Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
11 câu hỏi
Công thức tính áp suất là
p =
p =
F =
F =
Công thức tính áp suất là p =
Chọn đáp án A
Lực nào sau đây không phải là áp lực?
Trọng lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.
Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn nằm ngang.
Lực mà chiếc tủ tác dụng lên mặt đất.
A – Trọng lực là áp lực
B – Lực búa là áp lực
C – lực kéo không phải là áp lực vì trong trường hợp này nó song song với mặt sàn.
D – Lực mà chiếc tủ tác dụng lên mặt đất là trọng lực của vật chính là áp lực
Chọn đáp án C
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển?
Cắm ống hút vào cốc nước rồi để yên.
Đổ đầy nước vào một chiếc cốc.
Uống nước trong cốc bằng cách đổ dần nước trong cốc vào miệng.
Hộp sữa sau khi hút hết bị bẹp về mọi phía.
Hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển là hộp sữa sau khi hút hết bị bẹp về mọi phía.
Chọn đáp án D
Móc một quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Giảm đi
Tăng lên
Không thay đổi
Chỉ số 0.
Khi nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước thì quả nặng chịu thêm tác dụng của lực đẩy Ác – si – mét có chiều ngược với chiều của trọng lực => số chỉ lực kế giảm đi.

Chọn đáp án A
Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?
Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều là:
Chọn đáp án B
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào cần tăng ma sát?
Bảng trơn và nhẵn quá.
Khi quẹt diêm.
Khi cần phanh gấp để xe dừng lại.
Tất cả các trường hợp trên đều cần tăng ma sát.
Các trường hợp cần tăng ma sát:
- Bảng trơn và nhẵn quá
- Khi quẹt diêm.
- Khi cần phanh gấp để xe dừng lại.
Chọn đáp án D
Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ 5m/s. Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 200m là
50s
25s
10s
40s
Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 200m là
Chọn đáp án D
Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:
ma sát.
quán tính.
trọng lực.
đàn hồi.
Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.
Chọn đáp án B
Một người đứng bàng hai tấm ván mỏng đặt trên sàn nhà và tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,6.104N/m2. Diện tích của một tấm ván tiếp xúc với mặt sàn là 2dm2. Bỏ qua khối lượng của tấm ván, tính khối lượng của người đó?
Trọng lượng của người đó P = F = p.s = 2.1,6.104.0,02 = 640N
Khối lượng của người đó m = 64kg.
Một người thợ lặn ở độ sâu 24m so với mặt nước biển. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 300N/m3.
a, Tính áp suất nước biển tác dụng lên thợ lặn.
b, Khi áp suất nước biển tác dụng lên thợ lặn là 309 000N/m2, hãy tính độ sâu của thợ lặn? Người thợ lặn đã bơi lên hay lặn xuống? Vì sao
Tóm tắt:
h0 = 24m; dnước biển = 10 300N/m3
Hỏi:
a, p0 = ? (Pa);
b, p = 309 000 (Pa) thì thợ lặn bơi lên hay lặn xuống? p = ? (Pa)
Giải:
- Áp suất của nước biển tác dụng lên thợ lặn là:
p0 = d.h0 = 10 300. 24 = 247 200 (Pa)
- Độ sâu của người thợ lặn là:
h = p : d = 309 000 : 10 300 = 30 (m)
Người thợ lặn đã lặn xuống vì 30 > 24 (m)
ĐS: a, p0 = 247 200 (Pa); b, h = 30 (m), người thợ lặn đã lặn xuống.
Khi lặn sâu dưới nước, ta thường có cảm giác tức ngực, ù tai, chóng mặt. Hãy giải thích.
- Vì khi lặn sâu dưới nước, áp suất chất lỏng tác dụng lên cơ thể theo mọi phương.
- Áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể chênh lệch nhau, áp suất chất lỏng lớn hơn và đè nén vào ngực, tai, … gây ra cảm giác tức ngực, ù tai và chóng mặt.








