Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\[{x_i} = {a_{i + 1}} - {a_i}.\]
\[{x_i} = {a_{i + 1}} + {a_i}.\]
\[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]
\[{x_i} = \frac{{{a_i} - {a_{i + 1}}}}{2}.\]
Chọn C
Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là: \[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2},\] với \[i = 1\,,\,\,2\,,\,\, \ldots \,,\,\,k.\]

Từ 10 đến dưới 12 phút.
Từ 12 đến dưới 14 phút.
Từ 14 đến dưới 16 phút.
Từ 16 đến dưới 18 phút.
Chọn A
Quan sát biểu đồ, ta thấy đa số học sinh hoàn thành bài kiểm tra trực tuyến trong khoảng thời gian từ 10 đến dưới 12 phút (chiếm tỉ lệ \[62,5\% ).\]
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một tổ dân phố được cho trong bảng sau:
2 | 3 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 | 2 | 2 |
2 | 2 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 1 | 3 |
4 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 3 |
3.
2.
4.
5.
Chọn D
Mẫu giá trị đã cho có các giá trị là 0; 1; 2; 3; 4.
Do đó mẫu giá trị đã cho có 5 giá trị khác nhau.

65; 100; 70; 85.
60; 100; 80; 70.
70; 100; 85; 60.
65; 100; 85; 70.
Chọn D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Số bộ quần áo lớp 9A quyên góp được là: 65 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9B quyên góp được là: 100 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9C quyên góp được là: 85 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9D quyên góp được là: 70 bộ quần áo.
Do đó số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là: 65; 100; 85; 70.
Thời gian | \[\left[ {5;6,5} \right)\] | \[\left[ {6,5;8} \right)\] | \[\left[ {8;9,5} \right)\] | \[\left[ {9,5;11} \right)\] | \[\left[ {11;12,5} \right)\] |
Tần số | 6 | 6 | 4 | 1 | 3 |
Từ 5 đến dưới 6,5 phút.
Từ 6,5 đến dưới 8 phút.
Từ 5 đến dưới 6,5 phút hoặc từ 6,5 đến dưới 8 phút.
Từ 5 đến dưới 8 phút.
Chọn C
Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy thời gian bác sĩ khám cho bệnh nhân chủ yếu trong khoảng từ 5 đến dưới 6,5 phút (với tần số là 6 bệnh nhân) hoặc từ 6,5 đến dưới 8 phút (với tần số là 6 bệnh nhân).
6 | 2 | 8 | 2 | 4 | 10 | 6 | 6 | 10 | 8 | 6 | 2 | 8 |
10 | 6 | 6 | 10 | 2 | 6 | 4 | 10 | 6 | 4 | 4 | 6 | 8 |
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 6 với tần số là 9.
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 9 với tần số là 6.
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10 với tần số là 5.
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10 với tần số là 4.
Chọn C
Từ bảng trên, ta có bảng thống kê như sau:Số tin nhắn nhận được | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
Tần số | 4 | 4 | 9 | 4 | 5 |
Ta có giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10 và tần số là 5.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhóm | \(\left[ {150;\,\,155} \right)\) | \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) | \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) | \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) | \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) | Cộng |
Tần số | 5 | 8 | 10 | 12 | 5 | N = 40 |
Tần số ghép nhóm của hai nhóm \(\left[ {150;\,\,155} \right)\)và \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) đều bằng 5.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) là \(10\% .\)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\)lớn hơn nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là \(17,5\% .\)
Có hơn \(30\% \) học sinh lớp 9 có chiều cao dưới 165 cm.
a) Đúng. Từ bảng trên, nhận thấy tần số ghép nhóm của hai nhóm \(\left[ {150;\,\,155} \right)\) và \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) đều bằng 5.
b) Sai. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) là: \(\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \).
c) Đúng. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) là: \(\frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% \).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là: \(\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) lớn hơn nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là:
\(30\,\% - 12,5\% = 17,5\% \).
d) Đúng. Số học sinh có chiều cao thấp hơn 165 cm là: \(5 + 8 + 10 = 13\) (học sinh).
Tỉ lệ học sinh có chiều cao thấp hơn 165 cm là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\% = 32,5\% \).

Số lượng gói bánh đạt chuẩn cân nặng tuyệt đối (đúng 500 gam) chiếm đúng một nửa tổng số sản phẩm được kiểm tra.
Các gói bánh có khối lượng 490 gam và 520 gam đều bị xếp vào nhóm “không đạt yêu cầu” do không đạt mốc 500 gam.
Có tất cả 93 gói bánh đạt yêu cầu xuất xưởng.
Tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu lớn hơn 10.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, cột khối lượng 500 gam có tần số là 50.
Tổng số sản phẩm được kiểm tra là 100.
Tỉ lệ gói bánh nặng đúng 500 gam là: \(\frac{{50}}{{100}} = 50\% \).
b) Sai. Gói bánh 490 gam có độ chênh lệch so với tiêu chuẩn là: \(\left| {490 - 500} \right| = 10\) gam.
Vì độ chênh lệch này không quá 10 gam nên gói 490 gam vẫn đạt yêu cầu.
Gói 520 gam có độ chênh lệch là \(\left| {520 - 500} \right| = 20\) gam (lớn hơn 10 gam) nên không đạt yêu cầu.
c) Đúng. Các gói bánh đạt yêu cầu từ 490 gam đến dưới 510 gam.
Dựa vào biểu đồ, các mức khối lượng thỏa mãn là: 490 gam, 495 gam và 500 gam.
Tổng số lượng các gói này là: \(3 + 40 + 50 = 93\) (gói).
d) Đúng. Số gói bánh đạt yêu cầu là 93 gói.
Số gói bánh không đạt yêu cầu là: \(100 - 93 = 7\) gói (tương ứng với 2 gói 480g và 5 gói 520g trên biểu đồ).
Tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu là:
\(\frac{{93}}{7} \approx 13,28\).
Vì \(13,28 > 10\) nên tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu lớn hơn 10.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng của 20 hộ gia đình được thống kê ở biểu đồ sau:

Hỏi tỉ lệ hộ gia đình chi tiêu tiền học phí từ 1 đến dưới 2 triệu đồng là bao nhiêu phần trăm?
______
Quan sát biểu đồ, ta thấy giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {1\,;\,\,2} \right)\) là \(1,5\) có tần số tương đối là \(23,3\% .\)
Do đó tỉ lệ hộ gia đình chi tiêu tiền học phí từ 1 đến dưới 2 triệu đồng chiếm \[23,3\% .\]
Đáp án: 23,3.
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
| Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Tần số | 8 | 7 | ? | 8 | 6 | 11 |
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là bao nhiêu phần trăm?
___
Số lần xuất hiện của mặt 3 chấm là: \[50 - 8 - 7 - 8 - 6 - 11 = 10\] (lần)
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là: \[\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% \].
Đáp án: 20.
Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.
| Cự li (m) | \(\left[ {20;20,2} \right)\) | \(\left[ {20,2;20,4} \right)\) | \(\left[ {20,4;20,6} \right)\) | \(\left[ {20,6;20,8} \right)\) | \(\left[ {20,8;21} \right)\) | \(\left[ {21;21,2} \right)\) |
| Tần số trước đợt tập huấn | \(3\) | \(5\) | \(5\) | \(2\) | \(1\) | \(0\) |
| Tần số sau đợt tập huấn | 4 | \(2\) | 1 | \(5\) | \(3\) | \(1\) |
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới \(20,2\) m sau khi tập huấn giảm đi bao nhiêu phần trăm?
_____
Tần số của số lần vận động viên ném dưới \(20,4\) m sau khi tập huấn là: \(4 + 2 = 6\) (lần).
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới \(20,4\) m sau khi tập huấn là:
\(\frac{6}{{16}} \cdot 100\% = 37,5\% \).
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới \(20,2\) m sau khi tập huấn giảm đi:
\(50\% - 37,5\% = 12,5\% \).
Đáp án: 12,5.

