Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tần số của một giá trị là

biểu đồ biểu diễn bảng tần số.

số giá trị của mẫu dữ liệu.

số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.

bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.

Xem đáp án

Chọn C

Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối lượng (đơn vị: gam) của 32 củ khoai tây thu được được ghi lại trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Khối lượng

\[\left[ {70;80} \right)\]

\[\left[ {80;90} \right)\]

\[\left[ {90;100} \right)\]

\[\left[ {100;110} \right)\]

\[\left[ {110;120} \right)\]

Tần số tương đối

\[6,25\% \]

\[18,75\% \]

\[37,5\% \]

\[25\% \]

\[12,5\% \]

Một củ khoai tây có khối lượng \[86\] gam. Vậy củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu nào?

\[\left[ {90;100} \right).\]

\[\left[ {100;110} \right).\]

\[\left[ {70;80} \right).\]

\[\left[ {80;90} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

Vì \[86 \in \left[ {80;90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;90} \right).\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.
                      Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình. (ảnh 1)
Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất trong công ty trên khi viết 200 phần mềm?

Python.

JavaScript.

Java.

Ruby.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của 24 học sinh Quận A tham gia Cuộc thi Olympic cấp Thành phố được thống kê ở bảng tần số sau:

Xếp hạng

Vàng

Bạc

Đồng

Không đạt giải

Tần số

5

10

7

5

Học sinh Quận A đạt giải nào nhiều nhất?

Giải Vàng.

Giải Bạc.

Giải Đồng.

Không đạt giải.

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát bảng tần số, ta thấy học sinh Quận A đạt giải Bạc nhiều nhất với số lượng 10 học sinh.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Hà ghi lại cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng tần số ghép nhóm sau (đơn vị: mét):

Cự li nhảy xa (mét)

\[\left[ {3,5;4} \right)\]

\[\left[ {4;4,5} \right)\]

\[\left[ {4,5;5} \right)\]

\[\left[ {5;5,5} \right)\]

Tần số

5

11

10

6

Trong bảng tần số ghép nhóm, có bao nhiêu nhóm số liệu?

4 nhóm.

3 nhóm.

5 nhóm.

8 nhóm.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy có 4 nhóm số liệu là:

\[\left[ {3,5;4} \right),\,\,\left[ {4;4,5} \right),\,\,\left[ {4,5;5} \right),\,\,\left[ {5;5,5} \right).\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Tổng

Tần số

6

1

10

12

3

8

\[n = 40\]

Tần số tương đối (%)

15

2,5

25

30

7

20

100

Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Giá trị mặt 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 2%.

Giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.

Giá trị mặt 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 20,5%.

Giá trị mặt 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 30,5%.

Xem đáp án

Chọn B

Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\%  = 2,5\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\%  = 7,5\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 6 chấm là: \[{f_6} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\%  = 20\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\%  = 30\% .\]

Do đó giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

60

54,2

61

43

54

55

60

45

60

48,8

48,8

53

53

45

60

53

55

54,2

45

55

Dựa vào mẫu số liệu trên, hãy xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Mốt của mẫu số liệu trên là 60 km/h.

ĐúngSai
b

Tần số tương đối của số xe có tốc độ dưới 50 km/h là \(30\% \).

ĐúngSai
c

Số lượng xe chạy với tốc độ từ 50 km/h đến dưới 60 km/h chiếm đúng một nửa tổng số xe được quan sát.

ĐúngSai
d

Tần số tương đối của xe đạt tốc độ \[55{\rm{ km/h}}\] cao hơn tần số tương đối của xe đạt tốc độ \[45{\rm{ km/h}}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trong bảng trên, tốc độ 60 km/h xuất hiện nhiều nhất (4 lần). Do đó mốt của mẫu số liệu trên là 60 km/h.

b) Đúng. Các xe có tốc độ dưới 50 km/h bao gồm các giá trị: 43 km/h, 45 km/h và \(48,8\,\,{\rm{km/h}}.\) Tổng số xe thuộc nhóm này là: \(1 + 3 + 2 = 6\) (xe).

Tần số tương đối của nhóm này là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\%  = 30\% \).

c) Sai. Các xe có tốc độ từ 50 km/h đến dưới 60 km/h bao gồm: 53 km/h, 54 km/h, 54,2 km/h và 55 km/h.

Tổng số xe thuộc nhóm này là: \(3 + 1 + 2 + 3 = 9\) (xe).

Số lượng xe chạy với tốc độ từ 50 km/h đến dưới 60 km/h chiếm \(\frac{9}{{20}} = 45\% \) tổng số xe được quan sát.

d) Sai. Số xe đạt tốc độ 55 km/h là 3 xe.

Suy ra tần số tương đối của xe đạt tốc độ 55 km/h là \(\frac{3}{{20}} = 15\% \).

Số xe đạt tốc độ 45 km/h là 3 xe.

Suy ra tần số tương đối của xe đạt tốc độ 45 km/h là \(\frac{3}{{20}} = 15\% \).

Do đó tần số tương đối của hai xe đạt tốc độ 55 km/h và 45 km/h là bằng nhau

8. Đúng sai
• 1 điểm
Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 đến dưới 35 tuổi.
                                              Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 đến dưới 35 tuổi. (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Tỉ lệ đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.

ĐúngSai
b

Có tất cả 160 đại biểu tham dự.

ĐúngSai
c

Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] nhiều hơn 20 người.

ĐúngSai
d

Có hơn 100 đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ đại biểu tham gia nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.

b) Đúng. Vì có 54 đại biểu trong nhóm tuổi 25 tuổi đến dưới 35 tuổi.

Mà nhóm đại biểu \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] có tần số tương đối là \[33,75\% \].

Do đó, tất cả số đại biểu tham dự là: \[54:33,75\%  = 160\] (đại biểu).

c) Sai. Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] là: \[160 \cdot 11,25\%  = 18\] (đại biểu).

d) Sai. Tỉ lệ đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[33,75\%  + 28,75\%  = 62,5\% \].

Số đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[62,5\%  \cdot 160 = 100\] (đại biểu).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biểu đồ sau cho biết kết quả khảo sát trình độ tiếng Anh của sinh viên cuối năm ba của một trường đại học:

   loading...

Biết rằng, để tốt nghiệp đại học, sinh viên cần có trình độ tiếng Anh đạt chuẩn đầu ra ở mức B1 trở lên. Hỏi trong số các sinh viên được khảo sát, tỉ lệ sinh viên hiện chưa đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

_____

 

(1)
36,2
Xem đáp án

Tổng số sinh viên cuối năm ba của trường là: \[102 + 115 + 345 + 35 + 3 = 600\] (sinh viên)

Số sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình đồ tiếng Anh là: \[102 + 115 = 217\] (sinh viên).

Tỉ lệ phần trăm sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình độ tiếng Anh là: \[\frac{{217}}{{600}} \cdot 100\%  \approx 36,2\% \].

Đáp án: 36,2.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

Số mũi tiêm

0

1

2

3

Số trẻ được tiêm

5

20

16

9

Khi vẽ biểu đồ quạt tròn, số đo góc ở tâm của hình quạt biểu diễn tỉ lệ trẻ được tiêm 1 mũi là bao nhiêu độ?

____

(1)
144
Xem đáp án

Ta có \[n = 50.\]

Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\%  = 40\% .\]

Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ  \cdot {f_2} = 360^\circ  \cdot 40\%  = 144^\circ .\]

Đáp án: 144.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại khối lượng (đơn vị: kg) của một hai nhóm cá mè trong cùng một cái ao.

Khối lượng (kg)

\(\left[ {0,6\,;\,\,0,8} \right)\)

\(\left[ {0,8\,;\,\,1,0} \right)\)

\(\left[ {1,0\,;\,\,1,2} \right)\)

\(\left[ {1,2\,;\,\,1,4} \right)\)

\(\left[ {1,4\,;\,\,1,6} \right)\)

Tổng

Nhóm cá mè thứ nhất

\(4\)

\(6\)

\(6\)

\(4\)

\(0\)

\(20\)

Nhóm cá mè thứ hai

\(3\)

\(4\)

\(5\)

\(5\)

\(3\)

\(20\)

Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là bao nhiêu phần trăm?

___

(1)
20
Xem đáp án

Tần số của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(4 + 0 = 4\) (con)

Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là:

\(\frac{{4.100}}{{20}}\%  = 20\% \).

Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(40\%  - 20\%  = 20\% \).

Đáp án: 20.