.
Đoạn 4: Cần có hướng tiếp cận vấn đề một cách cân bằng và bền vững để quá trình phản đô thị hóa đem đến ảnh hưởng tích cực tới cả khu vực thành thị lẫn nông thôn.
→ D là lựa chọn chính xác và đầy đủ nhất.
* Xét các đáp án còn lại:
- A sai vì không có thông tin cho thấy vấn đề cơ sở hạ tầng và môi trường không thể giải quyết được.
- B sai vì mới chỉ tóm tắt được đoạn 2 và 3 của bài đọc, chưa bao quát được toàn bài.
- C sai vì mới chỉ tóm tắt được đoạn 2 và 3 của bài đọc, chưa bao quát được toàn bài.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Phản đô thị hóa, thuật ngữ chỉ quá trình người dân di chuyển từ khu vực đô thị về vùng nông thôn, đã trở thành một hiện tượng ngày càng phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần đây. Xu hướng mới nổi này mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho toàn bộ quốc gia. Mặc dù có nhiều lợi ích đáng kể, nó cũng đặt ra những vấn đề tiềm ẩn cần được xem xét cẩn thận.
Có nhiều khía cạnh tích cực của phản đô thị hóa có thể mang lại lợi ích cho cả khu vực đô thị và nông thôn. Việc người dân rời bỏ các thành phố lớn để về nông thôn giúp giảm bớt các vấn đề đô thị như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm. Hơn nữa, sự gia tăng dân số ở vùng nông thôn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế địa phương thông qua việc khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp. Khi có nhiều người định cư tại các vùng nông thôn, những khu vực này thường có sự phát triển đáng kể, dẫn đến mức sống tốt hơn cho người dân địa phương. Sự dịch chuyển này cũng giúp cân bằng mật độ dân số giữa thành thị và nông thôn, giảm bớt áp lực lên các nguồn lực đô thị.
Tuy nhiên, phản đô thị hóa cũng đặt ra những thách thức đáng kể, đặc biệt đối với các khu vực nông thôn. Nhiều vùng nông thôn thiếu các cơ sở thiết yếu như dịch vụ y tế, trường học và hệ thống giao thông công cộng đáng tin cậy, gây khó khăn cho người mới đến định cư. Việc gia tăng dân số đột ngột có thể tạo thêm áp lực lên cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hiện có. Các vấn đề môi trường cũng nảy sinh, chẳng hạn như nạn phá rừng, ô nhiễm và những vấn đề sinh thái khác do các hoạt động của con người gia tăng ở những khu vực trước đây chưa được phát triển. Những thách thức này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và quản lý cẩn thận để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tóm lại, phản đô thị hóa là một xu hướng đang gia tăng với cả lợi ích và hạn chế. Để phát huy tối đa tiềm năng của nó, chính quyền địa phương và cộng đồng cần phối hợp giải quyết các thách thức mà nó đặt ra. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn, các dịch vụ công và bảo tồn môi trường là rất cần thiết để tạo ra một cách tiếp cận cân bằng và bền vững. Bằng cách quản lý hiệu quả những vấn đề này, phản đô thị hóa có thể góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm áp lực đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống ở cả khu vực đô thị và nông thôn.








