Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 7 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 942 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biểu đồ tần số dạng cột là

biểu đồ đoạn thẳng với trục ngang biểu diễn tần số.

biểu đồ cột với trục ngang biểu diễn tần số.

biểu đồ đoạn thẳng với trục đứng biểu diễn tần số.

biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.

Xem đáp án

Chọn D

Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một tổ dân phố được cho trong bảng sau:

2

3

2

2

1

2

2

0

2

2

2

2

3

2

2

2

2

4

1

3

4

2

2

2

2

1

1

0

3

3

Mẫu giá trị trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

3.

2.

\[4\].

5.

Xem đáp án

Chọn D

Mẫu giá trị đã cho có các giá trị là 0; 1; 2; 3; 4.

Do đó mẫu giá trị đã cho có 5 giá trị khác nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi điều tra về số bộ quần áo quyên góp vì người nghèo của khối lớp 9 trong trường, người điều tra lập được biểu đồ tần số sau:
Khi điều tra về số bộ quần áo quyên góp vì người nghèo của khối lớp 9 trong trường, người điều tra lập được biểu đồ tần số sau: (ảnh 1)
Số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là

65; 100; 70; 85.

60; 100; 80; 70.

70; 100; 85; 60.

65; 100; 85; 70.

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Số bộ quần áo lớp 9A quyên góp được là: 65 bộ quần áo.

⦁ Số bộ quần áo lớp 9B quyên góp được là: 100 bộ quần áo.

⦁ Số bộ quần áo lớp 9C quyên góp được là: 85 bộ quần áo.

⦁ Số bộ quần áo lớp 9D quyên góp được là: 70 bộ quần áo.

Do đó số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là: 65; 100; 85; 70.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thời gian hoàn thành một sản phẩm (tính bằng phút) của một số công nhân trong một tổ được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:
Thời gian hoàn thành một sản phẩm (tính bằng phút) của một số công nhân trong một tổ được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)
Thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là

5 phút.

17 phút.

18 phút và 20 phút.

20 phút và 22 phút.

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát biểu đồ, ta thấy thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là 18 phút (với 5 công nhân) và 20 phút (với 5 công nhân).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2000 được ghi lại như sau:

Có 3 học sinh được 880 điểm;

24 học sinh được 1 450 điểm;

30 học sinh được 1 650 điểm;

21 học sinh được 1 800 điểm;

2 học sinh được 2 000 điểm.

Khi đó, tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là

\[25\% .\]

\[80\% .\]

\[2\% .\]

\[2,5\% .\]

Xem đáp án

Chọn D

Theo đề, ta có tổng cộng 80 học sinh có kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet.

Suy ra \[n = 80.\]

Ta thấy số học sinh đạt được 2 000 điểm có tần số \[m = 2.\]

Do đó tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là:

\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\%  = \frac{2}{{80}} \cdot 100\%  = 2,5\% .\]

Vậy ta chọn phương án D.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.
Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.  (ảnh 1)
Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất trong công ty trên khi viết 200 phần mềm?

Python.

JavaScript.

Java.

Ruby.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

60

54,2

61

43

54

55

60

45

60

48,8

48,8

53

53

45

60

53

55

54,2

45

55

Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

\[25\% .\]

\[5\% .\]

\[75\% .\]

\[20\% .\]

Xem đáp án

Chọn A

Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là, \[n = 20.\]

Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:

⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.

⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.

⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.

⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.

⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.

⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.

⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.

⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.

⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.

Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là \[m = 5.\]

Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:

\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\%  = \frac{5}{{20}} \cdot 100\%  = 25\% .\]

Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là \[25\% .\]
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng dùng để

biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.

thể hiện tần số tương đối.

biểu diễn các nhóm số liệu.

tiêu đề cho biểu đồ.

Xem đáp án

Chọn A

Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng dùng để biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là

\[{x_i} = {a_{i + 1}} - {a_i}.\]

\[{x_i} = {a_{i + 1}} + {a_i}.\]

\[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]

\[{x_i} = \frac{{{a_i} - {a_{i + 1}}}}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là: \[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2},\] với \[i = 1,\,\,2,\,\, \ldots ,\,\,k.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối lượng (đơn vị: gam) của 32 củ khoai tây thu được được ghi lại trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Khối lượng

\[\left[ {70;\,\,80} \right)\]

\[\left[ {80;\,\,90} \right)\]

\[\left[ {90;\,\,100} \right)\]

\[\left[ {100;\,\,110} \right)\]

\[\left[ {110;\,\,120} \right)\]

Tần số tương đối

\[6,25\% \]

\[18,75\% \]

\[37,5\% \]

\[25\% \]

\[12,5\% \]

Một củ khoai tây có khối lượng \[86\] gam. Vậy củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu nào?

\[\left[ {70;\,\,80} \right).\]

\[\left[ {80;\,\,90} \right).\]

\[\left[ {90;\,\,100} \right).\]

\[\left[ {100;\,\,110} \right).\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[86 \in \left[ {80;\,\,90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;\,\,90} \right).\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9A đã thống kê lại số buổi nghỉ học của các học sinh trong một năm học như sau:

Số buổi nghỉ học

\[\left[ {0;4} \right)\]

\[\left[ {4;8} \right)\]

\[\left[ {8;12} \right)\]

\[\left[ {12;16} \right)\]

Số lượt học sinh nghỉ học

8

12

13

7

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;\,\,12} \right)\] là

\(6,5.\)

10.

12.

13.

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;\,\,12} \right)\] là: \[{x_3} = \frac{{8 + 12}}{2} = 10.\]

Do đó giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;\,\,12} \right)\] là 10.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:
Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau: (ảnh 1)
Tần số của nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là

\(1\).

3.

5.

8.

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là \[\left[ {8;\,\,10} \right),\] có tần số là 3.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Hà ghi lại cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng tần số ghép nhóm sau (đơn vị: mét):

Cự li nhảy xa (mét)

\[\left[ {3,5;\,\,4} \right)\]

\[\left[ {4;\,\,4,5} \right)\]

\[\left[ {4,5;\,\,5} \right)\]

\[\left[ {5;\,\,5,5} \right)\]

Tần số

5

11

10

6

 Trong bảng tần số ghép nhóm, có bao nhiêu nhóm số liệu?

4 nhóm.

3 nhóm.

5 nhóm.

8 nhóm.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy có 4 nhóm số liệu là:

\[\left[ {3,5;\,\,4} \right),\,\,\left[ {4;\,\,4,5} \right),\,\,\left[ {4,5;\,\,5} \right),\,\,\left[ {5;\,\,5,5} \right).\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ dài quãng đường (đơn vị: km) của một người đi bộ mỗi ngày trong tháng 8 được biểu diễn ở biểu đồ sau:
Độ dài quãng đường (đơn vị: km) của một người đi bộ mỗi ngày trong tháng 8 được biểu diễn ở biểu đồ sau: (ảnh 1)
Tần số tương đối của các ngày có giá trị đại diện của độ dài quãng đường \[6,5\] km là

\[20\% .\]

\[26,7\% .\]

\[10\% .\]

\[3,3\% .\]

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của các ngày có giá trị đại diện của độ dài quãng đường \[6,5\] km là \[26,7\% .\]

Đoạn văn
Áp dụng từ câu 15 đến câu 17
Sau bài kiểm tra Ngữ Văn, cô giáo ghi lại số lỗi chính tả mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

\(2\)

\(2\)

\(5\)

\(4\)

\(3\)

\(0\)

\(2\)

\(3\)

4

\(1\)

\(3\)

\(2\)

\(5\)

\(0\)

\(5\)

\(1\)

\(0\)

\(3\)

\(3\)

\(0\)

\(1\)

\(5\)

\(4\)

\(5\)

\(2\)

\(4\)

\(2\)

\(1\)

\(1\)

\(4\)

\(1\)

\(2\)

Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu từ câu 15 đến câu 17.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu học sinh được kiểm tra?

\(20\).

\(32\).

\(5\).

\(36\).

Xem đáp án

Chọn B

Có \(32\) học sinh được kiểm tra.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu trên?

\(20\).

\(40\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn D

Có \(6\)giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu trên.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có những giá trị khác nhau nào trong bảng dữ liệu trên?

\(1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\;;\;5\).

\(0\;;1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\).

\(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\;;\;5\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Có các giá trị khác nhau là \(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\;;\;5\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số bàn thắng một đội bóng ghi được trong \(24\) trận đấu được ghi lại như sau:

\(1\)

\(3\)

\(0\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(0\)

\(2\)

\(2\)

\(3\)

\(0\)

\(1\)

\(0\)

\(2\)

\(1\)

\(4\)

\(3\)

\(1\)

\(3\)

\(0\)

\(2\)

\(4\)

\(0\)

\(1\)

Có bao nhiêu trận đội bóng không ghi được bàn thắng nào?

\(6\).

\(4\).

\(0\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A

Có \(6\) trận đội bóng không ghi được bàn thắng nào.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong bảng thống kê ở câu 4?

\(2\).

\(3\).

\(5\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Có \(5\)giá trị khác nhau trong bảng trong bảng thống kê ở câu 4.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một địa phương cho trẻ em từ \(12\) tháng tuổi trở lên tiêm vaccin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vaccin viêm não nhật bản của \(50\) trẻ em từ \(12\) tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

Số mũi tiêm

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

Số trẻ được tiêm

\(5\)

\(20\)

\(16\)

\(9\)

Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là

\(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\).

\(5\;;\;20\;;\;16\;;\;9\).

\(4\).

\(50\).

Xem đáp án

Chọn A

Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là \(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả bài thi \(200\) câu trắc nghiệm tiếng anh trên Internet của \(80\) học sinh với thang điểm \(2000\) được ghi lại như sau:

Có \(3\) học sinh được \(880\) điểm;

\(24\) học sinh được \(1450\) điểm;

\(30\) học sinh được \(1650\) điểm;

\(21\) học sinh được \(1800\) điểm;

Còn lại là số học sinh được \(2000\) điểm.

Tần số tương đối của học sinh đạt được \(2000\) điểm là

\(2\).

\(80\;\% \).

\(2\;\% \).

\(2,5\;\% \).

Xem đáp án

Chọn D

Số học sinh đạt được \(2000\) điểm là: \(80 - 3 - 24 - 30 - 21 = 2\) (học sinh).

Tần số tương đối của học sinh đạt được \(2000\) điểm là \(\frac{{2 \cdot 100\% }}{{80}} = 2,5\% \).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị \({\rm{km/h}}\)) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

\(60\)

\(54,2\)

\(61\)

\(43\)

\(54\)

\(55\)

\(60\)

\(45\)

\(60\)

\(48,8\)

\(48,8\)

\(53\)

\(53\)

\(45\)

\(60\)

\(53\)

\(55\)

\(54,2\)

\(45\)

\(55\)

Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ \(60\;{\rm{km/h}}\) trở lên là

\(5\;\% \).

\(20\;\% \).

\(25\;\% \).

\(75\;\% \).

Xem đáp án

Chọn C

Theo bảng thống kê có \(20\)ô tô được đo tốc độ và có \(5\) xe ô tô đi với tốc độ từ \(60\;{\rm{km/h}}\)trở lên.

Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ \(60\;{\rm{km/h}}\)trở lên là: \(\frac{{5 \cdot 100\% }}{{20}} = 25\% \).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây:

Số sách (quyển)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

Số học sinh

1

\(4\)

\(8\)

\(15\)

\(7\)

…

Biết tần số tương đối của giá trị số sách \(2\) quyển là \(20\% \). Hỏi số học sinh đọc \(5\) quyển là bao nhiêu?

\(35\).

\(12,5\,\% \).

\(5\).

\(40\).

Xem đáp án

Chọn C

Số học sinh của lớp tham gia đã đọc sách là: \(8:20\%  = 40\) (học sinh).

Số học sinh đọc \(5\) quyển là \(40 - 1 - 4 - 8 - 15 - 7 = 5\) (học sinh).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:
Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau: (ảnh 1)
Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm \(2022\) là

\(17,5\;\% \).

\(19,04\;\% \).

\(350\).

\(100\;\% \).

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số tivi bán được từ năm \(2018\) đến \(2022\) là \(2000\) chiếc.

Số tivi bán được trong năm \(2022\) là \(350\) chiếc.

Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm \(2022\) là: \(\frac{{350 \cdot 100\% }}{{2000}} = 17,5\% \).

Đoạn văn
Áp dụng câu 25 và câu 26
Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:

Giá trị \(\left( x \right)\)

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Tần số tương đối %

\(80\)

\(10\)

\(8\)

\(2\)

Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu từ câu 25 đến câu 26.
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tần số tương đối của giá trị Khá là

\(100\% \).

\(80\% \).

\(10\% \).

\(8\% \).

Xem đáp án

Chọn C

Tần số tương đối của giá trị Khá là \(10\% \).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tần số tương đối của giá trị Chưa đạt là

\(80\% \).

\(10\% \).

\(8\% \).

\(2\% \).

Xem đáp án

Chọn D

Tần số tương đối của giá trị chưa đạt là \(2\% \).

Đoạn văn
Áp dụng câu 27 và câu 28
Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phủ đổng cấp trường của khối \(9\) cho bởi bảng sau:

Lớp

\(9{\rm{A}}\)

\(9{\rm{B}}\)

\(9{\rm{C}}\)

\(9{\rm{D}}\)

Số học sinh tham gia

\(15\)

\(21\)

\(34\)

\(10\)

Tần số tương đối

\(18,75\;\% \)

?

\(42,5\;\% \)

?

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp \(9{\rm{A}}\) là

\(38,75\% \).

\(18,75\% \).

\(21\).

\(100\% \).

Xem đáp án
Chọn B
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp \(9{\rm{A}}\) là \(18,75\% \).
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp \(9{\rm{D}}\) là

\(10\% \).

\(38,75\% \).

\(42,5\% \).

\(12,5\% \).

Xem đáp án

Chọn D

Số học sinh tham gia chạy Việt dã là: \(15 + 21 + 34 + 10 = 80\) (học sinh).

Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp \(9{\rm{D}}\) là \(\frac{{10 \cdot 100\% }}{{80}} = 12,5\% \).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong \(1\) tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau:\(25\;\% \) khối lượng bán được là Cam; \(32\;\% \) khối lượng bán được là Xoài; \(10\;\% \) là Thanh Long còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \(200\;{\rm{kg}}\). Khi đó khối lượng Ổi đã bán là

\(66\;{\rm{kg}}\).

\(200\;{\rm{kg}}\).

\(133\;{\rm{kg}}\).

\(33\;{\rm{kg}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Tần số tương đối của khối lượng Ổi là: \(100\;\%  - 25\;\%  - 32\;\%  - 10\;\%  = 33\;\% \).

Khối lượng Ổi đã bán là \(200 \cdot 33\%  = 66\,\;\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:

Mặt

\(1\) chấm

\(2\) chấm

\(3\) chấm

\(4\) chấm

\(5\) chấm

\(6\) chấm

Tổng

Tần số

\(6\)

\(1\)

\(10\)

\(12\)

\(3\)

\(8\)

\(N = 40\)

Tần số tương đối \(\left( \% \right)\)

\(15\)

\(2,5\)

\(25\)

\(30\)

\(7\)

\(20\)

\(100\)

Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?

Giá trị \(2\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(2\% \).

Giá trị \(5\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(7,5\% \).

Giá trị \(6\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(20,5\% \).

Giá trị \(4\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(30,5\% \).

Xem đáp án

Chọn B

Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(1\) chấm là: \(\frac{{6 \cdot 100\% }}{{40}} = 15\% \).

Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(2\) chấm là: \(\frac{{1 \cdot 100\% }}{{40}} = 2,5\% \).

Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(4\) chấm là: \(\frac{{12 \cdot 100\% }}{{40}} = 30\% \).

Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(5\) chấm là: \(\frac{{3 \cdot 100\% }}{{40}} = 7,5\% \).

Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(6\) chấm là: \(\frac{{8 \cdot 100\% }}{{40}} = 20\% \).

Vậy đáp án B đúng.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Thời gian giải bài toán (tính theo phút) của tất cả các học sinh lớp 9A được ghi trong bảng sau:

Thời gian

3

4

5

6

7

8

9

10

Tần số

1

1

1

3

6

7

2

3

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Lớp 9A có tất cả 24 học sinh.

ĐúngSai
b

Tần số xuất hiện của thời gian 7 phút trong dãy dữ liệu trên là 8.

ĐúngSai
c

Có 3 học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ít hơn 6 phút.

ĐúngSai
d

Có 1 học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ngắn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh của lớp 9A là: \[1 + 1 + 1 + 3 + 6 + 7 + 2 + 3 = 24\] (học sinh).

b) Sai. Tần số xuất hiện thời gian 7 phút trong dãy dữ liệu trên là 6.

c) Đúng. Số học sinh giải xong một bài toán trong vòng ít hơn 6 phút là \[1 + 1 + 1 = 3\] (học sinh).

d) Đúng. Có một học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ngắn nhất là 3 phút.

32. Đúng sai
• 1 điểm
Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” của nhà thơ Tố Hữu có đoạn thơ sau:

“Nếu là con chim, chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?”

Số lần xuất hiện của mỗi loại dấu (thanh) trong đoạn thơ được ghi lại trong bảng tần số dưới đây:

Dấu (thanh)

Huyền

Sắc

Hỏi

Ngã

Nặng

Ngang

Tần số

5

?

4

?

?

10

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Tần số của dấu sắc trong đoạn thơ trên là 7.

ĐúngSai
b

Tần số của dấu ngã bằng tần số của dấu nặng bằng nhau.

ĐúngSai
c

Tần số của thanh ngang là lớn nhất.

ĐúngSai
d

Tổng số dấu (thanh) trong đoạn thơ lớn hơn 30.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trong đoạn thơ trên, dấu sắc có ở các từ “nếu”, “chiếc”, “lá”, “hót”, “lá”, “có”, “sống”.

Do đó, tần số của dấu sắc trong đoạn thơ trên là 7.

b) Đúng. Trong đoạn thơ trên, dấu ngã có ở các từ “lẽ”.

Do đó, tần số của dấu ngã trong đoạn thơ trên là 1.

Trong đoạn thơ trên, dấu nặng có ở từ “nặng”.

Do đó, tần số của dấu nặng trong đoạn thơ trên là 1.

Vậy tần số của dấu ngã bằng tần số của dấu nặng.

c) Đúng. Ta có bảng tần số:

Dấu (thanh)

Huyền

Sắc

Hỏi

Ngã

Nặng

Ngang

Tần số

5

7

4

1

1

10

Do đó, tần số của thanh ngang trong bài thơ là lớn nhất.

d) Sai. Tổng số dấu (thanh) có trong đoạn thơ trên là: \[5 + 7 + 4 + 1 + 1 + 10 = 28\] (dấu).

Vậy tổng số dấu (thanh) trong đoạn thơ nhỏ hơn 30.

33. Đúng sai
• 1 điểm
Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh lớp 9B theo mức độ cận thị như sau:

Mức độ

Không cận thị

Cận thị nhẹ

Cận thị vừa

Cận thị nặng

Số học sinh

10

13

12

5

 Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Lớp 9B có 40 học sinh.

ĐúngSai
b

Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[25\% .\]

ĐúngSai
c

Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[12,5\% .\]

ĐúngSai
d

Lớp 9B có 80% số học sinh bị cận thị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).

b) Đúng. Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\%  = 25\% \].

c) Đúng. Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\%  = 12,5\% \].

d) Sai. Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\%  = 75\% \].

34. Đúng sai
• 1 điểm
Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 đến dưới 35 tuổi.
Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 đến dưới 35 tuổi. (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Tỉ lệ đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.

ĐúngSai
b

Có tất cả 160 đại biểu tham dự.

ĐúngSai
c

Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] nhiều hơn 20 người.

ĐúngSai
d

Có hơn 100 đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ đại biểu tham gia nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.

b) Đúng. Vì có 54 đại biểu trong nhóm tuổi 25 tuổi đến dưới 35 tuổi.

Mà nhóm đại biểu \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] có tần số tương đối là \[33,75\% \].

Do đó, tất cả số đại biểu tham dự là: \[54:33,75\%  = 160\] (đại biểu).

c) Sai. Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] là: \[160 \cdot 11,25\%  = 18\] (đại biểu).

d) Sai. Tỉ lệ đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[33,75\%  + 28,75\%  = 62,5\% \].

Số đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[62,5\%  \cdot 160 = 100\] (đại biểu).

35. Đúng sai
• 1 điểm
Một nhà máy thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của 40 học sinh lớp 9 để may đồng phục. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, nhà may nhận được bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

\(\left[ {150;\,\,155} \right)\)

\(\left[ {155;\,\,160} \right)\)

\(\left[ {160;\,\,165} \right)\)

\(\left[ {165;\,\,170} \right)\)

\(\left[ {170;\,\,175} \right)\)

Cộng

Tần số

5

8

10

12

5

N = 40

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Tần số ghép nhóm của hai nhóm \(\left[ {150;\,\,155} \right)\)và \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) đều bằng 5.

ĐúngSai
b

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) là \(10\% .\)

ĐúngSai
c

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\)lớn hơn nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là \(17,5\% .\)

ĐúngSai
d

Có hơn \(30\% \) học sinh lớp 9 có chiều cao dưới 165 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ bảng trên, nhận thấy tần số ghép nhóm của hai nhóm \(\left[ {150;\,\,155} \right)\) và \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) đều bằng 5.

b) Sai. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) là: \(\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\%  = 25\% \).

c) Đúng. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) là: \(\frac{{12}}{{40}} \cdot 100\%  = 30\% \).

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là: \(\frac{5}{{40}} \cdot 100\%  = 12,5\% \).

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) lớn hơn nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là:

\(30\,\%  - 12,5\%  = 17,5\% \).

d) Đúng. Số học sinh có chiều cao thấp hơn 165 cm là: \(5 + 8 + 10 = 13\) (học sinh).

Tỉ lệ học sinh có chiều cao thấp hơn 165 cm là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\%  = 32,5\% \).

36. Đúng sai
• 1 điểm
Thời gian hoàn thành bài thi (đơn vị: phút) của các kỹ sư khi tham gia Hội thi “Bàn tay Vàng” được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:
Thời gian hoàn thành bài thi (đơn vị: phút) của các kỹ sư khi tham gia Hội thi “Bàn tay Vàng” được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)
Biết rằng có 14 kỹ sư hoàn thành bài thi từ 105 phút đến dưới 110 phút. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Tần số tương đối của nhóm kỹ sư có thời gian hoàn thành \[\left[ {105;\,110} \right)\]là \[17,5\% \].

ĐúngSai
b

Có tất cả 80 kỹ sư tham gia thi.

ĐúngSai
c

Có ít hơn 15 kỹ sư hoàn thành bài thi dưới 100 phút.

ĐúngSai
d

Có 4 kỹ sư hoàn thành trong nhóm thời gian ngắn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ biểu đồ, thấy tần số tương đối của nhóm kỹ sư có thời gian hoàn thành \[\left[ {105;\,\,110} \right)\] là \[17,5\% \].

b) Đúng. Số kỹ sư tham gia cuộc thi là: \[\left( {14:17,5} \right) \cdot 100 = 80\] (kỹ sư).

c) Sai. Tỉ lệ phần trăm số kỹ sư hoàn thành dưới 100 phút là: \(5\%  + 15\%  = 20\% \).

Do đó, số kỹ sư hoàn thành bài thi dưới 100 phút là: \(80 \cdot 20\%  = 16\) (kỹ sư).

d) Đúng. Nhóm có thời gian ngắn nhất là nhóm \[\left[ {90;\,\,95} \right)\].

Do đó, số kỹ sư hoàn thành trong nhóm thời gian ngắn nhất là: \[80 \cdot 5\%  = 4\] (kỹ sư).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Bảng dưới đây ghi lại điểm kiểm tra học kì I môn Toán của tất cả các học sinh lớp 9E:

8,5

8

8

7,5

9

8,5

7

9

8

8

6,5

9,5

8,5

8,5

6

9

7,5

8,5

8,5

8

8

6

9,5

6,5

8

5,5

5

8

8

8,5

8,5

7,5

8,5

7,5

8

8,5

9

8

8,5

9

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Lớp 9E có 40 học sinh.

ĐúngSai
b

Tần số tương đối của điểm 8 là nhỏ hơn \[25\% \].

ĐúngSai
c

Tần số tương đối của điểm 8,5 bằng tần số tương đối của điểm 8.

ĐúngSai
d

Có hơn \[30\% \] học sinh lớp 9E đạt điểm dưới 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Bảng trên thống kê 40 kết quả điểm môn Toán nên lớp 9E có tất cả 40 học sinh.

b) Sai. Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Điểm

5

5,5

6

6,5

7

7,5

8

8,5

9

9,5

Tần số

1

1

2

2

1

4

11

11

5

2

Tần số tương đối

\[2,5\% \]

\[2,5\% \]

\[5\% \]

\[5\% \]

\[2,5\% \]

\[10\% \]

\[25\% \]

\[25\% \]

\[12,5\% \]

\[5\% \]

Từ bảng tần số tương đối, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 là \[25\% \].

c) Đúng. Từ bảng tần số tương đối lập được, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 bằng tần số tương đối của điểm 8,5 và bằng \[25\% \].

d) Sai. Tổng tần số tương đối của các học sinh đạt điểm dưới 8 là:

\[2,5\%  + 2,5\%  + 5\%  + 5\%  + 2,5\%  + 10\%  = 27,5\% \].

38. Đúng sai
• 1 điểm
Một thư viện thống kê số lượng người đến đọc sách mỗi ngày trong 200 ngày liên tiếp. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ đa giác tần số như hình vẽ (với trục hoành biểu diễn giá trị đại diện của các nhóm: 10, 30, 50, 70, 90).
Một thư viện thống kê số lượng người đến đọc sách mỗi ngày trong 200 ngày liên tiếp. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ đa giác tần số như hình vẽ (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Nhóm có số lượng người đọc sách mỗi ngày từ 40 đến dưới 60 người chiếm tỉ lệ cao nhất trong toàn bộ thời gian khảo sát.

ĐúngSai
b

Có chính xác 30 ngày thư viện đón từ 20 đến dưới 40 lượt người đọc sách.

ĐúngSai
c

Số ngày thư viện đón từ 60 người đọc sách trở lên chiếm hơn một nửa tổng số ngày khảo sát.

ĐúngSai
d

Số ngày thư viện đón từ 60 đến dưới 80 người nhiều hơn số ngày đón từ 40 đến dưới 60 người là 10 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Dựa vào thống kê trên, nhóm từ 40 đến dưới 60 người  chiếm tỉ lệ cao nhất là \(35\% \).

b) Đúng. Nhóm đón từ 20 đến dưới 40 người tương ứng với nhóm \(\left[ {20\,;\,\,40} \right)\) có tần số tương đối là \(15\% \).

Số ngày thư viện đón lượng khách này là: \[200 \cdot 15\%  = 30\] (ngày).

c) Sai. Số ngày đón từ 60 người trở lên bao gồm hai nhóm: \(\left[ {60\,;\,\,80} \right)\) và \(\left[ {80\,;\,\,100} \right)\).

Tổng tỉ lệ phần trăm của hai nhóm này là: \(35\%  + 10\%  = 45\% \).

Vì \(45\%  < 50\% \) nên số ngày này chưa vượt quá một nửa tổng số ngày khảo sát.

d) Đúng. Số ngày thư viện đón từ 60 đến dưới 80 người là: \(200 \cdot 35\%  = 70\) (ngày).

Số ngày thư viện đón từ 40 đến dưới 60 người là: \(200 \cdot 30\%  = 60\) (ngày).

Số ngày thư viện đón từ 60 đến dưới 80 người nhiều hơn số ngày đón từ 40 đến dưới 60 người là: \(70 - 60 = 10\) (ngày).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng tiêu chuẩn của mỗi gói là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn qua biểu đồ (với các mức cân nặng thu được là: 480g, 490g, 495g, 500g và 520g).

 Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng tiêu chuẩn của mỗi gói là 500 gam.  (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Số lượng gói bánh đạt chuẩn cân nặng tuyệt đối (đúng 500 gam) chiếm đúng một nửa tổng số sản phẩm được kiểm tra.

ĐúngSai
b

Các gói bánh có khối lượng 490 gam và 520 gam đều bị xếp vào nhóm “không đạt yêu cầu” do không đạt mốc 500 gam.

ĐúngSai
c

Có tất cả 93 gói bánh đạt yêu cầu xuất xưởng.

ĐúngSai
d

Tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu lớn hơn 10.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát biểu đồ, cột khối lượng 500 gam có tần số là 50.

Tổng số sản phẩm được kiểm tra là 100.

Tỉ lệ gói bánh nặng đúng 500 gam là: \(\frac{{50}}{{100}} = 50\% \).

b) Sai. Gói bánh 490 gam có độ chênh lệch so với tiêu chuẩn là: \(\left| {490 - 500} \right| = 10\) gam.

Vì độ chênh lệch này không quá 10 gam nên gói 490 gam vẫn đạt yêu cầu.

Gói 520 gam có độ chênh lệch là \(\left| {520 - 500} \right| = 20\) gam (lớn hơn 10 gam) nên không đạt yêu cầu.

c) Đúng. Các gói bánh đạt yêu cầu từ 490 gam đến dưới 510 gam.

Dựa vào biểu đồ, các mức khối lượng thỏa mãn là: 490 gam, 495 gam và 500 gam.

Tổng số lượng các gói này là: \(3 + 40 + 50 = 93\) (gói).

d) Đúng. Số gói bánh đạt yêu cầu là 93 gói.

Số gói bánh không đạt yêu cầu là: \(100 - 93 = 7\) gói (tương ứng với 2 gói 480g và 5 gói 520g trên biểu đồ).

Tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu là:

\(\frac{{93}}{7} \approx 13,28\).

Vì \(13,28 > 10\) nên tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu lớn hơn 10.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Bạn Long ghi lại số bàn thắng trong 24 trận đấu của một đội bóng ở dạng bảng tần số tương đối. Sau khi khôi phục lại các dữ liệu bị mất (biết số trận được 3 bàn gấp 3 lần số trận được 2 bàn), ta có bảng phân bố như sau:

Số bàn thắng

0

1

2

3

4

Tần số tương đối

\[25\% \]

\[4,2\% \]

\(12,5\% \)

\(37,5\% \)

\[20,8\% \]

Dựa vào các thông tin thống kê trên, hãy xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a

Mốt của mẫu số liệu này là 3 bàn thắng.

ĐúngSai
b

Có tất cả 14 trận đấu mà đội bóng ghi được ít nhất 3 bàn thắng.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ số trận đấu mà đội bóng ghi được từ 2 bàn thắng trở lên là \(70,8\% \).

ĐúngSai
d

Tổng số trận đấu đội bóng ghi được số bàn thắng chẵn nhiều hơn tổng số trận ghi được số bàn thắng lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số trận ghi 3 bàn: \(24 \cdot 37,5\%  = 9\) (trận).

Do đó, có 9 trận ghi 3 bàn thắng (tương ứng \(37,5\% \)).

Vậy mốt của mẫu số liệu này là 3 bàn thắng.

b) Đúng. Các trận đấu ghi ít nhất 3 bàn thắng bao gồm hai nhóm: ghi 3 bàn và ghi 4 bàn.

Tổng số trận đấu đội bóng ghi được ít nhất 3 bàn là: \(9 + 5 = 14\) (trận).

c) Đúng. Các trận đấu ghi từ 2 bàn thắng trở lên bao gồm các nhóm: 2 bàn, 3 bàn và 4 bàn.

Tổng tỉ lệ của các nhóm này là: \(12,5\%  + 37,5\%  + 20,8\%  = 70,8\% \).

d) Đúng.

Tổng số trận đấu ghi được số bàn thắng chẵn (0 bàn; 2 bàn; 4 bàn) là: \(6 + 3 + 5 = 14\) (trận).

Tổng số trận đấu ghi được số bàn thắng lẻ (1 bàn; 3 bàn) là: \(1 + 9 = 10\) (trận).

Vì \(14 > 10\) nên tổng số trận đấu đội bóng ghi được số bàn thắng chẵn nhiều hơn tổng số trận ghi được số bàn thắng lẻ.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Vào đợt nghỉ hè vừa rồi, mỗi ngày bạn Bình đều học thêm một số từ vựng tiếng Anh mới. Số lượng từ vựng mới của bạn Bình học mỗi ngày được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

loading...

Hỏi bạn Bình đã học tiếng Anh trong bao nhiêu ngày?

___

(1)
31
Xem đáp án
Số ngày bạn Bình đã học tiếng Anh là: \[12 + 8 + 5 + 4 + 2 = 31\] (ngày)
Vậy bạn Bình đã học tiếng Anh trong 31 ngày.
Đáp án: 31.
42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biểu đồ tần số ở hình dưới đây biểu diễn số lượng laptop bán được của một cửa hàng trong bốn tháng 4, 5, 6, 7:

loading...

Nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi \[800\,\,000\] đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là bao nhiêu triệu đồng?

___

(1)
56
Xem đáp án

Tổng số laptop bán được trong bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:

\[12 + 16 + 23 + 19 = 70\] (laptop).

Số tiền lãi cửa hàng thu được sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:

\[70 \cdot 800\,\,000 = 56\,\,000\,\,000\] (đồng) = 56 (triệu đồng)

Do đó nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là 56 triệu đồng.

Đáp án: 56.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

?

8

6

11

Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là bao nhiêu phần trăm?

___

(1)
20
Xem đáp án
Số lần xuất hiện của mặt 3 chấm là: \[50 - 8 - 7 - 8 - 6 - 11 = 10\] (lần).
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là: \[\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% \].
Đáp án: 20.
44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

loading...

Biết rằng số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Tổng số học sinh lớp 9A là bao nhiêu?

___

(1)
40
Xem đáp án

Gọi \[n\] là số học sinh của lớp 9A.

Theo đề, ta có số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Suy ra \[{m_2} = 5.\]

Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] có tần số tương đối là \[12,5\% .\]

Tức là, \[{f_2} = 12,5\% .\]

Do đó \[n = 5:12,5\%  = 40.\]

Vậy lớp 9A có tất cả 40 học sinh.

Đáp án: 40.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Công ty A quyết định khen thưởng theo tuần cho các cửa hàng của mình. Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng. Bảng thống kê doanh thu trong một tuần của 40 cửa hàng thuộc công ty A như sau:

Doanh thu (triệu đồng)

45

60

82

91

100

Tần số (số lượng cửa hàng)

8

5

15

9

3

Hỏi có bao nhiêu cửa hàng không được thưởng?

__

(1)
8
Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng.

Quan sát bảng tần số, ta thấy:

⦁ Có 8 cửa hàng có doanh thu 45 triệu đồng (dưới 50 triệu đồng).

⦁ Các cửa hàng còn lại đều có doanh thu trên 50 triệu đồng.

Vậy có 8 cửa hàng không được thưởng.

Đáp án: 8.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.

Loại sách

Sách tham khảo

Sách giáo khoa

Sách truyện

Các loại sách khác

Tần số tương đối

...

...

40%

4%

Hỏi trong tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?

____

(1)
500
Xem đáp án

Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.

Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).

Suy ra \[m = 280.\]

Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\%  - 40\%  - 4\%  = 56\% .\]

Suy ra \[f = 56\% .\]

Do đó \[n = 280:56\%  = 500.\]

Vậy trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.

Đáp án: 500.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bạn Mai tiến hành một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng biểu đồ như hình dưới đây:

loading...

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm bao nhiêu phần trăm?

___

(1)
66
Xem đáp án

Đổi: 2 giờ = 120 phút.

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm: \[50\%  + 12\%  + 4\%  = 66\% .\]

Do đó số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm \[66\% .\]

Đáp án: 66.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một câu lạc bộ thể hình thống kê số lượng người đến tập mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp. Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: \[\left[ {0;10} \right),\,\,\left[ {10;20} \right),\,\,\left[ {20;30} \right),\,\,\left[ {30;40} \right),\,\,\left[ {40;50} \right).\] Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng như sau:

loading...

Nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất bao nhiêu phần trăm?

___

(1)
30
Xem đáp án

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

                 ⦁ Nhóm có nhiều người đến tập nhất có giá trị đại diện là \[{x_3} = 25\] (chiếm tỉ lệ \[35\% \]).

                 ⦁ Nhóm có ít người đến tập nhất có giá trị đại diện là \[{x_1} = 5\] (chiếm tỉ lệ \[5\% \]).

Vậy nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất là \[35\%  - 5\%  = 30\% .\]

Đáp án: 30.