Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
biểu đồ biểu diễn bảng tần số.
số giá trị của mẫu dữ liệu.
số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
Chọn C
Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
Khối lượng | \[\left[ {70;80} \right)\] | \[\left[ {80;90} \right)\] | \[\left[ {90;100} \right)\] | \[\left[ {100;110} \right)\] | \[\left[ {110;120} \right)\] |
Tần số tương đối | \[6,25\% \] | \[18,75\% \] | \[37,5\% \] | \[25\% \] | \[12,5\% \] |
\[\left[ {90;100} \right).\]
\[\left[ {100;110} \right).\]
\[\left[ {70;80} \right).\]
\[\left[ {80;90} \right).\]
Chọn D
Vì \[86 \in \left[ {80;90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;90} \right).\]

Python.
JavaScript.
Java.
Ruby.
Chọn A
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).
Xếp hạng | Vàng | Bạc | Đồng | Không đạt giải |
Tần số | 5 | 10 | 7 | 5 |
Giải Vàng.
Giải Bạc.
Giải Đồng.
Không đạt giải.
Chọn B
Quan sát bảng tần số, ta thấy học sinh Quận A đạt giải Bạc nhiều nhất với số lượng 10 học sinh.
Cự li nhảy xa (mét) | \[\left[ {3,5;4} \right)\] | \[\left[ {4;4,5} \right)\] | \[\left[ {4,5;5} \right)\] | \[\left[ {5;5,5} \right)\] |
Tần số | 5 | 11 | 10 | 6 |
4 nhóm.
3 nhóm.
5 nhóm.
8 nhóm.
Chọn A
Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy có 4 nhóm số liệu là:
\[\left[ {3,5;4} \right),\,\,\left[ {4;4,5} \right),\,\,\left[ {4,5;5} \right),\,\,\left[ {5;5,5} \right).\]
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm | Tổng |
Tần số | 6 | 1 | 10 | 12 | 3 | 8 | \[n = 40\] |
Tần số tương đối (%) | 15 | 2,5 | 25 | 30 | 7 | 20 | 100 |
Giá trị mặt 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 2%.
Giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.
Giá trị mặt 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 20,5%.
Giá trị mặt 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 30,5%.
Chọn B
Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\% = 7,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 6 chấm là: \[{f_6} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\% = 20\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\]
Do đó giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
60 | 54,2 | 61 | 43 | 54 | 55 | 60 | 45 | 60 | 48,8 |
48,8 | 53 | 53 | 45 | 60 | 53 | 55 | 54,2 | 45 | 55 |
Mốt của mẫu số liệu trên là 60 km/h.
Tần số tương đối của số xe có tốc độ dưới 50 km/h là \(30\% \).
Số lượng xe chạy với tốc độ từ 50 km/h đến dưới 60 km/h chiếm đúng một nửa tổng số xe được quan sát.
Tần số tương đối của xe đạt tốc độ \[55{\rm{ km/h}}\] cao hơn tần số tương đối của xe đạt tốc độ \[45{\rm{ km/h}}.\]
a) Đúng. Trong bảng trên, tốc độ 60 km/h xuất hiện nhiều nhất (4 lần). Do đó mốt của mẫu số liệu trên là 60 km/h.
b) Đúng. Các xe có tốc độ dưới 50 km/h bao gồm các giá trị: 43 km/h, 45 km/h và \(48,8\,\,{\rm{km/h}}.\) Tổng số xe thuộc nhóm này là: \(1 + 3 + 2 = 6\) (xe).
Tần số tương đối của nhóm này là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% \).
c) Sai. Các xe có tốc độ từ 50 km/h đến dưới 60 km/h bao gồm: 53 km/h, 54 km/h, 54,2 km/h và 55 km/h.
Tổng số xe thuộc nhóm này là: \(3 + 1 + 2 + 3 = 9\) (xe).
Số lượng xe chạy với tốc độ từ 50 km/h đến dưới 60 km/h chiếm \(\frac{9}{{20}} = 45\% \) tổng số xe được quan sát.
d) Sai. Số xe đạt tốc độ 55 km/h là 3 xe.
Suy ra tần số tương đối của xe đạt tốc độ 55 km/h là \(\frac{3}{{20}} = 15\% \).
Số xe đạt tốc độ 45 km/h là 3 xe.
Suy ra tần số tương đối của xe đạt tốc độ 45 km/h là \(\frac{3}{{20}} = 15\% \).
Do đó tần số tương đối của hai xe đạt tốc độ 55 km/h và 45 km/h là bằng nhau

Tỉ lệ đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.
Có tất cả 160 đại biểu tham dự.
Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] nhiều hơn 20 người.
Có hơn 100 đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ đại biểu tham gia nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.
b) Đúng. Vì có 54 đại biểu trong nhóm tuổi 25 tuổi đến dưới 35 tuổi.
Mà nhóm đại biểu \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] có tần số tương đối là \[33,75\% \].
Do đó, tất cả số đại biểu tham dự là: \[54:33,75\% = 160\] (đại biểu).
c) Sai. Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] là: \[160 \cdot 11,25\% = 18\] (đại biểu).
d) Sai. Tỉ lệ đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[33,75\% + 28,75\% = 62,5\% \].
Số đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[62,5\% \cdot 160 = 100\] (đại biểu).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Biểu đồ sau cho biết kết quả khảo sát trình độ tiếng Anh của sinh viên cuối năm ba của một trường đại học:

Biết rằng, để tốt nghiệp đại học, sinh viên cần có trình độ tiếng Anh đạt chuẩn đầu ra ở mức B1 trở lên. Hỏi trong số các sinh viên được khảo sát, tỉ lệ sinh viên hiện chưa đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
_____
Tổng số sinh viên cuối năm ba của trường là: \[102 + 115 + 345 + 35 + 3 = 600\] (sinh viên)
Số sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình đồ tiếng Anh là: \[102 + 115 = 217\] (sinh viên).
Tỉ lệ phần trăm sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình độ tiếng Anh là: \[\frac{{217}}{{600}} \cdot 100\% \approx 36,2\% \].
Đáp án: 36,2.
Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:
| Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
| Số trẻ được tiêm | 5 | 20 | 16 | 9 |
Khi vẽ biểu đồ quạt tròn, số đo góc ở tâm của hình quạt biểu diễn tỉ lệ trẻ được tiêm 1 mũi là bao nhiêu độ?
____
Ta có \[n = 50.\]
Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ \cdot {f_2} = 360^\circ \cdot 40\% = 144^\circ .\]
Đáp án: 144.
Bảng dưới đây ghi lại khối lượng (đơn vị: kg) của một hai nhóm cá mè trong cùng một cái ao.
| Khối lượng (kg) | \(\left[ {0,6\,;\,\,0,8} \right)\) | \(\left[ {0,8\,;\,\,1,0} \right)\) | \(\left[ {1,0\,;\,\,1,2} \right)\) | \(\left[ {1,2\,;\,\,1,4} \right)\) | \(\left[ {1,4\,;\,\,1,6} \right)\) | Tổng |
| Nhóm cá mè thứ nhất | \(4\) | \(6\) | \(6\) | \(4\) | \(0\) | \(20\) |
| Nhóm cá mè thứ hai | \(3\) | \(4\) | \(5\) | \(5\) | \(3\) | \(20\) |
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là bao nhiêu phần trăm?
___
Tần số của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(4 + 0 = 4\) (con)
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là:
\(\frac{{4.100}}{{20}}\% = 20\% \).
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(40\% - 20\% = 20\% \).
Đáp án: 20.


