Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 7 (có đáp án)
48 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
biểu đồ đoạn thẳng với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ đoạn thẳng với trục đứng biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Chọn D
Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một tổ dân phố được cho trong bảng sau:
2 | 3 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 | 2 | 2 |
2 | 2 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 1 | 3 |
4 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 3 |
Mẫu giá trị trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?
3.
2.
\[4\].
5.
Chọn D
Mẫu giá trị đã cho có các giá trị là 0; 1; 2; 3; 4.
Do đó mẫu giá trị đã cho có 5 giá trị khác nhau.

65; 100; 70; 85.
60; 100; 80; 70.
70; 100; 85; 60.
65; 100; 85; 70.
Chọn D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Số bộ quần áo lớp 9A quyên góp được là: 65 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9B quyên góp được là: 100 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9C quyên góp được là: 85 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9D quyên góp được là: 70 bộ quần áo.
Do đó số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là: 65; 100; 85; 70.

5 phút.
17 phút.
18 phút và 20 phút.
20 phút và 22 phút.
Chọn C
Quan sát biểu đồ, ta thấy thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là 18 phút (với 5 công nhân) và 20 phút (với 5 công nhân).
Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2000 được ghi lại như sau:
Có 3 học sinh được 880 điểm;
24 học sinh được 1 450 điểm;
30 học sinh được 1 650 điểm;
21 học sinh được 1 800 điểm;
2 học sinh được 2 000 điểm.
Khi đó, tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là
\[25\% .\]
\[80\% .\]
\[2\% .\]
\[2,5\% .\]
Chọn D
Theo đề, ta có tổng cộng 80 học sinh có kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet.
Suy ra \[n = 80.\]
Ta thấy số học sinh đạt được 2 000 điểm có tần số \[m = 2.\]
Do đó tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{2}{{80}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
Vậy ta chọn phương án D.
Python.
JavaScript.
Java.
Ruby.
Chọn A
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).
60 | 54,2 | 61 | 43 | 54 | 55 | 60 | 45 | 60 | 48,8 |
48,8 | 53 | 53 | 45 | 60 | 53 | 55 | 54,2 | 45 | 55 |
Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là
\[25\% .\]
\[5\% .\]
\[75\% .\]
\[20\% .\]
Chọn A
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là, \[n = 20.\]
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.
⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.
Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là \[m = 5.\]
Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\]
Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là \[25\% .\]biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.
thể hiện tần số tương đối.
biểu diễn các nhóm số liệu.
tiêu đề cho biểu đồ.
Chọn A
Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng dùng để biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.
\[{x_i} = {a_{i + 1}} - {a_i}.\]
\[{x_i} = {a_{i + 1}} + {a_i}.\]
\[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]
\[{x_i} = \frac{{{a_i} - {a_{i + 1}}}}{2}.\]
Chọn C
Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là: \[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2},\] với \[i = 1,\,\,2,\,\, \ldots ,\,\,k.\]
Khối lượng | \[\left[ {70;\,\,80} \right)\] | \[\left[ {80;\,\,90} \right)\] | \[\left[ {90;\,\,100} \right)\] | \[\left[ {100;\,\,110} \right)\] | \[\left[ {110;\,\,120} \right)\] |
Tần số tương đối | \[6,25\% \] | \[18,75\% \] | \[37,5\% \] | \[25\% \] | \[12,5\% \] |
\[\left[ {70;\,\,80} \right).\]
\[\left[ {80;\,\,90} \right).\]
\[\left[ {90;\,\,100} \right).\]
\[\left[ {100;\,\,110} \right).\]
Chọn B
Vì \[86 \in \left[ {80;\,\,90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;\,\,90} \right).\]
Số buổi nghỉ học | \[\left[ {0;4} \right)\] | \[\left[ {4;8} \right)\] | \[\left[ {8;12} \right)\] | \[\left[ {12;16} \right)\] |
Số lượt học sinh nghỉ học | 8 | 12 | 13 | 7 |
\(6,5.\)
10.
12.
13.
Chọn A
Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;\,\,12} \right)\] là: \[{x_3} = \frac{{8 + 12}}{2} = 10.\]
Do đó giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;\,\,12} \right)\] là 10.

\(1\).
3.
5.
8.
Chọn B
Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là \[\left[ {8;\,\,10} \right),\] có tần số là 3.
Cự li nhảy xa (mét) | \[\left[ {3,5;\,\,4} \right)\] | \[\left[ {4;\,\,4,5} \right)\] | \[\left[ {4,5;\,\,5} \right)\] | \[\left[ {5;\,\,5,5} \right)\] |
Tần số | 5 | 11 | 10 | 6 |
4 nhóm.
3 nhóm.
5 nhóm.
8 nhóm.
Chọn A
Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy có 4 nhóm số liệu là:
\[\left[ {3,5;\,\,4} \right),\,\,\left[ {4;\,\,4,5} \right),\,\,\left[ {4,5;\,\,5} \right),\,\,\left[ {5;\,\,5,5} \right).\]

\[20\% .\]
\[26,7\% .\]
\[10\% .\]
\[3,3\% .\]
Chọn B
Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của các ngày có giá trị đại diện của độ dài quãng đường \[6,5\] km là \[26,7\% .\]
\(2\) | \(2\) | \(5\) | \(4\) | \(3\) | \(0\) | \(2\) | \(3\) |
4 | \(1\) | \(3\) | \(2\) | \(5\) | \(0\) | \(5\) | \(1\) |
\(0\) | \(3\) | \(3\) | \(0\) | \(1\) | \(5\) | \(4\) | \(5\) |
\(2\) | \(4\) | \(2\) | \(1\) | \(1\) | \(4\) | \(1\) | \(2\) |
\(20\).
\(32\).
\(5\).
\(36\).
Chọn B
Có \(32\) học sinh được kiểm tra.
\(20\).
\(40\).
\(5\).
\(6\).
Chọn D
Có \(6\)giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu trên.
\(1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\;;\;5\).
\(0\;;1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\).
\(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\;;\;5\).
\(5\).
Chọn C
Có các giá trị khác nhau là \(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\;;\;4\;;\;5\).
\(1\) | \(3\) | \(0\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) | \(0\) | \(2\) | \(2\) | \(3\) | \(0\) | \(1\) |
\(0\) | \(2\) | \(1\) | \(4\) | \(3\) | \(1\) | \(3\) | \(0\) | \(2\) | \(4\) | \(0\) | \(1\) |
\(6\).
\(4\).
\(0\).
\(5\).
Chọn A
Có \(6\) trận đội bóng không ghi được bàn thắng nào.
\(2\).
\(3\).
\(5\).
\(4\).
Chọn C
Có \(5\)giá trị khác nhau trong bảng trong bảng thống kê ở câu 4.
Một địa phương cho trẻ em từ \(12\) tháng tuổi trở lên tiêm vaccin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vaccin viêm não nhật bản của \(50\) trẻ em từ \(12\) tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:
Số mũi tiêm | \(0\) | \(1\) | \(2\) | \(3\) |
Số trẻ được tiêm | \(5\) | \(20\) | \(16\) | \(9\) |
Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là
\(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\).
\(5\;;\;20\;;\;16\;;\;9\).
\(4\).
\(50\).
Chọn A
Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là \(0\;;\;1\;;\;2\;;\;3\).
Kết quả bài thi \(200\) câu trắc nghiệm tiếng anh trên Internet của \(80\) học sinh với thang điểm \(2000\) được ghi lại như sau:
Có \(3\) học sinh được \(880\) điểm;
\(24\) học sinh được \(1450\) điểm;
\(30\) học sinh được \(1650\) điểm;
\(21\) học sinh được \(1800\) điểm;
Còn lại là số học sinh được \(2000\) điểm.
Tần số tương đối của học sinh đạt được \(2000\) điểm là
\(2\).
\(80\;\% \).
\(2\;\% \).
\(2,5\;\% \).
Chọn D
Số học sinh đạt được \(2000\) điểm là: \(80 - 3 - 24 - 30 - 21 = 2\) (học sinh).
Tần số tương đối của học sinh đạt được \(2000\) điểm là \(\frac{{2 \cdot 100\% }}{{80}} = 2,5\% \).
Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị \({\rm{km/h}}\)) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:
\(60\) | \(54,2\) | \(61\) | \(43\) | \(54\) | \(55\) | \(60\) | \(45\) | \(60\) | \(48,8\) |
\(48,8\) | \(53\) | \(53\) | \(45\) | \(60\) | \(53\) | \(55\) | \(54,2\) | \(45\) | \(55\) |
Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ \(60\;{\rm{km/h}}\) trở lên là
\(5\;\% \).
\(20\;\% \).
\(25\;\% \).
\(75\;\% \).
Chọn C
Theo bảng thống kê có \(20\)ô tô được đo tốc độ và có \(5\) xe ô tô đi với tốc độ từ \(60\;{\rm{km/h}}\)trở lên.
Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ \(60\;{\rm{km/h}}\)trở lên là: \(\frac{{5 \cdot 100\% }}{{20}} = 25\% \).
Số sách (quyển) | \(0\) | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) | \(5\) |
Số học sinh | 1 | \(4\) | \(8\) | \(15\) | \(7\) | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số sách \(2\) quyển là \(20\% \). Hỏi số học sinh đọc \(5\) quyển là bao nhiêu?
\(35\).
\(12,5\,\% \).
\(5\).
\(40\).
Chọn C
Số học sinh của lớp tham gia đã đọc sách là: \(8:20\% = 40\) (học sinh).
Số học sinh đọc \(5\) quyển là \(40 - 1 - 4 - 8 - 15 - 7 = 5\) (học sinh).

\(17,5\;\% \).
\(19,04\;\% \).
\(350\).
\(100\;\% \).
Chọn A
Tổng số tivi bán được từ năm \(2018\) đến \(2022\) là \(2000\) chiếc.
Số tivi bán được trong năm \(2022\) là \(350\) chiếc.
Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm \(2022\) là: \(\frac{{350 \cdot 100\% }}{{2000}} = 17,5\% \).
Giá trị \(\left( x \right)\) | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Tần số tương đối | \(80\) | \(10\) | \(8\) | \(2\) |
\(100\% \).
\(80\% \).
\(10\% \).
\(8\% \).
Chọn C
Tần số tương đối của giá trị Khá là \(10\% \).
\(80\% \).
\(10\% \).
\(8\% \).
\(2\% \).
Chọn D
Tần số tương đối của giá trị chưa đạt là \(2\% \).
Lớp | \(9{\rm{A}}\) | \(9{\rm{B}}\) | \(9{\rm{C}}\) | \(9{\rm{D}}\) |
Số học sinh tham gia | \(15\) | \(21\) | \(34\) | \(10\) |
Tần số tương đối | \(18,75\;\% \) | ? | \(42,5\;\% \) | ? |
\(38,75\% \).
\(18,75\% \).
\(21\).
\(100\% \).
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp \(9{\rm{A}}\) là \(18,75\% \).
\(10\% \).
\(38,75\% \).
\(42,5\% \).
\(12,5\% \).
Chọn D
Số học sinh tham gia chạy Việt dã là: \(15 + 21 + 34 + 10 = 80\) (học sinh).
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp \(9{\rm{D}}\) là \(\frac{{10 \cdot 100\% }}{{80}} = 12,5\% \).
\(66\;{\rm{kg}}\).
\(200\;{\rm{kg}}\).
\(133\;{\rm{kg}}\).
\(33\;{\rm{kg}}\).
Chọn A
Tần số tương đối của khối lượng Ổi là: \(100\;\% - 25\;\% - 32\;\% - 10\;\% = 33\;\% \).
Khối lượng Ổi đã bán là \(200 \cdot 33\% = 66\,\;\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Mặt | \(1\) chấm | \(2\) chấm | \(3\) chấm | \(4\) chấm | \(5\) chấm | \(6\) chấm | Tổng |
Tần số | \(6\) | \(1\) | \(10\) | \(12\) | \(3\) | \(8\) | \(N = 40\) |
Tần số tương đối \(\left( \% \right)\) | \(15\) | \(2,5\) | \(25\) | \(30\) | \(7\) | \(20\) | \(100\) |
Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?
Giá trị \(2\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(2\% \).
Giá trị \(5\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(7,5\% \).
Giá trị \(6\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(20,5\% \).
Giá trị \(4\) chấm sai tần số tương đối, sửa lại \(30,5\% \).
Chọn B
Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(1\) chấm là: \(\frac{{6 \cdot 100\% }}{{40}} = 15\% \).
Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(2\) chấm là: \(\frac{{1 \cdot 100\% }}{{40}} = 2,5\% \).
Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(4\) chấm là: \(\frac{{12 \cdot 100\% }}{{40}} = 30\% \).
Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(5\) chấm là: \(\frac{{3 \cdot 100\% }}{{40}} = 7,5\% \).
Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện là mặt \(6\) chấm là: \(\frac{{8 \cdot 100\% }}{{40}} = 20\% \).
Vậy đáp án B đúng.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thời gian giải bài toán (tính theo phút) của tất cả các học sinh lớp 9A được ghi trong bảng sau:
Thời gian | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số | 1 | 1 | 1 | 3 | 6 | 7 | 2 | 3 |
Lớp 9A có tất cả 24 học sinh.
Tần số xuất hiện của thời gian 7 phút trong dãy dữ liệu trên là 8.
Có 3 học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ít hơn 6 phút.
Có 1 học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ngắn nhất.
a) Đúng. Số học sinh của lớp 9A là: \[1 + 1 + 1 + 3 + 6 + 7 + 2 + 3 = 24\] (học sinh).
b) Sai. Tần số xuất hiện thời gian 7 phút trong dãy dữ liệu trên là 6.
c) Đúng. Số học sinh giải xong một bài toán trong vòng ít hơn 6 phút là \[1 + 1 + 1 = 3\] (học sinh).
d) Đúng. Có một học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ngắn nhất là 3 phút.
“Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?”
Số lần xuất hiện của mỗi loại dấu (thanh) trong đoạn thơ được ghi lại trong bảng tần số dưới đây:
Dấu (thanh) | Huyền | Sắc | Hỏi | Ngã | Nặng | Ngang |
Tần số | 5 | ? | 4 | ? | ? | 10 |
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Tần số của dấu sắc trong đoạn thơ trên là 7.
Tần số của dấu ngã bằng tần số của dấu nặng bằng nhau.
Tần số của thanh ngang là lớn nhất.
Tổng số dấu (thanh) trong đoạn thơ lớn hơn 30.
a) Đúng. Trong đoạn thơ trên, dấu sắc có ở các từ “nếu”, “chiếc”, “lá”, “hót”, “lá”, “có”, “sống”.
Do đó, tần số của dấu sắc trong đoạn thơ trên là 7.
b) Đúng. Trong đoạn thơ trên, dấu ngã có ở các từ “lẽ”.
Do đó, tần số của dấu ngã trong đoạn thơ trên là 1.
Trong đoạn thơ trên, dấu nặng có ở từ “nặng”.
Do đó, tần số của dấu nặng trong đoạn thơ trên là 1.
Vậy tần số của dấu ngã bằng tần số của dấu nặng.
c) Đúng. Ta có bảng tần số:
Dấu (thanh) | Huyền | Sắc | Hỏi | Ngã | Nặng | Ngang |
Tần số | 5 | 7 | 4 | 1 | 1 | 10 |
Do đó, tần số của thanh ngang trong bài thơ là lớn nhất.
d) Sai. Tổng số dấu (thanh) có trong đoạn thơ trên là: \[5 + 7 + 4 + 1 + 1 + 10 = 28\] (dấu).
Vậy tổng số dấu (thanh) trong đoạn thơ nhỏ hơn 30.
Mức độ | Không cận thị | Cận thị nhẹ | Cận thị vừa | Cận thị nặng |
Số học sinh | 10 | 13 | 12 | 5 |
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Lớp 9B có 40 học sinh.
Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[25\% .\]
Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[12,5\% .\]
Lớp 9B có 80% số học sinh bị cận thị.
a) Đúng. Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).
b) Đúng. Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].
c) Đúng. Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].
d) Sai. Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh).
Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \].

Tỉ lệ đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.
Có tất cả 160 đại biểu tham dự.
Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] nhiều hơn 20 người.
Có hơn 100 đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ đại biểu tham gia nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.
b) Đúng. Vì có 54 đại biểu trong nhóm tuổi 25 tuổi đến dưới 35 tuổi.
Mà nhóm đại biểu \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] có tần số tương đối là \[33,75\% \].
Do đó, tất cả số đại biểu tham dự là: \[54:33,75\% = 160\] (đại biểu).
c) Sai. Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] là: \[160 \cdot 11,25\% = 18\] (đại biểu).
d) Sai. Tỉ lệ đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[33,75\% + 28,75\% = 62,5\% \].
Số đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[62,5\% \cdot 160 = 100\] (đại biểu).
Nhóm | \(\left[ {150;\,\,155} \right)\) | \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) | \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) | \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) | \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) | Cộng |
Tần số | 5 | 8 | 10 | 12 | 5 | N = 40 |
Tần số ghép nhóm của hai nhóm \(\left[ {150;\,\,155} \right)\)và \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) đều bằng 5.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) là \(10\% .\)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\)lớn hơn nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là \(17,5\% .\)
Có hơn \(30\% \) học sinh lớp 9 có chiều cao dưới 165 cm.
a) Đúng. Từ bảng trên, nhận thấy tần số ghép nhóm của hai nhóm \(\left[ {150;\,\,155} \right)\) và \(\left[ {170;\,\,175} \right)\) đều bằng 5.
b) Sai. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {160;\,\,165} \right)\) là: \(\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \).
c) Đúng. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) là: \(\frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% \).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là: \(\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {165;\,\,170} \right)\) lớn hơn nhóm \(\left[ {155;\,\,160} \right)\) là:
\(30\,\% - 12,5\% = 17,5\% \).
d) Đúng. Số học sinh có chiều cao thấp hơn 165 cm là: \(5 + 8 + 10 = 13\) (học sinh).
Tỉ lệ học sinh có chiều cao thấp hơn 165 cm là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\% = 32,5\% \).

Tần số tương đối của nhóm kỹ sư có thời gian hoàn thành \[\left[ {105;\,110} \right)\]là \[17,5\% \].
Có tất cả 80 kỹ sư tham gia thi.
Có ít hơn 15 kỹ sư hoàn thành bài thi dưới 100 phút.
Có 4 kỹ sư hoàn thành trong nhóm thời gian ngắn nhất.
a) Đúng. Từ biểu đồ, thấy tần số tương đối của nhóm kỹ sư có thời gian hoàn thành \[\left[ {105;\,\,110} \right)\] là \[17,5\% \].
b) Đúng. Số kỹ sư tham gia cuộc thi là: \[\left( {14:17,5} \right) \cdot 100 = 80\] (kỹ sư).
c) Sai. Tỉ lệ phần trăm số kỹ sư hoàn thành dưới 100 phút là: \(5\% + 15\% = 20\% \).
Do đó, số kỹ sư hoàn thành bài thi dưới 100 phút là: \(80 \cdot 20\% = 16\) (kỹ sư).
d) Đúng. Nhóm có thời gian ngắn nhất là nhóm \[\left[ {90;\,\,95} \right)\].
Do đó, số kỹ sư hoàn thành trong nhóm thời gian ngắn nhất là: \[80 \cdot 5\% = 4\] (kỹ sư).
8,5 | 8 | 8 | 7,5 | 9 | 8,5 | 7 | 9 | 8 | 8 |
6,5 | 9,5 | 8,5 | 8,5 | 6 | 9 | 7,5 | 8,5 | 8,5 | 8 |
8 | 6 | 9,5 | 6,5 | 8 | 5,5 | 5 | 8 | 8 | 8,5 |
8,5 | 7,5 | 8,5 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 8 | 8,5 | 9 |
Lớp 9E có 40 học sinh.
Tần số tương đối của điểm 8 là nhỏ hơn \[25\% \].
Tần số tương đối của điểm 8,5 bằng tần số tương đối của điểm 8.
Có hơn \[30\% \] học sinh lớp 9E đạt điểm dưới 8.
a) Đúng. Bảng trên thống kê 40 kết quả điểm môn Toán nên lớp 9E có tất cả 40 học sinh.
b) Sai. Ta có bảng tần số tương đối như sau:
Điểm | 5 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 |
Tần số | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 4 | 11 | 11 | 5 | 2 |
Tần số tương đối | \[2,5\% \] | \[2,5\% \] | \[5\% \] | \[5\% \] | \[2,5\% \] | \[10\% \] | \[25\% \] | \[25\% \] | \[12,5\% \] | \[5\% \] |
Từ bảng tần số tương đối, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 là \[25\% \].
c) Đúng. Từ bảng tần số tương đối lập được, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 bằng tần số tương đối của điểm 8,5 và bằng \[25\% \].
d) Sai. Tổng tần số tương đối của các học sinh đạt điểm dưới 8 là:
\[2,5\% + 2,5\% + 5\% + 5\% + 2,5\% + 10\% = 27,5\% \].

Nhóm có số lượng người đọc sách mỗi ngày từ 40 đến dưới 60 người chiếm tỉ lệ cao nhất trong toàn bộ thời gian khảo sát.
Có chính xác 30 ngày thư viện đón từ 20 đến dưới 40 lượt người đọc sách.
Số ngày thư viện đón từ 60 người đọc sách trở lên chiếm hơn một nửa tổng số ngày khảo sát.
Số ngày thư viện đón từ 60 đến dưới 80 người nhiều hơn số ngày đón từ 40 đến dưới 60 người là 10 ngày.
a) Sai. Dựa vào thống kê trên, nhóm từ 40 đến dưới 60 người chiếm tỉ lệ cao nhất là \(35\% \).
b) Đúng. Nhóm đón từ 20 đến dưới 40 người tương ứng với nhóm \(\left[ {20\,;\,\,40} \right)\) có tần số tương đối là \(15\% \).
Số ngày thư viện đón lượng khách này là: \[200 \cdot 15\% = 30\] (ngày).
c) Sai. Số ngày đón từ 60 người trở lên bao gồm hai nhóm: \(\left[ {60\,;\,\,80} \right)\) và \(\left[ {80\,;\,\,100} \right)\).
Tổng tỉ lệ phần trăm của hai nhóm này là: \(35\% + 10\% = 45\% \).
Vì \(45\% < 50\% \) nên số ngày này chưa vượt quá một nửa tổng số ngày khảo sát.
d) Đúng. Số ngày thư viện đón từ 60 đến dưới 80 người là: \(200 \cdot 35\% = 70\) (ngày).
Số ngày thư viện đón từ 40 đến dưới 60 người là: \(200 \cdot 30\% = 60\) (ngày).
Số ngày thư viện đón từ 60 đến dưới 80 người nhiều hơn số ngày đón từ 40 đến dưới 60 người là: \(70 - 60 = 10\) (ngày).
Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng tiêu chuẩn của mỗi gói là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn qua biểu đồ (với các mức cân nặng thu được là: 480g, 490g, 495g, 500g và 520g).

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Số lượng gói bánh đạt chuẩn cân nặng tuyệt đối (đúng 500 gam) chiếm đúng một nửa tổng số sản phẩm được kiểm tra.
Các gói bánh có khối lượng 490 gam và 520 gam đều bị xếp vào nhóm “không đạt yêu cầu” do không đạt mốc 500 gam.
Có tất cả 93 gói bánh đạt yêu cầu xuất xưởng.
Tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu lớn hơn 10.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, cột khối lượng 500 gam có tần số là 50.
Tổng số sản phẩm được kiểm tra là 100.
Tỉ lệ gói bánh nặng đúng 500 gam là: \(\frac{{50}}{{100}} = 50\% \).
b) Sai. Gói bánh 490 gam có độ chênh lệch so với tiêu chuẩn là: \(\left| {490 - 500} \right| = 10\) gam.
Vì độ chênh lệch này không quá 10 gam nên gói 490 gam vẫn đạt yêu cầu.
Gói 520 gam có độ chênh lệch là \(\left| {520 - 500} \right| = 20\) gam (lớn hơn 10 gam) nên không đạt yêu cầu.
c) Đúng. Các gói bánh đạt yêu cầu từ 490 gam đến dưới 510 gam.
Dựa vào biểu đồ, các mức khối lượng thỏa mãn là: 490 gam, 495 gam và 500 gam.
Tổng số lượng các gói này là: \(3 + 40 + 50 = 93\) (gói).
d) Đúng. Số gói bánh đạt yêu cầu là 93 gói.
Số gói bánh không đạt yêu cầu là: \(100 - 93 = 7\) gói (tương ứng với 2 gói 480g và 5 gói 520g trên biểu đồ).
Tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu là:
\(\frac{{93}}{7} \approx 13,28\).
Vì \(13,28 > 10\) nên tỉ số giữa số lượng gói bánh đạt yêu cầu và số lượng gói bánh không đạt yêu cầu lớn hơn 10.
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tần số tương đối | \[25\% \] | \[4,2\% \] | \(12,5\% \) | \(37,5\% \) | \[20,8\% \] |
Mốt của mẫu số liệu này là 3 bàn thắng.
Có tất cả 14 trận đấu mà đội bóng ghi được ít nhất 3 bàn thắng.
Tỉ lệ số trận đấu mà đội bóng ghi được từ 2 bàn thắng trở lên là \(70,8\% \).
Tổng số trận đấu đội bóng ghi được số bàn thắng chẵn nhiều hơn tổng số trận ghi được số bàn thắng lẻ.
a) Đúng. Số trận ghi 3 bàn: \(24 \cdot 37,5\% = 9\) (trận).
Do đó, có 9 trận ghi 3 bàn thắng (tương ứng \(37,5\% \)).
Vậy mốt của mẫu số liệu này là 3 bàn thắng.
b) Đúng. Các trận đấu ghi ít nhất 3 bàn thắng bao gồm hai nhóm: ghi 3 bàn và ghi 4 bàn.
Tổng số trận đấu đội bóng ghi được ít nhất 3 bàn là: \(9 + 5 = 14\) (trận).
c) Đúng. Các trận đấu ghi từ 2 bàn thắng trở lên bao gồm các nhóm: 2 bàn, 3 bàn và 4 bàn.
Tổng tỉ lệ của các nhóm này là: \(12,5\% + 37,5\% + 20,8\% = 70,8\% \).
d) Đúng.
Tổng số trận đấu ghi được số bàn thắng chẵn (0 bàn; 2 bàn; 4 bàn) là: \(6 + 3 + 5 = 14\) (trận).
Tổng số trận đấu ghi được số bàn thắng lẻ (1 bàn; 3 bàn) là: \(1 + 9 = 10\) (trận).
Vì \(14 > 10\) nên tổng số trận đấu đội bóng ghi được số bàn thắng chẵn nhiều hơn tổng số trận ghi được số bàn thắng lẻ.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Vào đợt nghỉ hè vừa rồi, mỗi ngày bạn Bình đều học thêm một số từ vựng tiếng Anh mới. Số lượng từ vựng mới của bạn Bình học mỗi ngày được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Hỏi bạn Bình đã học tiếng Anh trong bao nhiêu ngày?
___
Vậy bạn Bình đã học tiếng Anh trong 31 ngày.
Đáp án: 31.
Biểu đồ tần số ở hình dưới đây biểu diễn số lượng laptop bán được của một cửa hàng trong bốn tháng 4, 5, 6, 7:

Nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi \[800\,\,000\] đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là bao nhiêu triệu đồng?
___
Tổng số laptop bán được trong bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[12 + 16 + 23 + 19 = 70\] (laptop).
Số tiền lãi cửa hàng thu được sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[70 \cdot 800\,\,000 = 56\,\,000\,\,000\] (đồng) = 56 (triệu đồng)
Do đó nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là 56 triệu đồng.
Đáp án: 56.
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
| Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Tần số | 8 | 7 | ? | 8 | 6 | 11 |
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là bao nhiêu phần trăm?
___
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là: \[\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% \].
Đáp án: 20.
Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Biết rằng số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Tổng số học sinh lớp 9A là bao nhiêu?
___
Gọi \[n\] là số học sinh của lớp 9A.
Theo đề, ta có số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Suy ra \[{m_2} = 5.\]
Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] có tần số tương đối là \[12,5\% .\]
Tức là, \[{f_2} = 12,5\% .\]
Do đó \[n = 5:12,5\% = 40.\]
Vậy lớp 9A có tất cả 40 học sinh.
Đáp án: 40.
Công ty A quyết định khen thưởng theo tuần cho các cửa hàng của mình. Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng. Bảng thống kê doanh thu trong một tuần của 40 cửa hàng thuộc công ty A như sau:
| Doanh thu (triệu đồng) | 45 | 60 | 82 | 91 | 100 |
| Tần số (số lượng cửa hàng) | 8 | 5 | 15 | 9 | 3 |
Hỏi có bao nhiêu cửa hàng không được thưởng?
__
Lời giải
Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng.
Quan sát bảng tần số, ta thấy:
⦁ Có 8 cửa hàng có doanh thu 45 triệu đồng (dưới 50 triệu đồng).
⦁ Các cửa hàng còn lại đều có doanh thu trên 50 triệu đồng.
Vậy có 8 cửa hàng không được thưởng.
Đáp án: 8.
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
| Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại sách khác |
| Tần số tương đối | ... | ... | 40% | 4% |
Hỏi trong tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
____
Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.
Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).
Suy ra \[m = 280.\]
Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\% - 40\% - 4\% = 56\% .\]
Suy ra \[f = 56\% .\]
Do đó \[n = 280:56\% = 500.\]
Vậy trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.
Đáp án: 500.
Bạn Mai tiến hành một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng biểu đồ như hình dưới đây:

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm bao nhiêu phần trăm?
___
Đổi: 2 giờ = 120 phút.
Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm: \[50\% + 12\% + 4\% = 66\% .\]
Do đó số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm \[66\% .\]
Đáp án: 66.
Một câu lạc bộ thể hình thống kê số lượng người đến tập mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp. Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: \[\left[ {0;10} \right),\,\,\left[ {10;20} \right),\,\,\left[ {20;30} \right),\,\,\left[ {30;40} \right),\,\,\left[ {40;50} \right).\] Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng như sau:

Nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất bao nhiêu phần trăm?
___
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Nhóm có nhiều người đến tập nhất có giá trị đại diện là \[{x_3} = 25\] (chiếm tỉ lệ \[35\% \]).
⦁ Nhóm có ít người đến tập nhất có giá trị đại diện là \[{x_1} = 5\] (chiếm tỉ lệ \[5\% \]).
Vậy nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất là \[35\% - 5\% = 30\% .\]
Đáp án: 30.


