Đề kiểm tra Toán 6 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 636 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:

Cỡ giày

\(36\)

\(37\)

\(38\)

\(39\)

\(40\)

\(41\)

Số giày bán được

\(33\)

\(40\)

\(45\)

\(35\)

\(28\)

\(27\)

Cỡ giày bán được nhiều nhất và ít nhất của cửa hàng trong một tháng lần lượt là

Cỡ giày \(38\), \(37\).

Cỡ giày \(41\), \(36.\)

Cỡ giày \(36\), \(41\).

Cỡ giày \(38\), \(41\).

Xem đáp án

Chọn D

Nhận thấy, trong một tháng:

Cỡ giày bán được nhiều nhất của cửa hàng là cỡ 38, bán được 45 đôi.

Cỡ giày bán được ít nhất của cửa hàng là cỡ 41, bán được 27 đôi.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với câu hỏi “Số ngày đi siêu thị trong một tuần của bạn?”, bạn An đã hỏi 4 bạn và ghi lại câu trả lời như sau: 7 ngày, 2 ngày, 6 ngày, 8 ngày. Trong các dữ liệu trên, dữ liệu nào là không hợp lí?

7 ngày.

2 ngày.

6 ngày.

8 ngày.

Xem đáp án

Chọn D

Vì một tuần có 7 ngày nên không thể có 8 ngày đi siêu thị.

Do đó, dữ liệu 8 ngày là không hợp lí.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:
Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau: Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì? (ảnh 1)
Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?

Ngữ Văn.

Toán.

Tiếng Anh.

Lịch sử và Địa lí.

Xem đáp án

Chọn D

Ta thấy các môn học Ngữ Văn, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên là các môn tăng điểm tổng kết. Trong đó:

⦁ Môn Ngữ văn tăng \(7,5 - 7,0 = 0,5;\)

⦁ Môn Tiếng Anh tăng \(8,3 - 8,0 = 0,3;\)

⦁ Môn Giáo dục công dân tăng \(8,6 - 8,3 = 0,3;\)

⦁ Môn Lịch sử và Địa lí tăng \(8,5 - 7,9 = 0,6;\)

⦁ Môn Khoa học tự nhiên tăng \(8,9 - 8,7 = 0,2.\)

Vậy môn Lịch sử và Địa lí là môn mà bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc \(6\) mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

“Số chấm nhỏ hơn \(5\)”.

“Số chấm lớn hơn \(6\)”.

“Số chấm bằng \[0\]”.

“Số chấm bằng \(7\)”.

Xem đáp án

Chọn A

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc \(6\) mặt là: \[1\] chấm, \[2\] chấm, \[3\]chấm, \[4\] chấm, \[5\] chấm, \(6\) chấm.

Khi đó số chấm nhỏ hơn \[5\] có thể xảy ra. Phương án A đúng.

Số chấm tối đa là \(6\) nên phương án B sai.

Không có số chấm bằng \[0\] trong các kết quả có thể xảy ra nên phương án C sai.

Không có số chấm bằng \[7\] trong các kết quả có thể xảy ra nên phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một cuộc thi bắn súng. Mỗi xạ thủ được bắn một lần duy nhất. Xác xuất để một xạ thủ bắn trúng bia là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Khi bắn súng thì có 2 kết quả có thể xảy ra, đó là trúng bia hoặc trượt.

Do đó xác xuất để một xạ thủ bắn trúng bia là \(\frac{1}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Minh tung một đồng xu một số lần và thu được kết quả là: Có 30 lần xuất hiện mặt sấp và 50 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số lần Minh tung đồng xu là: \(30 + 50 = 80\) (lần).\

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”: \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2\,\,500\,\,000\) đồng.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (ảnh 1)

Xe đạp màu đỏ bán được ít nhất.

Xe đạp màu trắng bạc bán được nhiều nhất.

Tổng số xe cửa hàng đã bán được là 200 chiếc.

Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn 500 triệu đồng.

Xem đáp án

Quan sát biểu đồ tranh, nhận thấy:

a) Đúng. Xe màu đỏ bán được ít nhất.

b) Sai. Xe màu xanh dương bán được nhiều nhất.

c) Đúng. Tổng số xe mà cửa hàng bán được là: \(20 \cdot 10 = 200\) (chiếc).

d) Sai. Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(2\,\,500\,\,000 \cdot 200 = 500\,\,000\,\,000\) (đồng).

8. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hộp có một số bút màu vàng và bút màu tím có cùng hình dạng, kích thước. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hành động đó một số lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút màu vàng

Bút màu tím

Số lần

85

15

a

Số lần thực hiện hành động đó là 100 lần.

ĐúngSai
b

Dự đoán rằng số bút màu vàng ít hơn số bút màu tím.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” bằng \(\frac{3}{{17}}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số lần thực hiện hành động đó là: \(85 + 15 = 100\) (lần).

b) Đúng. Vì số lần lấy được bút màu vàng nhiều hơn số lần lấy được số bút bi màu tím dự đoán

rằng bút màu vàng nhiều hơn số bút tím.

c) Sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” là: \(\frac{{85}}{{100}} = \frac{{17}}{{20}}.\)

d) Sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” là: \(\frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}}.\)

Vì \(\frac{{17}}{{20}} > \frac{3}{{20}}\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” bé hơn xác suất thực

nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Xem đáp án

Đáp án: 0,6

Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5} = 0,6.\)

10. Tự luận
• 1 điểm
Biểu đồ dưới đây thống kê số chiếc laptop bán được trong 2 ngày của 2 cửa hàng:
Biểu đồ dưới đây thống kê số chiếc laptop bán được trong 2 ngày của 2 cửa hàng:Biết rằng giá trung bình một chiếc laptop của cửa hàng 1 và cửa hàng 2 lần lượt là 8 triệu và 8,5 triệu đồng.  (ảnh 1)
Biết rằng giá trung bình một chiếc laptop của cửa hàng 1 và cửa hàng 2 lần lượt là 8 triệu và \(8,5\) triệu đồng. Hỏi doanh thu của cửa hàng 1 nhiều hơn doanh thu của cửa hàng 2 là bao nhiêu triệu đồng trong 2 ngày?
Xem đáp án

Đáp án: 1

Doanh thu của cửa hàng 1 nhiều hơn doanh thu của cửa hàng 2 trong 2 ngày là:

\(\left( {10 + 5} \right) \cdot 8 - \left( {8 + 6} \right) \cdot 8,5 = 1\) (triệu đồng).

Vậy doanh thu của cửa hàng 1 nhiều hơn doanh thu của cửa hàng 2 là 1 triệu đồng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bình điều tra về số buổi vắng mặt của các bạn cùng lớp trong bốn tháng của học kì II và được kết quả như bảng sau:

Tháng

Chín

Mười

Mười một

Mười hai

Số buổi vắng mặt

12

8

7

3

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,4

Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.

Tổng số buổi bắng mặt trong bốn tháng của học kì II là: \(12 + 8 + 7 + 3 = 30\)

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là:

\(\frac{{12}}{{30}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)