Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 847 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của áp suất là:

kg/m3

N/m3.

N

N/m2 hoặc Pa

Xem đáp án

Đơn vị của áp suất là N/mhoặc Pa

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của vận tốc cho ta biết:

quãng đường chuyển động dài hay ngắn của một vật.

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

nguyên nhân vì sao vật chuyển động.

sự thay đổi hình dạng của vật khi chuyển động.

Xem đáp án

Độ lớn của vận tốc cho ta biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối sắt có thể tích 50 cm3. Nhúng chìm khối sắt này vào trong nước. Cho biết trọng lượng riêng của nước: dn = 10 000 N/m3. Tính lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên khối sắt?

25 N.

0,5 N.

5 N.

50 N.

Xem đáp án

Đổi V = 50 cm3 = 0,00005 m3

Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên khối sắt là

FA = d . V = 10 000 . 0,00005 = 0,5 N

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi:

tiết diện của các nhánh bằng nhau.

các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.

độ dày của các nhánh như nhau.

độ dài của các nhánh bằng nhau.

Xem đáp án

Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 8 kg với tỉ xích nào sau đây là đúng?

Hình 1 biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 8 kg với tỉ xích nào sau đây là đúng? (ảnh 1)Hình 1

Tỉ xích 1cm ứng với 20N.

Tỉ xích 1cm ứng với 2N.

Tỉ xích 1cm ứng với 4N.

Tỉ xích 1cm ứng với 40N.

Xem đáp án

Trọng lượng của vật là P = 10 . m = 10 . 8 = 80 N

Hình 1 biểu diện lực với 4cm ứng với 80N

=> tỉ xích 1cm ứng với 20N

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quãng đường người đó đi được là:

9km.

4km.

6km/h.

3km.

Xem đáp án

Câu 6.

Đổi t = 45p = 0,75h

Quãng đường người đó đi được là

S = v . t = 12. 0,75 = 9 km

Chọn đáp án A

7. Tự luận
1 điểm

So sánh áp suất gây ra tại các điểm A ,B ,C ,D ,E

So sánh áp suất gây ra tại các điểm A ,B ,C ,D ,E (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp suất gây ra tại các điểm A, B, C, D trong cùng một chất lỏng lần lượt được tính theo công thức:

pA=d.hA

pB=d.hB

pC=d.hC

pD=d.hD

=> áp suất lớn hơn khi độ sâu của điểm đó tới mặt chất lỏng lớn hơn.

Ta thấy, hE > hD > hC = hB > hA

Vậy pE > pD > pC = pB > hA

8. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để người và xe đi lại?

Xem đáp án

Ta có: p=FS , để đi lại được dễ dàng trên đường đất mềm lầy lội ta cần làm giảm áp suất bằng cách giảm áp lực hoặc tăng diện tích bị ép. Do vậy, đặt tấm ván để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, làm giảm áp suất do người hoặc xe tác dụng lên mặt đường nên không bị lún.

9. Tự luận
1 điểm

Một người thợ lặn ở độ sâu 32m so với mặt nước biển. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10 300N/m3.

a, Tính áp suất nước biển tác dụng lên thợ lặn.

b, Khi áp suất nước biển tác dụng lên thợ lặn là 206 000N/m2, hãy tính độ sâu của thợ lặn? Người thợ lặn đã bơi lên hay lặn xuống? Vì sao?

Xem đáp án

Tóm tắt: h0 = 32m; dnước biển  = 10 300N/m3

Hỏi:

a, p0 = ? (Pa);

b, p = 206 000 (Pa) thì thợ lặn bơi lên hay lặn xuống? p = ? (Pa)

- Áp suất của nước biển tác dụng lên thợ lặn là:

p0 = d.h0 = 10 300.32 = 329 600 (Pa)

- Độ sâu của người thợ lặn là:

h = p : d = 206 000 : 10 300 = 20 (m)

Người thợ lặn đã bơi lên vì 20 < 32 (m)

ĐS: a, p0 = 329 600 (Pa); b, h = 20 (m), người thợ lặn đã bơi lên.