Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực32 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

PHẦN I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Một người nặng \(60{\rm{ kg}}\) bước với tốc độ \(2,0{\rm{ m/s}}\) ra khỏi một chiếc thuyền khối lượng \(40{\rm{ kg}}\) đang đứng yên. Bỏ qua lực cản của nước. Ngay sau đó, thuyền chuyển động với tốc độ là:

\(3,0{\rm{ m/s}}\) và cùng chiều người.

\(3,0{\rm{ m/s}}\) và ngược chiều người.

\(1,33{\rm{ m/s}}\) và ngược chiều người.

\(1,33{\rm{ m/s}}\) và cùng chiều người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Bảo toàn động lượng: \(0 = {m_n}{v_n} + {m_{th}}{v_{th}} \Rightarrow {v_{th}} = - \frac{{60 \cdot 2}}{{40}} = - 3{\rm{ m/s}}\) (ngược chiều).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả thí nghiệm về lực từ. Khi đóng khóa K, đoạn dây dẫn AB nằm giữa hai cực của nam châm bị đẩy sang phải. Nếu đổi chiều dòng điện thì:

Dây AB bị đẩy sang trái.

Dây AB vẫn bị đẩy sang phải.

Dây AB bị kéo xuống dưới.

Dây AB đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đổi chiều dòng điện \( \to \) Lực từ đổi chiều (Quy tắc bàn tay trái).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bay có sải cánh \(MN = 50{\rm{ m}}\) bay theo phương ngang với tốc độ \(900{\rm{ km/h}}\). Tại đó, thành phần thẳng đứng của từ trường Trái Đất là \(B = 4 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ T}}\). Suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay là:

\(0,50{\rm{ V}}\)

\(1,80{\rm{ V}}\)

\(0,05{\rm{ V}}\)

\(0,18{\rm{ V}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

\(\mathcal{E} = Blv = 4 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 50 \cdot (900/3,6) = 0,5{\rm{ V}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng ngang truyền trên sợi dây theo chiều dương trục Ox. Tại thời điểm t, phần tử tại B đang ở vị trí như hình vẽ và đang đi xuống. Hướng truyền sóng \(\vec v\) là:

Sang phải.

Sang trái.

Thẳng đứng lên trên.

Thẳng đứng xuống dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Điểm B ở đỉnh đang đi xuống \( \to \) Sườn trước của sóng nằm bên trái \( \to \) Sóng truyền sang trái.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng nhiệt hạch, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?

Số nucleon.

Điện tích.

Động năng.

Năng lượng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Động năng không bảo toàn (tỏa/thu năng lượng).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái (1) có \(({p_1},{V_1},{T_1})\) biến đổi sang trạng thái (2) có \(({p_2},{V_2},{T_2}).\) Hệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)

\({p_1}{V_1}{T_1} = {p_2}{V_2}{T_2}\)

\(\frac{{{p_1}{T_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}{T_2}}}{{{V_2}}}\)

\({V_1}{T_1} = {V_2}{T_2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gàu nước khối lượng \(5{\rm{ kg}}\) được kéo đều lên từ giếng sâu \(10{\rm{ m}}.\) Lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\) Công của lực kéo là:

\(50{\rm{ J}}.\)

\(500{\rm{ J}}.\)

\(5{\rm{ J}}.\)

\(250{\rm{ J}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(A = mgh = 5 \cdot 10 \cdot 10 = 500{\rm{ J}}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị đường sức điện của hai điện tích điểm \({q_1},{q_2}.\) Kết luận nào đúng?

Hình bên là đồ thị đường sức điện của hai điện tích điểm q1, q2. Kết luận nào đúng? (ảnh 1)

\({q_1},{q_2}\) cùng dấu.

\({q_1},{q_2}\) trái dấu.

Cường độ điện trường tại mọi điểm là như nhau.

Độ lớn \({q_1}\) luôn bằng \({q_2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đường sức đi từ điện tích này sang điện tích kia là hai điện tích trái dấu.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{17}^{37}{\rm{Cl}}\) có cấu tạo gồm:

17 proton và 37 neutron.

17 proton và 20 neutron.

37 proton và 17 neutron.

20 proton và 17 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(Z = 17,N = A - Z = 20.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình biến đổi đẳng tích của khí lí tưởng, độ biến thiên nội năng \(\Delta U\) bằng:

Công A.

Nhiệt lượng Q.

Tổng Q + A.

Luôn bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đẳng tích .\(A = 0 \Rightarrow \Delta U = Q.\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe đang chạy với vận tốc \(20{\rm{ m/s}}\) thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau \(10{\rm{ s}}.\) Gia tốc của xe là:

\(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) cùng chiều vận tốc.

\(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) ngược chiều vận tốc.

\(0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) ngược chiều vận tốc.

\(0{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(a = \frac{{0 - 20}}{{10}} = - 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) (ngược chiều).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đứng trong thang máy đang đi xuống nhanh dần đều. Lực sàn thang máy tác dụng lên người (phản lực N):

Lớn hơn trọng lượng P.

Nhỏ hơn trọng lượng P.

Bằng trọng lượng P.

Bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(P - N = ma \Rightarrow N = m(g - a) < P.\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một loa điện động hoạt động dựa trên hiện tượng lực từ tác dụng lên dòng điện. Cuộn dây của loa được đặt trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu.

a

Khi dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây, cuộn dây chịu tác dụng của lực từ biến thiên.

ĐúngSai
b

Lực từ làm cuộn dây dao động, kéo theo màng loa dao động phát ra âm thanh.

ĐúngSai
c

Nếu thay dòng điện xoay chiều bằng dòng điện không đổi đủ mạnh, loa vẫn phát ra âm thanh bình thường.

ĐúngSai
d

Tần số của âm thanh phát ra bằng tần số của dòng điện chạy qua cuộn dây.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đ; b-Đ; c-S (cần dòng biến thiên); d-Đ.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh khảo sát sự phụ thuộc của áp suất khí vào nhiệt độ khi thể tích không đổi.

a

Biến độc lập trong thí nghiệm này là áp suất khí.

ĐúngSai
b

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(p\) và \(T\) (Kelvin) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

ĐúngSai
c

Nếu nhiệt độ tăng từ 2 7 ° C lên 5 4 ° C thì áp suất khí sẽ tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Việc giữ thể tích không đổi là điều kiện tiên quyết để kiểm chứng định luật Charles (Sác-lơ).

ĐúngSai
Xem đáp án

a-S (biến độc lập là T); b-Đ; c-S (tỉ lệ nhiệt độ Kelvin, 3 2 7 / 3 0 0 ≠ 2 ); d-Đ.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Xét quá trình tiêu hao năng lượng của cơ thể người để làm ấm không khí khi hít vào.

a

Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 3 7 ° C , tương ứng khoảng 3 1 0 K .

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng cần thiết để làm ấm một lượng khí tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ của nó.

ĐúngSai
c

Nếu một người hít vào 0,5 lít khí ở − 1 0 ° C , cơ thể cần cung cấp nhiệt lượng lớn hơn so với khi hít khí ở 1 0 ° C .

ĐúngSai
d

Năng lượng làm ẩm không khí chiếm phần lớn tổng năng lượng hoạt động của cơ thể trong ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đ; b-Đ; c-Đ; d-S (chỉ chiếm một phần nhỏ).

16. Tự luận
• 1 điểm

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.

Một cuộn dây có 500 vòng, diện tích mỗi vòng \(0,02{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) quay đều với tốc độ 50 vòng/giây trong từ trường đều \(B = 0,1{\rm{ T}}.\) Suất điện động cực đại xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu V? (Lấy \(\pi = 3,14\)).

Xem đáp án

Đáp án: 314

\({E_0} = NBS\omega = 500 \cdot 0,1 \cdot 0,02 \cdot (2\pi \cdot 50) = 100\pi \approx 314{\rm{ V}}.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Một cột không khí trong ống thủy tinh một đầu kín, một đầu hở tạo ra sóng dừng với tần số thấp nhất là \(170{\rm{ Hz}}.\) Biết tốc độ truyền âm là \(340{\rm{ m/s}}.\) Chiều dài ống là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 50

\(f = \frac{v}{{4L}} \Rightarrow L = \frac{{340}}{{4 \cdot 170}} = 0,5{\rm{ m}} = 50{\rm{ cm}}.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Biết năng lượng tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân \(^{235}{\rm{U}}\) là \(200{\rm{ MeV}}.\) Tính năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn \(1{\rm{ kg}}{{\rm{ }}^{235}}{\rm{U}}\) theo đơn vị \({10^{13}}{\rm{ J}}.\) (Lấy \({N_A} = 6,02 \cdot {10^{23}}{\rm{ mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\), \(1{\rm{ eV}} = 1,6 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{ J}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: 8,19

\(E = \frac{{1000}}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 8,19 \cdot {10^{13}}{\rm{ J}}.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Dòng điện \(10{\rm{ A}}\) chạy qua dây dẫn tiết diện \(0,2{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\) Mật độ electron tự do là \(8 \cdot {10^{28}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^{ - 3}}.\) Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án: 39,1

\(v = \frac{I}{{neS}} = \frac{{10}}{{8 \cdot {{10}^{28}} \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 0,2 \cdot {{10}^{ - 4}}}} \approx 3,91 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ m/s}} = 39,1{\rm{ }}\mu {\rm{m/s}}.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.

Một ống thủy tinh dài \(L = 100{\rm{ cm}}\) chứa không khí ở áp suất khí quyển \({p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}.\) Người ta ấn ống thẳng đứng xuống nước sao cho đầu kín ở trên, đầu hở chìm trong nước.

(a) Giải thích tại sao nước không tràn đầy vào trong ống.

(b) Khi đáy ống cách mặt nước \(50{\rm{ cm}}\), mực nước trong ống dâng lên một đoạn x. Tính \(x\) (coi nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng nước \(1000{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\), \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)).

Xem đáp án

a) Do áp suất khí bên trong ống tăng khi bị nén, cân bằng với áp suất nước bên ngoài.

b) Trạng thái 1: \({p_1} = {p_0},{V_1} = L \cdot S.\)

Trạng thái 2: \({p_2} = {p_0} + \rho g(h - x),{V_2} = (L - x) \cdot S.\)

Áp dụng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) và giải phương trình bậc 2 để tìm x.

21. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ \(^{131}{\rm{I}}\) dùng trong y tế có chu kì bán rã 8,0 ngày.

(a) Một bệnh nhân uống liều thuốc chứa \({10^{12}}\) hạt nhân \(^{131}{\rm{I}}.\) Sau 24 ngày, số hạt nhân còn lại trong cơ thể là bao nhiêu?

(b) Thực tế, I-ốt bị đào thải sinh học với chu kì 12 ngày. Tính số hạt nhân còn lại sau 24 ngày khi xét cả hai quá trình.

Xem đáp án

a) \(t = 24 = 3T \Rightarrow N = \frac{{{{10}^{12}}}}{{{2^3}}} = 1,25 \cdot {10^{11}}\) hạt.

b) Chu kì hiệu dụng: \(\frac{1}{{{T_{hd}}}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{{12}} = \frac{5}{{24}} \Rightarrow {T_{hd}} = 4,8\) ngày.

Sau \(t = 24\) ngày là 5 chu kì hiệu dụng: \(N = \frac{{{{10}^{12}}}}{{{2^5}}} = 3,125 \cdot {10^{10}}\) hạt.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả